1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tiểu luận độ tin cậy và tuổi thọ công trình

11 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận độ tin cậy và tuổi thọ công trình

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: ĐỘ TIN CẬY VÀ TUỔI THỌ CÔNG TRÌNH

GVHD: GS.TS LÊ XUÂN HUỲNH HVTH: BÙI CHÍ HẢI

LỚP: CH14X-VL

Vĩnh Long, ngày 25 tháng 04 năm 2015

Trang 2

Đề bài:

Cho sơ đồ tính kết cấu vật liệu thép, trên hình vẽ, yêu cầu:

1 Chọn tiết diện hình chữ nhật (b,h) với h=2b theo điều kiện cường độ thép R

và tải P1

2 Tính ĐTC về bền Cho biết tải trọng P1, Chiềucao tiết diện h, kích thước kết cấu H và L1, L2 là các đại lượng ngẫu nhiên có phân bố chuẩn Các giá trị trung bình (GTTB) của P1, H, L1, L2 cho trong bảng số liệu Độ lệch chuẩn của P là 28% GTTB; của H, L1, L2 là 4% GTTB Độ lệch chuẩn của chiều cao tiết diện lấy bằng 4% kết quả tính được ở bước 1

Cần điều chỉnh độ lệch của tải trọng thế nào để tăng chỉ số ĐTC lên 10% giá trị

đã tính được

3 Đặt vào hệ tải trọng có chu kỳ P(t) = Pi.sinrt, Pi ứng với các trạng thái, lần lượt là: 65% : P1; 20% : P2 = 1.1P1, 10% : P3 = 1.2P1, 5% : P4 = 1.5P1 và tần số r

=1/30 (s-1) Tính tuổi thọ mỏi theo lý thuyết tổn thương tích lũy P-M trong hai trường hợp không xét và có xét đến ăn mòn Giả thiết ăn mòn đều chu vi tiết diện theo quy luật A(t) = A0.Exp(-at) với a = 0.005 cm/năm và A0 = b.h

Đường cong mỏi dạng bậc 1:

S = S0.(1-N/108) + S1,

Trong đó: S0 = 3000 kG/cm2;

S1  1800 kG/cm2 (ngưỡng mỏi);

N- số chu trình ứng suất gây phá hủy mỏi Theo số liệu đề bài, ta có bảng số liệu như sau:

i

H

L2 L1

P

D

A

Trang 3

Hệ số động: k = 1,25

Khi đó, ta có sơ đồ như sau:

BÀI LÀM

1 Lựa chọn tiết diện chữ nhật theo điều kiện cường độ

a Các thông số đầu vào

Chọn vật liệu thép CCT34 chiều dày bản thép  20mm có:

R = 23 (kN/cm2)

E = 2,1.104 (kN/cm2)

Ta có: h = 2b

Suy ra:

3

2 6

3

bh

W x  

3

2 12

4

bh

I x  

b Vẽ biểu đồ momen của hệ

Xét kết cấu:

4m

4m 4m

P P=30KN

D

A

Trang 4

Các phương trình cân bằng:

Do VB = -30 kN < 0 nên chiều của VB ngược với chiều của giả thiết

Ta vẽ được biều đồ momen của hệ gây ra bởi ngoại lực P1 như sau:

0 4 4

.

0

1 1

P V

M

V V

Y

P H

X

B A

B A

A

kN P

V

V V

kN P

H

B

B A

A

30 30

1 1

kN V

kN V

kN H

B A

30 30 30

4m

4m 4m

D

A

M P

kN.m

120

4m

4m 4m

P=30KN

D

A

V A

H A

V B

Trang 5

c Thiết kế tiết diện

Thiết kế tiết diện ngang theo điều kiện độ bền dựa trên momen lớn nhất xuất hiện trong hệ Chọn momen tại mặt cắt B có:

Mmax = MB = 120 (kN.m) = 12000 (kN.cm)

Theo điều kiện bền:

3 2

3

max

b W

M x

) ( 2 , 9 23 2

12000 3

2

12000 3

3

R

Chọn b = 10cm; h = 2b = 20cm

2 Tính độ tin cậy về bền của hệ

a Tính độ tin cậy của hệ.

Theo đề bài, ta có P1, H, L1, L2, h là các đại lượng ngẫu nhiên, bề rộng tiết diện b chọn bằng 10 cm là cố định

- Độ lệch chuẩn của P là 28 % GTTB

- Độ lệch chuẩn của H, L1, L2 là 4 % GTTB

- Độ lệch chuẩn của h lấy bằng 4% kết quả tính được ở bước 1

Ta có momen lớn nhất xuất hiện trong hệ:

Mmax = MB = P14

Do trong hệ có 03 phần tử thanh chịu uốn, có độ cứng chống uốn giống nhau, nên ta tính độ tin cậy của hệ thông qua tính một thanh

Momen kháng uốn của tiết diện thanh:

6

2

bh

W x  Ứng suất lớn nhất xuất hiện trong hệ:

2

1 2 1 max max

4 6 6

4

bh

P bh

P W

M x

Ta có: M = R – S

max

4 6

bh

P

20 10

400 30 6 23

2 2

1 1

bh

L P

M =f(P1,L1,h)

Ta có:

) / ( 04 , 5 30 28 , 0 20 10

400 6

.

6

2 1

2

1

h b

L X

P

M

X MP

i

Trang 6

) / ( 72 , 0 400 04 , 0 20 10

30 6

.

6

2 2

1

cm kN X

h b

P X

L

M

X ML

i

) / ( 44 , 1 20 04 , 0 20 10

400 30 6 2

.

6 2

3 3

1 1

cm kN X

h b

L P X

h

M

X Mh

i

Vậy:

) / ( 29 , 5 44 , 1 72 , 0 04 ,

Khi đó chỉ số độ tin cậy:

Tra bảng giá trị hàm  (  ) ta có 0,83094

)

95

,

0

Vậy xác suất an toàn của thanh là P = 83,094 %

b Điều chỉnh độ lệch tải trọng để chỉ số tin cậy tăng thêm 10%

Với độ lệch tải trọng là 28 % thì chỉ số độ tin cậy  =0,95 Để tăng độ tin cậy

 lên thêm 10% ( =1,045) ta cần phải thay đổi độ lệch tải trọng

Ta có:

045 , 1

5

max max

X X

2 2 2

Mh ML

X

2 2

2

Mh ML

= 4 , 78 2  0 , 72 2  1 , 44 2  4 , 5

P P

X

h b

L X

P

M

X

i

.

6  21

30

5 , 7

P

X P

Vậy để tăng độ tin cậy  lên 10% thì ta giảm độ lệch tải trọng từ 28 % xuống còn 25 %

3 Tính toán tuổi thọ mỏi theo lý thuyết tổn thương tích lũy P-M.

Tuổi thọ của một hệ kết cấu là thời gian của hệ kết cấu đó làm việc trong trạng thái an toàn

29 5

5

max

X

) ( 5 , 7 5 , 4 400 6

20 10

6

1

2

kN X

L

h b

Trang 7

Theo Miner, mỗi bậc ứng suất cao hơn ngưỡng mỏi (giới hạn mỏi) đều gây ra một phần tổn thương cho vật liệu Giá trị phần tổn thương ứng với bậc ứng suất thứ

i xác định bằng:

i

i

i N

n

D 

Trong đó:

ni: là số chu trình ứng suất Si không đổi mà phần tử kết cấu phải chịu

Ni: là số chu trình ứng suất gây phá hủy mỏi lấy trên đồ thị của S-N ứng với mức Si

Nếu phần tử kết cấu chịu nhiều bậc ứng suất thì tổn thương tổng cộng là:

r

i i i r

i i i

N

n D

D

1 1

Theo palmgren-Miner, phần tử kết cấu sẽ bị phá hủy khi số đo tổn thương tổng cộng lớn hơn hoặc bằng giá trị cực hạn DC, số chu trình ứng suất phải chịu bằng số chu trình phá hủy Ta có điều kiện phá hủy mỏi:

 

D i D C D

Với DC lấy bằng 1 trong trường hợp lý tưởng

Theo đề bài ta có:

P(t) = Pi.sinrt

Pi ứng với các trạng thái, lần lượt là 65%: P1; 20%: P2=1,1P1 ; 10%:

P3= 1,2P1; 5%: P4 = 1,5P1

Tần số r = 1/30 (s-1) Đường cong mỏi dạng bậc 1:

S= S0.(1- N/108) + S1

S0 = 3000kG/cm2 = 30kN/cm2

S1 = 1800kG/cm2 = 18kN/cm2

a Trường hợp không kế đến ăn mòn

Từ phần 1, ta có: momen lớn nhất xuất hiện trong các thanh AB, BC, CD là như nhau, và bằng:

Mmax = MB = Pi.L Momen kháng uốn của tiết diện thanh:

6

.h2

b

W x  Ứng suất lớn nhất trong các phần tử:

Trang 8

i i

i i

x

P

P h

b

L P h

b

L P W

M

6 , 0 20 10

400 6

6 6

.

2 2

2

max

Tuổi thọ của cả hệ bằng với tuổi thọ của 1 thanh bất kỳ

Tần số của tải trọng Pi là r = 1/30 (s-1)

 Chu kỳ lặp lại của tải trọng Pi

) ( 30 1

s r

T

i

i  

Từ phương trình đường cong mỏi dạng bậc 1:

1 8

10 1 ( N S S

0

1

0 10

S

S S S

Bảng tính ứng suất theo các trạng thái tải trọng Pi (trong đó có kể đến hệ số động k = 1,25)

Trạng thái tải trọng P i

P1 = 30

P2 = 1,1P1

P2 = 33

P3 = 1,2P1

P3 = 36

P4 = 1,5P1

P4 = 45

Trạng thái ứng suất

Số chu kỳ ứng suất gây

phá hủy mỏi N i 0,85.108 0,775.108 0,7.108 0,475.108

Tuổi thọ của thanh theo lý thuyết tổn thương tích lũy:

i i

i

T N p T

.

1

pi: tần suất xuất hiện trạng thái Pi trong toàn bộ tuổi thọ của phần tử

Ti: chu kỳ tác động ở trạng thái Pi (30s)

Ni: số chu trình gây phá hủy mỏi Vậy, tuổi thọ của phần tử thanh trong hệ đã cho là:

4 4

4 3

3

3 2

2

2 1

1

1

.

.

1

T N

p T

N

p T

N

p T

N

p

T

8

10 30 475 , 0

05 , 0 30 7 , 0

1 , 0 30 775 , 0

2 , 0 30

85

,

0

65 , 0

1

=23,4468.108 (s) = 74,349 (năm)

b Trường hợp có kể đến ăn mòn

Trang 9

Tiết diện phần tử thanh ăn mòn theo quy luật:

A(t) = A0.Exp( -at) Với a = 0,005 cm/năm

A0 = b.h

Vì giả thiết tiết diện ăn mòn đều theo chu vi nên:

bt = b0 e 2

at

Và ht = 2bt

Vậy, ứng suất lớn nhất xuất hiện trong hệ tại thời điểm t là:

3 3

3 2

max

2

400 3

2

3 6

.

t

i t

i t

i i

P b

P b

L P h

b

L P W

M

Tương tự như trên, ta có bảng tính ứng suất theo các trạng thái tải trọng Pi (trong

đó có kể đến hệ số động k = 1,25)

Trạng thái tải

trọng P i (kN)

P1 = P1

P1 = 30

P2 = 1,1P1

P2 = 33

P3 = 1,2P1

P3 = 36

P4 = 1,5P1

P4 = 45

Trạng thái ứng

suất tương ứng

S i (kN/cm 2 )

3

22500

t

24750

t

27000

t

33750

t

b

Số chu kỳ ứng

suất gây phá

hủy mỏi N i

8 3

10 30

22500 48

t

b

8 3

10 30

24750 48

t

b

8 3

10 30

27000 48

t

b

8 3

10 30

33750 48

t

b

Tuổi thọ của thanh theo lý thuyết tổn thương tích lũy:

i i

i

T N p T

.

1

pi: tần suất xuất hiện trạng thái Pi trong toàn bộ tuổi thọ của phần tử

Ti: chu kỳ tác động ở trạng thái Pi (30s)

Ni: số chu trình gây phá hủy mỏi Vậy, tuổi thọ của phần tử thanh trong hệ đã cho là:

4 4

4 3

3

3 2

2

2 1

1

1

.

.

1

T N

p T

N

p T

N

p T

N p

T

(s) Tuổi thọ công trình tính theo năm là:

Trang 10

365 24 60 60

1

.

.

1

4 4

4 3

3

3 2

2

2 1

1

1

T N

p T

N

p T

N

p T

N p

T n

(năm) Xét hàm:

T N

p T

N

p T

N

p T

N p

60 60 24 365

1

.

.

1

4 4

4 3

3

3 2

2

2 1

1 1 )

(

30

22500 48

t

b

30

24750 48

t

b

3

10 30

27000 48

t

b

3

10 30

33750 48

t

b

Đây là hàm siêu việt, fT = 0 khi T là tuổi thọ công trình

Ta lập được bảng số liệu như sau:

t (T n ) b t (cm) b t 3i(kN/cm 2 ) N i T (năm) f(T)

1

2

3

4

1

2

3

4

1

2

3

Trang 11

54,126 8,734 666,344

1

2

3

4

Theo bảng số liệu, ta tìm được T = 54,126 (năm)

Kết luận:

Khi không kể đến hiện tượng ăn mòn, tuổi thọ của kết cấu là 74,349 năm Khi kể đến hiện tượng ăn mòn, tuổi thọ của kết cấu là 54,126 năm

Ngày đăng: 04/04/2018, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w