1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 111-118

32 272 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Ngôn Ngữ Chính Luận
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn Ngữ
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 226,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2:Kiểm tra bài cũ Câu hỏi : Nêu khái niệm về phong cách ngôn ngữ chính luận 3:Bài mới : HĐ của GVvà HS ND GV.. địa điểm ; 3.sự kiện -chặt chẽ trong câu văn :theo thứ tự thời gian,khi l

Trang 1

2:Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : Nêu khái niệm về phong cách ngôn ngữ chính luận

3:Bài mới :

HĐ của GVvà HS ND

GV Yêu cầu HS đọc mục II.1trong

sách giáo khoa và trả lời câu hỏi

H: Cho biết các phơng tiện diễn đạt

của p/c ngôn ngữ chính luận ?

GV.Yêu cầu hs đọc lại đoạn trích

“Cao trào chống Nhật cứu nớc” VB

tiết 1SGK.T 97 và trả lời câu hỏi

H: Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ

của tác giả ?

II:Các phơng tiện diẽn đạt và đặc

trng của phong cách ngôn ngữ chính luận

1: Các phơng tiện diễn đạt a; Về từ ngữ:

Trang 2

.HS: trả lời

H: Rút ra nhận xét về cách sử dụng

từ ngữ trong văn bản chính luận ?

GV:Yêu cầu HS nhận xét về câu văn

trong bài bìnhluận thời sự : Cao trào

GV: Yêu cầu HS tìm các biện pháp tu

từ trong đoạn trích “Việt Nam đi tới”

trong SGK T 97 (tiết 1)

H:Rút ra nhận xét về việc s/d các biện

Văn bản chính luận s/d vốn từ ngữ chung toàn dân thông dụng có tính phổ cập cao Đồng thời VB chính luận còn s/d từ ngữ chuyên dùng : Đó

là các thuật ngữ thờng đợc sử dụng trong lĩnh vực chính trị

b: Về ngữ pháp :

*VD:SGK T.97 ( tiết 1)

*Nhận xét :-Chặt chẽ trong trật tự câu : 1.thời gian ; 2 địa điểm ; 3.sự kiện -chặt chẽ trong câu văn :theo thứ tự thời gian,khi liệt kê sự kiện , theo trật

tự quy nạp , theo trật tự lô gíc

*Kết luận:

- Câu văn trong văn bản chính luận ờng có cấu trúc chặt chẽ thể hiện một trình độ t duylí luận nhất định Câu

th-có thể dài hoặc ngắn nhng thờng trong sáng rõ nghĩa , đối phơng không thể lợi dụng để xuyên tạc bóp meo đợc

độ ,có tác dụng giúp cho lí lẽ và các

Trang 3

pháp tu từ trong vb chính luận ?

GV: Yêu cầu HS đọc to mục II.2 và

trả lời câu hỏi

H Phong cách ngôn ngữ chính luận

có mấy đặc trng cơ bản ? Đó là những

đặc trng nào ? Lấy ví dụ ?

lập luạn thêm hấp dẫn truyền cảm nhằm tăng sức thuyết phục

2: Đặc trng của phong cách ngôn ngữ chính luận

-VD :VB “ tuyên ngôn dộc lập” và

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã thể hiện rõ ràng và đanh thép quan điểm chính trị của mình

b:Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận

-lập luận trong VB chính luận phải có tính hệ thống tính, lập thuyết Đây …chính là yếu tố làm nên hiệu quả tác

động đến lí trí và tình cảm của ngời

đọc ngời nghe

VD SGK

c Tính truyền cảm thuyết phục

- Đây là sứ mệnh của phong cách ngôn ngữ chính luận

- Nói viết nh thế nào để truyền đợc cảm xúc , tâm huyết khát vọng tới ng-

ời nghe ngời đọc ,để ngời nghe có hành đoọng suy nghĩ đúng nh mình mong mỏi

III: Củng cố, luyện tập

1 Củng cố

Nghi nhớ (SGK) T.108

Trang 4

GV Yêu cầu HS đọc to phần nghi

nhớ SGK

GV Hớng dẫn HS làm bài tập 1.2

theo câu hỏi trong SGK

HS: Đọc yêu cầu của bài tập

“Ai có dùng ”… …+ Liệt kê : súng , gơm ,cuốc ,thuổng, gậy gộc

+ Ngắt đoạn câu (phối hợp với các phép tu từ trên )để tạo giọng văn dứt khoát ,mạnh mẽ

*Bài tập 2:

Có thể nêu một số ý sau để chứng minh câu nói của Hồ Chủ Tịch a.Luận cứ : ở thời điểm nào thì thanh niên (trong đó có học sinh là lực lợng quan trọng ) cũng gánh vác nhiệm vụ quan trong của đất nớc , thanh niên là trụ cột của nớc nhà , là ngời chủ tơng lai của đất nớc

b Các luận chứng :-Thế hệ thanh niên trong cách mạng tháng Tám

- Thế hệ thanh niên trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ

- Thế hệ thanh niên ngày nay trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội , hội nhập với thế giới

c Kết luận Thanh niên (trong đó phần lớn là học sinh ) phảI học tập để xây dựng đất n-

ớc sánh vai với các nớc văn minh , tiến bộ

Trang 5

-Hiểu khái quát một số thể loại văn học : kịch , nhgị luận

-Vận dụng những hiểu biết đó vào việc đọc văn

II: Phơng tiện thực hiện :

GA+ SGK + SGV + tài liệu tham khảo

III: Cách thức tiến hành :

Nêu câu hỏi gợi ý , kết hợp với giải thích, chứng minh

IV: Ttiến trình tổ cnức bài học :

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi : Theo Hoài Thanh các nhà thơ mới giải quyết bi kịch tâm hồn của mình bằng con đờng nào?

3.Bài mới

Trang 6

H Trong các đối tợng trên đối tợng

nào quan trọng nhất ?

H Kịch có những đặc trng cơ bản nào

?

HS: thảo luận theo nhóm nhỏ và trả

lời câu hỏi theo gợi ý của GV

H những mâu thuẫn này phát triển

*Vì : Có sự tham gia của nhiều ngời thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau - Kịch bản với tác giả của nó (thuộc lĩnh vực văn học )

- Đạo diễn ,diễn viên , họa sĩ, nhạc công , vũ đạo , kĩ thuật âm thanh, ánh sáng……(thuộc các ngành nghệ thuật sân khấu biểu diễn và phục vụ hậu đài )

trong đời sống xã hội và con ngời

- Những mâu thuẫn xung đột ấy đợc chọn lọc dồn nén quy tụ làm nổi bật trong quá trình xuất hiện , phát triển

và giải quyết qua h… cấu sáng tạo của tác giả , tạo thành xung đột kịch ,

…VD: ( Rô-mê-ô và Giu-li-ét)+Xung đột bên trong : nội tâm, tâm

Trang 7

VD: tâm trạng của Hăm-lét và Thị Kính

* Hành động kịch : Là do nhân vật kịch thể hiện góp phần thể hiện xung

đột kịch VD: Hành động Thị Kính cắt râu Thiện Sĩ –Tạo nên an oán đầu tiên của cuộc đời nàng

* Nhân vật kịch : (Chính , phụ , chính diện , phản diện ) Bằng lời …thoại và hành động thể hiện tính cách , xung đột kịch , qua đó thể hiện chủ đề vở kịch

* Ngôn ngữ kịch : Ngôn ngữ nhân vật

mang tính hành động và tính khẩu ngữ cao Góp phần làm nổi bật tính cách nhân vật , xung đột kịch

- Có 3 loại : + Đối thoại (giữa các nhân vạt với nhau )

+Độc thoại (nói một mình ) + Bàng thoại ( lời nhan vật nói với khán giả )

c Các kiểu loại kịch :

- Xét theo nội dung ý nghĩa của xung

đột (chia làm 3 loại )

* Bi kịch :

Trang 8

GV: Yêu cầu HS đọc to mục I.2 SGK

và trả lời câu hỏi

H: Có mấy yêu cầu để đọc hiểu kịch

* Hài kịch :-Khai thác nhng tình huống khôi hài

*Chính kịch :-Phản ánh mâu thuẫn xung đột trong cuộc sống hàng ngày với bi hài vui buồn lẫn lộn

- Xét theo hình thức ngôn ngữ trình diễn có :

+ Kịch thơ + Kịch nói + Ca kịch

2: Yêu cầu về đọc kịch bản văn học

- Đọc kĩ, tìm hiểu kĩ : lời giới thiệu , tiểu dẫn để có hiểu biết chung về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, chủ đề vở kịch,tóm tắt nội dung cốt truyện kịch

- Đọc kĩ các lời thoại để phját hiện nết riêng trong giọng điệu , lời lẽ, từ ngữ, Tìm hiểu các kiểu thoại nhất là

…các câu thoại nội tâm , độc thoại …

- Phân tích hành động kịch thể hiện mâu thuẫn xung đột trong đoạn trích

- Khái quát chủ đề t tởng , đánh giá giá trị của đoạn trích và toàn vở kịch nói chung

II: Nghị luận 1.Khái l ợc về văn nghị luận

a Đặc tr ng của văn nghị luận

* Nghị luận là thể loại văn học bàn luận về một vấn đề , bằng phán đoán

lập luận , chứng cứ , nhằm tranh luận ,thuyết phục, bác bỏ, khẳng định,

Trang 9

H: thế nào là vấn đề ? Mục đích của

H: nêu giá trị của bài văn nghị luận ?

H: ngời ta căn cứ vào đâu để phân loại

văn nghị luận và phân loại nh thế

nào ? Cho VD?

phủ định tóm lại là giải quyết các …vấn đề đã nêu

* Vấn đề (luận đề ) là một tình huống

có vấn đề , một mâu thuẫn nhận thức cần giải quyết , một câu hỏi cần có câu trả lời

VD: Vấn đề hút thuốc lá , tham nhũng

…-Nghị luận là : bàn luận về cái đúng cái sai , cái phải , cái trái,khẳng định hay bác bỏ điều này hay điều kia , để phát hiện làm rõ chân lí để ngời đọc chia sẻ , đồng tình với quan điểm của ngời viết

- Nghị luận là bàn luận , phân tích , giải thích, chứng minh , bình luận , bằng sự kiện , lí lẽ và tháI độ , tình cảm

* Giá trị của bài văn nghị luận :

- Tính đúng đắn , sâu sắc, mới mẻ, cần thiết của vấn đề và những ý kiến , luận điểm , của ngời viết đa ra

VD : Tuyên ngôn độc lập

- Nghệ thuật trình bày lâp luận sắc bén, thuyết phục , ở những luận cứ phong phú và tin cậy ,vững chắc

- Ngôn ngữ trình bày chính xác, chặt chẽ , rõ ràng và giầu hình ảnh biểu cảm

b Các kiểu loại văn nghị luận

* Căn cứ vào thời gian xuất hiện , tác giả có :

+Nghị luận dân gian ( tục ngữ ) + Nghị luận trung đại (chiếu, cáo ,hịch )…

+ Nghị luận hiện đại ( tuyên ngôn , lời kêu gọi , bìnhluận , xã luận )…

* Căn cứ vào đối tợng và vấn đề nghị luận :

Trang 10

GV: Yêu cầu HS đọc mục II.2 trong

SGK và trả lời câu hỏi

H: Ngoài các yêu cầu chung nh đối

với một văn bản văn học , cần chú ý

những yêu cầu đặc thù ,riêng biệt gì

khi đọc hiểu văn bản nghị luận ?

GV: Yêu cầu HS đọc to phần ghi nhớ

trong SGK

+ Nghị luận xã hội- chính trị (chính luận )

+ Nghị luận văn học (phê bình nghiên cứu văn học , phân tích , bình giảng ) tác giả , vấn đề , tác phẩm văn học

5 Yêu cầu về đọc văn nghị luận

- Phát hiện chính xác luận đề (vấn đề nghị luận ) và hệ thống luận điểm

- Đánh giá giá trị của hệ thống luận

điểm : tính sâu sắc , đúng đắn , mới

mẻ , góp phần làm sáng tỏ luận đề

- Tìm hiểu phơng pháp luận chứng để làm sáng rõ luận điểm (nghệ thuật lập luận )

+ Các chứng cứ : độ chính xác , phong phú, phù hợp …

+Các lí lẽ : tính mạch lạc , lô gic , thuyết phục …

+Sự kết hợp giữa hệ thống chứng cứ

và hệ thống lí lẽ, lập luận

-Tìm hiểu và đánh giá thái độ, cảm xúc , tình cảm của ngời viết thể hiện trong ngôn ngữ, trình bầy, …

- Tìm hiểuvà lí giải sự đặc sắc , độc

đáo riêng của ngời viết trong văn bản

- Khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật

III: Củng cố , luyện tập 1.Củng cố

Trang 11

GV: Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

tập 1 và trả lời câu hỏi trong SGK

HS: thảo luận theo nhóm nhỏ

Rô-ét cũng yêu say đắm Rô-me-ô chỉ băn khoăn ko biết chàng có vợt qua đ-

ợc cản trở của gia đình và dòng họ hay ko

* Bài tập 2

( SGK T.111.)

Trang 12

Ngày soạn :

Ngày giảng:

Tiết: 114

Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận

I: Mục tiêu bài học

- Vận dụng những điều đã nắm đợc để viết một bài văn nghị luận trong

đó có sử dụng ít nhất hai trong bốn thao tác đó

II: Phơng tiện thực hiện

GA+ SGK + SGV + tài liệu tham khảo

III: Cách thức tiến hành

GV hớng dẫn , tổ chức cho HS giải các bài tập

IV: Tiến trình tổ chức bài học

GV: Yêu cầu HS đọc kĩ đoạn trích

trong SGK và trả lời các câu hỏi ở

d-ới

HS: trao đổi thảo luận theo nhóm nhỏ

H: đoạn trích viết về vấn đề gì ? Quan

điểm của các tác giả đối với vấn đề đó

- Quan điểm của tác giả : Công nhận

sự ảnh hởng sâu sắc của thơ văn Pháp

Trang 13

H: Tg đã sử dụng những thao tác lập

luận chủ yếu nào ?

H: Có thể quan niệm một bài (đoạn )

văn càng sử dụng đợc nhiều thao tác

lập luận thì càng có sức hấp dẫn ko ?

H: PhảI xuất phát từ đâu để có thể

chọn chính xác các thao tác lập luận

và vận dụng tổng hợp các thao tác đó

trong một bài văn cụ thể ?

H: Dựa vào đâu để đánh giá mức độ

thành công của việc vận dụng tổng

hợp các thao tác lập luận khác nhau ?

GV: Yêu cầu HS đọc to yêu cầu của

-Sau đó trình bầy trớc lớp ,sửa chữa

tới các nhà thơ Việt Nam Nhng ko phải các nhà thơ VN chỉ mô phỏng lại một cách máy móc mà đã đợc các nhà thơ Việt hoá hoàn toàn , mang đậm bẳn sắc văn hoá Việt Nam

- Các thao tác lập luận đợc sử dụng :

So sánh , phân tích , bác bỏ, bình luận

- Một bài (đoạn ) văn càng sử dụng nhiều các thao tác lập luận thì càng có sức hấp dẫn

- Phải dựa vào luận đề và các luận

điểm để lựa chọn các thao tác lập luận

- Dựa vào độ chính xác , sức thuyết phục, truyền cảm ,cách lập luận chặt chẽ,rõ ràng , hợp lô gíc

* Bài tập 2

( SGK.T.113)

- Xác định chủ đề , sẽ bàn về phẩm chất cụ thể nào ?

VD: Năng động , sáng tạo …

- Xây dựng dàn ý rành mạch, hợp lí

- chọn luận điểm nào để trình bày ?

Trang 14

lại theo góp ý của tập thể

- Soạn bài mới: ôn tập văn học

- Cần đa ra những luận cứ nào để làm sáng tỏ luận điểm ? Các luận cứ ấy dùng thao tác lập luận nào là chủ yếu?

* Bài tập 3

( SGK.T.113 )

Ngày soạn :

Trang 15

GV hớng hớng dẫn HS ôn tập theo câu hỏi trong SGK

IV: Tiến trình tổ chức bài học

Các bình diện Thơ trung đại VN Thơ mới VNNội dung

cảm hứng ( phần hồn , tinh thần )

Cách cảm

Thời đại chữ ta nặng tính cộng đồng xã hội xem nhẹ cá nhân

Nhìn bằng

Thời đại chữ tôi coi trọng cá nhân cá thể , trong

sự đối lập , tách biệt với cộng

đồng, xã hội

Trang 16

cũ kĩ , công thức , ớc

lệ , khuôn sáo

Nhìn bằng

đôI mắt xanh non , biếc rờn t-

ơi mới , trẻ trung , ngơ ngác Cảm hứng

chủ đạo Nói chí , tỏ lòng ,

khi hùng tráng phò vua giúp nớc , lúc buồn rầu

ôm gối canh khuya của nhà nho phong kiến

Nỗi buồn ,cô

đơn, bơ vơ, thất vọng của cá nhân , trớc thực tại và tơng lai của ng-

ời trí thức tiểu t sản trong đất nớc mất

- Thể thơ

truyền thống :

Đờng luật,

cổ phong, lục bát

- Luật lệ chặt chẽ ,

gò bó , diễn đạt -

ớc lệ khuân sáo , nhiều

điển tích ,

điển cố

- Chữ quốc ngữ

- Thể thơ kết hợp truyền thông và hiện đại

- Luật lệ

đơn giản ,phóng khoáng , diễn đạt giản dị , tinh tế ,chân thật , gần

Trang 17

GV: Hớng dẫn HS luyện tập theo câu

gũi với ngôn ngữ

đời sống thờng ngày

- Phá bỏ tính quy phạm

2 Câu 2

( SGK T.116)

- ở các bài thơ “ Lu biệt khi xuất

d-ơng” ( Phan Bội Châu ) , “ Hầu trời” ( Tản Đà ), nội dung cảm xúc đã có những nết mới , nhng thể thơ, thi pháp cơ bản vẫn thuộc phậm trù văn học trung đại

3 Câu 3

( SGK T.116 )

Giai

đoạn , biểu hiện

Đầu XX- 1920

1920-1930 1930-1945

* Thi pháp trung

đại , ngôn ngữ

TĐ ; T tởng

đổi mới chí làm trai

“Xuất dơng lu biệt”

(1905);

chữ

Hán thể thất ngôn bát cú

Đờng luật

Trang 18

Nhóm : 2

Nhóm : 3

* Thi pháp trung

đại có những yếu tố

đổi mới ; ngôn ngữ

hiện

đại , cáI

“tôi”

ngông của nhà nho tài

tử ,chán

đời ,

“Hầu trời”

(1921) chữ

quốc ngữ ; thể thất ngôn trờng thiên ,

có yếu

tố tự sự

*Thi pháp hiện

đại ; ngôn ngữ

hiện

đại , cái

“tôi”

ham sống , khát

“Vội vàng” (1938) chữ quốc ngữ thơ

tự do , hỗn hợp giữa các thể :

Trang 19

( Hết tiết 1 chuyển tiết 2 ).

GV: hớng dẫn hs hoạt động theo

nhóm

H Nêu nội dung t tởng , đặc sắc

nghệ thuật của các bài thơ sau

khao giao cảm với

đời , quan niệm mới mẻ

về thiên nhiên

và lẽ sống , cáI :tôi” cá

nhân buồn , bơ vơ

về cuộc

đời ngắn ngủi …

năm chữ , tám chữ , bảy chữ …

* Nhận xét : con đờng từ Phan Bội Châu qua Tản Đà đến Xuân Diệu đã hoàn tất một quá trình hiện đại hoá thơ ca VN nửa đầu thế kỉ XX từ phạm trù trung đại qua quá độ sang hiện

đại

4.Câu4: ( SGK.T 116).

a Vội vàng“ ” (1938) trong tập “Thơ thơ” của Xuân Diệu

* Nội dung t tởng:

Trang 20

- Nhóm 1: Bài Vội vàng

- Nhóm 2: Bài Tràng giang

- Nhóm 3: Bài Đây thôn Vĩ Dạ

- Nhóm 4: Bài Tơng t

- Nhóm 5: Bài Chiều xuân

* Các nhóm trao đổi thảo luận , trình

- Thể hiện sâu sắc và thành công nỗi

ám ảnh về thời gian của ngời thi sĩ

* Đặc sắc nghệ thuật

- Thể thơ hỗn hợp ,tự do;hình ảnh thơ mới lạ, trẻ trung, táo bạo ,so sánh

độc đáo , nhịp thơ thay đổi linh hoạt , mới nhất trong những nhà thơ mới :

“ Tháng giêng ngon nh một cặp môi gần – Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngơi”

* Đặc sắc nghệ thuật

- Vừa cổ điển vừa hiện đại

- Nhan đề , đề tài , đề từ , thể thơ từng câu thơ khổ thơ đều thể hiện rõ nét tính chất trên

- Bài thơ mới tiêu biểu nhất của Huy Cận trớc cách mạng

C Đây thôn Vĩ Dạ ( 1938) trong tập

“Thơ điên” (Đau thơng) của Hàn Mạc

Tử

* Nội dung t tởng

- Tâm trạng của cái tôi trữ tình lãng

mạn về niềm vui thụ hởng vẻ đẹp thiên nhiên tơI sáng trong lành bỗng chợt đổi thành nỗi buồn cô đơn , rồi

Trang 21

khát khao, mong chờ , trách móc trong tình yêu đơn phơng khắc khoải

* Đặc sắc nghệ thuật

- Bài thơ hiền lành, trong sáng nhất của tập thơ điên

- Cảm xúc thơ hồn nhiên, trong sáng, biến đổi bất ngờ

- Hình ảnh thơ mới mẻ, sáng tạo từ thực đến vừa thực vừa h và bớc dần sang ảo ảnh , ảo giác

d T ơng t ( 1939) trong tập “Lỡ bớc

sang ngang” của Nguyễn Bính

* Nội dung t tởng

- Thể hiện tâm trạng của chàng trai

đang khổ sở , vui sớng và day dứt , nhớ nhung , đang tơng t ngời yêu ,

đang mơ ớc đến hạnh phúc đôI lứa ngày mai

* Đặc sắc nghệ thuật

- Đậm chất chân quê , dân dã, mộc mạc ; thể thơ lục bát , lời thơ độc thoại , giọng thơ nhiều cung bậc nhng chủ yếu là trách móc và thiết tha , da diết yêu thơng

- Cách dùng từ , hình ảnh đậm chất ca dao giao duyên …

e Chiều xuân (1941) trong tập “Bức

tranh quê” của Anh Thơ

* Nội dung t tởng

- Cảm xúc nhẹ nhàng, tinh tế của cáI

“tôi” trữ tình của nữ thi sĩ rtớc cảnh chiều xuân ma bụi nơI đồng quê Kinh Bắc

* Đặc sắc nghệ thuật

- Thể thơ 8 chữ , 4 câu \ khổ , 3 khổ \

bài , mỗi khổ thơ là một bức tranh quê , bức tranh chiều xuân êm đềm , tĩnh lặng , đẹp mơ màng nh trong tranh lụa thuỷ mặc

5 Câu 5 ( SGKT.116).

Ngày đăng: 04/08/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Tiết 111-118
Hình th ức (Trang 16)
w