1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 10 mot phan

19 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Văn Học Việt Nam
Tác giả Dương Đức Thắng
Trường học Trường Trung học phổ thông Thạch Yờn
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Thạch Yờn
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn học dân gian: - K/N: VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động.. Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội: - Tác phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một xã

Trang 1

Tiết 1-2: V¨n häc sö Ngày soạn Ngày dạy

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A - Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

1 Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học

2 Nắm được những nét lớn về nội dung và nghệ thuật

B - Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo…

C - Cách thức tiến hành:

- Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…

D - Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới [GV]

? Em hiểu thế nào là tổng quan

văn học Việt Nam

? VHVN gồm mấy bộ phận lớn

? Văn học dân gian theo em có

nghĩa thế nào, có đặc điểm gì

HS thống kê các thể loại

VHDG

? Đặc trưng của VHDG là gì

HS đọc SGK

? SGK trình bày ntn về văn học

viết

? Chúng ta sử dụng thứ chữ nào

sáng tác văn học

? Về thể loại có đặc điểm nào

? Đặc điểm thể loại của văn học

Cách nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quát những nét lớn của VHVN

I Các bộ phận hợp thành của VHVN:

- VHVN gồm 2 bộ phận lớn:

+ Văn học dân gian (VHDG) + Văn học viết (VHV)

1 Văn học dân gian:

- K/N: VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động Những tri thức có thể tham gia sáng tác Song những sáng tác đó phải tuân thủ những đặc trưng của VHDG và trở thành tiếng nói tình cảm chung của nhân dân

- Thể loại: có 12 thể loại

- Đặc trưng của VHDG là tính truyền miệng, tính tập thể, và sự gắn bó các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

2 Văn học viết:

- K/N: Là sáng tác của tri thức được ghi lại bằng chữ viết, là sáng tạo của cá nhân Tác phẩm VHV mang dấu

ấn của tác giả

- Hình thức văn tự của văn học viết được ghi lại chủ yếu bằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ (một số ít

và chữ Pháp)

- Thể loại:

Trang 2

viết từ đầu thế kỉ XX

= > nay

? Quá trình phát triển của văn

học viết Việt Nam gắn với

những đặc điểm gì

=> có mấy thời kì lớn

? Em hiểu thế nào là văn học

trung đại và văn học hiện đại

( TĐ ảnh hưởng ĐÁ, ĐNÁ, đặc

biệt là TQ )

=> VHHĐ chịu ảnh hưởng của

văn học Âu -Mĩ

HS đọc SGK

? Điểm chú ý của văn học trung

đại

? HS thống kê các tác phẩm và

tác giả tiêu biểu

? Em có suy nghĩ gì về văn học

chữ Nôm

HS đọc SGK

? Vì sao ta gọi thời kì văn học

này là văn học hiện đại

? Có thể chia Văn học thời kì

+ Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu:

• Văn xuôi ( truyện, kí tiểu thuyết chương hồi)

• Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từ khúc)

• Văn biền ngữ ( phú, cáo, văn tế)

• Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc, ngâm khúc, hát nói…

+ Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại văn học có ranh giới tương đối rõ ràng hơn, loại hình tự sự, trữ tình, kịch

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:

- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặt với lịch sử chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước

- Có ba thới kì lớn:

+ Từ thế kỉ X => XIX

+ Từ đầu thế kỉ XX => CMT8/ 1945 + Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX

- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là VHTĐ

- Hai thời kì sau (đầu XX => hết XX) tuy mỗi thời kì

có những đặc điểm riêng nhưng đều nằm chung trong

xu thế phát triển văn học theo hướng hiện đại hoá nên

có thể gọi chung là văn học hiện đại

1 Văn học trung đại:

- Văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm => ảnh hưởng chủ yếu văn học trung đại TQ (PK xâm lược)

- Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:

+ Chữ Hán

+ Chữ Nôm

=> Sự phát triển chữ Nôm và Văn Học chữ Nôm luôn gắn với những truyền thống của dân tộc: lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực Nó thể hiện thinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao

2 Văn học hiện đại :

=> Văn học thời kì này phát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá Mặt khác những luồng tư tưởng tiến bộ thổi vào VN làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cách nói của người Việt Nam

- Chia 4 giai đoạn:

+ Từ đầu XX => 1930 + Từ 1930 => 1945 + Từ 1945 => 1975 + Từ 1975 => nay

Trang 3

này ra làm bao nhiêu giai đoạn.

HS trả lời câu hỏi

1- Đặc điểm lớn của từng giai

đoạn

2- Sự khác biệt của các giai

đoạn theo tiến trình phát triển

? Sự khác biệt của văn học

trung đại và văn học hiện đại

Việt Nam

? H/S thống kê một số tác

phẩm, tác giả tiêu biểu

- Tản Đà, Nguyễn Tuân,Xuân

Diệu, Nam Cao, Lê Anh Xuân,

Tố Hữu, Hồ Chí Minh…

? So sánh những đặc điểm của

VHTĐ và VHHĐ qua các tác

phẩm cụ thể

H/S đọc sách giáo khoa

? Mối quan hệ giữa con người

với thế giới tự nhiên được thể

hiện như thế nào

Nêu ví dụ:

“ Bây giờ mận…”

H/S đọc SGK

? SGK trình bày nội dung này

như thế nào

HS lấy ví dụ

H/S đọc SGK

* Đặc điểm chung:

- Văn học hiện đại VN một mặt kế thừa tinh hoa của văn học truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của những nền văn học lớn trên thế giới để hiện đại hoá

Có 4 đặc điểm:

-Về tác giả: Đã xuất hiện nhà văn nhà thơ chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ là nghề nghiệp

- Về đời sống văn học: Nhờ có báo chí, kĩ thuật in ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sống nhanh hơn, mối quan hệ giữa độc giả và tác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn

- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói… thay thế

hệ thống thể loại cũ

- Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã, của VHTD không còn thích hợp và lối viết hiện thực đề cao cá tính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cá nhân dần được khẳng định

III Con người Việt Nam qua văn học:

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Với con người thiên nhiên là người bạn thân thiết, hình ảnh núi, sông, bãi mía, nương dâu, đồng lúa, cánh

cò, vầng trăng, dòng suối, tất cả đều gắn bó với con người

- VHTĐ hình ảnh thiên nhiên được gắn với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ

2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc :

- Tình yêu quê hương xứ sở, niệm tự hào truyền thống mội mặt của dân tộc

- Tình yêu tổ quốc thể hiện qua lòng căm thủ giặc sâu sắc

=> VHVN ở thế kỉ XX là nền văn học tiên phong chống đế quốc Chủ nghĩa yêu nước là nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng của VHVN

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:

- Tác phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một xã hội cộng bằng, tốt đẹp

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày tỏ cảm thông và đòi quyền sống cho con người

=> Ra đời chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhân đạo dựa trên cảm hứng sâu đậm về xã hội

Trang 4

? Trong quan hệ xã hội cong

người thể hiện tư tưởng gì

?Ý thức của con người có

những đđiểm nào đáng chú ý

4 Củng cố:

Phần “Ghi nhớ” SGK…

5 Dặn dò: Giờ sau học T.V về

nhà chuẩn bị theo câu hỏi SGK

*Rút kinh nghiệm:

4 Con người VN ý thức về bản thân:

- Con người với ý thức cống hiến, hi sinh (hướng ngoại)

- Quyền sống cá nhân, hạnh phúc, tình yêu, ý nghĩa của cuộc sống trần thế (hướng nội)

- Xây dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp như: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh, vì sự nghiệp chính nghĩa…

Tiết 3: Ngày soạn

Ngày dạy

HoẠt ĐỘng Giao TiẾp BẰng ng«n NgỮ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (NTGT) (như nhân vật, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp) về hai quá trình trong HĐGT

- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ

B Tiến trình dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mớ

HS đọc văn bản “Hội nghị Diêm

Hồng”

? Nhân vật giao tiếp nào tham gia

vào các hoạt động giao tiếp trên

? Cương vị của các nhân vật và quan

hệ của họ như thế nào

? Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

1 Văn bản thứ nhất:

- Vua Trần và các bô lão trong hội nghị là nhân vật tham gia giao tiếp

- Vua cai quản đất nước, đứng đầu trăm họ

- Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân -> Quan hệ giữa vua và dân

- Khi người nói (viết ) tạo ra văn bản nhằm biểu

Trang 5

vai cho nhau như thế nào.

? Hoạt động giao tiếp diễn ra trong

hoàn cảnh nào (ở đâu? Vào lúc nào?

Khi đó ở nước ta có sự kiện xã hội

-lịch sử gi?)

? HĐGT trên hướng vào nội dung gì

? Mục đích của hoạt động giao tiếp ở

đây là gì

? Mục đích đó có đạt được hay

không

? Các nhân vật giao tiếp trong văn

bản là ai

? Hoàn cảnh của HĐGT ở văn bản

này

? Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực

nào

? Về mục đích giao tiếp của văn bản

này

? Phương tiện giao tiếp và cách thức

đạt nội dung tư tưởng tình cảm của mình thì người nghe (đọc ) tiến hành các hoạt động nghe (đọc ) để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó Người nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau

- Vua nói => các bô lão nghe => các bô lão nói (trả lời) => vua nghe

=> HĐGT có hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản

- HĐGT diễn ra ở điện Diêm Hồng Lúc này, quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang xâm lược nước ta

- Thảo luận về đát nứơc đang bị giặc ngoại xâm

đe doạ và bàn bạc sách lược đối phó Nhà Vua đưa

ra ý kiến của mình và hỏi ý kiến các bô lão

- Bàn bạc và thống nhất sách lược đối phó với quân giặc

=> Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất hành động, nghĩa là đã đạt được mục đích (quyet tam danh giặc)

2 Văn bản “ Tổng quan văn học Việt Nam”:

- Người viết sách (tác giả) giáo viên, học sinh lớp

10 (người đọc) Người viết có trình độ hiểu biết cao hơn, có vốn sống và nghề của họ là nghiên cứu, giảng dậy Người đọc (HS), trẻ tuổi hơn, vốn sống và trình độ hiểu biết thấp hơn

- HĐGT thông qua văn bản đó được tiến hành trong hoàn cảnh của nền giáo dục quốc dân, trong nhà trường

- NDGT thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài “ Tổng quan…” gồm những vấn đề cơ bản:

+ Các bộ phận hợp thành của nền VHVN + Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam

+ Con người VN qua văn học

- Có hai khía cạnh:

+ Người viết: trình bày một cách tổng quát một số vấn đề cơ bản về văn học VN

+ Người đọc: Thông qua đọc và học văn bản đó

mà tiếp nhận, lĩnh hội những kiến thức cơ bản về VHVN trong tiến trình lịch sử

Trang 6

giao tiếp ở đây là gì.

4 Củng cố:

? HS đọc phần ghi nhớ:

GV Kết luận:

5 Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới “ Khái quát văn

học dân gian Việt Nam” theo hướng

dẫn SGK

* Rút kinh nghiệm:

- Dùng ngôn ngữ viết: Từ thuật ngữ văn học, các câu văn mang đặc điểm của văn bản khoa học Cấu tạo phức tạp, nhiều thành phần, nhiều vế nhưng mạch lạc chặt chẽ; kết cấu văn bản mạch lạc rõ ràng…

* Ghi nhớ:

- HĐGT phải có nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh và phương tiện giao tiếp

- Giao tiếp phải có mục đích

- Quá trình giao tiếp gồm: tạo lập và lĩnh hội văn bản

Tiết 4: V¨n häc sö Ngày soạn

Ngày dạy

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

A -Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh

- Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian Đây là cơ sở để học sinh có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần Văn Học Dân Gian trong chương trình.- Nắm được khái niệm về các thể loại của Văn Học Dân Gian Việt Nam Mục tiêu đặt ra là học sinh có thể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại với các thể loại khác trong hệ thống

B - Tiến trình dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

? Thế nào là HĐGT? Hoạt động này gồm những nhân tố nào.

3 Giới thiệu bài mới:

H/S đọc SGK

? Em hiểu như thế nào là VHDG

H/S đọc từng phần SGK

? Văn học dân gian có những đặc

trưng cơ bản nào

? Em hiểu như thế nào là tính truyền

miệng

- Phân tích ngữ liệu: So sanh VB1,2

và VB 2:

VB1: "on cò bay la bay la

Bay từ cổng phủ bay ra cánh đồng"

VB2: "Con cò

.về Đồng Đăng".

VB3: "Con cò bay la

Con cò bay lả

Con cò cổng phủ

Con cò Đồng Đăng".

(Con cò - Chế Lan Viên)

? Em hiểu như thế nào là tính tập thể

I Văn học dân gian là gì?

- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho cách sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

II Đặc trưng cơ bản của VHDG?

- Có ba đặc trưng cơ bản:

+ Tính truyền miệng

+ Tính tập thể

+ Tính thực hành

1 Văn học dân gian là những ngôn từ truyền miệng ( tính truyền miệng).

- Không lưu hành bằng chữ viết, truyền từ người

nọ sang người kia, từ đời này qua đời khác, tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn xướng dân gian ( ca hát chèo, tuồng…)

- Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đa dạng nhiều vẻ của VHDG Tính truyền miệng làm nên nhiều bản kể gọi là dị bản

- Truyền miệng theo không gian: là sự di chuyển tác phẩm từ đời này sang đời khác; truyền miệng theo thời gian: là sự bảo lưu tác phẩm từ đời này qua đời khác, từ thời này qua đời khác

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể).

=>VB1, 2 ta không biết tác giả là ai có thể 1 người

mà cũng có thể là nhiều người cung tham gia st và không biết st khi nào Còn ở VB3, chúng ta biết người st (Chế Lan Viên), thời gian st (1962)

- VHDG khác với văn học viết Văn học viết cá nhân sáng tác, VHDG tập thể sáng tác

Trang 8

? Mỗi cá nhân trong cộng đồng có

vai trò như thế nào đối với tác phẩm

VHDG

? Tuy nhiên có những tp cũng do tập

thể st (Hoàng Lê nhất thống chí

-Ngô Gia Văn Phái) nhưng không thể

goi la VHDG, chúng ta phải phân

biệt NTN?

? Em hiểu như thế nào là tính thực

hành

Ví Dụ:

“Ra đi anh đã dặn dò

Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy

sau”

H/S đọc từng khái niệm thể loại?

? Em hiểu như thế nào về từng thể

loại

Nêu ví dụ

? Qua 3 tác phẩm VHDG Sơn Tinh,

Thủy Tinh, Trầu cau, Nhất thì, nhì

thục cung cấp những tri thức gì của

ông cha ta?

? Tại sao văn học dân gian được gọi

=> Quá trình sáng tác tập thể diễn ra:

+ Cá nhân khởi xướng + Tập thể hưởng ứng tham gia + Truyền miệng trong dân gian

=> Quá trình truyền miệng được tu bổ thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy sáng tác VHDG mang đậm tính tập thể

- Mọi người có quyền tham gia bổ sung, sửa chữa sáng tác dân gian còn đối với văn học viết thì không ai có quyền bổ sung, sửa chữa tác phẩm của các nhà văn nhà thơ

-> Ở những VB này dù là tập thể st nhưng chúng ta

vẫn biết được danh tính của các tác giả ấy VB này lưu hành bằng chữ viết, biết rõ thời gian sáng tác

3 Tính thực hành.

- Văn học dân gian gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

=> Bài ca nghề nghiệp ( kéo lưới, chèo thuyền….)

=> Bài ca nghi lễ (…)

- VHDG gợi cảm hứng cho người trong cuộc dù ở đâu, làm gì

III Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam.

- VHDG Việt Nam có một hệ thống thể loại phán ánh nội dung cuộc sống theo những cách thức riêng Hệ thống này gồm 12 thể loại: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo

IV Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam.

1 Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

- Ngữ liệu:

->+ Sơn Tinh, Thủy Tinh: không chỉ cho ta biết một

hiện tượng hằng năm của thiên nhiên: lũ lut, mà còn cho thấy sức mạnh và mơ ươc của cha ông ta muốn chế ngự thiên tai

+ Trầu cau: cho ta biết một phong tục, một nét

đặc sắc trong văn hóa của người Việt: tục ăn trầu

+ Nhất thì, nhì thục: cho ta biết một kinh nghiệm trồng trọt: thì tức là thời vụ, thục tức là cày bừa để

cho đất tơi xốp

- Tri thức trong văn học dân gian thuộc đủ mọi lĩnh

Trang 9

là kho tri thức.

? Giáo viên hướng dẫn hoc sinh tim

hiểu về giá trị giáo dục của văn học

DG qua một số tác phẩm: Thánh

Giong, Thạch Sanh, Tấm Cám, Mười

cái trứng

? Tính giáo dục của VHDG thể hiện

như thế nào

4 Củng cố:

H/S đọc phần ghi nhớ SGK

vực của đời sống: Tự nhiên, Xã hội, Con người được nhân dân đúc kết từ thực tiễn qua nhiều đời Việt Nam có 54 dân tộc nên kho tri thức của VHDG vì thế vô cùng phong phú, đa dạng

2 Văn học dân gian có giá trị giao dục sâu sắc về đạo lí làm người.

- Ngữ liệu:

+ Truyền thuyết Thánh Gióng giáo dục tinh thần

yêu nước

+ Truyện cổ tích Thạch Sanh, Tấm Cám: giáo dục

tinh thần nhân đạo , đấu tranh để bảo vệ, giải phóng con người khỏi cái ác, bất công, niềm tin vào công lí, quy luật nhân quả

+ Bài ca dao Mười quả trứng: giáo dục tinh thần

lạc quan

+ " Một con ngựa đau ": GD tinh thần đồng yêu đồng loại; "Công cha như ": GD long hiếu

thảo

- Văn học DG GD con người tình yêu nước, nhân đạo, tinh thần đấu tranh không biết mệt mỏi để giải phóng con người khỏi cái ác, bất công; VHDG cũng góp phần hình thành những phẩm chất tôt đẹp

3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc

- Mỗi thể loại VHDG đóng góp cho nền văn hoá dân tộc những giá trị riêng Vì thế, giá trị thẩm mĩ của VHDG có vị trí vô cùng quan trọng trong nền văn học Việt Nam nói riêng, và văn hoá dân tộc nói chung

Nhiều tác phẩm dân gian đã trở thành mẫu mực

về nghệ thuật, đem đến cho con người ve đẹp văn học, làm say đắm lòng người:

"Hỡi cô tát nước "

" Đường vô xứ Nghệ "

" Ước gì sông rộng một gang "

Nhiều tác giả nổi tiếng của văn học viết đã hoc

hỏi được rất nhièu từ VHDG: Xuân Diêu, Tố Hữu, Nguyễn Khoa Điềm

Trang 10

GV kết luận.

5 Dặn dũ:

- Học bài

- Chuẩn bị bài “ Hoạt động giao

tiếp…” theo SGK và tỡm tài liệu

tham khảo

* Rỳt kinh nghiệm:

Tiết 5 Tiếng Việt Ngày soạn

Ngày dạy

A Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngụn ngữ, về cỏc nhõn tố giao tiếp (NTGT) (như nhõn vật, nội dung, mục đớch, phương tiện, cỏch thức giao tiếp) về hai quỏ trỡnh trong HĐGT

- Biết xỏc định cỏc NTGT trong một HĐGT, nõng cao năng lực giao tiếp khi núi, khi viết và năng lực phõn tớch, lĩnh hội khi giao tiếp

- Cú thỏi độ và hành vi phự hợp trong HĐGT bằng ngụn ngữ

B Tiến trỡnh dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ (Bài tập SGK)

3 Giới thiệu bài mới

HS trình bày trên bảng

? Nhân vật giao tiếp là những ngời

nào

=> Hoạt động giao tiếp diễn ra trong

hoàn cảnh nào?

II- Luyện tập

1 Phân tích nhân tố giao tiếp thẻ hiện trong câu

ca dao

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”

=> Chàng trai và cô gái đang ở lứa tuổi yêu đơng

=> Đêm trăng sáng và thanh vắng Hoàn cảnh ấy rất phù hợp với câu chuyện tình của đôi lứa tuổi trẻ

=> “Tre non đủ lá” để tính chuyện “đan sàng”

Ngày đăng: 18/09/2013, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS trình bày trên bảng - Giao an 10 mot phan
tr ình bày trên bảng (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w