1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT 59 CHƠICHỮ

10 392 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chơi chữ
Thể loại Tiết
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƠI CHỮ VÀ TÁC DỤNG CỦA CHƠI CHỮ 1.Tìm hiểu ví dụ : Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng Thầy bói xem quẻ nói rằng Lợi2 thì có lợi3 nhưng răng không còn Ca dao

Trang 2

TIẾT 59 : CHƠI CHỮ

I CHƠI CHỮ VÀ TÁC DỤNG CỦA CHƠI CHỮ

1.Tìm hiểu ví dụ :

Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng

Thầy bói xem quẻ nói rằng Lợi2 thì có lợi3 nhưng răng không còn

(Ca dao)

Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non

(Ca dao)

Lợi1: Tính từ (lợi ích, lợi lộc )

Lợi 2, lợi 3 : Danh từ (phần cơ thịt bao quanh chân răng)

Từ đồng nghĩa : núi – non

Từ trái nghĩa : non >< già

Trang 4

2 Ghi nhớ 1:

Chơi chữ là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của

từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước… làm cho câu văn, câu thơ hấp dẫn và thú vị

TIẾT 59 : CHƠI CHỮ

I CHƠI CHỮ VÀ TÁC DỤNG CỦA CHƠI CHỮ

1.Tìm hiểu ví dụ :

Trang 5

II CÁC LỐI CHƠI CHỮ:

1 Chỉ rõ lối chơi chữ trong các câu sau:

a) Sánh với Na – va “ ranh tướng “ Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

(Tú Mỡ)

Ranh tướng : dùng lối nói gần âm ( nói trại ).

b) Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

(Tú Mỡ)

c) Con cá đối bỏ trong cối đá

Trách cha mẹ em nghèo , anh nỡ phụ duyên em

(Ca dao)

Dùng lối nói lái.

d) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng Mời cô mời bác ăn cùng

Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà

(Phạm Hổ)

TIẾT 59 : CHƠI CHỮ

I CHƠI CHỮ VÀ TÁC DỤNG CỦA CHƠI CHỮ

Dùng từ trái nghĩa.

Trang 6

2 Ghi nhớ 2:

a) Các lối chơi chữ thường gặp:

- Dùng từ đồng âm

- Dùng từ gần âm (nói trại)

- Dùng cách điệp âm

- Dùng lối nói lái

- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

b) Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống thường ngày, trong văn thơ Đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố,…

TIẾT 59 : CHƠI CHỮ

I CHƠI CHỮ VÀ TÁC DỤNG CỦA CHƠI CHỮ

II CÁC LỐI CHƠI CHỮ:

1 Chỉ rõ lối chơi chữ trong các câu sau:

Trang 7

III Luyện tập:

Bài tập 1: Tìm các từ ngữ được sử dụng trong bài thơ thể hiện biện pháp chơi chữ và cho biết tác giả đã dùng lối chơi chữ nào ?

Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà Rắn đầu biếng học chẳng ai tha

Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ

Nay thét mai gầm rát cổ cha

Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối

Lằn lưng cam chịu dấu roi tra

Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học

Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia

Liu điu , rắn ,(hổ) lửa, mai ,ráo , lằn , (hổ) trâu , (hổ) mang

 dùng từ gần nghĩa , các danh từ chỉ các loài rắn

Trang 8

Bài tập 2: Tìm phép chơi chữ trong mỗi câu sau:

a) Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn

 Thịt, mỡ, dò, nem chả

 chơi chữ bằng cách dùng những từ cùng trường nghĩa

b) Bà đồ Nứa đi võng tre đến khóm trúc thở dài hi hóp

 Nứa, tre, trúc, hóp

 Chơi chữ bằng cách dùng những từ cùng trường nghĩa

Trang 9

Bài tập 3 : Sưu tầm một số cách chơi chữ trong ca dao , thơ :

a Nửa đêm, giờ tí, canh ba

Vợ tôi, con gái, đàn bà, nữ nhi

Đem theo một cái phong bì

Trong đựng cái gì đựng cái đầu tiên

Dùng từ đồng nghĩa và nói lái

b Chuồng gà kê sát chuồng vịt

Dùng từ đồng nghĩa

c Một đàn gà mà bươi trong bếp

Mèo cắn chết một con, hỏi còn mấy con?

Dùng lối nói lái

Trang 10

Bài tập 4 :

Chỉ rõ lối chơi chữ trong bài thơ sau

cảm ơn bà biếu gói cam Nhận thì không đúng từ làm sao đây?

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai ? (Bác Hồ)

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w