1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Chuong 4 4 PHAN TICH VA NOI SUY DU LIEU

42 200 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.1 Chuyển đổi dữ liệu vector và raster Bước 1: Sử dụng Search để tìm công cụ thực hiện chuyển đổi.. Value field: Là trường dữ liệu sẽ sử dụng để gán giá trị cho dữ liệu raster tạo ra..

Trang 1

BÀI 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.1 Chuyển đổi dữ liệu vector và raster

4.2 Phân tích vùng đệm

4.3 Kết nối bảng

4.4 Tính toán trên trường số liệu

4.5 Nội suy dữ liệu

4.6 Chồng xếp dữ liệu

Trang 2

Hệ thống công cụ/phương pháp phân tích dữ liệu

trong ArcGIS 10

Trang 3

Để tiện cho phân tích dữ liệu ta có thể sử dụng hộp tìm kiếm sau

để tài hộp công cụ về

Trang 4

4.1 Chuyển đổi dữ liệu vector và raster

Bước 1: Sử dụng Search để tìm công cụ thực hiện chuyển đổi Công cụ

thực hiện là polygon to raster

Trang 5

 Bộ công cụ chuyển đổi của ArcGIS cho thực hiện chuyển đổi từ raster sang vector và

ngược lại

 Các dạng chuyển đổi dữ

liệu từ định dạng này sang

định dạng khác

Trang 7

Chọn cell size cho phù hợp

Bước 2: Khai

báo tham số input features, value field, output raster dataset, cell size

Trang 8

Input feature: Là file chứa các đối tượng vector như

polygon hay đối tượng dạng điểm, đối tượng dạng tuyến

Value field: Là trường dữ liệu sẽ sử dụng để gán giá trị cho

dữ liệu raster tạo ra

Output raster dataset: Là lớp dữ liệu raster được tạo ra từ

quá trình chuyển đổi

Cell size: Là độ phân giải mà ta cần định nghĩa cho ô vuông

cell cơ sở của lớp dữ liệu raster Giá trị càng nhỏ thì cho ta

mô tả chi tiết đối tượng và ngược lại kích thước cell size lớn

thì khái quát hóa đối tượng

Trang 9

Tệp dữ liệu ecoregions dạng vector đã chuyển sang raster

Trang 10

Bài tập thực hành:

Chuẩn bị bản đồ nhân tố phân hạng thích hợp đất đai cho phát triển khu đất ở đô thị:

- Bản đồ nhân tố khoảng cách đến đường giao thông

- Bản đồ nhân tố khoảng cách đến sông ngòi

- Bản đồ độ dốc

- Bản đồ khoảng cách đến vùng đã phát triển

- Bản đồ nhân tố khoảng cách đến trung tâm thành phố

Chuyển các bản đồ nhân tố từ vector sang raster Các bản đồ

nhân tố trong cùng vùng, vì vậy các bản đồ này phải có cùng

hệ quy chiếu

Trang 11

4.2 Phân tích vùng đệm

Bước 1: Sử dụng Search để tìm Buffer tool

Trang 12

Bước 2: Khai báo tham số của Buffer

Input features: Là đối tượng sẽ lựa chọn để tao ra các polygons đệm xung

quanh chúng Ví dụ, đường giao thông là đối tượng lựa chọn để tạo các

polygons đệm quanh đường một khoảng cách 300m

Output feature class: Là lớp dữ liệu được tạo vùng polygons quanh đối

tượng lựa chọn

Distance: Giá trị ngưỡng định nghĩa vùng đệm cho đối tượng Ví dụ, ta

chọn vùng đệm của đường là 300m

Field: Chọn trường để định nghĩa vùng đệm Trong ArcGIS, mỗi feature

class co các subtypes Ví dụ, lớp đường giao thông gồm đường cao tốc,

đường liên tỉnh, đường liên huyện Nếu chọn Field, ta có thể xác định chính xác subtype đường nào để tạo vùng đệm

Trong ví dụ này, ta chọn indexcode là mã đường, gồm nhiều subtypes

đường khác nhau:

Trang 13

Hình: Vùng đệm xung quanh đối tượng điểm, đường và vùng

Trang 14

Hình: Giao diện khai báo tham số Buffer

Trang 15

Buffer với distance là

1500m

Trang 16

Bài tập thực hành:

1) Áp dụng công cụ buffer zone tạo vùng giá đất sử dụng bản

đồ giao thông Giá đất được gán cho các vùng dựa theo kết quả điều tra hay theo bảng khung giá đất được công bố gần nhất

2) Tạo vùng đệm tại các khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia

3) Tạo vùng cấm an toàn cho mạng lưới đường sắt

Trang 17

4.3 Kết nối bảng thuộc tính (Table Joint)

Khi mô tả thông tin về đối tượng, ta muốn mô tả nhiều thuộc tính Mỗi

nhóm thuộc tính được lưu trong một bảng Nhiều bảng dữ liệu cùng mô

tả cho một lớp đối tượng đó Ví dụ, ta có bản đồ đất Việt Nam và bảng

thuộc tính của loại đất được lưu thành table khác Hai bảng này có thể

được kết nối với nhau thành cơ sở dữ liệu đất

Chức năng phân tích Kết nối bảng trong ArcMap sẽ giúp ta thực hiện

điều này hết sức đơn giản

Bước 1: Add dữ liệu bản đồ đất Việt Nam

Trang 18

Hình: Bảng mã đơn vị đất (cột value)

Trang 19

Bước 2: Add soil attribute table

Trang 20

Bước 3: Chọn Joins and Relates/join…

Trang 21

Bước 4: Khai báo và kết nối

• Choose the field in layer that the

join will be based on: Là chọn

trường sẽ nối với trường của bảng soilattributes

• Choose the table to join this layer:

Là bảng thuộc tính nối với bẳng ghi đối tượng của bản đồ (layer)

• Choose the filed in table to base

the join on: Là chọn trường sẽ nối

(trường chung của hai bảng)

Trang 22

Hình: Bảng mã đơn vị đất và bảng thuộc tính đất nối với nhau

Trang 23

4.4 Tính toán trên trường dữ liệu

Sort Ascending/Descending: Xếp

theo thứ tự giảm hay tăng dần

Statistics: Tần suất Field Calculator: Tính trường dữ

liệu sử dụng các biểu thức đại số, hàm nhất định

Trang 24

Xác định tần suất sử dụng Statistics

Trang 25

Bước 1: Add field vào bảng thuộc tính

Sử dụng Field Calculator

Trang 26

Bước 2: Tính toán trên trường

Trang 27

Bước 3: Nhập biểu thức tính

Trang 28

4.5 Nội suy dữ liệu

4.5.1 Nội suy TIN

Trong phần thực hành, ta nội suy TIN từ dữ liệu bản đồ

đường bình độ, khoảng cách giữa các đường bình độ là 20m

của bản đồ địa hình xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái

Nguyên

Bước 1: Chuẩn bị bản đồ đường bình độ xã

Bước 2: Chọn Create TIN

Bước 3: Chuyển TIN sang raster

Trang 32

4.5.2 Nội suy IDW/Thiessen

Bước 1: Chuẩn bị dữ liệu

Trong bài thực hành này, ta nội suy hàm lượng ozone tại vùng California, USA dựa trên số liệu quan trắc điểm tại một số trạm quan trắc

Dữ liệu quan trắc được lưu trong tệp dữ liệu điểm (point

feature) và bảng thuộc tính kèm theo (tên trạm, vị trí, hàm

lượng ozone)

Các dữ liệu phù trợ khác

Bước 2: Sử dụng công cụ IDW/Natural Neighbors

Bước 3: Đánh giá sai số của bản đồ nội suy

Kiểm tra bằng thu số liệu thực địa để so sánh với các điểm dự

báo theo phương pháp nội suy Nếu sai số nhỏ thì bản đồ sản

phẩm có thể sử dụng Nếu sai số lớn cần thu thêm dữ liệu để

nâng cao kết quả nội suy

Trang 35

Khai báo dữ liệu và tham số nội suy IDW

 Input point feature: Tệp dữ liệu điểm quan trắc

 Z value field: Trường dữ liệu sử dụng để nội suy

 Output raster: Tệp dữ liệu sản phẩm nội suy điểm dạng

raster

 Power: Số mũ theo phương trình IDW

 Search radius: Bán kính để xác định số các điểm nội suy

 Input barrier polyline feature: Tệp giới hạn vùng lãnh

thổ nội suy

Trang 36

Kết quả nội suy hàm lượng ozon tại California, USA

sử dụng phương pháp

IDW

Trang 38

Kết quả nội suy hàm lượng ozon tại Califorlia, USA sử dụng phương pháp Thiessen

Trang 39

4.6 Chồng xếp dữ liệu

Trang 40

Sử dụng Raster Calculator trong Map Algabra

cho chồng xếp bản đồ raster

Trang 41

Sử dụng công cụ Combine cho chồng xếp bản đồ raster

Trang 42

Chồng xếp bản đồ lập bản đồ thích hợp đất đai:

 Bước 1: Xác định loại sử dụng đất, chuẩn bị dữ liệu

 Bước 2: Xây dựng bản đồ nhân tố theo yêu cầu sử dụng đất

 Bước 3: Xác đinh ngưỡng thích hợp

Ngưỡng thích hợp: ngưỡng thích hợp rất thấp, ngưỡng thích

hợp thấp, ngưỡng thích hợp trung bình, ngưỡng thích hợp cao, ngưỡng thích hợp rất cao

 Bước 4: Phân nhóm nhân tố theo ngưỡng thích hợp

Công cụ Reclassify sử dụng để thực hiện bước này

 Bước 5: Kết hợp nhân tố thành bản đồ thích hợp

Sử dụng các thuật toán overlay như MCE, Weighted Sum,

Weighted Overlay, Fuzzy Overlay hoặc Raster Calculator

Ngày đăng: 18/05/2018, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w