1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đáp án kinh tế chính trị thời kỳ quá độ 2

72 87 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 7,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Không một hình thái xã hội nào diệt vong trước khi tất cảnhững lực lượng sản xuất mà hình thái xã hội đó tạo địa bàn đầy đủ cho sự pháttriển vẫn còn chưa phát triển, và những quan hệ sả

Trang 1

LOẠI CÂU HỎI TỰ LUẬN (5 điểm/1 câu)

Câu 1 Tại sao nói công lao của C.Mác và Ph.Ănggel không phải là đã đưa ra lý tưởng XHCN; mà là đã đưa lý tưởng XHCN từ không tưởng thành khoa học, đã đặt CNXH vào miếng đất hiện thực của nó?

Vào khoảng thế kỉ XV, chế độ phong kiến châu Âu bắt đầu suy tàn vànhững mầm móng của chủ nghĩa tư bản xuất hiện Để tích luỹ vốn và tạo ra độiquân lao động làm thuê, ngay từ đầu, chủ nghĩa tư bản đã làm phá sản hàng loạtnhững người sản xuất nhỏ: nông dân, thợ thủ công, tiểu thương v v Trong điềukiện lịch sử đó, đã nảy sinh dòng văn học xã hội chủ nghĩa không tưởng, phê phánnhững bất công của xã hội, phản ảnh những nổi đau khổ và sự phẩn uất của quầnchúng lao động và những người sản xuất nhỏ bị phá sản, phản ảnh khát vọng của

họ về xã hội tương lai công bằng, tốt đẹp hơn

Suốt thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX, chủ nghĩa không tưởng đã có một quátrình phát triển gắn liền với những bước phát triểncủa chủ nghĩa tư bản và đã cómột tác dụng tích cực nhất định Chủ nghĩa xã hội không tưởng, nhất là chủ nghĩa

xã hội không tưởng - phê phán Pháp đầu thế kỉ XIX, đã đánh dấu một bước tiếntrong lịch sử tư tưởng của loài người Nó để lại cho chủ nghĩa Mác một disản tưtưởng có giá trị, những điều tiên đoán quan trọng về đời sống xã hội và về sự pháttriển của xã hội Vì vậy, chủ nghĩa xã hội không tưởng được các nhà kinh điển củachủ nghĩa Mác- Lênin thừa nhận là một trong ba nguồn gốc lý luận của chủ nghĩaMác, là tiền đề tư tưởng của chủ nghĩa cộng sản khoa học

Tuy vậy, chủ nghĩa xã hội không tưởng không tránh khỏi những hạn chế vàtiêu cực Với những mức độ khác nhau, các trào lưu không tưởng chỉ mới phê phánchủ nghĩa tư bản, lên án tình trạng bất công và những thảm hoạ do nó gây ra, màkhông giải thích được nguồn góc kinh tế sâu sa của tình trạng ấy Những nhàkhông tưởng có ý thức bênh vực lợi ích của những người lao động, nhưng chưathấy vai trò lịch sử của giai cấp vô sản Họ muốn đứng trên các giai cấp, nhân danhtoàn xã hội để mưu giải phóng toàn xã hội Nhiều người cho rằng xã hội đầy rẫyxấu xa vì chưa phát hiện chân lí tuyệt đối và vĩnh cửu để có thể thuyết phục và cảmhoá mọi người, không phân biệt giai cấp và giàu nghèo Phần đông những nhàkhông tưởng tách rời học thuyết của họ với phong trào quần chúng Họ không nhậnthức rõ lực lượng của quần chúng Trái lại, họ muốn đi tìm một sức mạnh tinh thầnlàm chỗ dựa cho công cuộc cải tạo xã hội Nhiều người mong muốn cải tạo xã hộibằng những cải cách dần dần, bằng giáo dục, chứ không phải bằng đấu tranh cáchmạng Về cơ bản họ vẫn đứng trên lập trường duy tâm về lịch sử Tính chất không tưởng của chủ nghĩa xã hội trước chủ nghĩa Mác chủ yếu là donhững điều kiện lịch sử quy định Trong hoàn cảnh phương thức sản xuất tư bảnchủ nghĩa chưa phát triển đầy đủ , mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tưsản chưa chín muồi thì mọi lí thuyết về chủ nghĩa xã hội cũng chưa thể chín muội

Trang 2

Đến những năm 40 của thế kỉ XIX , mọi trào lưu xã hội chủ nghĩa khôngtưởng đều trở thành lạc hậu , bảo thủ hoặc phản động, vì cuộc đấu tranh của giaicấp vô sản chống giai cấp tư sản đã diễn ra với quy mô rộng lớnvà đã có nhữnghình thức rõ rệt , đòi hỏi phải có một lí luận cách mạng khoa học soi đường ChínhCác-Mác và Ph Ăng-ghen là những người đã đáp ứng được yêu cầu cấp bách đócủa phong trào giai cấp vô sản

Đến C Mac, Khi nghiên cứu quá trình phát triển của xă hội loài người.C.Mác rút ra kết luận: quá trình phát triển của xã hội loài người là quá trình lịch sử

tự nhiên Nghĩa là nó có quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong Bởi vì do sựtác động của quy luật kinh tế: quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình

độ cuả lực lượng sản xuất Theo quy luật này lực lượng sản xuất là yếu tố năngđộng nhất, cách mạng nhất, do vậy nó luôn luôn biến đổi và phát triển khôngngừng Khi nó phát triển lên một trình độ nhất định thì mâu thuẫn với quan hệ sảnxuất, vì quan hệ sản xuất là yếu tố biến đổi chậm Mâu thuẫn này đòi hỏi phải xóa

bỏ quan hệ sản xuất cũ, xác lập quan hệ sản xuất mới cho phù hợp với tính chất vàtrình độ của lực lượng sản xuất

- * Công lao của C.Mác, Ph.Ăng Ghen là đã đưa

CNXH từ không tưởng thành khoa học Cụ thể:

Đã làm rõ  Cơ sở kinh tế ra đời của CNCS

 Cơ sở kinh tế tồn tại của CNCS +* Cơ sở kinh tế ra đời của CNCS:

Thực tế lịch sử đến nay cho thấy, CNTB gắn liền với các

cuộc khủng hoảng KT với sức tàn phá ghê gớm:

Sự vận động và mâu thuẫn về kinh tế dẫn đến sự vận động và mâu thuẫntrong chính trị và xã hội Đó là mâu thuẫn giai cấp giữa giai cấp tiên tiến đại diệncho lực lượng sản xuất đang phát triển và giai cấp bảo thủ đại diện cho quan hệ sảnxuất lạc hậu Mâu thuẫn giữa hai giai cấp này dẫn đến đấu tranh giai cấp và cáchmạng xã hội, để xóa bỏ quan hệ sản xuất cũ đã lỗi thời xác lập quan hệ sản xuấtmới Chính các cuộc cách mạng xã hội đã làm cho xã hội loài người chuyển từ xãhội thấp lên xã hội cao hơn

Trang 3

Theo C.Mác, xã hội loài người đã chuyển từ xã hội nguyên thủy lên xã hộichiếm hữu nô lệ, từ xã hội nô lệ chuyển lên xã hội phong kiến và từ xã hội phongkiến lại chuyển lên chủ nghĩa tư bản.

Khi phân tích chủ nghĩa tư bản, C.Mác nhận thấy rằng: để bóc lột nhiều giátrị thặng dư, giai cấp tư sản đã không ngừng tích lũy tư bản để mở rộng sản xuất,cải tiên kỹ thuật, tổ chức lại sản xuất thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, xã hộihóa sản xuất cao Trong khi đó quan hệ sản xuất vẫn dựa trên chế độ sở hữu tư bản

tư nhân về tư liệu sản xuất, làm cho mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệsản xuất trở nên gay gắt Mâu thuẫn này được biểu hiện về mặt xã hội, đó là mâuthuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản Từ đó tất yếu dẫn đến cuộc đấu tranhgiai cấp giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản, nổ ra cuộc cách mạng vô sản đểxóa bỏ quan hệ sản xuât tư bản chủ nghĩa và xác lập quan hệ sản xuất cộng sản chủnghĩa, làm cho phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa ra đời thay thế phươngthức sản xuất tư bản chủ nghĩa

+ *Cơ sở kinh tế tồn tại của CNCS:

CNCS mà Các Mác tiên đoán phải là xã hội

ra đời từ CNTB đã phát triển tới mức tột

cùng, nên xét về mặt kinh tế, không gì khác

hơn là xã hội dựa trên nền kinh tế cộng

đồng ở trình độ rất cao.

* Đ/trưng KT

của CNCS

 SH cộng đồng thay SH tư sản

 SX được tổ chức trên quy mô XH

 LĐ liên hợp thay sản xuất hàng hoá

 Làm theo năng lực hưởng theo n/cầu

 Con người phát triển toàn diện…

 Không còn nhà nước Tuy nhiên (theo Mác), giai đoạn đầu của CNCS (CNXH) thì chưa dựa trên cơ sở KT của chính nó!

_

Trang 4

Câu 2 Trình bày tư tưởng của C.Mác và Ănggel về phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa

Phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa không phải tư nhiên xuất hiện Do

nó “thoát thai” từ chủ nghĩa tư bản, nên không phải từ đầu chủ nghĩa cộng sản đã

có ngay những đặc trưng cơ bản của mình, mà phải trảiqua một quá trình phát triển

từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện

Theo C.Mác chủ nghĩa cộng sản phải trải qua hai giai đoạn: giai đoạn thấp

và giai đoạn cao Sau này V.I.Lênin gọi giai đoạn thấp là chủ nghĩa xã hội giaiđoạn cao là chủ nghĩa cộng sản Do mỗi giai đoạn có trình độ phát triển khác nhaucủa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuât, nên nó có những đặc trưng khác nhau

* Giai đoạn thấp của chủ nghĩa cộng sản

Trong giai đoạn này có những đặc trưng sau:

- Lực lượng sản xuất phát triển chưa cao, khoa học - công nghệ chưa đạt tốitình độ tiên tiến nhất, nên năng suất lao động chưa cao, sản phẩm chưa dồi dào.Đồng thời còn có sự cách biệt giữa các loại lao động nên chưa phân phối theo nhucầu mà phải phân phối theo lao động

- Chủ nghĩa xã hội dựa trên chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất vớihai hình thức: sở hữu toàn dân và sỏ hữu tập thế Với chế độ công hữu, chủ nghĩa

xã hội đã xóa bỏ cơ sở kinh tế sinh ra áp bức, bóc lột và đưa người lao động từ chỗ

là người làm thuê thành người làm chủ về tư liệu sản xuất, làm chủ quá trình sảnxuất, kinh doanh và làm chủ thành quả lao động của mình làm ra

- Trong chủ nghĩa xã hội, quyển lợi bình đẳng là quyền lợi kiểu tư sản

Sự bình đẳng ở đây chính là ở chỗ đã sử dụng lao động làm đơn vị đo lườngchung Lao động ngang nhau thì được hưởng ngang nhau Nhưng chính ở đây lạibao hàm những yếu tố không bằng nhau như:

+ Tinh thần và thể chât khác nhau

+ Cường độ lao động khác nhau

+Điều kiện lao động khác nhau

+ Hoàn cảnh gia đình khác nhau

Tất cả những yếu tố đó làm cho quyền lợi bình đẳng trở thành quyển lợi bấtbình đẳng

Từ đây,C.Mác khẳng định: quyền lợi không bao giờ có thể cao hơn trạngthái kinh tế cuả xã hội và cao hon trình độ văn minh của xã hội thích ứng với trạngthái kinh tế đó

Trong chủ nghĩa xã hội, xã hội còn giai cấp nên còn nhà nước Đó là nhànước chuyên chính vô sản để xây dựng chủ nghĩa xã hội và chấn áp sự phản khángcủa giai cấp tư sản

Trang 5

* Giai đoạn cao - chủ nghĩa cộng sản

Khi xây dựng xong chủ nghĩa xã hội, xã hội loài người sẽ bước vào giaiđoạn cao, đó là giai đoạn chủ nghĩa cộng sản Giai đoạn này có những đặc trưng cơbản sau:

- Lực lượng sản xuất xã hội phát triển cao

Chủ nghĩa cộng sản là hình thái kinh tế - xã hội thay thế chủ nghĩa tư bản, vì

nó đem lại một lực lượng sản xuất cao hơn chủ nghĩa tư bản

Lực lượng sản xuất đó, tất yếu phải dựa trên cơ sở áp dụng những thành tựukhoa học - công nghệ tiên tiến và hiện đại nhất Đó là một nền sản xuất với quy môlớn, được tiến hành phù hợp với những yêu cầu của quy luật khách quan và củakhoa học hiện đại, bảo vệ môi trường sinh thái

- Chê độ sở hữu xã hội về tư liệu sàn xuất được xác lập

Theo C Mác và Ph.Ăngghen chủ nghĩa cộng sản là một chế độ xã hội màchỉ còn một hình thức sở hữu duy nhất là sở hữu toàn dân Người lao động thực sự

là người chủ xã hội, chế độ người bóc lột người bị thủ tiêu quan hệ giữa người vớingười là quan hệ hợp tác của những người lao động Khi đó sự phát triển tự do củamỗi người là điêu kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người

- Nền sản xuất được tiến hành theo một kế hoạch thống nhất trên phạm vi xãhội

Do dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, nên trong chủ nghĩa cộngsản không còn mâu thuẫn giữa tính tổ chức trong từng công xưởng với tình trạng

vô chính phủ trong toàn bộ nền kinh tế Giờ đây việc tổ chức sản xuất một cách có

ý thức, có kế hoạch được thực hiện trên phạm vi toàn xã hội, trở thành một tất yếukinh tế và có khả năng để thực hiện Đồng thời, C.Mác và Ph.Ăngghen còn dự báorằng: trong chế độ kinh tế cộng sản chủ nghĩa, lao động mang tính chất lao động xãhội trực tiếp, nên tính chất hàng hóa của sản xuất sẽ bị loại trừ, tình trạng thống trịcủa sản phẩm đối với những người sản xuất sẽ không còn Do đó không còn dùngtiền để làm thước đo giá trị nữa

- Thực hiện phân phối sản phẩm bình đẳng

Do LLSX phát triển cao, xã hội mới sẽ sản xuất ra một khối lượng sản phẩmdồi dào mới có thể thực hiện được nguyên tắc “làm theo năng lực và hưởng theonhu cầu” Nguyên tắc phân phối này khắc phục được những hạn chế của nguyêntắc phân phối theo lao động Đồng thời đảm bảo cho mọi thành viên trong xã hội

có đời sống vật chất và tinh thần ngày càng phong phú, đảm bảo cho họ phát triển

Trang 6

để thủ tiêu những sự đối lập đó Tình trạng xã hội phân chia thành các giai cấpkhác nhau, đối địch nhau sẽ trở nên thừa Con người được phát triển toàn diện vàđược bình đẳng, do đó nhà nước tự tiêu vong Đến lúc đó con người thực sự từvương quốc tất yếu sang vương quốc tự do.

Như vậy, trên cơ sở kế thừa có phê phán những tư tưởng, quan điểm của cácnhà kinh tế tư sản, với thực tiễn phát triển của chủ nghĩa tư bản, C.Mác vàPh.Ăngghen đã thành công trong việc phân tích chủ nghĩa tư bản Các ông đãkhẳng định phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa không phải là phương thức tồntại vĩnh viễn mà tất yếu sẽ diệt vong và được thay thế bằng phương thức sản xuấtcộng sản chủ nghĩa Đây là phương thức sản xuất cao hơn, tốt đẹp hơn, nên nó phảiphát triển qua hai giai đoạn để hình thành nên những đặc trưng cơ bản của nó

_

Trang 7

Câu 3 Trình bày tư tưởng của C.Mác về điều kiện để một nước chưa qua phát triển TBCN, bỏ qua chế độ tư bản tiến thẳng lên CNXH; thực chất của điều kiện đó là gì? liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam.

Theo C.Mác xã hội loài người đã chuyển từ xã hội nguyên thuỷ lên xã hộichiếm hữu nô lệ, từ xã hội nô lệ chuyển lên xã hội phong kiến và từ xã hội phongkiến lại chuyển lên chủ nghĩa tư bản C.Mác nhận thấy rằng: để bóc lột nhiều giátrị thẳng dư, giai cấp tư sản đã không ngừng tích luỹ tư bản để mở rộng sản xuất,cải tiến kỹ thuật, tổ chức lại sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, xã hộihoá sản xuất cao Trong khi đó quan hệ sản xuất vẫn dựa trên chế độ sở hữu tư bản

tư nhân về tư liệu sản xuất, làm cho mâu thuẩn giữa lực lượng sản xuất và quan hệsản xuất trở nên gay gắt Mâu thuẩn này được biểu hiện về mặt xã hội, đó là mâuthuẫn giữa giai cấptư sản và giai cấp vô sản Từ đó tất yếu dẫn đến cuộc đấu tranhgiai cấp giữa giai cấp tư sảnvà giai cấp vô sản nổ ra cuộc cách mạngvô sản để xoá

bỏ quan hệ sản xuất tư bảnchủ nghĩa và xác lập quan hệ sản xuất cộng sản chủnghĩa, làm cho phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa ra đời thay thế phươngthức sản xuất tư bản chủ nghĩa C.Mác -PhĂngghen còn khẳng định: chính sự pháttriển của nền đại công nghiệp cơ khí đã tạo ra đội ngũ giai cấp công nhân, ngườiđại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến có sứ mệnh lịch sử là người đào mồchôn chủ nghĩa tư bản CNTB phát triển đã tạo ra cơ sở KT-XH cho XH mới ra đời

đó là sự phát triển của LLSX Do tác động của quy luật kinh tế của CNTB làm chomâu thuẫn cơ bản trong CNTB ngày càng sâu sắc đòi hỏi phải xoá bỏ quan hệ sảnxuất TBCN

“Bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa” hay “không phải trải qua giai đoạn pháttriển tư bản chủ nghĩa” đều là nói tới một hình thái kinh tế - xã hội - một giai đoạntrong chuỗi phát triển tất yếu của tiến trình vận động mang tính lịch sử - tự nhiêncủa xã hội loài người “Không một hình thái xã hội nào diệt vong trước khi tất cảnhững lực lượng sản xuất mà hình thái xã hội đó tạo địa bàn đầy đủ cho sự pháttriển vẫn còn chưa phát triển, và những quan hệ sản xuất mới, cao hơn, không baogiờ xuất hiện khi những điều kiện tồn tại vật chất của những quan hệ đó còn chưachín muồi trong lòng bản thân xã hội cũ, học thuyết hình thái kinh tế - xã hội thấmnhuần trong sự phân tích các hiện tượng xã hội của các nhà sáng lập chủ nghĩaMác - Lê-nin Điều này cũng khẳng định ý nghĩa phương pháp luận đặc biệt trongnhận thức xã hội của học thuyết này Rõ ràng, để một xã hội tiền tư bản tiến lênchủ nghĩa xã hội như các ông đã chỉ ra, thì tư tưởng về “con đường phát triển rútngắn” tỏ ra thuyết phục hơn so với con đường “bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa”

và “không phải trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa” Vấn đề phát triểnrút ngắn có thể phù hợp với sự đa dạng, phong phú, khác biệt về điểm xuất phátcủa các quốc gia khác nhau, chính nó tạo ra sự độc đáo của các quốc gia trong quátrình lên chủ nghĩa xã hội

Trang 8

Mác cho rằng

- Dự báo của C.Mác về khả năng bỏ qua chế độ TB

Các nước đang phát triển tiền TBCN có thể bỏ qua giai đoạn

phát triển TB lên CNXH với 2 điều kiện:

 Thay nền SXTBCN = Nền SX do xã hội quản lý

 Thắng lợi của giai cấp vô sản ở Tây Âu…! ?

=>Tức:{

 Phải không còn vòng vây của CNTB

 Phải có cơ sở VC-KT của CNXH Phát triển nhất!

2.Tại sao C.Mác lại cho rằng thắng lợi của CMVS Tây Âu lại là

đ/kiện cơ bản để một nước chưa qua TB tiến thẳng lên

CNXH?

Các nước Tây Âu là những nước TB phát triển nhất, nên khi

CMVS Tây Âu giành thắng lợi thì:

Thế giới đã chuyển sang thời đại CSCN!

Tính chất thời đại & sự ủng hộ của các nước Phương Tây

là sự đảm bảo thắng lợi & giữ được thắng lợi của CMVS ở

nước chưa qua TBCN

Sự ủng hộ về kinh tế, kỹ thuật & quản lý của các nước

Phương Tây là đảm bảo để các nước chưa qua TB xây

dựng thành công xã hội mới

“ Vô sản toàn thế giới đoàn kết lại”!

Sự phát triển của nền đại công nghiệp cơ khí đã tạo ra giai cấp công nhân,người đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến Những nước lạc hậu có thểbước vào con đường phát triển rút ngắn, có thể chuyển thẳng lên hình thức sở hữuCSCN bỏ qua toàn bộ thời kỳ TBCN để có CNXH tất yếu phải trải qua 1 thời kỳquá độ, do đặc điểm ra đời của các yếu tố của CNXH quy định TKQĐ là thời kỳ

Trang 9

cải biến cách mạng từ xã hội cũ thành xã hội mới TKQĐ diễn ra từ khi giai cấp vôsản giành chính quyền và kết thúc khi xây dựng thành công cơ sở của CNXH.

Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam

Lý luận của Đảng ta về bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa

Vận dụng và phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào điều kiệnlịch sử của cách mạng Việt Nam, từ khi thành lập Đảng đến nay Đảng ta luôn kiênđịnh lựa chọn con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.Điều này càng được thể hiện rõ hơn qua bốn thời điểm mang tính chất bước ngoặtlịch sử cách mạng Việt Nam

Thứ nhất, trong Chính cương văn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo khi

thành lập Đảng (năm 1930), Đảng ta đã khẳng định: Đảng chủ trương làm cáchmạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

Thứ hai, sau khi hòa bình được lập lại ở miền Bắc, tại Đại hội III (năm

1960), Đảng ta khẳng định “đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắclên chủ nghĩa xã hội”

Thứ ba, khi cả nước thống nhất, tại Đại hội IV (năm 1976) Đảng ta khẳng

định: thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân cũng là sự bắt đầu củacách mạng xã hội chủ nghĩa, sự bắt đầu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội;

và, Đảng ta xác định, dù chúng ta vừa bước qua một cuộc chiến tranh tàn khốc, dùxuất phát điểm của chúng ta là nền kinh tế còn phổ biến là nền sản xuất nhỏ, songcon đường của cách mạng Việt Nam vào thời điểm đó là: “tiến thẳng lên chủ nghĩa

xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa”

Thứ tư, trong bối cảnh hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên xô và Đông Âu tan

rã, phong trào xã hội chủ nghĩa thế giới khủng hoảng, tại Đại hội VII (năm 1991)

với Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng

ta khẳng định: Nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủnghĩa, từ một xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, lực lượng sản xuất rất thấp Đấtnước trải qua hàng chục năm chiến tranh, hậu quả để lại còn nặng nề Những tàn

dư thực dân, phong kiến còn nhiều Các thế lực thù địch thường xuyên tìm cáchphá hoại chế độ xã hội chủ nghĩa và nền độc lập dân tộc của nhân dân ta Quá độlên chủ nghĩa xã hội trong tình hình đất nước và thế giới như trên, chúng ta phảinâng cao ý chí tự lực tự cường, phát huy mọi tiềm năng vật chất và trí tuệ của dântộc, đồng thời mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, tìm tòi bước đi, hình thức và biệnpháp thích hợp xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

Có thể nói đó là bốn thời điểm mang tính chất bước ngoặt trong quá trìnhcách mạng Việt Nam 85 năm qua Sự lựa chọn của Đảng Cộng sản Việt Nam tạicác thời điểm bước ngoặt này cho thấy, Đảng ta luôn luôn kiên định con đườngđưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội Sự kiên định ấy thực chất chính là sự nhấtquán lý tưởng xã hội chủ nghĩa của Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiên phong củagiai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân

Trang 10

tộc Việt Nam Dù bất cứ hoàn cảnh lịch sử nào Đảng Cộng sản Việt Nam luôn nhấtquán, không dao động, luôn kiên trì đường lối xã hội chủ nghĩa.

Trong điều kiện hiện nay, Việt Nam đã trở thành một quốc gia có quan hệhữu nghị với hầu như các quốc gia trên thế giới; đặc biệt có quan hệ đối tác chiếnlược với hầu như các cường quốc Việt Nam không chỉ là thành viên tích cực củacộng đồng thế giới mà còn là thành viên có vai trò và vị trí quan trọng trong cácthế chể, định chế, các liên minh kinh tế, xã hội rộng lớn toàn cầu

Trong bối cảnh mới, mặc dù chúng ta gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưng

rõ ràng chúng ta cũng có nhiều điều kiện và cơ hội phát triển hơn Vấn đề là ta phảiđặt mình vào trong bối cảnh ấy, một cách khách quan và đề cao tính mục đích củathời kỳ phát triển định hướng XHCN để ta có chiến lược, chủ trương, biện pháp vàgiải pháp hướng tới ngăn chặn nguy cơ, hạn chế thách thức, có nhiều điều kiện đểtận dụng thời cơ và cơ hội hơn cho sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước Vấn đềquan trọng là trong quá trình mở cửa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộngchúng ta cần phải đề cao tính mục đích của sự phát triển - đó là CNXH, từ sự đềcao mục đích, chúng ta phải biết tận dụng nhiều điều kiện, cơ hội khách quan, kịpthời nắm bắt thời cơ - nghĩa là tìm phương tiện, phương thức, nguồn lực, động lực

để sớm đạt được mục đích xây dựng thành công CNXH ở Việt Nam

Cùng với đó là sự ủng hộ của hệ thống XNCN thời gian đầu nay là sự giúp

đỡ của các dân tộc tiến bộ trên thế giới các trào lưu CNXH Cùng với đó thông quacác quan hệ kinh tế, mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia gắn bó chặt chẽ vớinhau hình thành mối liên kết hữu cơ tạo điều kiện cho VN có thể dễ dàng đi tắt đónđầu tiếp thu các thành quả khoa học công nghệ trên thế giới, tinh hoa thế giới rútngắn con đường đi thẳng lên CNXH

_

Trang 11

Câu 4 Trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của sự quá độ lên chủ nghĩa

xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa - liên hệ với thực tiễn Việt Nam.

* Quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội là một vấn đề lý luận căn bản đã được C Mác,

Ph Ăng-ghen và V.I Lê-nin đề cập một cách sâu sắc trong các tác phẩm của mình

C Mác khẳng định, giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa làmột thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội này sang xã hội kia Thích ứng với thờikỳ ấy là một thời kỳ quá độ chính trị Như thế, thời kỳ quá độ thường được hiểu làthời kỳ chuyển biến từ trạng thái xã hội cũ sang trạng thái xã hội mới Ở đây làchuyển từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên xã hội cộng sản chủ nghĩa

Về mặt lý luận từ các tác phẩm của các nhà kinh điển, có thể thấy, về thời kỳquá độ, có 3 cách hiểu:

1- Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng sản;

2- Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội; và,

3- Thời kỳ quá độ từ xã hội tiền tư bản lên chủ nghĩa xã hội

Thực ra, đối với các nhà kinh điển, chủ nghĩa xã hội chỉ là giai đoạn đầu củachủ nghĩa cộng sản Vì vậy, chỉ là có hai cách quá độ lên chủ nghĩa xã hội:

1- Từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội - đó được xem là sự quá

* Lý luận về bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa

Với học thuyết hình thái - kinh tế xã hội, C Mác và Ph Ăng-ghen xem xét

sự phát triển xã hội loài người là một tiến trình lịch sử - tự nhiên Tiến trình ấy,theo các ông, đã phát triển trải qua các chế độ: cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu

nô lệ, phong kiến, tư bản và tất yếu sẽ tiến lên chủ nghĩa cộng sản Điều này cónghĩa, chủ nghĩa tư bản chỉ là một giai đoạn phát triển của lịch sử nhân loại cũnggiống như các giai đoạn phát triển trước nó (cộng sản nguyên thủy, chiến hữu nô

lệ, phong kiến) mà nhân loại đã từng trải qua

Nhìn một cách tổng quát, toàn bộ quá trình phát triển của xã hội loài ngườimấy nghìn năm qua cho thấy, lịch sử không phải bao giờ cũng vận động theođường thẳng mà để tiến lên, lịch sử thường vận động theo những con đường quanh

co, dích dắc; con đường phát triển của lịch sử không phải bao giờ cũng thẳng tiến

mà nhiều khi chững lại, thậm chí thụt lùi; sự vận động của lịch sử không phải bao

Trang 12

giờ cũng liên tục mà nhiều khi đứt đoạn; không phải bao giờ cũng tuần tự, tiệmtiến mà nhiều khi đột biến, nhảy vọt

Như vậy, có thể thấy, theo C Mác, Ph Ăng-ghen, V.I Lê-nin, một cáchchung nhất, điều kiện tiên quyết để “các xã hội tiền tư bản”, “những nước lạc hậu”

“tiến tới chủ nghĩa cộng sản” là:

1) cách mạng vô sản đã thành công ở những nước tư bản phát triển nhất vàkết hợp với cách mạng của các nước lạc hậu;

2) phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã bị đánh bại ở chính “quê hươngcủa nó” và những nơi nó phát triển nhất;

3) phương thức sản xuất mới đã hình thành và nêu một tấm gương về xâydựng và quản lý xã hội;

4) các nước lạc hậu đang tồn tại các quan hệ xã hội công xã có nhiều néttương đồng với các quan hệ trong chế độ cộng sản chủ nghĩa; và,

5) các lực lượng tiến tiên (giai cấp công nhân và đảng của giai cấp côngnhân) trong các "nước lạc hậu" này chủ động tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủnghĩa

“Thời kỳ tư bản chủ nghĩa” hay “giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa” hiệndiện với tư cách là một hình thái kinh - tế xã hội trong chuỗi vận động và phát triểnliên tục của lịch sử Vì vậy, nói “bỏ qua” hay “không phải trải qua” nghĩa là bỏ quahình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa Còn “con đường phát triển rút ngắn”nghĩa là sự phát triển không bỏ qua hoàn toàn hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủnghĩa với tư cách là một hình thái kinh tê ́ - xã hội, mà đó là sự phát triển có chọnlọc, kế thừa, có điều chỉnh và định hướng các thành tố phát triển, các động lực pháttriển và xu hướng phát triển theo những yếu tố của thời đại qui định và theo sựmong muốn, theo chiến lược, mục tiêu phát triển của từng quốc gia cụ thể Dĩnhiên, “con đường phát triển rút ngắn” cũng bao hàm trong nó sự phát triển bỏ quanhững nhân tố, những bộ phận, những tiến trình không còn phù hợp trong thời đạimới

Trang 13

1- Nội dung

c - Khả năng quỏ độ lờn CNXH bỏ qua TBCN

- &0 96FKӍFyWKӇQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭFKӍFyWKӇQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭFyWKӇQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭW KӇQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭ W KҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭӧLӣWӯQJQѭӟFWѭLӣWӯQJQѭӟFWѭӣWӯQJQѭӟFWѭW ӯQJQѭӟFWѭ QәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭѭӟFWѭ FW ѭ

EҧQULrQJOҿFKӭNK{QJWKӇGLӉQUDFQJPӝWҧQULrQJOҿFKӭNK{QJWKӇGLӉQUDFQJPӝWQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭULӣWӯQJQѭӟFWѭr QәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭҿFKӭNK{QJWKӇGLӉQUDFQJPӝWFKӭNK{QJWKӇGLӉQUDFQJPӝW NK{ QәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭW KӇQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭGLӣWӯQJQѭӟFWѭӉQUDFQJPӝWQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭF QJPӝW QәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭPӝW ӝWW OӧLӣWӯQJQѭӟFWѭ~c ở tất

cả cỏc nước

- Khi CNXH thẳng lợi ở một nước thỡ nhõn loại bước vào thời đại quỏ độ lờn CNXH trờn phạm vi toàn thế giới và trong điều kiện đú cỏc nước lạc hậu cú thể quỏ độ lờn CNXH bỏ qua TBCN

Điều kiện quỏ độ lên CNXH bỏ qua

TBCN

ĈLӣWӯQJQѭӟFWѭӅXNLӣWӯQJQѭӟFWѭӋQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭEҧQULrQJOҿFKӭNK{QJWKӇGLӉQUDFQJPӝWr QәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭ QәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭRjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭ i: Có sự giúp đỡ của giai

cấp vô sản của các n ớc tiên tiến

ĈLӣWӯQJQѭӟFWѭӅXNLӣWӯQJQѭӟFWѭӋn bờn trong: / Lr QPLQKÿ́ͻFYͳLÿDVͩQKkQP LQPLQKÿ́ͻFYͳLÿDVͩQKkQKÿ́ͻFYͳLÿDVͩQKkQ ͻFYͳLÿDVͩQKkQFYͳLÿDVͩQKkQYͳLÿDVͩQKkQ ͳLÿDVͩQKkQ LÿDVͩQKkQVͩQKkQ QPLQKÿ́ͻFYͳLÿDVͩQKkQKkQPLQKÿ́ͻFYͳLÿDVͩQKkQ GkQPLQKÿ́ͻFYͳLÿDVͩQKkQYͳLÿDVͩQKkQj [ k\G G ΉQPLQKÿ́ͻFYͳLÿDVͩQKkQJÿÿ ́́ͻFYͳLÿDVͩQKkQͻFYͳLÿDVͩQKkQFYͳLÿDVͩQKkQNK ́ͩQKkQLOLr QPLQKÿ́ͻFYͳLÿDVͩQKkQP LQPLQKÿ́ͻFYͳLÿDVͩQKkQKFYͳLÿDVͩQKkQ{ QPLQKÿ́ͻFYͳLÿDVͩQKkQJÿ – QPLQKÿ́ͻFYͳLÿDVͩQKkQ{ QPLQKÿ́ͻFYͳLÿDVͩQKkQJÿ –

W Ut W K΁c

- &yWKӇQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭFKt QәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭKÿ ҧQULrQJOҿFKӭNK{QJWKӇGLӉQUDFQJPӝWQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭ FӫDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭLӣWӯQJQѭӟFWѭr QәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭPӝW LӣWӯQJQѭӟFWѭQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭKJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭLӣWӯQJQѭӟFWѭDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭLӣWӯQJQѭӟFWѭF ҩS Ĉ&6FKӍFyWKӇQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭ YjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭ OӧLӣWӯQJQѭӟFWѭmQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭK ÿҥROӧLӣWӯQJQѭӟFWѭLӣWӯQJQѭӟFWѭr QәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭPӝW LӣWӯQJQѭӟFWѭQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭKJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭLӣWӯQJQѭӟFWѭDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭLӣWӯQJQѭӟFWѭF ҩS JOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭLӣWӯQJQѭӟFWѭjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭ QәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭK FKtQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭKTX\ Ӆn

- %LӣWӯQJQѭӟFWѭӃW QәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭK ѭӧLӣWӯQJQѭӟFWѭQәUDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭEҧQULrQJOҿFKӭNK{QJWKӇGLӉQUDFQJPӝW ӝW JOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭLӣWӯQJQѭӟFWѭDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭLӣWӯQJQѭӟFWѭF ҩSW ѭ VҧQULrQJOҿFKӭNK{QJWKӇGLӉQUDFQJPӝWn

- 7UҧQULrQJOҿFKӭNK{QJWKӇGLӉQUDFQJPӝWLӣWӯQJQѭӟFWѭTXDYjWKҳQJOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭPӝW ӝWWOӧLӣWӯQJQѭӟFWѭRҥWFi FEҧQULrQJOҿFKӭNK{QJWKӇGLӉQUDFQJPӝW ѭӟFWѭ F TXi ÿӝW trung gian

Trang 14

d Con đường quá độ lên CNXH ở

các nước lạc hậu

Một nước kém phát triển có thể và cần phải tạo ra những điều kiện tiên quyết để thực hiện CNXH bằng 1 cuộc cách mạng thiết lập chính quyền công nông và thông qua chính quyền ấy mà tiến lên đuổi kịp các dân tộc khác

d Con đường quá độ lên CNXH ở

các nước lạc hậu

• Các nước lạc hậu phải qua con đường gián

tiếp với một loạt các bước quá độ thích hợp,

các nước này phải thực hiện CNTB nhà nước

để phát triển LLSX

Trang 15

* Liên hệ với thực tiễn Việt Nam

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là một thànhtựu lý luận đặc sắc của Đảng ta đã được thực tiễn đổi mới khẳng định Mặc dù vậy,khi nghiên cứu trao đổi về những vấn đề lý luận xung quanh chủ đề này dù đa sốcác học giả, các nhà lý luận đều khẳng định và góp phần làm sâu sắc thêm thànhtựu lý luận này trong bối cảnh mới, nhưng vẫn có không ít ý kiến băn khoăn, nêu ýkiến, giả thuyết nhằm góp phần tìm kiếm những sáng kiến mới, những luận giảimới về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong giai đoạn hiện nay đặttrong bối cảnh thời đại ngày nay

Sự phát triển mạnh mẽ của đất nước hơn 37 năm đổi mới là minh chứng chonhững thành tựu lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hộicủa Đảng ta Tuy nhiên, khi đất nước bước vào một giai đoạn phát triển mới, khichủ nghĩa xã hội thế giới vẫn đang ở thời kỳ thoái trào, cuộc cách mạng khoa học -công nghệ phát triển hết sức mạnh mẽ, khi toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngàycàng thấm sâu vào đời sống mọi quốc gia thì vấn đề lựa chọn con đường phát triển

và xây dựng mô hình, chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện mới bao giờcũng đặt ra đối với mọi quốc gia Trong vòng xoay của thời đại ấy, Việt Nam cũngkhông phải là ngoại lệ

Đảng ta khẳng định: Nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tưbản chủ nghĩa Đến các Đại hội VIII, IX, X mặc dù có nhiều sự bổ sung và điều

chỉnh, nhưng nhìn chung, về cơ bản Đảng ta đều nhất quán với Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được Đại hội VII thông

qua (Cương lĩnh 1991) Tại Đại hội XI, trên cơ sở bổ sung và hoàn thiện Cương

lĩnh 1991, trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), lý luận xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam đã có một bước hoàn thiện mới với sự khẳng định: “Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công

bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lựclượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiếntiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, cóđiều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng,đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; cóquan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”

Trang 16

-Câu 5 Thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH là gỉ? Trình bày nội dung kinh tế cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.

Thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH là gì?

Thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH là không qua chế độ TBCN là: Nhànước của giai cấp vô sản và nhân dân lao động đảm nhận nhiệm vụ lịch sử pháttriển lực lượng sản xuất, tạo điều kiện vật chất kỹ thuật và các quan hệ xã hộitương ứng với điều kiện vật chất ấy, tạo cơ sở hiện thực cho CNXH Đây là nhiệm

vụ giai cấp tư sản phải làm nếu đất nước trải qua chế độ TBCN Do đó khi nóinước ta quá độ lên CNXH không qua TBCN là trong lịch sử nước ta sẽ không cómột giai đoạn trong đó giai cấp tư sản nắm chính quyền và quan hệ sản xuất TBCNgiữ vai trò thống trị trong nền kinh tế

Nhưng để tạo lập cơ sở vật chất – kỹ thuật cho CNXH, chúng ta cũng phảituân thủ những vấn đề có tính quy luật của quá trình phát triển kinh tế mà giai cấp

tư sản đã từng làm ở các nước đã trải qua chế độ TBCN Đồng thời phải kế thừanhững thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ tư bản chủ nghĩa, đặc biệt

về khoa học và công nghệ

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định: “con đường đilên của nước ta là sự phát triển quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tức là bỏqua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầngTBCN, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loai đã đạt được dưới chế

độ TBCN, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sảnxuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại” Chính vì vậy đặc trưng cơ bản nhất của thờikỳ quá độ lên CNXH không qua chế độ TBCN là phát triển kinh tế thị trường địnhhướng XHCN, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm xây dựngnước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện đại để đạtmục tiêu dân giào, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Các nội dung kinh tế cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam, gồm các nội dung kinh tế cơ bản sau:

1/.Thực hiện nhất quán chính sách kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vậnhành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hộichủ nghĩa Việc thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần từ sauĐại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đem lại những chuyển biến tích cực, gópphần đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế và từng bước đi lên Tuy vậyviệc phát triển các thành phần kinh tế còn nhiều thiếu sót chậm tháo gở Để tạođiều kiện cho các thành phần kinh tế phát huy tiềm năng của mình trong thời giantới, cần tập trung giải quyyết những vấn đề cơ bản sau:

- Lấy việc giải phóng sức sản xuất, động viên tối đa nguồn lực bên trong vàbên ngoài cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội,cải thiện đời sông nhân dân lmà mục tiêu hàng đầu trong việc khuyến khích pháttriển các thành phần kinh tế

Trang 17

- Chủ động đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế nhà nước, kinh

tế tập thể Kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế hợp tác dần trởthành nền tảng Tạo điều kiện kinh tế và pháp lý thuận lợi để các thành phần kinh

tế cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài phát triển

- Kinh tế thị trường là là thành tựu phát triển của nền văn minh nhân loại,tồn tại khách quan không những trong thời kỳ quá độ mà cả trong CNXH Để tiếptục xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, triệt để chuyển sang cơ chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước theo đinh5 hướng XHCN,cần phải đẩy việchình thành đồng bộ thị trường bao gồm: thị trường hàng goá và dịch vụ, trị trườngcác yếu tố sản xuất, trị trường vốn, thị trường chứng khoán

2/- Tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Đi lên CNXH từ một nước nông nghiệp lạc hậu, Đảng ta luôn xác định xâydựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH, thực hiện công nghiệp hoá là nhiệm vụtrung tâm trong suốt thời kỳ quá độ

Mục tiệu công nghiệp hoá, hiện đại hoá là: xây dựng nước ta thành một nướccông nghiệp có cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệsản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sôngvật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chất Từ nay đến năm 2020 rasức phấn đấu đưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp

Trong những năm trước mắt cần tập trung đẩy mạnh phát triển nông – lâm –ngư nghiệp, công nghiệp chế biến và công nghiệp hoá, hiện đại há nông nghiệpnông thôn, phát triển nông nghiệp, dịch vụ và xuất khẩu; xây dựng và phát triểncác lĩnh vực, các vùng kinh tế, xây dựng quy hoạch tổng thể, kết hợp mục tiêutrước mắt và mục tiêu lâu dài để lhai thác mọi tiềm năng cho quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá

3/- Thực hiện chiến lược kinh tế mở: trong quan hệ kinh tế quốc tế, hoà

bình, ổn định hợp tác để phát triển ngày càng trở thành đòi hỏi bức xúc của cácquốc gia trên thế giới Do vậy đối với nước ta Đảng ta chủ trương: đa dạng hoá, đaphương hoá trong quan hệ kinh tế đối ngoại, hướng mạnh về xuất khẩu đồng thờithay thế nhập khẩu những mặt hàng trong nước sản xuất có hiệu quả Tranh thủvốn, công ngghệ và thị trường quốc tế để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Muốn mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại chúng ta phải xây dựng một cơ cấu kinh

tế hợp lý đảm bảo khả năng giữ vững độc lập tự chủ về kinh tế quốc phòng, anninh, chủ động tham gia phân công lao động và hợp tác trong nước là chính, đi đôivới việc tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài

4/- Phát triển kinh tế gắn liền với thực hiện công bằng xã hội: xã hội mà

chúng ta xây dựng là một xã hội: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh Nhưng hiện tại vấn đề công bằng xã hội còn đang là vấn đề khó khăn,phức tạp do hậu quả của cuộc chiến tranh, do nền kinh tế kém phát triển, do thựchiện cơ chế thị trường dẫn đến sự phân hoá giào nghèo…Do vậy, Đảng ta khẳng

Trang 18

định phát triển kinh tế phải gắn với thực hiện công bằng xã hội bằng một loạt cácbiện pháp sau:

- Xây dựng quỹ đền ơn đáp nghĩa

- Nhận đở đầu nuôi dưỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng

- Cấp vốn hoặc cho vay vốn với lãi suất ưu đãi cho gia đình khó khăn, nghèođói để phát triển kinh tế, từng bước xoá đói, giảm nghèo

- khuyến khích làm giàu hợp pháp, chống làm giàu phi pháp, thu hẹp khoảngcách về trình độ phát triển, về mức sông giữa các vùng, các dân tộc, các tầng lớpdân cư…

Giải quyết tốt vấn đề công bằng xã hội lại tạo ra động lực để phát triển kinh

tế như Cương lĩnh của Đảng ta chỉ rõ: chính sách xã hội đúng đắn vì hạnh phúccon người là động lực to lớn phát huy tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong sựnghiệp xây dựng CNXH

Trang 19

Câu 6 Tại sao Lênin lại cho rằng, để cách mạng XHCN thắng lợi triệt

để ở những nước chưa qua phát triển tư bản chủ nghĩa, thì giai cấp vô sản ở những nước đó phải liên minh được với đa số nhân dân? đặc biệt là phải thực hiện các hình thức kinh tế quá độ và phải biết nhượng bộ giai cấp tư sản?

Để cách mạng XHCN thắng lợi triệt để ở những nước chưa qua phát triển TBCN, thì giai cấp vô sản ở những nước đó phải liên minh được với đa

Đối với những nước kinh tế kém phát triển khi dành được chính quyền thìkhông phải quá độ lên chủ nghĩa công sản mà là quá độ lên chủ nghĩa xã hội (giaiđoạn thấp chủa CNCS) thời kỳ quá độ này cũng là một tất yếu khách quan:

- Trước hết, do bản chất chung của cách mạng XHCN Cuộc cách mạng nàykhác về bản chất với mọi cuộc cách mạng xã hội trước đây, không phải chỉ là thaythế hình thức sở hữu tư nhân này bằng hình thức sở hữu tư nhân khác, và khôngphải thay nhà nước bóc lột này bằng nhà nước bóc lột khác, mà là xoá bỏ tận gốc

sở hữu tư nhân và xoá bỏ nhà nước và giai cấp

- Hai là, từ một nước kinh tế kém phát triển đi lên CNXH phải tiến hành cảibiến cách mạng một cách toàn diện, sâu sắc: từ kinh tế đến chính trị - xã hội, từLLSX đến QHSX, từ cơ sở kinh tế đến kiến trúc thượng tầng Nghĩa là đối vớinhững nước này phải trải qua nhiều bước quá độ để tạo tiền đề cho những bướctiếp theo Nhất là phải bắc một cái cầu trung gian, đó là CNTB nhà nước, chỉ cónhư thế mới đưa một nước tuyệt đại là tiểu nông đi lên CNXH một cách chắc chắn

Do nền kinh tế còn tồn tại nhiều thành phần, nên về mặt xã hội sẽ còn tồn tạinhiều giai cấp Do đó về chính trị tất yếu sẽ là chuyên chính vô sản, vì nếu không

có chuyên chính vô sản thì mọi thành quả cách mạng không thể giữ nổi

Chuyên chính vô sản là nền chuyên chính của giai cấp vô sản để bảo vệquyền lợi cho giai cấp vô sản và quần chúng lao động Hay nói cách khác chuyênchính vô sản là quyền làm chủ của nhân dân lao động, mà nòng cốt là liên minhcông nông thực hiện bằng nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng tiên phong của giaicấp công nhân

- Theo Lênin để hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình, chuyên chính vô sản

có bốn nhiệm vụ:

+ Đập tan sự phản kháng của kẻ thù

+ Cải tại và xây dựng xã hội mới

Trang 20

+ Xây dựng và củng cố quốc phòng.

+ Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc của các nước và các dân tộc

Bốn nhiệm vụ rên được thực hiện thông qua hai chức năng: chức năng bạolực và chức năng tổ chức xây dựng

- Chức năng bạo lực: Lênin khẳng định chuyên chính vô sản là sự tiếp tụcđấu tranh giai cấp trong tình hình mới, nhiệm vụ mới Vì giai cấp tư sản mới bịđánh bại chưa bị tiêu diệt Nó không chịu ngồi yên để mất thiên đường, mà lao vàođấu tranh với giai cấp vô sản một cách quyết liệt, với mọi hình thức, mọi sứcmạnh Nên buộc giai cấp vô sản phải dùng bạo lực để trấn áp sự phản kháng đó củagiai cấp tư sản

- Chức năng tổ chức xây dựng: mặc dù nhấn mạnh chức năng bạo lực nhưngtheo Lênin đây không phải là chức năng cơ bản nhất Chức năng cơ bản nhất làchức năng tổ chức xây dựng để xác lập quan hệ sản xuất XHCN; tiến hành côngnghiệp hoá xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật và tiến hành cách mạng tư tưởng,văn hoá Chỉ có chức năng tổ chức xây dựng thì chuyên chính vô sản mới hoànthành sứ mệnh của mình là xây dựng được một xã hội mới tốt đẹp hơn CNTB

* Để giai cấp vô sản ở những nước đó phải liên minh được với đa số nhândân thì trải qua điều kiện bên ngoài và điều kiện bên trong:

+Điều kiện bên ngoài: Có sự giúp đở của giai cấp vô sản của các nước tiêntiến

+ Điều kiện bên trong: Liên minh được với đa số nhân dân và xây dựngđược khối liên minh công – nông – trí thức

- Có chính đảng của liên minh giai cấp (ĐCS) và lãnh đạo liên minh giai cấpgiành chính quyền

- Biết nhượng bộ giai cấp tư sản

- Trải qua một loạt các bước quá độ trung gian

Một nước kém phát triển có thể và cần phải tạo ra những điều kiện tiênquyết để thực hiện CNXH bằng 1 cuộc cách mạng thiết lập chính quyền công nông

và thông qua chính quyền ấy mà tiến lên đuổi kịp các dân tộc khác

Các nước lạc hậu phải qua con đường gián tiếp với một loạt các bước quá độthích hợp, các nước này phải thực hiện CNTB nhà nước để phát triển LLSX

Thực hiện các hình thức kinh tế quá độ: hình thức kinh tế quá độ gồm

kinh tế tư bản nhà nước và hình thức tô nhượng

- KTTBNN hợp tác nhà nước với tư bản bao gồm:

+ Hợp đồng liên doanh giữa DNNN với TBTN và giữa DNNN với TBNN.+ Hợp tác với xí nghiệp liên doanh giữa DNNN với TBTN và giữa DNNNvới TBNN

+BOT (I + xây dựng + Chuyển giao)

Trang 21

- Hình thức tô nhượng: (khu chế xuất)

- Hình thức kinh tế quá độ đã cho phép Việt Nam thu hút một lượng lớn

nguồn lực của nước ngoài để phát kinh tế triển trong điều kiện kinh tế tư nhân cònnhỏ bé và trong điều kiện môi trường kinh doanh còn nhiều bất cập của một nướcđang phát triển:

+ Hợp đồng liên doanh chủ yếu là nhà nước với TBNN

+ Xí nghiệp liên doanh chủ yếu là DN nhà nước với TBNN

_

Trang 22

Câu 7 Bạn hiểu thế nào là hình thức kinh tế quá độ? Hãy nhận diện các hình thức kinh tế quá độ và vai trò của của các hình thức đó ở Việt nam hiện nay.

*Bạn hiểu thế nào là hình thức kinh tế quá độ?

Hình thức kinh tế quá độ là hệ thống liên hệ kinh tế tương đối bền vững đan xen giữa các cũ và cái mới trong thời kỳ quá độ

*Hãy nhận diện các hình thức kinh tế quá độ?

Thực hiện các hình thức kinh tế quá độ: hình thức kinh tế quá độ phổ biến

hiện nay là kinh tế tư bản nhà nước

• Hoạt động trên cơ sở vốn hợp doanh của NN và TB tư nhân trong và ngoàinước;

• Các hình thức hoạt động:

– Tô nhượng,

– Đại lý,

– Gia công,

– Công ty liên doanh…

 Những hình thức cụ thể của KTTBNN đang vận dụng ở nước ta

a Hợp tác liên doanh giữa kinh tế nhà nước và tư bản tư nhân trong nước

- Trước đây, hình thức này gọi là “công tư hợp doanh” nhưng chúng ta mới chỉ ápdụng một cách hạn chế với chủ trương cốt để cải tạo xã hội chủ nghĩa nhằm sớm điđến xoá bỏ kinh tế tư bản tư nhân Nay, trên cơ sở quan điểm thừa nhận các thànhphần kinh tế còn tồn tại và phát triển lâu dài trong thời kỳ quá độ lên CNXH hìnhthức này cần được sử dụng và phát triển phong phú và đa dạng hơn

- Tính đến nay, nước ta đã có khá nhiều doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tưnhân Quy mô của đa số những doanh nghiệp này còn rất nhỏ bé, lại dàn trải ở cácngành kinh tế dịch vụ, nông lâm -ngư- nghiệp xây dựng và chỉ chiếm trên 9% GDPcủa cả nước

- Trong thời gian qua, nước ta đã áp dụng các phương thức góp vốn liên doanhgiữa nhà nước với các nhà tư bản để hình thành các công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn nhưng trong tổ chức vẫn còn những trở ngại Để mở rộng hình thứcnày, một mặt cần tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý, mặt khác, đẩy mạnh hơn nữa

cổ phần hoá một bộ phận các doanh nghiệp nhà nước, phát triển các loại hình cáccông ty cổ phần, có quy chế tạo khả năng lưu hành rộng rãi cổ phiếu, phát triển thịtrường chứng khoán, hoàn thiện các yếu tố của nền kinh tế thị trường

b Hợp tác liên doanh giữa kinh tế nhà nước và tư bản tư nhân nước ngoài

Trang 23

- Hiện nay, liên doanh giữa kinh tế nhà nước và tư bản nước ngoài có hai hìnhthức Đó là các công ty liên doanh giữa nhà nước và tư bản nước ngoài và các công

ty 100% vốn nước ngoài

- Ở nước ta, các hình thức này đang được triển khai tích cực Tính đến tháng 7năm 1997, trong cả nước đã có 2067 dự án đầu tư nước ngoài được cấp giấy phéphoạt động với số vốn đăng ký 31,3 tỷ USD Ngoài ra những năm gần đây các nhàtài trợ nước ngoài đã dành cho VN một khoản tài trợ đáng kể, mỗi năm trên dưới 2

tỷ USD Đây là một bộ phận rất quan trọng của KTTBNN được Đảng và Nhà nước

ta rất quan tâm và có nhiều chính sách nhằm tạo điều kiện cho nó phát triển Các xínghiệp liên doanh này cần đầu tư khá đa dạng vào các lĩnh vực khác nhau từ côngnghiệp cho tới dịch vụ

c Hình thức gia công đặt hàng

- Hình thức này áp dụng trong các ngành sản xuất vật chất Thông qua hình thứcnày, Nhà nước đặt hàng với các nhà TB trong và ngoài nước hoặc các doanhnghiệp nhà nước nhận gia công cho các công ty nước ngoài

- Do đặc điểm của lực lượng lao động ở VN là dồi dào với giá nhân công rẻ, laođộng khéo léo, chăm chỉ nên nhiều đơn vị nước ngoài đã quan tâm và thực hiệnliên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế thuộc sở hữu nhà nước dưới hình thứcgia công, đặt hàng tham gia sản xuất một số công đoạn trong dây chuyền chế tạo.Điều này cũng phù hợp với xu thế quốc tế hóa và chính sách mở của ở VN hiệnnay, tạo điều kiện giải quyết việc làm, đúc rút kinh nghiệm về quản lý và cạnhtranh cho các đơn vị trong nước Ngoài ra trong hình thức gia công đặt hàng nàycòn có hình thức các đơn vị tham gia sản xuất kinh doanh theo đơn đặt hàng củanhà nước, cũng có những vai trò nhất định đối với sự nghiệp phát triển kinh tế

d Khu chế xuất

- Khu chế xuất về thực chất được coi là các hình thức của CNTBNN Tại đâykhông phải chỉ có một loại hình kinh tế TBNN đơn độc, thuần tuý mà có nhiềuhình thức cụ thể, bao gồm cả hình thức tô nhượng, liên doanh, cho tư bản nướcngoài thuê

- Ở VN hiện nay, kể từ ngày thành lập khu chế xuất đầu tiên 25/12/1981, bêncạnh 45 khu công nghiệp còn có 3 khu chế xuất Với việc phát triển nhanh về quy

mô và số lượng các khu công nghiệp, khu chế xuất, VN không chỉ giải quyết đượcmột số lượng lớn lao động có việc làm mà cáckhu công nghiệp, khu chế xuất nàycòn góp phần thúc đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước; tham gia vào quátrình hợp lý hoá, quy hoạch hóa đô thị và bảo vệ môi trường

e Nhà nước cho tư bản trong và ngoài nước thuê các cơ sở sản xuất kinh doanh và các tư liệu sản xuất thuộc sở hữu toàn dân.

Trang 24

- Hiện nay ở nước ta do ruộng đất vẫn thuộc quyền sở hữu toàn dân cho nên cáccăn hộ - với tính cách là đơn vị sản xuất cơ bản trong nông nghiệp hiện nay - chỉ

có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu Do vậy, đây cũng là một hình thứccủa CNTBNN Chỉ riêng trong lĩnh vực nông nghiệp, trên cơ sở tư liệu sản xuất cơbản thuộc sở hữu toàn dân, chúng ta có chế độ kinh doanh hỗn hợp giữa nhà nướcvới hộ cá thể Đây là một hình thức kinh tế được nhà nước ta quan tâm và tạo điềukiện để phát triển nhằm cải thiện đời sống của nhân dân phát huy được nội lực đểphát triển kinh tế

- Không chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp, mà trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh,

ta cũng có thể triển khai hình thức này thông qua đấu thầu một số cơ sở vật chấtcủa các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nước, thực hiện các hợp đồng kýkết giữa nhà nước ta với các nhà tư bản trong và ngoài nước So với tô nhượng,hình thức cho thuê kinh doanh khác ở hai điểm: thứ nhất, thời gian hợp đồngthường ngắn hơn; thứ hai, đối tượng chủ yếu cho thuê kinh doanh không phải chủyếu là quyền sử dụng đất mà chủ yếu là các hầm mỏ, khu rừng, xí nghiệp, cửahàng

f Các tổ chức hợp tác với tính cách là các hình thức kinh tế TBNN.

- Các cá thể tập hợp nhau lại và cùng tham gia vào sản xuất kinh doanh - đó làloại hình kinh tế hợp tác Đó là các tổ chức hợp tác như kinh doanh liên hộ, tổ hợpdịch vụ, tổ hợp chế biến, cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm Những tổ chức hợptác này có sử dụng đất đai của sở hữu toàn dân, có vay vốn của Nhà nước, và nhất

là có sự kiểm kê, kiểm soát của nhà nước, thì với quan niệm rộng theo tư tưởngcủa Lê-nin đó cũng là hình thức của CNTBNN Hình thức này thể hiện rõ nét nhấttrong chế độ kinh doanh hỗn hợp giữa nhà nước với tập thể trong các hoạt độngsản xuất nông nghiệp

g Một số hình thức khác mới bắt đầu áp dụng ở Việt Nam.

- Hiện một số lượng không nhỏ những công ty cổ phần Việc cổ phần hoá các

xí nghiệp quốc doanh hiện nay là chuyển từ sở hữu nhà nước sang sở hữu hỗn hợp

là làm gọn nhẹ, tối ưu các thành phần kinh tế quốc doanh, tăng thành phần kinh tế

cá thể, tập thể, tư nhân Đây là giải pháp nhằm thoát khỏi tình trạng làm ăn thua lỗ của các xí nghiệp quốc doanh, tránh được tình trạng thất thoát tài sản, lãng phí dưới nhiều hình thức, nâng cao trách nhiệm của người lao động cũng như nâng caođược trình độ quản lý

- Cho đến thời điểm này, ở nước ta đã xuất hiện hình thức đại lý bao gồm nhiềuhình thức khác nhau, nhưng một bộ phận quan trọng đó là một hình thức của chủnghĩa TBNN do dựa trên việc nhận làm đại lí cho một đơn vị kinh tế nước ngoàihoặc của một đơn vị kinh tế nhà nước Hình thức này phổ biến trong các mặt hàng

Trang 25

mà nói chung chúng ta chưa có khả năng sản xuất nhưng có vị trí quan trọng trongnền kinh tế

 Thành tựu

Thành phần kinh tế tư bản nhà nước đóng góp rất lớn vào sự nghiệp xây dựng đấtnước Lực lượng kinh tế tư bản nhà nước đã đầu tư thăm dò và khai thác dầu khí,khai khoáng, giao thông vận tải và bưu điện viễn thông, điện tử, hoá chất, nông-lâm-ngư nghiệp, may mặc xuất khẩu, công nghiệp nặng, hàng tiêu dùng, dịch vụ,khách sạn, du lịch, xây dựng nhà ở, tài chính, tín dụng và một số ngành khác Các

xí nghiệp liên doanh và hợp doanh với nước ngoài đã thu hút khoản gần 14,2 nghìnlao động trực tiếp sản xuất và hàng vạn lao động vệ tinh khác Chúng đã có nhữngđóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng của nền kinh tế, đặc biệt là góp phần từngbước cân bằng cán cân ngoại thương, tạo điều kiện cho chúng ta học tập kinhnghiệm quản lý doanh nghiệp của các nước

 Hạn chế

Trong quá trình phát ttiển, lực lượng kinh tế này cũng đã bộc lộ một số hạn chế:Các dự án đầu tư có quy mô nhỏ lại chủ yếu đầu tư vào những ngành có thể đemlại lợi nhuận ngay và thu hồi vốn nhanh, ít đầu tư vào những ngành có công nghệcao -ngành mà chúng ta đang thiếu; vốn đầu tư chủ yếu tập trung ở phía nam đặcbiệt là thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa -Vũng Tàu; thủ tục đầu tư cònnhiều vướng mắc, trình độ của lao động kỹ thuật còn hạn chế

 Chính sách phát triển KTTBNN ở nước ta

Quan điểm 1: Phát triển kinh tế tư bản Nhà nước phải gắn liền với phát triển kinh tế nhiều thành phần, thúc đẩy và định hướng phát triển cho kinh tế tư nhân, tư bản tư nhân.

-Các thành phần kinh tế tồn tại một cách khách quan, phản ánh các nấc thang xãhội hóa từ thấp tới cao

-Theo logic kinh tế thị trường: Kinh tế tư nhân => Kinh tế tư bản tư nhân => Kinh

tế tư bản Nhà nước

- Sự phát triển kinh tế nhiều thành phần và mở cửa là không tránh khỏi => Cầnchuẩn bị tốt việc xây dựng chính sách kinh tế tư bản Nhà nước => giúp thúc đẩynhanh quá trình xã hội hóa trong giai đọa công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa

Quan điểm 2: Kinh tế tư bản Nhà nước chỉ phát triển nhanh, vững chắc, đúng hướng trong một cơ cấu kinh tế hợp lý.

-Liên kết công nghiệp, dịch vụ với nông nghiệp

Sự phát triển hỗ trợ, thúc đẩy nhau giữa nông nghiệp với công nghiệp, trong đócông nghiệp bám sát nhu cầu của nông nghiệp, còn dịch vụ là khâu ngày càng tăng

Trang 26

cả về số lượng và chất lượng Cơ cấu thị trường và vai trò kinh tế của Nhà nướcđều thông qua khâu đầu tư về dịch vụ để thúc đẩy và điều chỉnh mối quan hệ sảnxuất cơ bản của xã hội.

-Kết hợp hài hòa quá trình đô thị hóa với công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.Nhằm hạn chế sự phân hóa quá đáng, dần dần xóa bỏ mối quan hệ cũ (thành thịbóc lột nông thôn) trong cơ chế thị trường tự phát tư bản chủ nghĩa

Vai trò và chính sách Nhà nước phải điều chỉnh các quá trình đô thị hóa và côngnghiệp hóa nông thôn bằng quy hoạch Trên cơ sở đó xây dựng các chính sáchhướng dẫn phát triển đô thị và nông thôn, khuyến khích bằng lợi ích để các thànhphần kinh tế và cả đầu tư nước ngoài phát triển theo quy hoạch đó

-Từng bước điều chỉnh mối quan hệ giữa yêu cầu tăng trưởng với yêu cầu bảo vệmôi trường

Đây là khía cạnh mới của kinh tế thị trường hiện đại theo xu thế phát triển bềnvững, đồng thời phù hợp với yêu cầu xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa ở nước ta

-Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội nước ta với hội nhập thế giới

Không chỉ về mặt chính trị mà còn về mặt kinh tế Chúng ta nhận thấy rõ mở cửa

và hội nhập là 2 nấc thang khác nhau: mở cửa dù sao vẫn là mối quan hệ giữakhách với chủ, còn hội nhập là mối quan hệ giữa thành viên với tổ chức

-Còn khó khăn vì trình độ phát triển kinh tế thấp hơn so với nước bạn Cuộc cạnhtranh và hợp tác là một thách thức lớn => Đòi hỏi lựa chọn cơ cấu kinh tế và thểchế kinh tế phù hợp

Quan điểm 3: Kết hợp nội lực với ngoại lực là phương thức phát triển nhanh kinh tế tư bản Nhà nước.

-Phương thức này phù hợp với 2 bộ phận kinh tế tư bản Nhà nước: bộ phận kinh tếNhà nước kết hợp với đầu tư nước ngoài và bộ phận kinh tế Nhà nước kết hợp vớikinh tế tư bản tư nhân trong nước

-Một, nội sinh hóa các nguồn lực, nhất là về công nghệ, quản lý doanh nghiệp, vềquản lý vĩ mô hay đào tạo nhân lực

-Hai, hiện đại hóa các nguồn nội lực Hiện đại hóa các nguồn nhân lực lao động vàquản lý, lực lượng khoa học và công nghệ, nguồn lực vật chất và phi vật chất

** Hiện nay 1 trong những hình thức phổ biến mà Việt Nam đang đẩy mạnh chính

là Hiệp ước công tư PPP

Hợp đồng PPP (public private partnership) là thỏa thuận hợp tác giữa Nhà nước vàkhu vực tư nhân trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp các dịch vụcông, theo đó một phần hoặc toàn bộ công việc sẽ được chuyển giao cho khu vực

tư nhân thực hiện với sự hỗ trợ của Nhà nước

Trang 27

Cũng có thể hiểu Hợp đồng hợp tác công – tư là một khái niệm chung đề cập toàn

bộ các yếu tố khác biệt và cách tiếp cận khác nhau về hợp tác giữa Nhà nước vàkhu vực tư nhân, hoặc có thể chỉ đề cập đến một phương thức hoặc một hình thứchợp tác cụ thể giữa nhà nước và khu vực tư nhân Điều này có thể được tham khảoqua các chính sách hợp tác công – tư của Australia (public private partnership -PPP), Luật về thúc đẩy sáng kiến tài chính tư nhân của Nhật Bản (private financeinnitial - PFI), Luật về tham gia của tư nhân trong phát triển cơ sở hạ tầng của HànQuốc (private participation in infrastructure - PPI), hoặc quy định về đầu tư theohình thức xây dựng – kinh doanh – chuyển giao của Việt Nam (BOT)

Ở bình diện chung nhất khái niệm hợp đồng PPP là phạm trù động và được hiểu rấtlinh hoạt tùy theo cách tiếp cận hợp đồng và những hoàn cảnh áp dụng cụ thể, mộthướng xây dựng định nghĩa hợp đồng BOT trên cơ sở bao quát các khía cạnh pháp

lý, tài chính chủ yếu của hợp đồng như quá trình đầu tư, chủ thể, tính cấp quyền,tính chất tài chính và mối quan hệ giữa các bên tham gia hợp đồng

Hợp đồng PPP được quy định tại Điều 2 Quy chế thí điểm đầu tư theo hình thứcđối tác công - tư ban hành kèm theo Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

Theo đó, Đầu tư theo hình thức đối tác công - tư là việc nhà nước và Nhà đầu tưcùng phối hợp thực hiện Dự án phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ côngtrên cơ sở Hợp đồng dự án Hợp đồng dự án là hợp đồng được ký kết giữa Cơquan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư, trong đó, nhà nước nhượng quyềncho Nhà đầu tư được phép đầu tư, khai thác công trình, cung cấp dịch vụ côngtrong một thời gian nhất định Căn cứ tính chất của từng Dự án cụ thể, Hợp đồng

dự án quy định cam kết về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của Nhà đầu tư và

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mối quan hệ giữa nhà nước và Nhà đầu tư Với định nghĩa hợp đồng PPP nêu trên, Nhà nước Việt Nam đã nhìn nhận hợpđồng PPP từ khía cạnh là một quá trình đầu tư của nhà đầu tư (nhấn mạnh tiếntrình từ việc nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đến việc kinh doanh công trình đó

và chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam) và mối quan hệ chủ thể.Bên cạnh đó, các yếu tố nhượng quyền và tính tài trợ dự án là những thành tố hếtsức quan trọng của hợp đồng PPP đã được thừa nhận và là những thành phần buộcphải có trong định nghĩa về hợp đồng PPP

Trang 28

Câu 8 Bạn hiểu thế nào là chiếm hữu, sở hữu về tư liệu sản xuất? Mối quan hệ giữa chiếm hữu và sở hữu tư liệu sản xuất? lấy một ví dụ để minh họa

Chiếm hữu: là quan hệ giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất ra

của cải vật chất, là hành vi tồn tại cùng với sự phát triển của con người, là phạm trù

vĩnh viễn

Sở hữu tư liệu sản xuất: Là quan hệ nhất định hình thành trong lịch sử

chiếm hữu của cải vật chất xã hội Sở hữu là quan hệ giữa người với người đối với tài sản.

Đó là quan hệ xã hội giữa chủ sở hữu với các chủ thể khác trong việc chiếm hữu và sử dụng các vật phẩm

Sở hữu là yếu tố quan trọng của thể chế kinh tế và xã hội, là yếu tố đảm bảoquyền kinh tế cơ bản của các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế

- Lµ quan hÖ XH(ng êi - ng êi) - Lµ quan hÖ tù nhiªn(ng êi - vËt).

- ThÓ hiÖn mÆt x· héi cña s¶n xuÊt

- Cã tr íc (tõ khi xuÊt hiÖn con

ng êi).

- Cã sau (khi con ng êi chiÕm h ữ u

® îc nh ữ ng vËt thÓ tù nhiªn - míi

h ì nh thµnh quan hÖ së h ữ u).

Chiếm hữu là cái có trước, sở hữu là cái có sau

Tự nhiên là của chung nhưng cón người chiếm hữu sử dụng nó là của riêngloài người Đất đai là của tự nhiên nhưng con người chiếm hữu nó, coi nó là củamình biến đất đai trở thành TLSX phục vụ cho các nhu cầu con người Khi thànhcủa riêng loài người dần dấn khi xuất hiện giai cấp, trong xã hội có giai cấp, các cánhân không có quyền ngang nhau đối với của cải vật chất do con người tạo ra, đốivới những gì thuộc về tự nhiên mà con người chiếm hữu

Sở hữu là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ giữa người với người trongviệc chiếm hữu của cải Quan hệ sở hữu là hình thức xã hội của hành vi chiếmhữu, là quan hệ kinh tế, là cơ sở của những quan hệ xã hội Do đó sở hữu là phạmtrù lịch sử, biến đổi cùng với sự biến đổi của các hình thái kinh tế – xã hội Trongquan hệ sở hữu của cải vật chất thì quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất giữ vai tròquyết định

Trang 29

Hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất thể hiện đặc điểm cơ bản và quan trọngcủa một kiểu quan hệ giữa người với người trong chiếm hữu tư liệu sản xuất.Trong lịch sử, mỗi phương thức sản xuất có một loại hình (hình thức) sở hữu tưliệu sản xuất đặc trưng, chẳng hạn sở hữu phong kiến, sở hữu tư nhân tư bản chủnghĩa Nhưng điều đó không có nghĩa là mỗi phương thức sản xuất chỉ có một hìnhthức sở hữu tư liệu sản xuất mà có thể có nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuấtkhác nhau cùng tồn tại Chung quy lại, trong lịch sử phát triển của nền sản xuất xãhội có hai loại hình sở hữu cơ bản về tư liệu sản xuất: sở hữu công cộng và sở hữu

tư nhân Bên cạnh hai loại hình đó là hình thức sở hữu hỗn hợp Mỗi loại hình sởhữu tư liệu sản xuất có thể bao gồm một số hình thức sở hữu Chẳng hạn loại hình

sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất gồm có hình thức sở hữu cá thể, tiểu thủ và hìnhthức sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

Sự xuất hiện của các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất do tính chất và trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất quy định Lực lượng sản xuất không ngừngvận động, biến đổi làm cho quan hệ sản xuất mà trước hết là quan hệ sở hữu tư liệusản xuất cũng không ngừng vận động, biến đổi Trong lịch sử phát triển của nềnsản xuất xã hội, sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, từ chỗ phù hợp, thúc đẩy sựphát triển của lực lượng sản xuất, dần dần trở nên lỗi thời, cản trở sự phát triển củalực lượng sản xuất Sự thay đổi sở hữu tư nhân bằng sở hữu công cộng về tư liệusản xuất mở đường cho sự phát triển hơn nữa của lực lượng sản xuất là tất yếukhách quan

Trang 30

-Câu 9 Bạn hiểu thế nào là chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất? trình bày nội dung của chế độ sở hữu tư liệu sản xuất ở Việt Nam và những vấn đề đặt

ra hiện nay?

Trong quá trình sản xuất, con người phải quan hệ với tự nhiên, chiếm hữunhững vật liệu sẵn có trong tự nhiên, biến những vật liệu đó thành những sản phẩmphù hợp với nhu cầu của con người Chiếm hữu là quan hệ giữa người với

tự nhiên, là hành vi tồn tại cùng với sự phát triển của con người, là phạm trùvĩnhviễn

Trong xã hội có giai cấp, các cá nhân không có quyền ngang nhau đối vớicủa cải vật chất do con người tạo ra, đối với những gì thuộc về tự nhiên mà conngười chiếm hữu Sở hữu là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ giữa người vớingười trong việc chiếm hữu của cải Quan hệ sở hữu là hình thức xã hội của hành

vi chiếm hữu, là quan hệ kinh tế, là cơ sở của những quan hệ xã hội Do đó

sở hữu là phạm trù lịch sử, biến đổi cùng với sự biến đổi của các hình thái kinh tế –

xã hội Trong quan hệ sở hữu của cải vật chất thì quan hệ sở hữu về tư liệu sảnxuất giữ vai trò quyết định

Sở hữu hình thành: Chế độ sở hữu

Chế độ sở hữu là sự quy định về mặt pháp lý các hình thức sở hữu trong cáchình thái kinh tế - xã hội nhất định, là ý chí của giai cấp thống trị được thể chếthành luật pháp

Chế độ sở hữu là vấn đề căn bản của một chế độ kinh tế - xã hội Nó baogồm một tổng thể những qui định của nhà nước để thể hiện và thực hiện quan hệ sởhữu Nó xác định loại hình và hình thức sở hữu đóng vai trò nền tảng của một chế

độ kinh tế - xã hội

Chế độ sở hữu là một phạm trù lịch sử, gắn liền với từng xã hội, nó thay đổicùng với sự thay đổi các hình thái kinh tế - xã hội Trong mỗi phương thức sảnxuất có thể tồn tại một hay nhiều chế độ sở hữu khác nhau, nhưng trong đó bao giờcũng có một chế độ chiếm vị trí thống trị

Chế độ sở hữu được biểu hiện ở hai nội dung: nội dung pháp lý và nội dungkinh tế

Nội dung pháp lý là thể hiện quyền hành, nó được cụ thể hóa thành những thểchế nhất định Nhà nước thừa nhận những quyền của chủ sở hữu đối với tài sản là:quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối, quyền thừa kế, quyền chuyển nhượng …

Nội dung kinh tế thể hiện ở lợi ích, nghĩa là quyền sở hữu đem lại thu nhậpcho chủ sở hữu Ở mức độ đầy đủ, chủ sở hữu có đủ ba quyền: quyền sở hữu,quyền sử dụng và quyền định đoạt về tư liệu sản xuất để đạt lợi ích kinh tế củamình Nhưng thực tế, do sự phát triển kinh tế và xã hội hóa sản xuất nên các quyền

Trang 31

đó tách dần ra khỏi một chủ thể Người có quyền sở hữu có thể giao quyền sử dụngcho người khác để đạt lợi ích kinh tế Như vậy, quan hệ lợi ích, một mặt phải bảođảm lợi ích cho người chủ sở hữu, mặt khác phải đảm bảo lợi ích cho người sửdụng Lợi ích ấy phải trở thành động lực để chủ sở hữu dám bỏ vốn ra cho ngườikhác sử dụng và người sử dụng tìm mọi cách kinh doanh có lãi Việc tách hainhóm quyền sử dụng và sở hữu, giao quyền sử dụng cho các chủ thể khác nhau có

ý nghĩa lý luận và thực tiễn to lớn trong việc giải phóng sức sản xuất

- Loại hình và hình thức sở hữu

Mỗi phương thức sản xuất tùy theo từng tính chất và trình độ phát triển củalực lượng sản xuất mà có một kiểu quan hệ sở hữu tương ứng đối với tư liệu sảnxuất gọi là hình thức sở hữu

Lịch sử phát triển xã hội loài người cho thấy, trong mỗi một phương thứcsản xuất đều tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau, nhưng bao giờ cũng có mộthình thức sở hữu giữ vai trò chủ đạo, là cơ sở phản ánh bản chất của phương thứcsản xuất ấy Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ dựa trên chế độ sở hữu nô lệ;phương thức sản xuất phong kiến dựa trên chế độ tư hữu về ruộng đất của địa chủphong kiến; phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa dựa trên chế độ sở hữu tư nhân

tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất; phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa (xãhội tương lai của loài người) dựa trên chế độ sở hữu toàn dân về những tư liệu sảnxuất chủ yếu (công hữu) Trong giai đoạn thấp của chủ nghĩa cộng sản – chủ nghĩa

xã hội, chế độ công hữu còn tồn tại dưới hai hình thức: sở hữu toàn dân và sở hữutập thể

Các hình thức sở hữu khi phân theo tính chất xã hội hóa thì được gọi là loạihình sở hữu Trong các loại hình sở hữu, có một loại hình sở hữu gắn với hình thức

sở hữu giữ vai trò chủ đạo gọi là loại hình sở hữu đặc trưng Bên cạnh loại hình sởhữu đặc trưng còn có các loại hình sở hữu khác không đặc trưng cùng tồn tại

Trong mỗi loại hình sở hữu, tùy thuộc vào trình độ phát triển khác nhau củalực lượng sản xuất mà có các hình thức sở hữu khác nhau Trên cơ sở đó, các thànhphần kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh được xác lập và vậnhành

Các hình thức sở hữu trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội ở nước ta

Trong thời kỳ quá độ ở nước ta, lực lượng sản xuất phát triển chưa cao và cónhiều trình độ khác nhau nên còn tồn tại nhiều loại hình sở hữu: sở hữu công cộng(công hữu), sở hữu tư nhân (tư hữu) và sở hữu hỗn hợp Trong mỗi loại hình sởhữu lại có nhiều hình thức sở hữu khác như: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sởhữu tư nhân …Khái quát lại có ba hình thức sở hữu cơ bản sau: Sở hữu toàn dân;

sở hữu tập thể; sở hữu tư nhân Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương

Trang 32

Đảng khóa IX tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng chỉ rõ: trên cơ sở

ba chế độ sở hữu cơ bản (toàn dân, tập thể, tư nhân), hình thành nhiều hình thức

sở hữu khác nhau.

Sở hữu toàn dân (sở hữu nhà nước)

Sở hữu toàn dân bao gồm đất đai, rừng, biển, vùng trời, tài nguyên tronglòng đất, các công trình công cộng … của quốc gia Đây là hình thức sở hữu caonhất trong loại hình công hữu về tính chất xã hội hóa, chủ thể hình thức sở hữu nàythuộc về toàn dân Nhà nước với tư cách là cơ quan quyền lực đại biểu cho lợi íchcủa toàn dân, được toàn dân giao cho vai trò người đại diện chủ sở hữu những đốitượng thuộc sở hữu toàn dân Để khắc phục tình trạng vô chủ đối với các đối tượngthuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước giao quyền sử dụng cho các cá nhân và tập thểngười lao động thông qua các chính sách và pháp luật Đối với những tài sản thuộc

sở hữu toàn dân không thể giao quyền sử dụng cho người khác, thì được nhà nướcquản lý chủ yếu bằng pháp luật và những quy định chặt chẽ

Cần phân biệt sở hữu toàn dân với sở hữu nhà nước ở chỗ hai hình thức nàytương ứng với hai chủ thể sở hữu khác nhau

Thuộc sở hữu nhà nước bao gồm những tư liệu sản xuất, vốn trong các doanhnghiệp Nhà nước, những lực lượng kinh tế vật chất trong hệ thống ngân hàng, kho bạc,

dự trữ quốc gia, hệ thống bảo hiểm, cơ sở hạ tầng …mà Nhà nước là người chủ Để bảotồn và phát triển tài sản nhà nước, Nhà nước có thể giao quyền sử dụng và quyền quản

lý cho các cá nhân, đơn vị tiến hành sản xuất – kinh doanh theo chế độ tự chủ, nhưngvẫn nắm quyền chi phối, điều tiết các hoạt động của các đơn vị kinh tế cơ sở (doanhnghiệp nhà nước) Cần giải quyết đúng mối quan hệ giữa quyền sở hữu của Nhà nước

và quyền quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước nhằm thực hiện hạch toánkinh tế như những doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác Giải quyết mốiquan hệ đúng đắn giữa quyền sở hữu của nhà nước, quyền quản lý của các chủ doanhnghiệp nhà nước, các lợi ích kinh tế trong sản xuất kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa tolớn trong việc tăng hiệu quả kinh tế và tính cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.Trong cấu trúc của chế độ sở hữu, sở hữu nhà nước đóng vai trò chủ đạo

Trang 33

vụ kinh tế, kỹ thuật …thuộc sở hữu nhà nước Vì vậy, sở hữu tập thể và sở hữutoàn dân có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên nền tảng của xã hội.

Đảm bảo tính tự nguyện của người lao động là nguyên tắc cơ bản nhất trongviệc hình thành và hoàn thiện hình thức sở hữu tập thể

Điểm cần lưu ý là phần vốn mà các thành viên đóng góp vào tập thể khôngthuộc sở hữu tập thể, nó thuộc sở hữu tư nhân mà thành viên trong tập thể đó traoquyền quản lý, sử dụng cho tập thể

Sở hữu tư nhân

Sở hữu tư nhân là sở hữu cá nhân đối với tài sản hợp pháp của mình Tài sảnthuộc sở hữu tư nhâ thu nhập hợp pháp, của để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tưliệu sản xuất, vốn, hoa lợi và các tài sản hợp pháp khác của cá nhân tạo thành

Cá nhân có quyền sở hữu, sử dụng và chi phối tài sản thuộc sở hữu của họmiễm là không làm thiệt hại và ảnh hưởng đến lợi ích nhà nước và công cộng

Sở hữu tư nhân có nhiều mức độ khác nhau: có sở hữu tư nhân nhỏ và sởhữu tư nhân tư bản chủ nghĩa

Sở hữu tư nhân nhỏ là hình thức sở hữu của các cá thể, tiểu chủ trong nềnkinh tế, không mang tình chất bóc lột Sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa là hìnhthức sở hữu của các nhà tư bản tư nhân có qui mô sản xuất – kinh doanh lớn haynhỏ và vừa Trong những hình thức sở hữu này, các quyền sở hữu, quyền sử dụng,quyền định đoạt tài sản … về cơ bản có thể thuộc về một chủ thể là nhà tư bản.Trong hình thức sở hữu này khó tránh khỏi tình trạng thuê mướn và lao động làmthuê Do đó, sở hữu tư nhân vẫn là cơ sở nảy sinh hiện tượng người bóc lột người

Nhà nước ta chủ trương tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu những tài sản, thunhập hợp pháp của các chủ sở hữu tư nhân Đồng thời, Nhà nước cần phải cónhững chính sách, biện pháp thích hợp để hạn chế mặt tiêu cực, tính tự phát; pháthuy mặt tích cực của sở hữu tư nhân để định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội

Chú ý: Trong thời kỳ quá độ, ngoài hai loại hình sở hữu chủ yếu trên còn tồn

tại sở hữu hỗn hợp Loại hình sở hữu này hình thành trên cơ sở cùng góp vốn, đồng

sở hữu giữa hai hay nhiều chủ thể thuộc các thành phần khác nhau trong nền kinh

tế Loại hình sở hữu hỗn hợp có thể tồn tại dưới nhiều hình thức: sở hữu của cácchủ thể trong các doanh nghiệp cổ phần, các công ty liên doanh, liên kết gồm vốngóp của Nhà nước, tư nhân, tập thể …

Các hình thức sở hữu trong thời kỳ quá độ vừa thống nhất, vừa mâu thuẫnvới nhau Do vậy, phải vận dụng tổng hợp các hình thức sở hữu đó phục vụ chomục tiêu phát triển kinh tế của từng nước

Trang 34

Câu 10 Phân tích tính tất yếu và sự cần thiết của sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế ở Việt nam hiện nay Tại sao kinh tế nhiều thành phần nhưng không thể gọi là đa nguyên kinh tế?

Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Thành phần kinh tế là kiểu tổ chức kinh tế - xã hội dựa trên cơ sở một quan

hệ sản xuất nhất định (trước hết là một hình thức sở hữu nhất định về về tư liệu sảnxuất) gắn với một trình độ lực lượng sản xuất nhất định Về mặt lý luận, V.I.Lêninkhẳng định rằng: đặc điểm kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là nềnkinh tế nhiều thành phần, mặc dầu ở mỗi nước số lượng thành phần kinh tế có thểkhác nhau

Tiêu thức chủ yếu để phân biệt các thành phần kinh tế là quan hệ sản xuất,trước hết là quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất đang tồn tại trong thành phần kinh

tế nào đó (tất nhiên không phải là quan hệ sản xuất được thiết lập một cách duy ýchí, mà là quan hệ sản xuất phù hợp với một tính chất và trình độ phát triển nhấtđịnh của lực lượng sản xuất)

Thời kỳ quá độ là một thời kỳ lịch sử đặc biệt, trong đó kết cấu kinh tế - xãhội vừa bao hàm những yếu tố của xã hội mới của xã hội mới ra đời, vừa có những

yếu tố của xã hội cũ để lại Tính chất quá độ đó đã được V.I.Lênin chỉ rõ, về mặt kinh tế, danh từ quá độ có nghĩa là trong chế độ hiện nay có những thành phần, những bộ phận, những mảnh của chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội Bất cứ ai cũng đều thừa nhận là có.

Ở nước ta, sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội là tất yếu khách quan vì:

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động, sau khi giành được chính quyền,

đã xây dựng nên các đơn vị kinh tế xã hội chủ nghĩa, đó là các đơn vị kinh tế nhànước, các đơn vị kinh tế tập thể

Do lực lượng sản xuất phát triển không đồng đều giữa các vùng, các ngành

và trong nội bộ từng vùng, tùng ngành nên tương ứng với trình độ khác nhau củalực lượng sản xuất ấy, tất yếu còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau, dẫnđến tồn tại nhiều thành phần kinh tế khác nhau Đồng thời, xã hội cũ để lại nhiềuthành phần kinh tế như kinh tế tư nhân dưới nhiều hình thức tổ chức sản xuất –kinh doanh khác nhau, kinh tế cá thể của nông dân, thợ thủ công và người làmthương nghiệp, dịch vụ nhỏ … mà chưa cần và chưa thể cải tạo ngay được, Nhànước cần phải sử dụng chúng để phục vụ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

Trang 35

Trong quá trình cải tạo, xây dựng đã xuất hiện thêm các thành phần kinh tếmới như kinh tế liên doanh, liên kết giữa kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân; kinh

tế có vốn đầu tư của nước ngoài …

Để phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cácthành phần kinh tế phải được dần cải biến, nhưng không thể “xóa bỏ” hay “chuyểnđổi” các thành phần kinh tế một cách chủ quan duy ý chí, mà phải căn cứ vào trình độphát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của từng ngành nghề và tùy thuộc vào khảnăng tổ chức và quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa mà từng bước hình thànhquan hệ sản xuất mới từ thấp đến cao, với sự đa dạng về các hình thức sở hữu

Vì vậy, trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, không nhữngchỉ thừa nhận sự tồn tại khách quan của nhiều thành phần kinh tế, mà còn phải thựchiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phầntheo định hướng xã hội chủ nghĩa

Tác dụng của sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế

Sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế ở nước ta không chỉ là một tất yếu kháchquan mà còn có vai trò to lớn, vì:

Nền kinh tế nhiều thành phần, có nghĩa là tồn tại nhiều thức quan hệ sảnxuất, sẽ phù hợp với thực trạng thấp kém và không đồng đều của lực lượng sảnxuất ở nước ta hiện nay Sự phù hợp đó thúc đẩy nâng cao năng suất lao động,nâng cao hiệu quả kinh tế

Nền kinh tế nhiều thành phần thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hóa, góp phầnthúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân

Cho phép khai thác và sử dụng sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế

Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần tạo điều kiện để khắc phục tình trạng độcquyền, tạo ra quan hệ cạnh tranh, động lực quan trọng thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, pháttriển lực lượng sản xuất

Tạo điều kiện thực hiện các hình thức kinh tế quá độ để đưa nước ta từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa

b) Cơ cấu các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Trên cơ sở nguyên lý ba thành phần kinh tế chủ yếu mà V.I.Lênin đã chỉ ratrong thời kỳ quá độ (kinh tế xã hội chủ nghĩa, kinh tế của những người sản xuấthàng hóa nhỏ, kinh tế tư bản tư nhân), tuỳ hoàn cảnh cụ thể mà xác định cơ cấuthành phần của từng giai đoạn cho phù hợp

Qua thực tiễn của 20 năm đổi mới, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X,Đảng ta đã xác định nền kinh tế nước ta có năm thành phần Đó là:

Kinh tế nhà nước

Trang 36

 Kinh tế tập thể

 Kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân)

 Kinh tế tư bản nhà nước

 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Tuy nhiên Việt Nam chỉ chấp nhận nhiều thành phần kinh tế mà không cấpnhận đa nguyên kinh tế, điều này là sự khác biệt về bản chất nền kinh tế Việt Nam

Đa nguyên kinh tế thức là nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và đua tranhvới nhau, không có thành phần kinh tế chủ đạo

Còn ở Việt Nam cũng nhiều thành phần Kinh tế tuy nhiên lại xác định rõ vaitrò chủ đạo của kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể nhằm thực hiện mục tiêu kiênđịnh đi lên CNXH Đảm bạo mục tiêu Dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ côngbằng văn minh, thực hiện tốt chính sách tăng trưởng kinh tế bền vững gắn với côngbằng xã hội

Ngày đăng: 11/05/2018, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w