Xét một mặt bằng sàn (số lượng nhịp theo số liệu đề cho bên dưới). Trong mặt bằng sàn có bố trí lỗ mở lõi thang máy (kích thước và số lượng thang máy tùy chọn hợp lý). Chiều dày sàn được lựa chọn bằng 1/40~1/45 nhịp. Tiết diện cột sơ bộ chọn là 0.8m x 0.8m
Trang 1KHOA XÂY DỰNG DD&CN
2- Diệp Như Bình 3- Phan Văn Việt 4- Trương Văn Yên
Trà Vinh 10/2016
Trang 2Đề Bài:
Xét một mặt bằng sàn (số lượng nhịp theo số liệu đề cho bên dưới) Trong mặt bằng sàn có bố trí lỗ mở lõi thang máy (kích thước và số lượng thang máy tùy chọn hợp lý) Chiều dày sàn được lựa chọn bằng 1/40~1/45 nhịp Tiết diện cột sơ bộ chọn là 0.8m x 0.8m
Dùng phần mềm SAFE hoặc ADAPT FLOOR để tính toán
- Chọn ứng suất căng trước fpi = 0,75fpu ; fpi=0,75 × 1860 = 1395 MPa
và 0,8fpu
Xác định nội lực theo phương pháp khung tương đương (EFM) và phương pháp phần tử hữu hạn (FEM)
Lập bảng so sánh mô men và lực cắt tính theo phương pháp khung tương đương (EFM) và phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) với tác dụng của tải trọng tính toán
Tính toán ứng suất của bê tông và độ võng của sàn khi có ứng lực trước
và tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió) tác dụng theo phương pháp khung tương đương và phương pháp phần tử hữu hạn
Lập bảng so sánh độ võng tính theo phương pháp khung tương đương (EFM) và phương pháp phần tử hữu hạn (FEM)
Trang 3- Bê tông có f c' 28MPa, E c 4.700 f c' 4.700 28 24.870MPa
Cường độ bê tông tại thời điểm căng cáp tạo ứng lực trước là
Trang 4Giới hạn chảy f py 1690MPa
2.10
ps
E MPa
- Thiết bị tạo ứng lực trước với độ chuyển dịch neo cho phép là 6mm
- Chọn ứng suất căng trước f pi 0,75f pu 0,75 1860 1395 MPa thỏa mãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn ACI là không được lớn hơn 0,94f py và 0,8f pu
- Hoạt tải sử dụng tiêu chuẩn WL= 2 kN/m 2
- Tổng tải trọng tiêu chuẩn (hoạt tải + tĩnh tải):
Trang 53.1 Tính dải bản theo phương X
Hình 2: Sơ đồ khung tương đương trục 2 (phương X)
3.1.1 Xác định các đặc trưng của khung trục 2:
Trang 6Trong khung tương đương, đối với sàn không dầm, toàn bộ phần mô men trong sàn giữa các cạnh cột và dầm - bản sẽ truyền thông qua lực xoắn Để mô tả phản ứng của kết cấu đối với sự truyền mô men giữa sàn và cột do uốn và xoắn, giả thiết rằng cột có cánh tay đòn về 2 phía của cột Cánh tay đòn này sẽ truyền mô men từ sàn vào cột thông qua xoắn Cột phía trên và cột phía dưới sàn cùng với cánh tay đòn này được coi như một cấu kiện, được gọi là cột tương đương
5500 5500
Hình 3: Sơ đồ cột tương đương
- Độ cứng chống uốn của cột phía trên và dưới sàn đang xét được tính theo công thức
42
c c c
c
E I K
c
E I K
E C K
Trang 7E C K
c c c
K k
E I H
cs s s
E I K
cs s s
E I K
cs s
K k
E I l
= 1.041
Trang 83.1.2 Tính toán nội lực khung:
- Tiết diện tính toán của dầm khung: D = 11 x 0,25 m
- Tiết diện tính toán của cột khung: C = 0,8 x 0,8 m
- Mô duyn đàn hồi tương ứng của cột:
d
ec t
c
K E E
Hình 4: Mô hình khung tương đương trục 2
Hình 5: Biểu đồ mô men (kN.m) và biểu đồ lực cắt (kN) trong khung tương đương
Phân phối mô men tính theo phương pháp khung tương đương cho dải bản trên đầu cột và dải bản giữa nhịp theo tỷ lệ sau:
Dải trên đầu cột Dải giữa nhịp
Trang 9Mô men dương 55% 45%
Bảng 1.1: Nội lực tính theo phương pháp khung tương đương:
pháp tính toán
Mômen do tải trọng tính toán Mômen tổng
cộng Mo (kN.m)
Mặt gối tựa trái (kN.m)
Giữa nhịp (kN.m)
Mặt gối tựa phải (kN.m)
Mặt gối tựa trái (kN)
Giữa nhịp (kN)
Mặt gối tựa phải (kN)
Trang 103.2 Tính dải bản theo phương Y
Hình 6: Sơ đồ khung tương đương trục D (phương Y)
3.2.1 Xác định các đặc trưng của khung trục D:
Trong khung tương đương, đối với sàn không dầm, toàn bộ phần mô men trong sàn giữa các cạnh cột và dầm - bản sẽ truyền thông qua lực xoắn Để mô tả phản ứng của
Trang 11kết cấu đối với sự truyền mô men giữa sàn và cột do uốn và xoắn, giả thiết rằng cột có cánh tay đòn về 2 phía của cột Cánh tay đòn này sẽ truyền mô men từ sàn vào cột thông qua xoắn Cột phía trên và cột phía dưới sàn cùng với cánh tay đòn này được coi như một cấu kiện, được gọi là cột tương đương
Hình 7: Sơ đồ cột tương đương
- Độ cứng chống uốn của cột phía trên và dưới sàn đang xét được tính theo công thức
42
c c c
c
E I K
c
E I K
E C K
Trang 12E C K
c c c
K k
E I H
cs s s
E I K
cs s s
E I K
cs s
K k
E I l
=1,0377
3.2.2 Tính toán nội lực khung:
- Tiết diện tính toán của cột khung: C = 0,8 x 0,8 m
- Mô duyn đàn hồi tương ứng của cột:
Trang 13
ec t
c
K E E
Hình 8: Mô hình khung tương đương trục D
Hình 9: Biểu đồ mô men (kN.m) và biểu đồ lực cắt (kN) trong khung tương đương
Phân phối mô men tính theo phương pháp khung tương đương cho dải bản trên đầu cột và dải bản giữa nhịp theo tỷ lệ sau:
Dải trên đầu cột Dải giữa nhịp
Kết quả phân phối mô men như sau:
Bảng 1.1: Nội lực tính theo phương pháp khung tương đương:
Mômen do tải trọng tính toán Mômen tổng
Trang 14Nhịp Phương
pháp tính toán
Mặt gối tựa trái (kN.m)
Giữa nhịp (kN.m)
Mặt gối tựa phải (kN.m)
cộng Mo (kN.m)
Mặt gối tựa trái (kN)
Giữa nhịp (kN)
Mặt gối tựa phải (kN)
4 Tính toán nội lực bản chịu tải trọng theo phương pháp phần tử hữu hạn
Sử dụng phần mềm SAFE, mô hình toàn bộ mặt bằng sàn và cột của tầng trên và tầng dưới
Hình 10: Sơ đồ tính sàn theo phương pháp phần tử hữu hạn (dùng phần mềm
SAFE)
- Khai báo các trường hợp tải trọng TT, HT
- Khai báo tổ hợp tải trọng COMB1, loại linear static
Trang 15TT Load case Scale factor
Nhập tải tác dụng lên sàn
Hình 11: Sơ đồ tỉnh tải tác dụng lên sàn
Hình 11: Sơ đồ hoạt tải tác dụng lên sàn
Trang 16Hình 12: Mô hình các dải bản trục 2 và trục D
Sau khi mô hình, ta tính được nội lực trong các dải bản Kết quả như sau
Hình 13: Mô men trong toàn dải bản trục 2
BẢNG GIÁ TRỊ MOMEN TRỤC 2
Momen gối trái (KNm) -1010,1 -1078,9 -1104,8 -1015,2 -1028,3
Momen g phải (KNm) 1082,3 -1082,9 -1010,5 -1012,3 -1015,8
Hình 14: Mô men trong toàn dải bản trục D
Trang 17BẢNG GIÁ TRỊ MOMEN TRỤC D Nhịp 1-2 Nhịp 2-3 Nhịp 3-4 Nhịp 4-5 Momen gối trái
Trang 185 So sánh kết quả mô men và lực cắt tính theo phương pháp khung tương đương và phương pháp phần tử hữu hạn với tác dụng của tải trọng tính toán
5.1 So sánh kết quả tính toán mô men dải bản theo trục X
Mô men do tải trọng tính toán
Mô mem tổng cộng
M 0 (kN.m) Mặt gối
tựa trái (kN.m)
Mặt nhịp (kN.m)
Mặt gối tựa phải (kN.m)
Mặt nhịp (kN.m)
Mặt gối tựa phải (kN.m) Nhịp 1-2
Trang 195.3 So sánh kết quả tính toán lực cắt dải bản theo trục X
Mặt nhịp (kN.m)
Mặt gối tựa phải (kN.m) Nhịp A-B
Mặt nhịp (kN.m)
Mặt gối tựa phải (kN.m) Nhịp 1-2
Trang 20Hình 14: Quỹ đạo cáp ứng lực trước theo phương X
- Tổn hao do ma sát: lấy gần đúng bằng 2,5%/11m Do chiều dài bản
>30m nên cần phải kéo cáp về 2 phía (2 đầu neo sống), chiều dài ½ bản =25m
Như vậy tổn hao ứng suất do ma sát sẽ là:
pm
- Các hao khác
Hao do co ngắn đàn hồi và uốn của bê tông: 1%
Hao do từ biến của bê tông: 5%
Hao do co ngót của bê tông: 6%
Hao do sự chùng ứng suất của thép: 8%
Tổng cộng: 20% 1307,37 261,47MPa Ứng suất hiệu dụng trong cáp:
Trang 21Chọn tải trọng cân bằng: w b 0,8(Trọng lượng sàn) = 0,8x6,25 =5 KN/m2
Lực nén tổng cộng lên bề rộng của 1 bước khung là
e e
F n P
Giá trị này lớn hơn 1,4MPa là lực nén cần thiết để chống nứt và chống thấm
Tải trọng cân bằng tại nhịp biên AB và EF trong phạm vi bề rộng bước khung:
55, 2 /10
Trang 22Khối lượng
Nhận thấy giá trị tải trọng gió vào sàn tầng 13 là lớn nhất, ta dùng tải trọng này
để tính toán cho khung tương đương
Tải trọng ngang truyền vào khung tương đương:
11 (333,96 254,75)
147, 244
6.4 Xác định nội lực trong khung tương đương:
Tính toán khung tương đương trong giai đoạn sử dụng, chịu tác dụng của phần tải trọng không được cân bằng và tải trọng gió Sơ đồ tính của khung tương đương tương tự như sơ đồ tính tải trọng tính toán ở mục 3.1
Trang 23Kết quả tính toán nội lực trong khung như sau:
Hình 16: Biểu đồ Mô men khung tương đương trong giai đoạn sử dụng
Kiểm tra ứng suất kéo của bê tông tại gối tựa
- Mô men tại mép trái cột trục B
f f , đảm bảo yêu cầu
- Ứng suất kéo của bê tông tại giữa nhịp
Trang 24Nhịp
đoạn sử dụng
Mặt gối tựa trái
(kN.m)
Giữa nhịp
(kN.m)
Mặt gối tựa phải
(kN.m)
Mặt gối tựa trái
(MPa)
Giữa nhịp
(MPa)
Mặt gối tựa phải
Nhịp BC (nhịp giữa)
Nhịp CD (nhịp giữa)
Nhịp DE (nhịp giữa)
Nhịp EF (nhịp biên)
Độ võng
7 Thiết kế cáp ứng lực trước, tính toán ứng suất của bê tông và độ võng sàn theo phương pháp khung tương đương cho dải bản trục Y
7.1 Quỹ đạo cáp ứng lực trước và hao ứng suất:
Hình 18: Quỹ đạo cáp ứng lực trước theo phương Y
Trang 25Tại nhịp biên: 1 125 30 125 30 142,5
2
Tại nhịp giữa: a2 a3 250 30 75 145 mm
pm
- Các hao khác
Hao do co ngắn đàn hồi và uốn của bê tông: 1%
Hao do từ biến của bê tông: 5%
Hao do co ngót của bê tông: 6%
Hao do sự chùng ứng suất của thép: 8%
Tổng cộng: 20% 1302,11 260,4MPa Ứng suất hiệu dụng trong cáp: f pe 1302,11 260, 4 1041,7 MPa
Lực căng hiệu dụng của 1 cáp:
Trang 26Giá trị này lớn hơn 1,4MPa là lực nén cần thiết để chống nứt và chống thấm
Tải trọng cân bằng tại nhịp biên 1-2 và 4-5 trong phạm vi bề rộng bước khung:
50,8 /11
51,7 /11
Giả định công trình gồm 15 tầng, mỗi tầng cao 3,6m được xây dựng tại TP Đà
Trang 27Khối lượng
M j
TT động Chuyển vị
Nhận thấy giá trị tải trọng gió vào sàn tầng 13 là lớn nhất, ta dùng tải trọng này
để tính toán cho khung
Tải trọng ngang truyền vào khung tương đương:
10 (379,5 254,75)
126,8550
7.4 Xác định nội lực trong khung tương đương:
Tính toán khung tương đương trong giai đoạn sử dụng, chịu tác dụng của phần tải trọng không được cân bằng và tải trọng gió Sơ đồ tính của khung tương đương tương tự như sơ đồ tính tải trọng tính toán ở mục 3.2
Trang 28Kết quả tính toán nội lực trong khung như sau:
Hình 20: Biểu đồ mô men khung trục Y
Kiểm tra ứng suất kéo của bê tông tại gối tựa
- Mô men tại mép trái cột trục 2
f f , đảm bảo yêu cầu
- Ứng suất kéo của bê tông tại giữa nhịp
Trang 29Nhịp
đoạn sử dụng
Mặt gối tựa trái
(kN.m)
Giữa nhịp
(kN.m)
Mặt gối tựa phải
(kN.m)
Mặt gối tựa trái
(MPa)
Giữa nhịp
(MPa)
Mặt gối tựa phải
Nhịp 2-3 (nhịp giữa) Nhịp 3-4 (nhịp giữa) Nhịp 4-5 (nhịp biên)
Phương án bố trí cáp ứng lực trước tương tự như đã thiết kế ở phần khung tương đương, với số lượng cáp bố trí 70% qua các dải trên đầu cột và 30% qua các dải giữa nhịp (phương án bố trí cáp không đều)
Tải trọng gió quy về thành lực phân bố trên biên của sàn
Trang 30Hình 22: Sơ đồ tính sàn theo phương pháp phần tử hữu hạn (dùng phần mềm
SAFE)
Hình 23: Mặt bằng một góc sàn bố trí cáp (phương án không đều)
Hình 24: Quỹ đạo (profile) cáp theo phương X
Trang 31Hình 25: Quỹ đạo (profile) cáp theo phương Y
Hình 26: Tải trọng gió theo phương X
Trang 32Hình 28: Biểu đồ ứng suất phương X tại mặt trên sàn
Hình 29: Biểu đồ ứng suất phương X tại mặt dưới sàn
Trang 33Hình 30: Biểu đồ ứng suất phương Y tại mặt trên sàn
Hình 29: Biểu đồ ứng suất phương Y tại mặt dưới sàn
Trang 34Gối tựa phải (N/mm2)
Gối tựa phải (N/mm2)
Trang 35Kết quả độ võng trong bản trên đầu cột theo phương X:
Nhịp A-B (Nhịp biên)
Nhịp B-C (Nhịp giữa)
Nhịp B-C (Nhịp giữa)
Nhịp B-C (Nhịp giữa)
Nhịp B-C (Nhịp giữa)
Nhịp B-C (Nhịp giữa)
Nhịp B-C (Nhịp giữa)
Nhịp B-C (Nhịp giữa)
9 So sánh kết quả ứng suất và độ võng trong giai đoạn sử dụng tính theo phương pháp khung tương đương và phương pháp phần tử hữu hạn
9.1 So sánh kết quả ứng suất kéo tại mặt trên gối và mặt dưới nhịp trục X (đơn
vị MPa)
Nhịp Phương pháp tính toán
Ứng suất kéo mặt trên và mặt dưới của tiết diện trong
giai đoạn sử dụng Mặt gối tựa trái Giữa nghịp Mặt gối tựa phải
D
Tỷ lệ sai khác % 21,89% 20,35% 37,42% Nhịp D-
Trang 369.2 So sánh kết quả ứng suất kéo tại mặt trên gối và mặt dưới nhịp trục Y (đơn
vị MPa)
Nhịp Phương pháp tính toán
Ứng suất kéo mặt trên và mặt dưới của tiết diện trong
giai đoạn sử dụng Mặt gối tựa trái
(kN.m) Mặt nhịp (kN.m) Mặt gối tựa phải
(kN.m) Nhịp 1-2
Nhịp C-D (mm)
Nhịp D-E (mm)
Nhịp E-F (mm)
Sau khi tính toán và so sánh giữa hai phương pháp nhận thấy:
- Cả hai phương pháp đều có độ võng thõa mãn điều kiện độ võng cho phép
- Tỷ lệ sai khác về độ võng giữa phương pháp khung tương đương và phương pháp phần tử hữu hạn có sự sai lệch không quá 30%
Trang 37TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Tài liệu bài giảng môn học “bê tông ứng lực trước”, PGS TS Trương Hoài
Chính, Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
2 Tiêu chuẩn ACI 318 – 2000 (Tiêu chuẩn Mỹ)
3 Phan Quang Minh – “Sàn phẳng bê tông ứng lực trước căng sau” , Nhà xuất
bản Khoa học và Kỹ thuật
4 Lê Thanh Huấn – “Kết cấu bê tong ứng lực trước căng sau trong nhà nhiều
tầng”, Nhà xuất bản Xây dựng Hà Nội