Hướng dẫn và giao việc về nhà 2' - Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức - Nắm vững cách nhân đa thức theo 2 cách + Kthức: - HS biết ptích đa thức thành ntử là biến đổi các đa thức
Trang 1Bài 2: Nhân đa thức với đa thức
I Mục tiêu tiết học
+ Kiến thức: - HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
+ Kỹ năng: - HS biết cách nhân đa thức với đa thức
- HS biết trình bày cách nhân đa thức theo nhiều cách khác nhau
+ Thái độ : - Rèn tính cẩn thận và kỉ luật của HS
- Hứng thú trong học tập, phát huy tính độc lập và năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Chuẩn bị của thầy: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
- Chuẩn bị của trò: Xem trước nội dung của bài
III Nội dung và tiến trình tiết dạy
1 Tổ chức lớp (1')
2 Tiến trình tiết dạy
HĐ1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')HS: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức? Viết CTTQ
Rút gọn biểu thức: x(x-y) + y(x-y)
HS lên bảng làm, cả lớp làm ra nháp, theo dõi bạn làm trên bảng và nhận xét
ĐVĐ: Như ta đã biết được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.Vậy để thực hiện phép nhân trên hai
đa thức ta làm thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay
HS: - Hãy nhân mổi hạng tử của đa thức x- 5 với đa thức 3x2+ 2x - 1
- Hãy cộng các hạng tử vừa tìm được
GV yêu cầu một HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
GV: Ta nói đa thức 3x3 -13x2 11x + 8 là tích của đa thức x
-5 và 3x2 + 2x - 1 Vậy muốn nhân đa thức với đa thức ta làmnhư thế nào?
HS: Phát biểu quy tắc trong Sgk
GV yêu cầu HS nêu công thức tổng quát
GV:Tích của hai đa thức là gì ?HS: Phát biểu nhận xét
GV: Yêu cầu Hs làm [?1]
Trang 2GV: Đưa cách giải thứ hai lên bảng phụ HS: Quan sát và rút ra cách nhân thứ hai.
GV yêu cầu hs làm ?1, riêng ?1a làm theo hai cách
- Cách 1: Nhân theo hàng ngang
- Cách 2: Sắp xếp đa thức rồi đặt hàng dọc nhân
3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
HS nhận xét bài làm của bạn, GV nhận xét bài làm của HS
GV lưu ý cách 2 chỉ nên dùng trong trường hợp hai đa thức
có cùng một biến và phải sắp xếp đa thức
GV: Từ câu b hãy suy ra kết quả của phép nhân
GV có thể gợi ý cho HS nhớ lại -(-A) = A nên x-5 = -(5-x)Suy ra: (x3-2x2+x-1)(x-5) = -(x3-2x2+x-1)(5-x)
Trang 3GV yêu cầu nhóm trưởng đứng lên nói cách làm của nhómmình và cho điểm các nhóm
GV nhấn mạnh: Trong bài tập tính giá trị biểu thức này ta cóthể làm theo hai cách:
- Cách 1: Thay giá trị của x và y vào biểu thức rồi tính GTBT
- Cách 2: Thực hiện phép nhân đa thức thu gọn biểu thức rồithay giá trị của x và y vào biểu thức thu gọn rồi tính GTBT
? Trong hai cách này thì cách nào làm nhanh hơn?
GV cho điểm các nhóm
GV lưu ý HS trong bài tập tính GTBT nếu biểu thức có thểthu gọn thì ta thu gọn biểu thức trước rồi mới tính GTBT
3 Hướng dẫn và giao việc về nhà (2')
- Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Nắm vững cách nhân đa thức theo 2 cách
+ Kthức: - HS biết ptích đa thức thành ntử là biến đổi các đa thức đó thành tích của các đa thức
- HS biết thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt ntử chung
+ Kỹ năng: - HS biết cách tìm ra các ntử chung và đặt ntử chung đvới các đa thức k quá 3 hạng tử
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp và phát triển năng lực tư duy
+ Thái độ : - Rèn tính cẩn thận và kỉ luật của HS
- Hứng thú trong học tập, phát huy tính độc lập và năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Chuẩn bị của thầy: Giáo án, bảng phụ
- Chuẩn bị của trò: Xem trước nội dung của bài
III Nội dung và tiến trình tiết dạy
1 Tổ chức lớp (1')
2 Tiến trình tiết dạy
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trò
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
GV nêu đề bài KTBC: Tính nhanh
HS1: 25.18 + 63.18 + 12.18 = 18(25+63+12) = 18.100=1800
HS2: 125.20 + 108.20 - 33.20 = 20(125+108-33) = 20.200 = 4000
HS nhận xét bài làm của bạn, GV nhận xét và cho điểm
ĐVĐ: Để tính nhanh giá trị các biểu thức trên, hai em đã sử dụng tính chất phân phối của phépnhân và phép cộng để viết tổng đã cho thành một tích Đối với các đa thức thì sao chúng ta sẽ cùng
đi nghiên cứu trong nội dung bài hôm nay
Trang 4Tóm lại: Phân tích đa thức thành
nhân tử (hay thừa số) là biến đổi
đa thức đó thành tích của những đa
HS đọc lại khái niệm (sgk)
GV: Cách làm như trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tửbằng phương pháp đặt nhân tử chung Còn nhiều phươngpháp khác để phân tích đa thức thành nhân tử chúng ta sẽnghiên cứu ở các tiết học sau
GV: Hãy cho biết nhân tử chung ở ví dụ trên là gì?
HS: Nhân tử chung là 3x
GV cho HS lên bảng làm VD2, HS dưới lớp làm vào vở
GV: Nhân tử chung trong ví dụ này là gì?
HS: Nhân tử chung là 5x(Giáo viên nhắc nhở học sinh chú ý kĩ hơn nếu học sinh chỉđặt nhân tử chung là x)
2
0 3
x
x x
x
GV yêu cầu HS đọc nội dung ?1
GV hướng dẫn học sinh tìm nhân tử chung của mỗi đa thức,
GV gợi ý cho HS câu c ta cần đổi dấu các hạng tử và sử dụngtính chất A = -(-A) nên y-x=-(x-y))
Yêu cầu HS làm vào vở, gọi 3 HS lên bảng làm, mỗi HS làmmột ý
HS nhận xét bài làm trên bảng(Nếu ở câu b học sinh chỉ tìm nhân tử chung là x-2y và ra kếtquả cuối cùng là (x-2y)(5x2-15x) thì giáo viên hướng dẫn họcsinh phân tích tiếp đa thức 5x2-15x vì nó vẫn còn nhân tửchung là 5x và nhấn mạnh để học sinh khi phân tích đa thứcthành nhân tử phải triệt để)
Qua nội dung câu c, giáo viên nhấn mạnh lại chú ý: Nhiều khi
để xuất hiện nhân tử chung ta cần đổi dấu các hạng tử, sửdụng tính chất A=-(-A)
GV: Phân tích đa thức thành nhân tử có nhiều lợi ích Mộttrong những lợi ích đó là giải bài toán tìm x
GV yêu cầu HS nhắc lại: A.B=0
HS đọc nội dung ?2GV: Muốn tìm x trong bài này ta đi phân tích đa thức 3x2-6xthành nhân tử rồi tìm x
HS lên bảng làm
HS nhận xét, giáo viên nhận xét và sửa sai (nếu có)
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ (10')
Trang 5BT39d ( 1 )
5
2 ) 1 (
5
2
y x
2000 0
1
5
0 2000
x
x x
HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bài làm trên bảng
GV nhấn mạnh cho HS nhớ: Muốn tìm các số hạng viết trongngoặc sau nhân tử chung ta lấy lần lượt các hạng tử chia chonhân tử chung
GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ làm BT 41aGV: Em biến đổi như thế nào để xuất hiện nhân tử chung ở
vế trái?
HS: -x+2000 = -(x-2000)Một HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
3 Hướng dẫn và giao việc về nhà (2')
- Ôn lại bài theo các câu hỏi củng cố
+ Kthức: - HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để ta phân tích đa thức thành nhân tử
+ Kỹ năng: - Rèn kĩ năng biến đổi chủ yếu với các đa thức có 4 hạng tử, không quá hai biến
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp và phát triển năng lực tư duy
+ Thái độ : - Rèn tính cẩn thận, chính xác trong lập luận tư duy logic và kỉ luật của HS
- Hứng thú trong học tập, phát huy tính độc lập và năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Chuẩn bị của thầy: Giáo án, bảng phụ
- Chuẩn bị của trò: Xem trước nội dung của bài
III Nội dung và tiến trình tiết dạy
1 Tổ chức lớp (1')
2 Tiến trình tiết dạy
Trang 6Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trò
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
GV nêu đề bài KTBC: Tính nhanh
HS1: Phân tích đa thức x2-4x+4 thành nhân tử?
HS2: Tính nhanh: 542 - 462
HS nhận xét bài làm của bạn, GV nhận xét và cho điểm
ĐVĐ: Xét đa thức x2+3x+xy+3y có thể phân tích thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chunghay dùng hằng đẳng thức không? (Có nhân tử chung nào không, có dạng hằng đẳng thức nào không).Vậy có cách nào khác để phân tích đa thức trên thành nhân tử hay không chúng ta cùng đi nghiên cứutrong nội dung bài ngày hôm nay: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
GV: Trong bốn hạng tử những hạng tử nào có nhân tử chung?Hãy nhóm các hạng tử có nhân tử chung đó và đặt nhân tửchung cho từng nhóm
HS: Ta có thể nhóm x2 và xy; -3x và -3y
GV yêu cầu HS lên bảng làm theo cách nhóm thứ hai này
GV lưu ý HS: Khi nhóm các hạng tử mà đặt dấu "-" trướcngoặc thì phải đổi dấu tất cả các hạng tử trong ngoặc
GV: Hai cách làm như ví dụ trên gọi là phân tích đa thứcthành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử, đối với một
đa thức có thể có nhiều cách nhóm những hạng tử thích hợpnhưng vẫn ra cùng một kết quả
Trang 72xy2 - 9x) + (+9y+y3) không? Vì sao?
HS: Không nhóm được như vậy vì nhóm như vậy không phântích được đa thức thành nhân tử
GV: Khi nhóm các hạng tử phải nhóm thích hợp cụ thể là:
- Mỗi nhóm đều có thể phân tích được
- Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử ở mỗi nhóm thì lạiphải xuất hiện nhân tử chung của các nhóm và quá trình phảitiếp tục được
GV: Ngoài cách nhóm như bạn thì còn cách nhóm nào kháckhông?
HS đọc nội dung ?1: Tính nhanh
GV yêu cầu HS lên bảng làm
HS nhận xét bài làm của bạnGV: Ngoài cách nhóm như trên em còn cách nhóm nào kháckhông?
vì còn có thể phân tích tiếp được
GV nêu bài tập yêu cầu HS phân tích đa thức x2+4x+4-y2thành nhân tử
HS lên bảng làm
HS nhận xétGV: Bài tập trên có thể nhóm (x2+4x) + (4-y2) không? Vìsao?
HS: Không vì ta có thể đặt nhân tử chung của mỗi nhómnhưng quá trình lại không thể tiếp tục được
GV chốt lại
Trang 8GV gọi HS nhận xét, cả lớp theo dõi
GV kiểm tra bài làm của một số HS dưới lớp và nhận xét một
số lỗi các em hay mắc phải
- HS nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
+ Kỹ năng: - Rèn kĩ năng chia đa thức cho đơn thức
- Vận dụng tôt chia đa thức cho đơn thức vào giải toán
+ Thái độ : - Rèn tính cẩn thận và kỉ luật của HS
- Hứng thú trong học tập, phát huy tinh thần đoàn kết và năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Chuẩn bị của thầy: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
- Chuẩn bị của trò: Xem trước nội dung của bài, ôn tập quy tắc chia đơn thức cho đơn thức
III Nội dung và tiến trình tiết dạy
1 Tổ chức lớp (1')
2 Tiến trình tiết dạy
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trò
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
GV nêu đề bài KTBC:
HS1: Tính
a x5:(-x)3 b 18x2yz : 6xz
Trang 9HS2: Phát biểu quy tắc chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp đơn thức A chia hết cho đơn thứcB)
HS nhận xét bài làm của bạn, GV nhận xét và cho điểm
ĐVĐ: Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức Hôm nay chúng ta sẽcùng nhau tìm hiểu cách chia đa thức cho đơn thức
GV yêu cầu HS làm các bước theo ?1
GV gọi một HS bất kĩ nêu ví dụ một đa thức có các hạng tửđều chia hết cho 3xy2 (khác VD trong sgk)
Yêu cầu HS chia các hạng tử đó cho 3xy2
GV: Đa thức là thương của phép chia đa thức 15x4y3 - 18xy2z + 6x2y4 cho đơn thức 3xy2GV: Vậy muốn chia một đa thức cho một đơn thức ta làmnhư thế nào?
GV chia lớp làm 4 nhóm trao đổi và đưa ra nhận xét củanhóm mình
GV nhận xét các nhómGV: Để chia đa thức cho đơn thức ta có thể thực hiện quy tắctrên, ta có thể làm bằng cách phân tích đa thức đã cho thànhnhân tử với nhân tử chung là đơn thức rồi thực hiện tương tựnhư chia một tích cho một số
Trang 10HS: Nếu ta phân tích được đa thức A thành nhân tử mà nhân
tử chung là đơn thức B thì đa thức A chia hết cho đơn thức B
GV yêu cầu HS đọc BT63GV: Không làm tính chia muốn biết đa thức A có chia hếtcho đơn thức B hay không ta làm như thế nào?
HS lên bảng làm BT63
GV chọn hai đội chơi, mỗi đội gồm 3 học sinh, giáo viên phátcho mỗi đội một bút viết Yêu cầu mỗi học sinh phải làm mộtcâu trong bảng phụ của nhóm mình, làm xong đưa bút chothành viên tiếp theo làm rồi về chỗ Đội nào làm đúng vànhanh hơn sẽ thắng cuộc
+ Kthức: - HS hiểu thế nào là quy đỗng mẫu thức các phân thức
- HS biết cách tìm mẫu thức chung sau khi đã phân tích mẫu thành nhân tử Nhận biếtđược nhân tử chung trong trường hợp có những nhân tử đối nhau và biết cách đổi dấu để lập đượcmẫu thức chung
- HS nắm được quy trình quy đồng mẫu thức
+ Kỹ năng: - Có kĩ năng phân tích mẫu thức thành nhân tử để tìm mẫu thức chung
- Rèn luyện kĩ năng quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
+ Thái độ : - Rèn tính cẩn thận và kỉ luật của HS
- Hứng thú trong học tập, phát huy tính độc lập và năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Chuẩn bị của thầy: Giáo án, bảng phụ
- Chuẩn bị của trò: Xem trước nội dung của bài
III Nội dung và tiến trình tiết dạy
1 Tổ chức lớp (1')
2 Tiến trình tiết dạy
Trang 11HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
GV nêu đề bài KTBC: Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức
GV treo bảng phụ bài tập: Hãy tìm những phân thức bằng nhau trong những phân thức sau:
HS nhận xét bài làm của bạn, GV nhận xét và cho điểm
ĐVĐ: (GV chỉ vào BT KTBC) Trong bài tập này chúng ta có hai phân thức là 2
HOẠT ĐỘNG 2: THẾ NÀO LÀ QUY ĐỒNG MẪU THỨC NHIÊU PHÂN THỨC
- Kí hiệu mẫu thức chung là MTC
GV sử dụng hai phân thức phần KTBC được biếnđổi thành hai phân thức có cùng mẫu thức, HSquan sát
GV: Hai phân thức chúng ta vừa tìm được có mẫuthức giống nhau Ta nói rằng đã quy đồng mẫuthức của hai phân thức trên Vậy thế nào là quyđồng mẫu thức nhiều phân thức?
HS: Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức là biếnđổi những phân thức đó thành những phân thứcmới có cùng mẫu thức và lần lượt bằng với nhữngphân thức đã cho
GV giới thiệu kí hiệu mẫu thức chung là MTCGV: Để quy đồng được mẫu thức nhiều phân thứcthì ta phải tìm được mẫu thức chung Vậy tìm mẫuthức chung của các phân thức như thế nào chúng tacùng tìm hiểu trong phần 1 Mẫu thức chung
HOẠT ĐỘNG 3: Mẫu thức chung (14')
Ví dụ: Tìm mẫu thức chung của hai phân thức :
GV: Mẫu thức chung ở phần ví dụ trên là gì?
HS: MTC là (x-3)(x+3)GV: MTC trong phần ví dụ mở bài (sgk) là gì?HS: MTC là (x-y)(x+y)
GV: Qua những ví dụ trên ta thấy MTC là một tíchchia hết cho mẫu thức của mỗi phân thức đã cho
GV treo bảng phụ nội dung ?1
HS trao đổi nhóm và trả lờiHS: Mẫu thức chung của hai phân thức
Trang 124 8
Em sẽ tìm mẫu thức chung như thế nào?
HS: Chọn một tích có thể chia hết cho mỗi mẫuthức của các phân thức đã cho
GV treo bảng phụ vẽ bảng mô tả cách lập MTC và
yêu cầu HS trả lời các ô (GV gợi ý)
Nhân tửbằng số
Lũy thừacủa x
Lũy thừacủa x - 14x2-8x+4=
6x26x=6x(x-1)
GV: Vậy khi quy đồng mẫu thức nhiều phân thức,muốn tìm MTC ta làm như thế nào?
HS nêu nhận xét (sgk-tr42)
GV yêu cầu HS đọc các bước tìm MTC (sgk-tr42)
HOẠT ĐỘNG 3 QUY ĐỒNG MẪU THỨC ()
2
3 )
1 ( 4 3
3 1 )
1 ( 4
1 4
x
x x
x
x
GV: Muốn quy đồng hai phân số không cũng mẫu
em làm theo những bước nào? (GV ghi vào gócbảng để đối chiếu)
HS: Quy đồng mẫu thức hai phân số không cùngmẫu ta làm theo các bước sau:
- Tìm MTC
- Tìm thừa số phụ của mỗi phân số
- Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa sốphụ tương ứng
GV: Để quy đồng mẫu nhiều phân thức ta cũngtiến hành qua ba bước tương tự như quy đồng mẫuthức hai phân số Ở trên ta đã tìm được MTC củahai phân thức này là: 12x(x-1)2 Bước tiếp theo ta
đi tìm thừa số phụ tương ứng của mỗi phân thứcGV: hãy tìm nhân tử phụ bằng cách chia MTC chomẫu của từng phân thức
HS: Nhân tử phụ của phân thức
4 8 4
Trang 13) 1 ( 10 ) 1 ( 6 ).
1 ( 2
) 1 ( 2 5 )
1 ( 6
5 6
x x
x x
x x
x
?2 Quy đồng mẫu thức hai phân thức
10 2
5 5
6 )
5 ( 2
3 2 )
5 (
3 5
5 )
5 ( 2
5 )
5 (
2
5 10
x
x x
6 )
5 ( 2
3 2 )
5 (
3 5
5 )
5 ( 2
5 )
5 ( 2
5 )
5 ( 2
5 2
x x
x
x x
x x
Nhân tử phụ của phân thức
HS nêu các bước
GV yêu cầu HS lên bảng làm ?2 , ?3
GV yêu cầu ở dưới lớp nửa lớp làm ?2, nửa lớplàm ?3
GV lưu ý học sinh: Ở ?3, phân thức thứ hai ta thựchiện đổi dấu và đề bài chính là ?2
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ (10')
HS nêu lại các bước qđồng mẫu nhiều phân thức
GV treo bảng phụ BT 17, học sinh hoạt động nhómtrao đổi và đưa ra ý kiến của mình
HS: Bạn Tuấn đã tìm MTC theo các bước tìm củanhận xét trong sgk
Còn bạn Lan đã rút gọn các phân thức trước sau đómới quy đồng
Cả hai bạn làm đều đúng nhưng cách chọn MTCnhư của bạn Lan làm sẽ đơn giản hơn
3 Hướng dẫn và giao việc về nhà (2')
- Học thuộc các bước quy đồng mẫu thức của nhiều phân thức
- Làm BT BT14,15,16 (sgk)
- Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập
Bài 7: PHÉP NHÂN CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I Mục tiêu tiết học
+ Kthức: - Học sinh nắm được các quy tắc và tính chất của phép nhân các phân thức đại số,bước đầu vận dụng giải một số bài tập trong sách giáo khoa
+ Kỹ năng: - Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
- Có kĩ năng vận dụng tốt quy tắc nhân hai phân thức vào giải bài toán cụ thể
Trang 14+ Thái độ : - Rèn tính cẩn thận và kỉ luật của HS
- Hứng thú trong học tập, phát huy tính độc lập và năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Chuẩn bị của thầy: Giáo án, bảng phụ
- Chuẩn bị của trò: Xem trước nội dung của bài + ôn tập phép nhân phân số và các tính chất của phépnhân phân số
III Nội dung và tiến trình tiết dạy
1 Tổ chức lớp (1')
2 Tiến trình tiết dạy
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trò
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
GV nêu nd KTBC: Phát biểu quy tắc nhân hai phân số, tính chất nhân hai phân số Ghi công thức tổngquát
6)
5(
)25(
3
x x
x x
5
(
3
x x
x x
x
=
-13
3
GV yêu cầu HS nghiên cứu và phân tích ví dụ trong sgk
GV lưu ý: Kết quả của phép nhân hai phân thức được gọi làtích Ta thường viết tích này dưới dạng rút gọn
GV treo bảng phụ BT
GV gợi ý: Có thể áp dụng quy tắc đổi dấu và áp dụng phươngpháp phân tích đa thức thành nhân tử để rút gọn tích vừa tìmđược
3 HS lên bảng làm Mỗi HS làm một phần, HS dưới lớp làmvào vở
Trang 15=
-)13
x
x
3 2
)3(2
)1(.1
x
x
3 2
)3(2
)1(
x
=
3 2
)3(
)1
x x
2.15
x y
y x
= 730xy
HS nhận xét, GV nhận xét
HOẠT ĐỘNG 3: TÍNH CHẤT PHÉP NHÂN PHÂN THỨC (14')
2 Tính chất của phép nhân phân thức
a)Giao hoán:
D
C B
A
B
A D
C B
A F
E D
C B
A
273 5
2 4
x x
=
=
27
15
273 5
2 4
x x
GV: Nhờ sử dụng các tính chất của phép nhân phân số ta cóthể tính nhanh một số biểu thức Tính chất của phép nhânphân thức cũng có ứng dụng như vậy
GV yêu cầu HS làm ?4: Tính nhanhGV: Để tính nhanh được phép nhân các phân thức này ta ápdụng các tính chất nào để thực hiện
y
8
3 11
y
8
3 11
4
x x
) 4 ( ) 4 (
5
) 4 2 )(
x x
Nhắc lại quy tắc và tính chất nhân các phân thức đại số
GV nêu bài tập, 2HS lên bảng mỗi HS làm một phần
GV lưu ý HS: -A.(-B) = A.B
3 Hướng dẫn và giao việc về nhà (2')
- Học thuộc quy tắc và tính chất phép nhân phân thức
- Làm BT BT38,38.40 (sgk)
Trang 16- Chuẩn bị giờ sau: Ôn tập định nghĩa hai số nghịch đảo, phép chia phân số, chuẩn bị trước bài "Phépchia phân thức đại số"
-Bài 7: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN CÁCH GIẢI
I Mục tiêu tiết học
+ Kthức: - Học sinh nắm được khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn)
- HS nắm được quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng được quy tắc để gpt
+ Kỹ năng: - Rèn kĩ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn
+ Thái độ : - Rèn tính cẩn thận và kỉ luật của HS
- Hứng thú trong học tập, phát huy tính độc lập và năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Chuẩn bị của thầy: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
- Chuẩn bị của trò: MTCT + Xem trước nội dung của bài + ôn tập về hai phương trình tương đươngIII Nội dung và tiến trình tiết dạy
1 Tổ chức lớp (1')
2 Tiến trình tiết dạy
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trò
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
GV nêu nd KTBC:
- Phát biểu khái niệm phương trình, định nghĩa hai phương trình tương đương
- Hai phương trình sau có tương đương với nhau hay không x - 2 = 0 và 4x - 8 = 0
nhất một ẩn
GV nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn (sgk)
HS nêu lại định nghĩa, lấy các VD : 2x-1=0 ; 5-1
4x=0 ; -2+y=0 ;
HOẠT ĐỘNG 3: HAI QUY TẮC BIẾN ĐỔI PHƯƠNG TRÌNH (14')
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình
a, Quy tắc chuyển vế GV nêu bài toán: Tìm x biết 2x - 6 = 0
HS trả lời cách giải, GV ghi bảng 2x - 6 = 0
2x = 6
x = 6 : 2
x = 3GV: Trong quá trình tìm x trên em đã sử dụng quy tắc nào?HS: Quy tắc chuyển vế
GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chuyển vế
Trang 17Trong một phương trình, ta có thể
chuyển một hạng tử từ vế này sang vế
kia và đổi dấu hạng tử đó.
?1: Giải các phương trình sau:
HS: Trong một đẳng thức số, khi chuyển vế một số hạng từ
vế này sang vế kia, ta phải đổi dấu số hạng đóGV: Với phương trình ta cũng có thể sử dụng quy tắc chuyển
vế một hạng tử từ vế bên này sang vế bên kia và đổi dấu hạng
số khác 0 hay chia cả hai vế với cùng một số khác 0
GV yêu cầu HS làm ?2: Giải phương trình
HOẠT ĐỘNG 4: CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN ( )
Làm theo các bước sau:
- Hãy chuyển -9 sang vế phải rồi đổi dấu.
- Chia cả hai vế cho 3.
GV: Các phương trình đó có tương đương với nhau không?HS:
GV nêu ví dụ 2: Giải phương trình, HS lên bảng làm
GV: Phương trình bậc nhất một ẩn có bao nhiêu nghiệm?HS: Có một nghiệm duy nhất
GV hướng dẫn HS giải phương trình bậc nhất một ẩn dạngtổng quát và cách trình bày
HS làm ?3 và trình bày theo phần GV vừa hướng dẫn
Trang 18 x = 02,,54
= 245Vậy ptrình có tập nghiệm
24
S
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ ( )
GV: Thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn?
Phát biểu hai quy tắc biến đổi phương trình?
Phương trình bậc nhất một ẩn có mấy nghiệm?
GV treo bảng phụ BT: Hãy khoanh tròn vào các phương trìnhbậc nhất một ẩn trong những phương trình sau và giải cácphương trình bậc nhất một ẩn đó:
3 Hướng dẫn và giao việc về nhà (2')
- Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi p trình
+ Kthức: - Học sinh nắm đựơc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
- HS biết vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất không quá phức tạp
+ Kỹ năng: - Rèn kĩ năng giải phương trình
- Có kĩ năng vận dụng tốt quy tắc nhân hai phân thức vào giải bài toán cụ thể
+ Thái độ : - Rèn tính cẩn thận, chính xác khi trình bày lời giải.
- Hứng thú trong học tập, phát huy tính độc lập và năng lực làm việc nhóm
II Chuẩn bị của thầy và trò
- Chuẩn bị của thầy: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
- Chuẩn bị của trò: MTCT + Xem trước nội dung của bài + ôn tập các bước giải phương trình
III Nội dung và tiến trình tiết dạy
1 Tổ chức lớp (1')
2 Tiến trình tiết dạy
Khoanh tròn vào các phương trình bậc nhất một ẩn trong những phương trình sau và giải các phương trình bậc nhất một ẩn đó:
a 1 + x = 0 c 3y = 0
x = -1 y = 0
b x + x2 = 0 d 0x - 3 = 0
Trang 19Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và trò
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (5')
GV nêu nd KTBC: Giải phương trình 2x + 4(36 - x) = 100
HS nhận xét, GV nhận xét và cho điểm
ĐVĐ: GV nêu BT cổ " Vừa gà vừa chó" ở tiểu học ta đã biết cách giải bài toán cổ này bằng phươngpháp giả thiết tạm liệu ta có cách khác để giải bài toán này không? Tiết này ta sẽ nghiên cứu
HOẠT ĐỘNG 2: BIỂU DIỄN MỘT ĐẠI LƯỢNG BỞI BIỂU THỨC CHỨA ẨN( )
1, Biểu diễn một đại lượng bởi biểu
thức chứa ẩn
* Ví dụ 1:
Gọi x km/h là vận tốc của ô tô khi đó:
- Quãng đường mà ô tô đi được trong
- HS trả lời các câu hỏi:
- Quãng đường mà ô tô đi được trong 5 h là?
- Quãng đường mà ô tô đi được trong 10 h là?
- Thời gian để ô tô đi được quãng đường 100 km là ?
GV treo bảng phụ nội dung ?1, GV phát phiếu học tập chocác nhóm yêu cầu học sinh hoạt động nhóm làm nhanh vàophiếu học tập của nhóm mình và nộp cho giáo viên
GV ghi đáp án luôn vào bảng phụ và nhận xét các nhóm
x = 24 Số mới là 524 = 500 + 24Nếu viết thêm số 5 vào bên trái số x ta được số mới bằng gì?HS: Số mới bằng 500 + x
GV yêu cầu HS lập luận tương tự làm ?2b Sau đó gọi HS trảlời
HOẠT ĐỘNG 3: VÍ DỤ VỀ GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH ( )
2 Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập
phương trình
* Ví dụ:
Số gà + số chó = 36 con
Số chân gà+Số chân chó=100 chân
GV yêu cầu HS đọc lại đề bài
HS tóm tắt bài toán:
Trang 20- Số chó
- Số chân gà
- Số chân chóGV: Dùng (gt) tổng chân gà và chó là 100 để thiết lậpphương trình
GV: x = 22 có thỏa mãn các điều kiện của ẩn không?
GV: Qua việc giải bài toán trên em hãy nêu các bước giải bàitoán bằng cách lập phương trình?
HS nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình(sgk)
GV treo bảng phụ các bước giải bài toán bằng cách lậpphương trình
Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình?
B1: Lập phương trình
- Chọn ẩn số, đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng
GV yêu cầu lên bảng làm ?3: Giải bài toán trên nhưng chọn x
là số chó và lập phương trìnhGV: Dù ta thay đổi cách chọn ẩn nhưng cách chọn bài toánvẫn không thay đổi
Nếu tăng cả tử số và mẫu số thêm 2
đơn vị thì phân số mới là:
2
1 2
2(x-1) = x + 2
2x - 2 = x +2
Nêu lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
GV yêu cầu HS làm BT34