giống nhau về sự sắp xếp , những nét đại cơng về cấu trúc và chức năng của các hệ cơ quan Hoạt động III : Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong
Trang 1Giảng ngày
Tiết 1: Bài 1 : Bài mở đầu
I.Mục tiêu
Kiến thức : - Nêu rõ mục đich, nhiêm vụ và ý nghĩa của môn học
- Xác đinh đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên
- Nêu đợc các phơng pháp đặc thù của môn học
Kĩ năng : - Rèn kĩ năng học theo nhóm
Thái độ : Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Thông tin hổ trợ : SGV
III Hoạt động dạy và học :
Giáo viên giới thiệu nội dung, chơng trình sinh học 8
1 Bài mới
Hoạt động I: Tìm hiểu vị trí của con ngời trong
tự nhiên
Hoạt động của thầy và trò
- GV hớng dẫn học sinh thảo luận theo
nhóm, theo các câu hỏi sau:
+ Em hãy kể tên các ngành động vật
đã học ?
HS trao đổi nhóm vận dụng những kiến
thức lớp dới để trả lời
+ Ngành ĐV nào có cấu tạo hoàn chỉnh
nhất ? cho ví dụ
+ Con ngời có những đặc điểm nào
+ Giun tròn + Giun tròn
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông
tin vừa kênh hình vừa kênh chữ
Học sinh nghiên cứu thông tin thảo luận
theo nhóm
+ Bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh cho
chúng ta biết điều gì ?
Hãy cho biết kiến thức về cơ thể ngời và
vệ sinh có quan hệ mật thiết với những
ngành nghề nào trong xã hội ?
( Học sinh lấy ví dụ và phân tích GV bổ
sung )
Nhiệm vụ của môn học + Cung cấp những kiến thức cơ bản vềcấu tạo và chức năng của các cơ quantrong cơ thể
+ Mối quan hệ giữa cơ thể với môi ờng, đề ra những biện pháp bảo vệ cơ thể
tr-Kêt luận:
Hiểu biết về cơ thể ngời có ích cho nhiều ngành nghề nh y học, giáo dục học, TDTT, hội hoạ, thời trang
HOạt động III :Tìm hiểu Phơng pháp học tập bộ môn
cơ thể ngừơi
Trang 2- Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa ngòi và động vật thuộclớp thú
- Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập bộ môn “ Cơ thể ngời và vệ sinh”
3 : Dặn dò
Học kĩ bài và trả lời 2 câu hỏi cuối - Học thuộc phần ghi nhớ
Tìm hiểu trớc bài 2
Trang 3Giảng ngày
Chơng I : Khái quát về cơ thể ngời
Tiết 2: Bài 2 : Cấu tạo cơ thể ngời
1.Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết nhiệm vụ của môn học cơ thể ngời và vệ sinh
- Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng nhờ cơ quan nào ?
- Những cơ quan nào nằm trong
khoang ngực, những cơ quan nào nằm
trong khoang bụng
( Học sinh giới thiệu trên mô hình )
Gv hớng dẫn học sinh làm bài tập bảng
-Học sinh thảo luận theo nhóm, cử đại
diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
Gv thông báo đáp án
1 Các phần cơ thể ng ời Cơ thể ngời gồm có 3 phần:
+ Đầu + Thân + Tay, chân Cơ hoành ngăn cách giữa khoang ngực vàkhoang bụng
Khoang ngực chứa tim, phổiKhoang bụng cha dạ dày, ruột gan, tuỵ,thận, bóng đái và cơ quan sinh sản
2.Hệ cơ quan
Kết luận : Cơ thể ngời cũng có cấu tạo và
sự sắp xếp các cơ quan và hệ co quan giống động vật thuộc lớp thú.
Hệ cơ quan Các cơ quan Chức năng từng hệ cơ quan
Tiêu hoá Miệng, ống tiêu hoá và
tuyến tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chấtdinh dỡng cho cơ thểTuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển chất dinh dỡng, O2 đến tế
bào và mang chất thải, CO2 đến cơ quanbài tiết
Hô hấp Mũi đờng dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí O2,,CO2 giữa cơ
thể và môi trờng
Hệ bài tiết Thận , ống dẫn nớc tiểu ,
bóng đái Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoàiThần kinh Não, tuỹ, hạch thần kinh, Tiếp nhận và trả lời các kích thích của
Trang 4dây thần kinh môi trờng, điều hoà hoạt động của các
cơ quan
- Ngoài các hệ cơ quan trên trong cơ thể còn có hệ cơ quan nào nữa không ?
( Các giác quan, hệ nội tiết, hệ sinh dục )
- So sánh các hệ cơ quan của ngời em có nhận xét gìkhông ? ( giống nhau về sự sắp xếp , những nét đại cơng
về cấu trúc và chức năng của các hệ cơ quan ) Hoạt động III : Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của
Sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan trong cơ thể đợc thể hiện nh thế
Phân tích hoạt động chạy :Khi chạy : Tim mạch, nhịp hô hấp tăng , mồhôi vả ra….hệ tiêu hoá tăng cờng hoạt độngcung cấp đủ O2 và chất dinh dỡng cho cơ thểhoạt động
Kết luận : + Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất, có sự phối hợp với nhau và cùng thực hiện một chức năng sống.
+ Sự phối hợp đó đợc thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch
3 Kiểm tra đánh giá:
- Cơ thể ngời gồm có mấy phần ? là những phần nào ?
- Nêu chức năng của từng hệ cơ quan
-Phân tích một ví dụ để thấy đợc vai trò của hệ thần kinh trong s điều hoà họat
động của các cơ quan trong cơ thể
4 Dặn dò : Học kĩ bài và trả lời 2 câu hỏi cuối - Học thuộc phần ghi nhớ
Phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của TB
Chứng minh đợc TB là đơn vị chức năng của cơ thể
+ Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát ,kĩ năng hoạt động nhóm
+ Thái độ : Giáo dục ý thức học tập , yêu thích bộ môn
II Đồ dùng dạy học: Tranh phóng to hình 3.1 SGK
III Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ
Trình bày chức năng của từng hệ cơ quan trong cơ thể ngời
Cơ thể ngời là một thể thống nhất đợc thể hiện nh thế nào ?
2 Bài mới :
Hoạt động I : tìm hiểu Cấu tạo tế bào
- Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát
tranh 3.1
HS quan sát tranh, đọc thông tin, ghi
nhớ kiến thức, thảo luận nhóm , đại diện
Trang 5nhóm trình bày.
+ Màng sinh chất + Chất TB (Lới nội chất, Ribxôm, ti thể , bộ máy Gôngi, trung thể,…)
HS theo dõi và ghi nhớ kiến thức
HS thảo luận theo nhóm :
Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất
về chức năng giữa màng sinh chất, chất
TB và nhân
Nội dung SGK
Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất
để tổng hợp nên những chất riêng của TB,
sự phân giải chất để tạo ra năng lợng cầncho mọi hoạt động sống của TB đợc thựchiện nhờ ti thể NST trong nhân quy định
đặc điểm cấu trúc của Prôtêin đợc tổnghợp trong TB tại Ribôxôm Nh vậy cácbào quan trong TB có sự phối hợp hoạt
động để TB thực hiện chức năng sống.Hoạt động III : tìm hiểu Thành phần hoá học của TB
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK sau đó GV giới thiệu, HS ghi nhớ kiến thức
Thành phần hoá học của TB
Chất hữu cơ Chất vô cơ
Prôtêin Gluxit Lipit A xit nuclêic
AND; ARN Các loại muối khoáng nh: Ca,K,
HS nghiên cứu sơ đồ 3.2 thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi sau:
+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu ?
+ Thức ăn đợc biến đổi và chuyển
hoá nh thế nào trong cơ thể?
động sống của TB nên TB còn là đơn vị chức năng của cơ thể
- Học sinh đọc phần ghi nhớ
- Nêu cấu tạo của TB
Trang 6- Cấu tạo chức năng của từng loại mô trong cơ thể
- Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát kênh hình tìm kiến thức, kĩ năng hoạt hoá , kĩnăng hoạt động nhóm
- Giáo dục : ý thức giữ gìn bảo vệ sức khoẻ
II Đồ dùng dạy học : Tranh hình SGK
III.Hoạt động dạy và học :
– Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận trong TB
– Hãy chứng minh trong TB có các hoạt động sống : Trao đổ chất lớn lên, phânchia và cảm ứng
Hoạt động I: Tìm hiểu khái niệm về mô
GV hớng dẫn HS nghiên cứu thông
tin ở SGK
HS đọc thông tin, thảo luận theo
nhóm và trả lời câu hỏi, đại diện
còn có các yếu tố không có cấu tạo
TB gọi là phi bào
I Khái niệm về mô :
- Một số tế bào :TB biểu bì, TB xơng liên,
Tb mở , mô máu … Chúng có kích thớc vàhình dạng khác nhau
- Do chức năng khác nhau mà tế bào phânhoá, có hình dạng và kích thớc khác nhau
Sự phân hoá đó diễn ra ngay từ giai đoạnphôi
Kết luận : Mô là một tập hợp các TB chuyên hoá, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định
Hoạt động II :Tìm hiểu các loại mô
nh ống tiêu hoá, dạ con, bóng đái…Cóchức năng bảo vệ hấp thụ và tiết
2 Mô liên kết :
- Các loại mô liên kết : Mô sợi, môsun, mô xơng, mô mở
- Mô liên kết gồm các tb liên kết nằmrải rác trong chất nền, có thể có các sợi
Trang 7Máu thuộc loại mô gì ? vì sao máu
- Máu đợc xếp vào loại mô liên kết vìnguồn gốc các TB máu đợc tạo ra từcác TB giống nh TB sụn,TB xơng
- Huyết tơng là chất lỏng phù hợp vóichức năng vận chuyển chất dinh dỡng
3 Mô cơ
- Các loại mô cơ : mô cơ vân, mô cơtim, mô cơ trơn
- Các tb cơ đều dài Cơ vân gắn với
x-ơng, tb có nhiều nhân có vân ngang
- Tb cơ trơn có hình thoi đầu nhọn vàchỉ có một nhân
Chức năng của mô cơ là co, dãn tạonên sự vận động của cơ thể
4 Mô thần kinh :Mô thần kinh gồm các tb thần kinh gọi
3.Kiểm tra củng cố bài : Hs đọc kết luận SGK
Làm bài tập so sánh về vị trí , cấu tạo , chức năng
Giáo viên hớng dẫn bảng so sánh 4 loại mô
Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh
Đặc điểm cấu
tạo Tế bào xếp sítnhau Tế bào nằmtrong chất cơ
bản
Tế bào dài xếp thành lớp,thành bó
Nơ ron có thânnối với sợi trục
và các sợinhánh
Chức năng Bảo vệ, hấp
thu, tiết ( mô
sinh sản làmnhiệm vụ sinhsản)
Nâng đỡ, máuvận chuyển cácchất
Co, dãn tạonên sụ vậ độngcủa các cơ
quan và vận
động của cơ
thể
Tiếp nhận kíchthích
Dẫn truyền dâythần kinh
Xử lí thông tin
Điều hoà hoạt
động của cáccơ quan
4.Dặn dò : Học kĩ bài
Trang 8Chuẩn bị giờ sau thực hành mỗi tổ chuẩn bị một mẫu xơng chân giò , một miếngthịt nạc còn tơi.
Giảng ngày:
Bài 5: Thực hành quan sát tế bào và mô
I Mục tiêu :
Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sản tế bào niêm mạcmiệng ( mô biểu bì ) mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt bộ phậnchính của tế bào gồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân
- Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ tách tế bào
- Giáo duc ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh sạch sẽ sau khi thực hành
II Đồ dùng dạy học :
- Học sinh chuẩn bị đồ dùng học tập theo nhóm
- Giáo viên chuẩn bị kính hiển vi, bắp thịt ở chân giò lợn, dung dịch sinh lý0,65 % NaCl, có ống hút, 1 lọ axit axêtic 1%, có ống hút
- Bộ tiêu bản động vật
III.Hoạt động dạy và học
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
- Phát dụng cụ cho các nhóm
nhóm ( Nhỏ 1 giọt axit axêtic 1% vào
cạnh la men và dùng giấy thấm hút
bớt dung dịch sinh lí làm cho axit
thấm vào dới la men
+ Học sinh tiến hành làm theo nhóm
- Lấy sợi thật mảnh
- Không bị đứt
- Rạch bắp cơ phải thẳng+ Học sinh quan sát dới kính hhiển vi+ Học sinh quan sát và nhận xét Yêu cầu thấy đựoc màng, nhân , vân ngang
TB dài
Hoạt động II : Quan sát tiêu bản các loại mô
- Gv yêu cầu học sinh quan sát các
- Giáo viên nhận xét đánh giá giờ học
- Yêu cầu các nhóm làm vệ sinh
V Dặn dò:
Về nhà hoàn thành bản vẽ và viết thu hoạch theo mẫu SGK
Trang 91.Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra 15 phút và nhận xét
2.Bài mới : GV giới thiệu bài : Sờ tay vào vật nóng …… tay rụt lại.
Nhìn vào quả khế ta tiết nợc bọt Hiện tợng rụt tay và tiết nớc bọt đó là phản xạ Vậy phản xạ thực hiện đợc nhờ cơ chế nào ? cơ sở vật của hoạt động phản xạ làgì ? Bài học hôm nay chúng ta hãy tìm hiểu
Hoạt động I: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của tế bào
- GV hớng dẫn học sinh quan sát
tranh và mô tả cấu tạo của một nơ
ron điển hình
- Học sinh quan sát, nghiên cứu
thông tin thảo luận theo nhóm hoàn
thành phần hoạt động của mình
- Đại diện một vài nhóm trìmh bày,
học sinh khác bổ sung, gv nhận xét
Học sinh trình bày cấu tạo và chức
năng của nơ ron thần kinh ?
a Cấu tạo nơ ron:
- No ron gồm + Thân trong thân chứa nhân, xung quanh
là tua ngăn đợc gọi là sợi nhánh
+ Tua dài gọi là sợi trục có bao miêlin, nơitiếp giáp giữa nơ ron này vơí nơ ron khácgọi là xi náp
b Chức năng:
Nơ ron có hai chức năng cơ bản là cảm ứng
và dẫn truyễn xung thần kinh
GV giới thiệu ba loại nơ ron
Trang 10- Nơ ron vận
động dẫntruyền từtrung ơng tớicơ quan trảlời
Hoạt động II Tìm hiểu cung phản xạ
- GVhớng dẫn học sinh nghiên cứu
- Phản xạ ở động vật có sự tham gia của
hệ thần kinh, còn cảm ứng ở TV khôngphải do hệ thần kinh điều khiển
2 Cung phản xạ :
- 3 nơ ron tạo nên cung phản xạ : nơ ron óng tâm, nơ ron trung gian, nơ ron li tâm
h Thành phần của cung phản xạ : Gồm cơquan thụ cảm , 3 nơ ron và cơ quan phảnứng
Cung phản xạ là con đòng dẫn truyễn xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm ( da….) qua trung ơng thần kinh đến cơ quan phản ứng ( cơ hoặc tuyến)
3 .Vòng phản xạ :
Luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ
và đờng phản hồi tạo nên vòng phản xạ.
Trang 11Tiết 7: Bài: 7 Bộ xơng
I.Mục tiêu :
- Kiến thức học sinh trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng, xác định
đợc vị trí của các xơng chính ngay trên cơ thể mình Phân biệt các loại xơng dài,
x-ơng ngắn, xx-ơng dẹt về hình thái cấu tạo
- Phân biệt đợc các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động
- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh, mô hình, nhận biết kiến thức, phântích, so sánh, tổng hợp, khái quát, hoạt động của nhóm
- Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xơng
II.Đồ dùng dạy học
- Mô hình xơng ngời
- Tranh cấu tạo đốt sống điển hình
III.Thông tin bổ sung : Sách giáo viên
IV Hoạt dộng dạy và học
- Hãy cho ví dụ một phản xạ và phân tích phản xạ
2 Bài mới : Giới thiệu bài
(Sự khác nhau giữa xơng tay và chân
là kết quả của quá trình phân hoá tay
và chân trong quá trình tiến hoá)
- Bộ xơng ngời sắp sếp giống nh ở
động vật, đặc biệt là lớp thú xơng có
tính rắn chắc
* Chức năng của xơng + Tạo khung giúp cơ thể có hình giángnhất định ( dáng đứng thẳng )
+ Chỗ bám chó các cơ giúp cơ thể vận
động , bảo vệ các nội quan
* Các phần của bộ xơng
- Xơng đầu : Xơng sọ phát triển, xơng mặtlồi cằm
- Xơng thân : Cột sống nhiều đốt khớp lạivới nhau, có 4 chỗ cong thành 2 chữ S tiếpnhau giúp cơ thể đứng thẳng Các xơng sờngắn với cột sống, gắn với xơng ức xơnglồng ngực
- Xơng tay và xơng chân có các phần tơngứng với nhau nhng phân hoá khác nhau phùhợp với chức năng đứng thẳng và lao động
Hoạt động II : Phân Biệt Các Loại Xơng
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
thông báo để phân biệt 3 loại xơng - Xơng dài: hình ống giữa chứa tuỷ đỏ ở trẻem, chứa mở vàng ở ngời lớn
- Xơng ngắn : Kích thớc ngắn
- Xơng dẹt : Hình bản dẹt, mỏng hoạt động III Tìm Hiểu Các Khớp Xơng
- Học sinh nghiên cứu thông tin SGK
và trả lời câu hỏi, trao đổi nhóm, cử
đại diện trả lời
+ Thế nào gọi là khớp xong ?
+ Mô tả Khớp xơng động
+ Khớp xơng là nơi tiếp giáp giữa các đầu
x-ơng+ Các khớp xơng :
- Khớp động: cử động dễ dàng, 2 đầu
x-ơng có lớp sụn, giữa là dịch khớp ( hoạtdịch) ngoài là dây chằng có chức năng đảmbảo sự hoạt động linh hoạt của chân tay.+ Khớp bán động : giữa 2 đầu xơng là sụn
đầu khớp, giữa dịch khớp Diện của khớp
Trang 12- Khả năng cử động của khớp động linh hoạthơn khớp bán động vì cấu tạo của khớp
động có diện khớp ở hai đầu tròn và lớn cósụn trơn và bóng và giữa khớp có bao chứadịch khớp, còn diện khớp của khớp bán
- Bộ xơng gồm mấy phần? mỗi phần gồm những xơng nào ?
- Sự khác nhau giữa xơng tay và xơng chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động củacon ngời
- Nêu rõ vai trò của từng loại khớp ?
( Khớp bất động giúp xơng tạo thành họp thành khối để bảo vệ các nội quan; khớpbán động giúp xơng tạo thành khoang bảo vệ ( khoang ngực ) ngoài ra còn giúp cơthể trong dáng đi thẳng và lao dộng phức tạp; khớp động đảm bảo sự hoạt động linhhoạt của chân tay )
Đọc mục em có biết
Giảng ngày 5/ 10 /2007
Tiết 8 : Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xơng
I Mục tiêu : Kiến thức học sinh nắm đợc cấu tạo chung của bộ xơng từ đó mà giảithích đợc sự lớn lên của xơng và khả năng chịu lực của xơng
- Xác định đợc thành phần hoá học của xơng để chứng minh đợc tính chất đàn hồi
Tranh hình 8.1, Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm
III Thông tin bổ sung : SGV
IV Hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bà cũ :
Sự khác nhau giữa xơng tay và xơng chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động củacon ngời
Nêu vai trò của từng loại khớp
2 Bài mới : Giới thiệu bài :
Hoạt động I: Tìm hiểu cấu tạo của xơng
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông
tin, quan sát hình vẽ, thảo luận theo
nhóm trả lời câu hỏi
+ Sức chịu đựng rất lớn của xơng có
1.Cấu tạo x ơng dài( Chắc chắn xơng phải có cấu tạo đặcbiệt )
Trang 13liên quan gì dến cấu tạo của xơng ?
+ Vậy xơng phải có cấu tạo nh thế nào?
- Học sinh trình bày giáo viên bổ sung
+ Cấu tạo hình ống, nan xơng ở đầu
x-ơng xếp vòng cung có ý nghĩa gì ?
- Cấu tạo xơng dài Hai đầu xơng là mô xơng xốp có cácnan xơng xếp theo kiểu vòng cung tạo racác ô trống chứa tuỷ đỏ Bóc hai đầu x-
ơng là lớp sụn
Thân xơng: hình ống, ngoài là xơngmỏng, tiếp đến là mô xơng cứng trongcùng là khoang xơng Khoang xơngchứa tuỷ đỏ ở trẻ em, chứa tuỷ vàng ởngừơi lớn
- Cấu tạo hình ống làm cho xơng nhẹ vàvững chắc, nan xơng xếp vòng cung cótác dụng phân tán lực làm tăng khả năngchịu đựng
2 Chức năng của x ơng dàiHọc sinh đọc thông tin ở SGK
3 Cấu tạo của x ơng ngắn và x ơng dẹt :Xơng ngắn và xơng dẹt không có cấutạo hình ống, bên ngoài là mô xơngcứng, trong là mô xơng xốp gồm nhiềunan xơng và nhiều hốc trong nhỏ, chứatuỷ đỏ
Hoạt động II : tìm hiểu sự to ra và dài ra của xơng
- Học sinh đọc thông tin ở SGK và quan
sát sơ đồ 8.4 và 8.5
+ Xơng to ra bề ngang là do đâu ?
+ Xơng dài ra là do đâu ?
GV giảng thêm đến tuổi trởng thành sự
phân chia của sụn tăng trởng không còn
nữa, do đó ngời không cao thêm Tuy
nhiên màng xơng vẫn có khả năng sinh
ra TB xơng để bồi đắp phía ngoài làm
cho xơng lớn lên Trong khi các TB tiêu
huỷ xơng vẫn tiếp tục làm cho khoang
x-ơng ngày càng rộng ra
-Xơng to ra về bề ngang là nhờ các TB màng xơng phân chia tạo ra những TB mới đẩy vào trong và hoá xơng
-Xơng dài ra do các TB ở sụn tăng ởng phân chia và hoá xơng làm xơng dài ra.
Hoạt động III tìm hiểu thành phần hoá học
và tính chất của xơng
Gv biểu diễn thí nghiệm học sinh quan
sát :
Thí nghiệm 1:Lấy một xơng đùi ếch
ngâm trong dung dịch a xít clohđric
loảng 10% sau 10 đến 15 phút lấy xơng
Kết quả thí nghiệm 2: Chất cốt giao đã
đốt cháy hết còn lại chất vô cơ nên chỉcần đập nhẹ là xơng vở tan
Kết luận : Xơng gồm hai thành phần chính là cốt giao và muối khoáng Sự kết hợp giữa hai thành phần này làm cho xơng bền chắc và có tính mềm dẻo
Hãy phân tích đặc điểm của xơng dài phù hợp với chức năng của nó
Giáo viên hớng dẫn học sinh trả lời 3 câu hỏi cuối bài
Trang 144.Dặn dò :Học kĩ bài và hoàn thành phần bài tập
Giảng ngày 8 /10 / 2007
Tiết 9: Bài 9 :Cấu tạo và tính chất của cơ
I Mục tiêu:
-Kiến thức :Trình bày đợc đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
- Giải thích đợc tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự cocơ
-Kĩ năng quan sát kênh hình nhận biết kiến thức, thu thập thông tin, khái quát hoávấn đề, kĩ năng hoat động theo nhóm
- Giáo dục ý thức bảo vệ chăm sóc sức khoẻ
II Đồ dùng dạy học :
Tranh phóng to hình 9.1
III Hoạt động dạy và học :
1.
Kiểm tra bài cũ:
Trình bày cấu tạo và chức năng của xơng dài
Thành phần hoá học và tính chất của xơng
2.Bài mới :GV giới thiệu bài mới
HOạt động I : Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin
- Học sinh nghiên cứu thông tin và trả
lời câu hỏi trao đổi nhóm :
- Đại diện nhóm trình bày, gv nhận xét
và bổ sung
+ Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào ?
+Tế bào cơ có cấu tạo nh thế nào ?
- Bắp cơ ngoài là màng liên kết hai đầuthon có gân, phần bụng phình to Trong
có nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ -Tế bào cơ ( tơ cơ )
TB cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nốiliền nhau nên TB cơ dài Mỗi đơn vị cấutrúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bốtrí xen kẽ nhau để khi tơ cơ mảnh xuyênvào vùng phân bố của tơ cơ dày sẻ làmcơ ngắn lại và tạo nên sự co cơ
Hoạtđộng II Tính chất của cơ
- GV hớng dẫn HS nghiên cứu thí
nghiệm hình 9.2 về sự co cơ và sơ đồ
phản xạ đầu gối
Học sinh thảo luậ nhóm trả lời câu hỏi
phần hoạt động đại diên nhóm trả lời
Gv chốt lại kiến thức :Khi có một kích
thích tác động vào cơ quan thụ cảm trên
cơ thể sẻ xuất hiện xung thần kinh theo
dây hớng tâm về trung ơng thần kinh
Trung ơng thần kinh phát lệnh theo dây li
tâm tới cơ làm cơ co
- Khi bị kích thích cơ phản ứng lạibằng cách co cơ
- Khi cơ co, các tơ cơ mảnh xuyên sâuvào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho
đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối dày lên do đóbắp cơ ngăn lại và to về bề ngang
Kết luận : Tính chất của cơ là co và dãn
Cơ co chịu ảnh hởng của hệ thần kinh
Hoạt động III : ý nghĩa của hoạt động co cơ
- Học sinh thảo luận theo nhóm :
+ Quan sát hình 9.3 hãy cho biết co cơ
có tác dụng gì?
+Thử phân tích sự phối hợp hoạt động
co dãn giữa hai đầu ( cơ gấp )và cơ ba
đầu ( cơ duỗi) ở cánh tay
- Các nhóm trình bày giáo viên nhận xét
Kết luận : + Cơ co giúp xơng cử động, cơ thể vận động, lao động, di chuyển
Trang 15và hớng dẫn học sinh rút ra kết luận.
- GV giải thích : Sự sắp xếp các cơ trên
cơ thể thờng tạo thành từng cặp đối
kháng Cơ này kéo xơng về một phía thì
cơ kia kéo về phía ngợc lại Ví dụ cơ nhị
đầu ở cánh tay co nâng cảng tay về phía
trớc, cơ tam đầu co thì duỗi cẳng tay ra
- Đặc điểm nào của TB cơ phù hợp chức năng co cơ?
(TB cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền nhau nên TB cơ dài Mỗi đơn vị cấutrúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ nhau để khi tơ cơ mảnh xuyênvào vùng phân bố của tơ cơ dày sẻ làm cơ ngắn lại và tạo nên sự co cơ.)
- Khi các em đi hoăc đứng hãy để ý xem có lúc nào cơ gấp và cơ duỗi cảngchân cùng co không ? giải thích hiện tợng đó ( Khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cảngchân đều co nhng không co tối đa Cả hai cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằnggiữ cho hệ thống xơng thẳng để trọng tâm cơ thể rơi vào chân đế)
Kĩ năng: Thu thập thông tin khái quát hoá hoạt động nhóm, vân dụng lí thuyếtvào thực tế để rèn luyên cơ thể
Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ rèn luyện cơ thể
II.Đồ dùng dạy học
Máy ghi cộng của cơ và các loại quả cân
III Hoạt dộng dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ
ý nghĩa của hoạt động co cơ
2 Bài mới :giáo viên giới thiệu bài: Hoạt động cơ mang lại hiệu quả gì ? và
làm gì để tăng hiệu quả co cơ
Hoạt động 1 Tìm hiểu công của cơ
Trang 16- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
tập điền từ SGK
- Giáo viên tóm tắt cơ co tạo ra lực tác
động vào vật làm vật chuyển dời, tức là
sinh ra công Cơ co tiêu thụ năng lợng
ATP đồng thời xảy ra phản ứng biến đổi
glucozen thành axitlactic
Gv hớng dẫn học sinh rút kết luận
GV : Khi có đầy đủ oxi, cơ không tích
tụ axitlactic, còn khi thiếu oxi cơ vẫn co
giãn đợc nhng tích tụ axitlactic và cơ
chống bị mỏi
- Khi cơ co tạo ra nội lực + Cầu thủ đá bóng tác dụng 1 lực đẩyvào quả bóng
+Kéo gàu nớc tay ta tác động 1 lựckéo vào gàu nớc
Kết luân : Cơ co tạo một lực tác động vào vật, vật di chuyển và sinh ra công
- Công của cơ đợc sử dụng vào thao tác vận động và lao động
- Hoạt động của cơ chịu ảnh hởng của trạng thái thần kinh, nhịp độ lao
động và khối lợng của vật cần phải di chuyển
Hoạt động 2 Tìm hiểu sự mỏi cơ
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thí
độ nhanh tối đa đếm xem cơ co đợc
bao nhiêu lần thì mỏi và có những
biến đổi gì về biên độ co cơ
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
thông tin và trả lời câu hỏi
Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
Khi mỏi cơ cần làm gì để cơ khỏi
mỏi?
Công có trị số lớn nhất khi cơ co để nâng 1vật vơí khối lợng thích hợp với nhịp co vừaphải
Cơ làm việc quá sức thì biên độ co cơ giảm
và dẫn tới bị mệt Hiện tợng đó gọi là sựmỏi cơ
1.Nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Lợng oxi cung cấp thiếu do đó axit lactictăng và năng lợng sản ra ít Axitlactic bị tích
Giáo viên hớng dẫn học sinh hoạt
động theo nhóm trả lời câu hỏi SGK
và rút ra kêt luận:
Khả năng co cơ ở ngời phụ thuộc
vào các yếu tố nào?
- Thần kinh sảng khoái , ý thức cố gắng thìcông cơ tốt hơn
- Thể tích của cơ: Bắp cơ lớn thì khả năng
co cơ mạnh hơn
- Lực co cơ
- Khả năng dẻo dai bền bỉ Đối với học sinh thờng xuyên tập TDTT, tậpthể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ, thamgia các môn thể thao nh chạy nhảy, đá bóng
….vừa sức
Kết luận Thờng xuyên tập TDTT , lao động vừa
Trang 17sức
Có chế độ ăn uống hợp lí Tắm nắng
3 Cũng cố Học sinh đọc kết luận SGK
- Công của cơ là gì ? Công của cơ đựơc sử dụng vào mục đích nào ?
- Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ
+ Nhận biết kiến thức qua kênh hình và kênh chữ
+ Vận dụng lí thuyết vào thực tế
- Giáo dục : ý thức giữ gìn hệ vận động để có thân thể cân đối
II.Đồ dùng dạy học : Tranh hình SGK
III.Thông tin bổ sung : SGV
VI.Hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra : Công của cơ là gì ? Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào?
Nêu những biện pháp để tăng khả năng làm việc của cơ và những biên phápchống mỏi cơ
2.Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 Sự tiến hoá của bộ xơng ngời
Giáo viên bổ sung và chữa bài
Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và bộ xơng thú
Hẹp Bình thờng Xơng ngón dài bàn chânphẳng
Trang 18Xơng gói Lớn phát triển về phía sau Nhỏ
+ Những đặc điểm nào của bộ xơng ng-
ời thích nghi với t thế đứng thẳng và đi
băng hai chân ?
Đặc điểm về cột sống, lồng ngực, sựphân hoá xơng tay và chân, đặc điểm vềkhớp ở tay và chân
Kết luận : Bộ xơng ngời có nhiều đặc
điểm tiến hoá thích nghi với t thế đứng thẳng và lao động :
Hộp sọ phát triển, lồng ngực nở rộng sang hai bên, cột sống cong 4 chổ, xơng chậu, xơng đùi lớn, bàn chân hình vòm, xơng gót phát triển Chi trên có khớp rất linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón kia.
Hoạt động 2 : Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc thông
tin ở SGK
- Học sinh đọc thông tin ở SGK
+ Trình bày những đặc điểm tiến hóa ở
hệ cơ ngời ? + Chi trên có khớp linh hoạt ngón cáiđối diện với 4 ngón kia
+ Cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàntay và đặc biệt là cơ vận động ngón cáiphát triển giúp ngời có khả năng lao
động + Cơ vận động lỡi phát triển + Cơ mặt phân hóa giúp ngời thể hiệntình cảm
Kết luận : Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển Cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đặc biệt cơ vận
động ngón tay cái phát triển giúp ngời
có khả năng lao động.
Hoạt động 3 Vệ sinh hệ vận động
- Học sinh quan sát hình 11.5 và trả lời
câu hai câu hỏi ở phần hoạt động
+ Rèn luyện thân thể và lao động vừasức
- Để chống cong vẹo cột sống:
+Khi mang vác vật nặng không nênvợt quá sức chịu đựng, không mang vácmột bên liên tục mà phải đổi bên
+Ngồi học hay làm việc phải đảmbảo t thế ngay ngắn
3 Củng cố : Đọc phần kết luận SGK
Trang 19- Phân tích những đặc điểm của bộ xơng ngời thích nghi với t thế đứng thẳng và
đi bằng hai chân
- Trình bày những đặc điểm tiến hoá ở hệ cơ ngời
- Chúng ta cần phải làm gì để cơ thể phát triển cân đối va khoẻ mạnh
4 Dặn dò
- Học kĩ bài
- Trả lời 3 câu hỏi SGK
Chuẩn bị vật liệu dụng cụ để thực hành nh bài 12
Giáo viên chuẩn bị nẹp , băng y tế, dây vải
Học sinh Mỗi nhóm chuẩn bị 2 nẹp gổ,4 cuộn băng y tế, dây ,vải
Giảng ngày 19/10/2007
Tiết 12 : Bài 12: Thực hành tập băng bó cho ngời gảy xơng
I Mục tiêu :
- Rèn thao tác cấp cứu khi gặp ngời gảy xơng
- Biết cố định xơng cẳng tay khi bị gảy
II Đồ dùng dạy học :
Giáo viên chuẩn bị nẹp , băng y té, dây vải
Học sinh Mỗi nhóm chuẩn bị 2 nẹp gổ,4 cuộn băng y tế, dây ,vải
III Hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
2 Bài học:Gv giới thiệu bài
Hoạt động I :Nguyên nhân gảy xơng
+ Nguyyên nhân nào dẫn đến gảy
+ Đặt năn nhân nằm yên +Dùng gạc hay khăn sạch lau nhẹnhàng vết thơng
gỗ hoặc tre vào hai bên chổ gảy xơng ,
đồng thời lót trong nẹp băng hay gạc gấp
dày ở các chổ đầu xơng Buộc định vị 2
chổ đầu nẹp và hai bên chổ xơng gảy
2 Băng bó cố định :Sau khi đã buộc
định vị cố định, dùng băng y tế hoặc
băng vải băng cho ngời bị thơng Băng
cần quấn chặt Với xơng cẳng tay thì
- Giáo viên theo dõi, hớng dẫn thêm cácnhóm
Trang 20C Kiểm tra đánh giá :
- Các nhóm lần lợt trình bày các bớc làm của mình, gv kiểm tra kết quả phầnthực hành và cho điểm theo nhóm
- Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
- Đánh giá chung giờ thực hành
D H ớng dẫn hs viết thu hoạch vào vở bài tập
- Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến gảy xơng?
- Khi gặp ngời không may bị gảy xơng em làm gì ?
- Trình bày phơng pháp sơ cứu và băng bó cố định
Giảng ngày 19/ 10/ 2006
Chơng III : Tuần hoàn
Tiết 13 :BàI 13: Máu và môi trờng trong cơ thể
I Mục tiêu :
Kiến thức :- Học sinh cần phân biệt đợc các thành phần của máu
- Trình bày đợc chức năng của huyết tuơng và hồng cầu
- Phân biệt đợc nớc mô , bạch cầu và bạch huyết
Kĩ năng :rèn kĩ năng
-Thu thập thông tin, quan sát kênh hình ,hoạt động nhóm
Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh mất máu
II Đồ dùng dạy học :
Tranh TB máu, tranh phóng to hình 13.2
III Họat động dạy và học :
Hoạt động I : Tìm hiểu về máu
Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên
cứu phần thí nghiệm trong SGK
Làm bài tập điền từ
Hớng dẫn rút kết luận
Giáo viên giới tiệu thêm về hồng cầu ,
bạch cầu , tiểu cầu
Kết luận : Máu gồm : Huyết tơng (chiếm 55 % ) và các TB máu (chiếm 45%)
Các TB máu gồm : hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Tb hồng cầu màu hồng hình đĩ, lõm hai mặt,không có nhân.
TB bạch cầu trong suốt, kích thớc tơng
đối lớn, có nhân
Trang 21Giáo viên yêu cầu học sinh Nghiên cứu
thông tin , hoạt động theo nhóm trả lời 3
câu hỏi ở phần hoạt động
+ Khi cơ thể bị mất nớc nhiều ( khi bị
tiêu chảy, khi lao động nặng ra mồ hôi
+Vì sao máu từ phổi vế tim rồi tới các
TB máu có màu đỏ tơi, còn máu từ các
TB về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm ?
Học sinh rút ra kết luận về chức năng của
hồng cầu và huyết tơng
Tiểu cầu :Chỉ là các mảnh TB chất của
TB mẹ tiểu cầu
2 Chức năng của huyết t ơng và hồngcầu
Máu - Máu sẻ đặc lại lu thông khó khăn hơnmáD - Duy trì máu ở trạng thái lỏng để luthông dể dà dễ dàng trong mạch
Máu - Máu từ phổi về tim rồi tới các TB giàu
O2 nên kết hợp với Hp sẽ có màu đỏ
t-ơi , máu từ các TB về tim rồi đến phổichứa nhiều khí CO2 nên kết hợp với Hptrong hồng cầu có màu đỏ thẫm
Kết l Kết luận: Huyết tơng duy trì máu ở
trạng thái lỏng để lu thông đễ dàng trong mạch; vận chuyển các chất dinh dỡng, các chất cần thiết khác và chất thải
- Sự trao đổi chất của TB trong cơ thể
ngời phải gián tiếp qua những yếu tố
Chức năng của môi trờng ttrong
Các phần cơ, não nằm sâu trong cơ thểnên không thể liên hệ trực tiếp với môitrừơng ngoài đợc
Sự trao đổi chất phải gián tiếp qua môitrờng trong
Kết luận :Môi trờng trong của cơ thể gồm: máu, nớc mô và bạch huyết Môi trờng trong giúp TB thờng xuyên liên
hệ với môi trờng ngoài trong quá trình trao đổi chất.
Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của huyết tơng và hồngcầu
Có thể thấy môi trờng trong ở những cơ quan , bộ phận nào của cơ thể
Môi trờng trong của cơ thể gồm những thành phần nào? chúng có quan hệ vớinhau nh thế nào?
Trang 22III Hoạt động dạy và học
Trình bày thành phần cấu tạo của máu , chức năng của huyết tơng và hồng cầu Thành phần môi trờng trong, chứcc năng của môi trờng trong
Hoạt động I : Tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Giáo viện hớng dẫn học sinh nghiên cứu
thông tin , sơ đồ 14.1, sơ đồ 14.2,14.3
Hoạt động theo nhóm trả lời 3 câu hỏi
phần hoạt động
Sự thực bào là gì ? những loại bạch cầu
nào thờng thực hiện thực bào ?
TBào B đã chống lại các kháng nguyên
cơ thể tiết ra để chống lại kháng nguyên
-Cơ chế ổ khoá và chìa khoá
Tbào T đã phá huỷcác TB cơ thề nhiễm
vi rút , vi khuẩn bằng cách nào?
Sự thực bào là hiện tợng các bạch cầuhình thành chân giã bắt và nuốt các vikhuẩn vào trong TB rồi tiêu hoá chúng
Có hai bạch cầu chủ yếu tham gia thựcbàol à bạch cầu trung tính và đại thựcbào (đợc phát triển từ bạch cầu mônô)
T bào B đã chống lại các kháng nguyênbằng cách tiết ra các kháng thể, rồi cáckháng thể sẽ gây kết dính các khángnguyên
Tế bào T đã phá huỷ các TB cơ thể bịnhiễm khuẩn, vi rút bằng cách nhậndiện và tiếp xúc với chúng ( nhờ cơ chếchìa khoá và ổ khoá giữa kháng thể vàkháng nguyên) ,tiết ra cá prôtêin đặchiệu làm tan màng TB nhiễm và TBnhiễm bị phá huỷ
Kết luận : Các bạch cầu tham gia vào bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế thực bào, tạo kháng thể để vô hiệu hoá kháng nguyên, phá huỷ các TB đã nhiễm bệnh
Hoạt động II miễn dịch
Giáo viên lấy ví dụ
+ Bệnh đau mắt đỏ có nhiều ngời bị mắc
và có một số ngời không bị mắc.Những
ngời không bị mắc đó là khả năng miễn
dịch với bệnh mắt đỏ
Trang 23Học sinh đọc thông tin và trả lời câu hỏi
+ miễn dịch là gí?
+ Có những loại miễn dịch nào
+sự khác nhau giữa các loại miễn dịch
đó ?
Giáo viên giới thiệu vè vắc xin Kết luận :Miễn dịch là khả năng không mắc một số bệnh của ngời dù
sống ở môi trờng có vi khuẩn gây bệnh
Có 2 loại miễn dịch Miễn dich tự nhiên:Khả năng tự chống bệnh của cơ thể (do kháng thể) Miễn dịch nhân tạo:Tạo cho cơ thể có khả năng miễn dịch bằng vắc xin
Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?
Ngời ta đã tiêm phòng cho trẻ em dới 6 tuổi những bệnh nào?
Trình bày đợc các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
Kĩ năng : Quan sát sơ đồ thí nghiệm tìm kiếm kiến thức, vận dụng và giải thích cáchiện tợng đông máu trong đời sống
Giáo dục: giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lí khi bị chảy máu vàgiúp đỡ ngời xung quanh
II Đồ dùng dạy học :Giáo viên chuẩn bị tranh phóng to hình 15
III Hoạt động dạy và học:
Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu
Vai trò của vắc xin trong tiêm phòng
Hoạt động I : tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông
tin, ghi nhớ kiến thức và thảo luận theo
nhóm :
Trang 24+ Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự sống
Đông máu liên quan đến hoạt động củatiểu cầu là chủ yếu
Máu không chảy ra khỏi mạch nữa lànhờ búi tơ máu đợc hình thành ôm giữcác TB máu làm thành khối máu đôngbịt kín vết rách ở mạch máu
Trong quá trình đông máu các tiểu cầu
đóng vải trò : Tiểu cầu bám vào vết rách và bámvào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịttạm thời vết rách
Giải phóng chất giúp hình thành búitơ máu để tạo thành khối máu đông
chảy Huyết tơng Chất sinh Tơ máu tơ máu giữcác
TBmáu
Khối máu
đông 3.Khái
niệm Đông máu là hiện tợng hình thành khối máu đông hàn kín vết thơng
4 Vai trò Giúp cơ thể tự bảo vệ chống chảy máu khi bị thơng
Hoạt động II: Các nguyên tắc truyền máu
Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên cứu
thí nghiệm để tìm kiến thức
Giáo viên giới thiệu
Có hai loại kháng nguyên trên hồng cầu
là A và B
Có hai loại kháng thể trong huyết tơng là
(gây kết ding A ) và (gây kết dính B )
Vậy ở ngời có mấy nhóm máu
Học sinh viết sơ đồ giữa cho và nhận giữa
Trang 25Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh (vi
rút viêm gan B, vi rút HIV …) có thể đem
truyền cho ngời khác đợc không ? tại
B
2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khitruyền máu :
Máu có kháng nguyên A và B khôngthể đem truyền cho ngời có nhóm máu
O vì sẻ bị kết dính hồng cầu
Có thể truyền đợc vì không bị kết dínhhồng cầu
Không đợc đem truyền cho ngời khácvì sẻ gây nhiễm bệnh cho ngời khác
Kết luận : Những nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu :
Khi truyền máu cần làm xét nghiệm trớc để lựa chọn máu truyền cho phù hợp.
Không đợc truyền máu nhiễm cá tác nhân gây bệnh.
Thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng
Kĩ năng :Rèn kĩ năng quan sát kênh hình phát hiện kiến thức, kĩ năng hoạt độngnhóm , vận dụng lí thuyết vào thực tế ; xác định đợc vị trí của tim trong lồng ngực Thái độ Giáo dục ý thức bảo vệ tim, tránh tác động mạnh vào tim
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên chuẩn bị tranh phóng to hình 16,1, 16 2
Tranh hệ tuần hoàn có thêm phần bạch huyết
III Hoạt động dạy và học :
1Kiểm tra bài củ :
Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu nh thế nào?
2 Bài mới :
Trang 26Hoạt động I : tìm hiểu kháI quát về hệ tuần hoàn máu
Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát
hình 16.1 chú ý đến mũi tên , chú thích
của sơ đồ
Thảo luận theo nhóm trả lời các câu hỏi
ở phần hoạt động
Mô tả đờng đi của máu trong vòng tuần
hoàn lớn và tuần hoàn nhỏ
( Học sinh chỉ và trình bày trên sơ đồ )
Phân biệt vai trò chủ yếu cảu tim và hệ
mạch trong sự tuần hoàn máu
Nhận xét về vai trò của tuần hoàn máu
Giáo viên hớng dẫn Học sinh rút kết
luận
Máu trong vòng tuần hoàn nhỏ đợc bắt
đầu từ tâm thất phải (1 ) qua động mạchphổi (2 ), rồi vào mao mạch phổi ( 4) rồitrở về tâm nhỉ trái
Máu trong vòng tuần hoàn lớn đợc bắt
đầu từ tâm thất trái ( 6 ) qua động mạchchủ ( 7 ), rồi tới các mao mạch phần trêncơ thể ( 8 ) và các mao mạch phần dớicơ thể ( 9 ) , từ mao mạch phần trên cơthể qua tỉnh mạch chủ trên (10 ) rồi trở
về tâm nhỉ phải ( 12 ) , từ các mao mạchphần dới cơ thể qua tỉnh mạch chủ dới (
11 ) rồi cũng trở về tâm nhỉ phải ( 12 ) Vai trò chủ yếu của tim : co bóp tạo lực
đẩy máu đi qua các hệ mạch Vai trò chủ yếu của hệ mạch: dẫn máu
từ tim ( tâm thất ) tới các TB của cơ thể,rồi lại từ các TB trở về tim
Vai trò của hệ tuần hoàn là lu chuyểnmáu trong toàn cơ thể
Kết luận : Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ dẫn máu qua phổi, giúp máu trao
đổi 0 và CO Vòng tuần hoàn lớn dẫn máu qua tất cả các TB của cơ thể để thực hiện trao đổi chất
Hoạt động II Tìm hiểu lu thông bạch huyết
Giáo viên hớng dẫn H sinh quan sát sơ đồ
16.2 thu nhận thông tin và trả lời các câu
hỏi sau:
Hệ bạch huyết gồm những phân hệ nào?
phân hệ lớn và phân hệ nhỏ thu bạch
huyết từ những phần nào của cơ thể ?
Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi
phân hệ đều qua những thành phần cấu
tạo nào ? Thảo luận theo nhóm phần nội
dung câu hỏi ở phần hoạt động
- Mô tả đơng
đi của bạchhuyết trongphân hệ lớn
Đờng đi của hệ bạch huyết trong phân
hệ lớn : Bắt đầu từ các mao mạch bạchhuyết của các phần cơ thể ( Nữa trênbên trái và toàn bộ phần dới cơ thể) quacác mạch bạch huyết nhỏ , hạch bạchhuyết rồi các mạch bạch huyết lớn hơn,rồi tập trung vào ống bạch huyết và cuối
Trang 27- Mô tả đờng
đi của bạchhuyết ttrongphân hệ nhỏ
- Nhận xét vaitrò của hệbạch huyết Giáo viên hớng dẫn học sinh rút kết luận
cùng tập trung vào các tỉnh mạch máu Đờng đi của hệ bach huyết nhỏ cũng t-
ơng tự nh trên chỉ khác ở nơi bắt đầu làcác mao mạch bạch huyết của nữa trênbên phải cơ thể
Vai trò của hệ bạch huyết : cùng với hệtuần hoàn thực hiện sự luân chuyển môitrờng trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơthể
Kết luận : Hệ bạch huyết gồm phân hệ lớn và phân hệ nhỏ Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hòan máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trờng trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể
3.Củng cố bài:
Hệ tuần hoàn gồm những thành phần cấu tạo nào ?
Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào ?
Nêu tên vài cơ quan, bộ phận của cơ thể và cho biết sự luân chuyển bạch huyếtnơi đó nhờ phân hệ nào?
4.Dặn dò : Học kĩ bài trả lời 4 câu hỏi cuối bài học
III Hoạt động dạy và học :
Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào ?
Hoạt động I :tìm hiểu cấu tạo của tim
Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát mô
hình tim và sơ đồ hình 17.1
Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời 4
câu hỏi ở phần hoạt động
Đại diện tổ trình bày
Nơi máu đợc bơm tới các cơ quan
Các ngăn tim Nơi máu đợc bơm tới
Tâm nhỉ trái tâm thất trái Tâm nhỉ phải Tâm thất phảiTâm thất trái Vòng tuần hoàn lớnTâm thất phải Vòng tuần hoàn nhỏ
Trang 28Ngăn tim nào có thành cơ dày? ngăn tim
nào có thành cơ mỏng?
Dự đoán xem giữa các ngăn tim và giữa
tim với các mạch máu phải có cấu tạo
nh thế nào để máu chỉ bơm theo đợc một
chiều?
Tâm thất trái có thành cơ dày nhất để
đẩy máu vào động mạch chủ đi khắp cơthể
Giữa các ngăn tim và tim đi ra các độngmạch đếu có van bảo đảm cho máu chỉvận chuyển theo một chiều nhất định
Kết luận : Tim đợc cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết tạo thành các ngăn tim Tim có 4 ngăn ( tâm nhỉ phải , tâm nhỉ tráI , tâm thất phải và tâm thất trái) và các van tim ( van nhỉ - thất , van động mạch )
Hoạt động II Tìm hiểu cấu tạo mạch máu
Giáo viên Hớng dẫn học sinh quan sát
áp lực lớn Tỉnh mạch - Thành có 3 lớp nhng lớp mô liên kết
Mao mạch -Nhỏ và phân nhánh nhiều
-Thành mỏng chỉ gồm một lớp biểu bì
- Lòng hẹp
Thích nghi với chức năng toả rộngtới từng TB của các mô,tạo điều kiện cho sự trao
đổi chất với các TBHoạt động III Chu kì co dãn của tim
Yêu cầu học sinh quan sát tranh và làm
bài tập và trả lợi câu hỏi :
Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao
nhiêu giây ?
Trong mỗi chu kì:
+ Tâm nhỉ làm việc bao nhiêu giây?
Nghỉ bao nhiêu giây ?
+Tâm thất làm việc bao nhiêu giây ?
Nhỉ bao nhiêu giây ?
Mỗi chu kì co giãn của tim kéo dàitrung bình khoảng 8 giây
Tâm nhỉ làm việc khoảng 0,1 s, nghỉ 0,7s
Tâm thất làm việc 0,3 s, nghỉ 0,5 s
Trang 29Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu
Kết luận : Chu kì tim gồm 3 pha + Pha co tâm nhỉ (0,1S) máu từ tâm nhỉ đến tâm thất
+Pha co tâm thất (0,3S) máu từ tâm thất vào động mạch chủ
+Pha dãn chung (0,4S) máu đợc hút
từ tâm nhỉ đến tâm thất
3 Củng cố bài
Trình bày cấu tạo tim
Cấu tạo mạch máu
4.Dặn dò
Học kĩ bài , trả lời 4 câu hỏi SGK
Ôn tập giờ sau kiểm tra 1 tiết
Tiết 18: Kiểm tra 1 tiết
- Máu gồm……… và các tế bào máu
- Các tế bào máu gồm……… , bạch cầu và ………
Huyết tơng duy trì máu ở trạng thái lỏng để lu thông dễ dàng trong mạch, vậnchuyển các ………., các chất cần thiết khác và………
- Hồng cầu vận chuyển……….và…………
Câu 3 : Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp chức năng co cơ ?
Câu 4: Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể
Câu 5: Hãy giải thích vì sao xơng động vật đợc hầm ( đun sôi lâu) thì bở ? Đáp án và biểu điểm đề1:
A Phần bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: điền đúng 2 điểm
Xơng sọ lớn hơn xơng mặt Khớp cổ tay kém linh hoạt
Cột sống cong hình cung Khớp chậu - đùi có cấu tạo hình cầu, Lồng ngực nở theo hứớng lng bụng hố khớp sâu
Cơ nét mặt phát triển Xơng bàn chân xếp trên một mặt phẳng Cơ nhai phát triển Ngón chân cái đối diện với 4 ngón kia.Câu 2: 2 đ Điền từ thích hợp vào chổ trống
- Máu gồm huyết tơng và các tế bào máu
- Các tế bào máu gồm hồng câù, bạch cầu và tiểu cầu
Trang 30Huyết tơng duy trì máu ở trạng thái lỏng để lu thông dễ dàng trong mạch, vậnchuyển các chất dinh dỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải
- Hồng cầu vận chuyển…0 và CO
B.Phần câu hỏi tự luận
Câu 3: 1,5 đ
TB cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên TB cơ dài
Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ để khi tơ cơmảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ
Câu 4 : 3 đ
- Khi các vi sinh vật xâm nhập vào một mô nào đó của cơ thể, hoạt động đầu tiêncủa bạch cầu để bảo vệ cơ thể là hoạt động sự thực bào Mạch máu mở rộng , bạchcầu chui ra khỏi mạch máu tới ổ viêm, bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vikhuẩn vào trong TB rồi tiêu hoá chúng
- Khi các vi khuẩn, vi rút thoát khỏi sự thực bào sẽ gặp hoạt động bảo vệ của TBlimphô B TBào B tiết kháng thể vô hiệu hoá các kháng nguyên
- Các vi khuẩn vi rút thoát khỏi hoạt động bảo vệ của Tbào B và gây nhiễm cho các
Tb cơ thể, sẽ gặp hoạt động bảo vệ của Tb lim phô T Tế bào T tiết ra phân tử prôtêin
đặc hiệu phá huỷ TB cơ thể đã nhiễm bệnh
Câu 1:Cấu tạo xơng hình ống, nan xơng ở đầu xơng xếp vòng cung có ý nghĩa gì
đối với chức năng nâng đỡ của xơng Điền dấu cộng vào ô lựa chọn của em:
Cấu tạo xơng hình ống làm cho nan xơng nhẹ nhng vẫn vững chắc
Nan xơng vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khảvnăng chịu lực Câu 2: Em hãy điền các bộ phận của vòng tuần hoàn nhỏ vào ô
…………
………… ………… ………… ………….………… ………… ………… ………… …………
B Phần câu hỏi tự luận
Câu 3: Máu gồm nhũng thành phần cấu tạo nào ? Nêu chức năng của huyết tơng và hồng cầu ?
Câu 4: So sánh động mạch với tỉnh mạch về cấu tạo và chức năng
Câu5: Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu nh thế nào?
Đáp án và biểu điểm chấm đề 2
A Phần bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: 2 đ Cấu tạo xơng hình ống, nan xơng ở đầu xơng xếp vòng cung có ý nghĩagì đối với chức năng nâng đỡ của xơng Điền dấu cộng vào ô lựa chọn của em:
+ Cấu tạo xơng hình ống làm cho nan xơng nhẹ nhng vẫn vững chắc
+ Nan xơng vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả
năng chịu lực
Câu 2: 2đ
Tâm thất
phải……… Động mạch phổi……… Mao mạch phổi……… Tỉnh mạch phổi…… tâm nhỉ trái ……
B Phần câu hỏi tự luận:
Câu3: 2 đ Máu gồm các TB máu và huyết tơng :
Các Tb máu : Hồng cầu màu hồng hình đĩa, lõm hai mặt không có nhân Bạch cầu trong suốt kích thớc khá lớn và có nhân Tiểu cầu chỉ là các mảnh tb chất của TB mẹtiểu cầu
Trang 31Huyết tơng : nớc chiếm 90 %, các chất ding dỡng các chất cần thiết khác , muối khoáng ,chât thải chiếm 10%
- Lòng hẹp hơn của tỉnh mạch
-Thành có 3 lớpmo liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn động mạch
- Lòng rộng hơn của động mạch
- Có van một chiều ở những nơi máu chảy ngợc chiều trọng lực Chức năng Đẩy máu từ tim đến các cơ quan
với vận tốc và áp lực lớn Dẫn máu từ khắp các TB về tim vớivận tốc và áp lực nhỏ.Câu 5 : 2đ :Trong quá trình đông máu tiểu cầu đóng vai trò
- Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách
- Giải phóng chất giúp hình búi tơ máu để tạo thành khối máu đông
Tiết 19 : BàI 18 : Vận chuyển máu qua hệ mạch
vệ sinh hệ tuần hoàn
Giáo dục :ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thc rèn luyện cơ thể
II Đồ dùng dạy học : Tranh hình SGK
III Hoạt động dạy và học
1 Giáo viên nhận xét và trả bàI kiểm tra 1 tiết
2 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bàI
Hoạt động I Tìm hiểu sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc thông
tin ở SGK
Học sinh đọc thông tin ghi nhớ kiến
thức, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi
+ Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên
tục theo một chiêù trong hệ mạch đợc tạo
ra từ đâu ?
+ Huyết áp trong tỉnh mạch rất nhỏ mà
máu vẫn vận chuyển đợc qua tỉnh mạch
về tim là nhờ tác động nào ?
Giáo viên Giải thích huyết áp : Máu đợc
vận chuyển qua hệ mạch nhờ một sức
đẩy do tim tạo ra( tâm thất co) Sức đẩy
này tạo nên một áp lực trong mạch máu
gọi là huyết áp
Học sinh quan sát sơ đồ hình 18.2 để tìm
- Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoànliên tục và theo một chiều trong hệmạch đợc tạo ra nhờ sự hoạt động phốihợp các thành phần cấu tạo của tim và
hệ mạch (sức đẩy của tim, áp lực trongmạch, vận tốc máu trong mạch )
- Huyết áp tỉnh mạch rất nhỏ mà máuvẫn vận chuyển đợc qua tỉnh mạch vềtim là nhờ hổ trợ chủ yếu bởi sức đẩy ra
do sự co bóp của các cơ bắp quanhthành tỉnh mạch, sức hút của lồng ngựckhi ta hít vào, sức hút của tâm nhỉ khidãn ra, đặc biệt còn có sự hổ trợ của cácvan tim giúp máu không bị chảy ngợcchiều
Kết luận: Sự hoạt động phối hợp các
Trang 32hiểu huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu.
Giáo viên hớng dẫn Học sinh rút kết
luận
thành phần cấu tạo của tim và hệ mạch tạo ra huyết áp trong mạch … sức đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch
Hoạt động II : Vệ sinh hệ tim mạch
Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh đọc
thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau:
- Hãy chỉ ra các tác nhân gây bệnh
tim mạch
Những nguyên nhân nào làm tăng huyết
áp trong động mạch?
Em hãy nêu lên một số biện pháp để bảo
vệ tránh các tác nhân có hại cho tim
Có rất nhiều nguyên nhân làm cho tim phải tăng nhịp không mong muốn và có hại cho tim:
+ Khi cơ thể bị khuyết tật nào đó
nh van tim bị hở hay hẹp, mạch máu bị xơ cứng, phổi bị xơ…
Có nhiều nguyên nhân làm tăng áphuyết trong động mạch: Huyết áp tănglúc đầu là kết quả nhất thời của tậpluyện TDTT, của một cơn sốt hay,những cảm xúc âm tính nh tức giận …
2 Biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân
có hại cho tim mạch:
Tránh những tác nhân có hại Tạo cuộc sống tinh thần thoải mái vui vẽ.
Lựa chọn cho mình một hình thức rèn luyện phù hợp.
Cần rèn luyện thờng xuyên để nâng dần sức chịu đựng của tim mạch và cơ thể.
3 Củng cố : Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục theo một chiều trong
hệ mạch đã đợc tạo ra từ đâu và nh thế nào ?
Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch
Đọc kết luận SGK
4.Dặn dò : Học kĩ bài, trả lời 4 câu hỏi cuối bài Đọc mục em có biết , chuẩn bị
dụng cụ vật liệu giờ sau thực hành
Trang 33Rèn kĩ năng băng bó vết thơng
- Biết cách ga rô và nắm đợc những quy luật khi đặt ga rô
II Đồ dùng dạy học:
Giáo viên chuẩn bị đầy đủ băng gạc, dây cao su mỏng vải mềm sạch
Học sinh chuẩn bị theo nhóm dụng cụ : Băng 1 cuộn , gạc 2 miếng, bông 1 cuộnnhỏ, dây cao su hoặc dây vải, một miếng vải mềm
III Hoạt động dạy và học :
Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệmạch đã đợc tạo từ đâu và nh thế nào ?
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Hoạt động I : Tìm hiểu về các dạng chảy máu
Giáo viên thông báo về cac dạng chảy
máu :
+ Chảy máu động mạch
+ Chảy máu tỉnh mạch
+ Chảy máu mao mạch
Em hãy cho biết biết các biểu hiện của
Học sinh thực hành theo nhóm , Giáo viên theo dõi và hớng dẫn
1.Chảy máu ở mao mạch và tỉnh mạch
Các bớc tiến hành : Học sinh quan sát hình 19.1
+ Dùng ngón tay cái dò tìm vị trí động mạch cánh tay, khi thấy dấu hiệumạch đập rõ thì bóp mạnh để làm ngừng chảy máu ở vết thơng vài ba phút
+ Buộc garô : Dùng dây cao su hoặc vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhngcao hơn vết thơng ( về phía tim ), với lực ép đủ để làm cầm máu
+ Sát trùng vết thơng (nếu có điều kiện ) đặt gặc và bông lên vết thơng rồibăng bó lại
+ Đa ngay đến bệnh viện cấp cứu
Hoạt động III : Đánh giá kết quả
Giáo viên cho các nhóm tự nhận xét đánh giá lẫn nhau
Giáo viên nhận xét đánh giá và cho điểm từng nhóm
Hoạt động IV : Viết thu họạch
Trang 34Giáo viên yêu cầu về nhà mỗi em viết một bản thu hoạch nh sách giáo khoa.
Dặn dò : Về nhà hoàn thành bài viết thu hoạch
Giảng ngày16 / 11/ 2006
Chơng IV : Hô hấp Tiết 21: BàI 20 : Hô hấp và các cơ quan hô hấp
Hoạt động I : Tìm hiểu về hô hấp
Giáo viên : Nêu câu hỏi
+ Hô hấp là gì
+ Hô hấp gồm những giai đoạn chủ
yếu nào ?
Học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát
kênh hình 20.1 thảo luận theo nhóm và
trả lời câu hỏi
Hô hấp có liên quan nh thế nào với các
hoạt động sống của tế bào và cơ thể ?
Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu
nào?
Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp ?
Giáo viên hớng dẫn học sinh rút kết luận
Hô hấp là gì ?
- Hô hấp cung cấp O2 cho TB để thamgia vào phản ứng tạo ATP cung cấp chomọi hoạt động sống của TB và cơ thể,
đồng thời thải loại CO2 ra khỏi cơ thể
- Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu : + Sự thở ( hay thông khí ởphổi )
+ Trao đổi khí ở phổi
+ Trao đổi khí ở TB
- Sự thở giúp thông khí ở phổi, tạo điềukiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ởTB
Kết luận : Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O 2 cho các TB của cơ thể và loại C0 2 do các TB thải ra khỏi cơ thể.
Quá trình hô hấp gồm sự thở, trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở TB .
Hoạt động II: Tìm hiểu các cơ quan trong hệ hô hấp
Học sinh đọc thông tin SGK thông qua
kênh hình
Giáo viên Treo tranh câm hình 20.2,
20,3 yêu cầu học sinh lên bảng xác định
các cơ quan hô hấp
Hệ hô hấp bao gồm những cơ quan
nào ?
Thảo luận ở tổ để thống nhất nội dung
câu hỏi phần thảo luận :
đờng dẫn khí ( Mũi họng, thanh quản, khí quản phếquản)
Hô hấp Hai lá phổi
Trang 35- Những đặc điểm nào của các cơ quan
trong đờng dẫn khí có tác dụng làm ẩm,
làm ấm không khí đi vào phổi ?
- Nêu nhận xét về chức năng của đờng
dẫn khí và của hai lá phổi ?
Giáo viên hớng dẫn học sinh rút kết luận:
- Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạctiết chất nhầy lót bên trong đờng dẫnkhí
- Làm ấm không khí do lớp mao mạchdày đặc, căng máu và ấm nóng dới lớpniêm mạc, đặc biệt ở mũi, phế quản -Tham gia bảo vệ phổi:
+ Lông mũi giữ lại các hạt bụi lớn,chất nhầy do niêm mạc tiết ra giữ lại cáchạt bụi nhỏ, lớp lông rung quét chúng rakhỏi khí quản
+ Nắp thanh quản ( sun thanh nhiệt )
đậy kín đờng hô hấp cho thức ăn khỏilọt vào khi nuốt
+ Các TB lim phô ở các hạt amiđan,V.A tiết ra các kháng thể để vô hiệu hoácác kháng nguyên gây bệnh
- Đặc điểm cấu tạo của phổi giúp tăng
bề mặt trao đổi khí :Bao bọc phổi có 2 lớp màng là, lá thànhdính chặt vào thành ngực và lá tạng dínhchặt vào phổi, giữa chúng là lớp dịch rấtmỏng làm cho áp suất trong đó làkhông, làm cho phổi nở rộng và xốp
Có tới 700 – 800 triệu phế nang ( túiphổi) làm cho bề mặt trao đổi khí lêntới 70 -80 m2
- Chức năng chung của đờng dẫn khí :dẫn khí ra vào phổi, làm ẩm, làm ấmkhông khí vào phổi; bảo vệ phổi khỏicác tác nhân có hại
Chức năng của phổi :Trao đổi khí giữamôi trờng ngoài với máu trong maomạch phổi
Kết luận : Hệ hô hấp gồm các cơ quan
ở đờng dẫn khí ( mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản.) và hai lá phổi
Đờng dẫn khí có chức năng: dẫn khí vào và ra; làm ẩm, làm ấm không khí
đi vào phổi và bảo vệ phổi.
Phổi là nơi trao đổi khí giữa cơ thể và môi trờng ngoài.
Hô hấp có vai trò quan trọng nh thế nào với cơ thể sống ?
So sánh hệ hô hấp của ngời với hệ hô hấp của thỏ ?
Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3- 5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có
O2 để mà nhận ( Trong 3- 5 phút ngừng thở không khí trong phổi cũng ngừng luthông qua các mao mạch ở phổi, trao đổi khí ở phổi cũng không ngừng xẩy ra, O2
trong không khí ở phổi cũng không ngừng khuếch tán vào máu và CO2 không ngừngkhuếch tán ra Bởi vậy , nồng độ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không du
áp lực để khuếch tán vào máu nữa.)
4 Dặn dò : Học kĩ bài trả lời 4 câu hỏi sgk , đọc mục em có biết
Trang 36Trình bày đợc cơ chế trao đổi khí ở phổi và TB
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát kênh hình và thông tin phát hiện kiến thức Vận dụng kiến thức liên quan giải thích các hiện tợng thực tế, hoạt động nhóm
- Thái độ: giáo dục học sinh biết bảo vệ cơ quan hô hấp để có một sức khoẻ tốt
II Đồ dùng dạy học :
Phóng to tranh trong bài học
Sơ đồ vận chuyển máu trong hệ mạch
III.Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Cấu tạo các cơ quan hô hấp có cấu tạo phù hợp với chức năng nh thế nào ?
- Cơ quan hô hấp có vai trò nh thế nào ?
2 Bài mới :Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động I : Tìm hiểu sự thông khí ở phổi
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên
cứu thông tin, tìm hiểu kiến thức
- Thảo luận nhóm theo nội dung câu hỏi
giảm thể tích lồng ngực khi thở ra?
+ Dung tích phổi thở vào và hít ra
bình thờng và gắng sức phụ thuộc vào
những yếu tố nào ?
- Đại diện một vài nhóm trình bày giáo
viên cho học sinh thảo luận chung
- Giáo viên nhận xét và bổ sung, hớng
dẫn học sinh rút kết luận
- Các cơ xơng sờn lồng ngực đã phối hợphoạt động với nhau để là tăng và giảmthể tích lồng ngực khi hít vào và thở ra + Cơ liên sờn ngoài làm tập hợp xơng
ức và xơng sờn có điểm tựa linh động vớicột sống sẻ chuyển động đồng thời theohai hớng : lên trên và ra hai bên làm lồngngực mở rộng ra hai bên là chủ yếu + Cơ hoành co làm lồng ngực mở rộngthêm về phía dới, ép xống khoang bụng + Cơ liên sờn ngoài và cơ hoàng dãn ralàm lồng ngực thu nhỏ trở về vị trí cũ + Ngoài ra còn có sự tham gia của một
số cơ khác trong truờng hợp thở gắngsức
- Dung tích phổi khi hít vào và thở ra lúcbình thờng cũng nh lúc gắng sức có thểphụ thuộc vào các yếu tố sau:
ra, giúp cho không khí trong phổi ờng xuyên đợc đổi mới.
Trang 37Hoạt động II: Tìm hiểu hoạt động trao đổi khí
ở phổi và tế bào
- Học sinh nghiên cứu thông tin ơ mục II
- Thảo luận theo tổ để thống nhất nội
dung trả lời câu hỏi
+ Hãy giải thích sự khác nhau ở mối
thành phần của khí hít vào và thở ra ?
+ Quan sát hình 21.4 hãy mô tả
khuếch tán của khí O2 và CO2 ?
- Đại diện học sinh trình bày trớc lớp,
giáo viên nhận xét và bổ sung, hớng dẫn
học sinh rút kết luận
- Giải thích sự khác nhau : +Tỉ lệ % O2 trong không khíthở ra thấp vì O2 đã khuếch tàn từ phếnang vào máu
+Tỉ lệ % CO2 trong không khíthở ra cao hơn hẳn vì CO2 đã khuếch tán
từ máu vào phế nang + Hơi nuớc bảo hoà +Tỉ lệ % N2 trong không khíthở vào và hít ra khác nhau không nhiều,
ở khi thở ra có cao hơn chút ít do tỉ lệ O2
bị hạ thấp ( sự khác nhau này không có ý nghĩa vềsinh học )
- Trao đổi khí ở phổi : + Nồng độ O2 Trong khôngkhí phế nang cao hơn trong máunên O2 khuếch tán từ phế nang vàmáu
+ Nồng độ CO2 trong máucao hơn trong phế nang nên CO2 khuếchtán từ máu vào phé nang
- Trao đổi khí ở Tb thì ngợc lại
Kết luận : trao đổi khí ở phổi gồm sự khuếch tán của O 2 từ không khí phế nang vào máu và của CO 2 từ màu vào không khí phế nang.
Trao đổi khí ở TB : Gồm sự khuếch tán của O 2 từ máu vào TB và của CO 2 từ
4 Dăn dò : Học kĩ bài, trả lời 3 câu hỏi SGK
Đọc mục em có biết
Trang 38- Kĩ năng : Vận dụng kiến thức vào thực tế, hoạt động nhóm.
Thái độ : Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn hệ hô hấp và biết bảo vệ môi tr ờng
-II Đồ dùng dạy học :
Một số hình ảnh về ô nhiễm môi trờng và tác hại của chúng
T liệu về thành tích rèn luyện thể dục thể thao để có một hệ hô hầp khoẻ mạnh
III.Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ :Trình bày quá trình trao đổi khí ở phổi và Tb
Dung tích sống là gì ? Làm thế nào để tăng dung tích sống ?
2 Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài mới
Hoạt động I: Xây dựng biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
+ Em đã làm gì để tham gia bảo vệ
môi trờng xanh sạch đẹp
Giáo viên liên hệ thực tế
Không khí có thể bị ô nhiễm và gây táchại tới hoạt động hô hấp từ những loại tácnhân sau :
1 - Trồng nhiều cây xanh ở hai bên
đuơng phố, nơi công sở, trờng học,
bệnh viện
- Nên đeo khâu trang khi dọn vệ
sinh ở những nơi có bụi
- Điều hoầ thành phần không khí ( chủyếu là tỉ lệ O2 và CO2 ) theo hớng có lợicho hệ hô hấp
Trang 39có một hệ hô hấp khoẻ mạnh
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên
cứu thông tin, thu thập kiến thức, thảo
luận theo nhóm
- Giáo viên giới thiệu về dung tích sống
Học sinh thảo luận nhóm :
+ Giải thích vì sao khi luyện tập
TDTT đúng cách, đều đặn từ nhỏ thì có
thể có một dung tích sống lí tởng ?
+ giải thích vì sao khi thở sâu và
giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm
tăng hiệu quả hô hấp ?
+ Hãy đề ra các biện pháp luyện tập
để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh?
- Dung tích sống là thể tích không khílớn nhất mà một cơ thể có thể hít vào vàthở ra
( Dung tích sống phụ thuộc vào tổng diệntích phổi và dung tích khí cặn Dung tíchphổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực,
mà dung tích lồng ngực lại phụ thuộc vào
sự phát triển của khung xơng sờn trong
độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển
sẻ không phát triễn nữa Dung tích khícặn phụ thuộc vào khả năng tối đa củacác cơ thở ra, các cơ này cần luyyện tập
từ bé Chính vì vậy mà phải luyện tậpTDTT thờng xuyên từ bé sẻ có một dungtích sống lí tởng )
- Giáo viên lấy ví dụ để giải thích vì saokhi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗiphút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp
Kết luận : Khi thở sâu và giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp.
Biện pháp luyện tập : Tích cực luyện tập TDTT phối hợp tập thở sâu và giảm nhịp thở thờng xuyên từ bé sẻ có một hệ hô hấp khoẻ mạnh.
- Trồng cây xanh có lợi gì trong việc làm sạch bầu không khí quanh ta ?
- Hút thuốc lá có hại nh thế nào cho hệ hô hấp ?
( Khói thuốc lá có chứa nhiều chất độc và có hại cho hệ hô hấp : CO2 chiếm chổ O2
trong hồng cầu, làm cho cơ thể luôn trong trạng thái thiếu O2 đặc biệt khi cơ thể hoạt
động mạnh NOx gây viêm, sng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí, có thể gây chết ởliều cao Nicôtin sẻ làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc bụitrong không khí và có thể gây ng th phổi.)
- Tại sao trong đờng dẫn khí đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi, bảo vệphổi mà khi đi đờng, lao động vệ sinh vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi ?
( Mật độ bụi trên đờng phố nhiều khi quá lớn , vợt quá khả năng làm sạchcủa đờng dẫn khí của hệ hô hấp, bởi vậy mà cần phải đeo khẩu trang để chống bụikhi đi đờng và làm vệ sinh )
- Dung tích sống là gì ? Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộcvào các yếu tố nào?
4.Dặn dò : Học kĩ bài, hoàn thành phần bài tập
Thờng xuyên có ý thức rèn luyện để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh
Giảng ngày
Tiết 24: Bài 23 : Thực hành hô hấp nhân tạo
I.Mục tiêu:
- Kiến thức : Hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp
Nắm đợc các bớc tiến hành hô hấp nhân tạo
Trang 40Biết phơng pháp hà hơi thổi ngạt và phơng pháp ấn lồng ngực
- Giáo dục các em khi gặp ngời bị nạn thì cần cấp cứu kịp thời
II.Đồ dùng dạy học :
Mỗi tổ chuẩn bị các dụng cụ thực hành sau : 1chiếc chiếu cá nhân, một gối bông cá nhân, gặc cứu thơng hoặc vải mềm
III Hoạt động dạy và học:
1.Kiềm tra bài cũ : Dung tích sống là gì ? Luyện tập nh thế nào để có một dung tích sồng lí tởng ?
Vì sao chúng ta lại trồng nhiều cây xanh ?
2.Bài mới : Giáo viên giới thiệu bài
Hoạt động I : Tìm hiểu các nguyên nhân
làm gián đoạn hô hấp
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc thông
tin và trả lời câu hỏi :
+ Có những nguyên nhân nào làm
hô hấp của ngời bị dán đoạn ?
+ Biện pháp cấp cứu cho các trờng
hợp đó là gì ?
- Khi chết đuối nớc vào phổi cần loại bỏ
- Khi bị điện giật ngắt dòng điện
- Khi bị thiếu khí hay có khí độc
Biện pháp cấp cứu : Khiêng nạn nhân
ra khỏi khu vực, sau đó tiến hành cấp cứu
Hoạt động II: Thực hành tiến hành hô hấp nhân tạo
Giáo viên hớng dẫn các thao tác :
- Bịt mũi nạn nhân bằng hai ngón tay
- Tự hít một hơi đầy lồng ngực rồithổi vào phổi của nạn nhân
- Thổi liên tục từ 15- 20 phút
- Đặt nạn nhan nằm ngữa dới lng kêcao bằng một cá gối mềm để đầu hơingữa về phía sau
- Cầm nơi hai cẳng tay hay hai cổtay tay nạn nhân và dùng sức mạnh cơthể ép vào ngực nạn nhân cho không khítrong phổi bị ép ra ngoài, sau đó dang taynạn nhân đa về phía nạn nhân
- Thực hiện nh thế với 15- 20 lầntrên một phút, cho tới khi sự hô hấp tự
động của nạn nhân ổn định bình thờng
Giáo viên nhận xét chung giờ thực hành, kết quả thực hành và ý thức học tập của cácnhóm, đánh giá cho điểm
Nghiên cứu bài cơ quan tiêu hoá
Giảng ngày
Chơng V : Tiêu hoá