Khái niệm Pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận để điều chỉnh quan hệ xã hội phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị và được nhà nước bảo đảm thực hiện...
Trang 1NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHÁP LUẬT
Ths Ngô Văn Lượng
Trang 2I KHÁI NIỆM ,THUỘC TÍNH, HÌNH
THỨC
1 Khái niệm
Pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành (hoặc thừa nhận) để điều chỉnh quan hệ xã hội phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị và được nhà nước bảo đảm thực hiện.
Trang 3Đặc Điểm
Là công cụ để điều chỉnh các quan hệ xã hội điều chỉnh hành vi con người.
Trang 42 Thuộc tính
Pháp luật
Tính được bảo đảm bằng nhà
nước
Tính quy phạm phổ
biến
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Trang 53 Hình thức pháp luật
Là phương thức tồn tại của pháp luật
Trang 6II QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT
1 Quy phạm pháp luật
Khái niệm: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu
lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
Trang 7Cơ cấu của quy phạm pháp luật
Cơ cấu của QPPL
Trang 8• Giả định
Khái niệm: Là bộ phận của QPPL trong đó nêu lên những
hoàn cảnh điều kiện có thể xảy ra trong đời sống thực tế mà
cá nhân hay tổ chức sẽ gặp và phải làm theo hướng dẫn của QPPL
( Có 02 loại: Giả định giản đơn và giả định phức tạp).
Vai trò: Xác định phạm vi tác động của pháp luật tới các
quan hệ xã hội
Ví dụ: Khoản 1, Điều 117 Bộ luật Hình sự năm 1999 quy
định: “Người nào biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền
bệnh cho người khác, thì bị phạt tù từ 1 năm đến năm” Phần
gạch chân chính là bộ phận giả định .
Trang 9Giả định (tt)
• Phân loại giả định:
• + Giả định giản đơn: chỉ nêu lên một hoàn cảnh điều kiện hoặc
nhiều hoàn cảnh điều kiện nhưng giữa chúng không có mối liên
hệ ràng buộc lẫn nhau
Ví dụ: Khoản 1, Điều 98 Bộ luật Hình sự 1999 quy định về tội vô ý
làm chết người: Người nào vô ý làm chết người thì bị phạt tù từ 6
tháng đến 5 năm”.
• + Giả định phức tạp nêu lên nhiều hoàn cảnh, điều kiện và giữa chúng có mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau.
Ví dụ: Điều 94 Bộ luật Hình sự 1999 quy định về Tội giết con mới
đẻ:“ Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu
hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con mới đẻ hoặc vứt bỏ đứa trẻ đó dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”.
Trang 10• Quy định
Khái niệm: Quy định là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên cách thức xử sự mà cá nhân hay tổ chức ở hoàn cảnh, điều kiện nêu trong bộ phận giả định được phép hoặc buộc phải thực hiện
(Có 02 loại: Quy định dứt khoát và quy định không dứt khoát)
Ví dụ: Khoản 3, Điều 15 Hiến pháp 2013 quy định: “Công dân
có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội”
Bộ phận quy định của quy phạm là “có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội”
Trang 11Quy định (tt)
Phân loại:
• - Quy định dứt khoát: chỉ nêu một cách xử sự và các chủ thể
buộc phải xử sự mà không có sự lựa chọn nào khác
Ví dụ: Khoản 1 Điều 17 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000
quy định: “Khi việc kết hôn trái pháp luật bị huỷ thì hai bên nam nữ phải chấm dút quan hệ vợ chồng”
• - Quy định không dứt khoát: nêu ra hai hay nhiều cách xử sự
cho chủ thể lựa chọn
• Ví dụ: Khoản 1, Điều 124 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:
"Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể”
Trang 12 Chế tài
- Khái niệm: Chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp
luật nêu lên các biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với tổ chức hay cá nhân nào không thực hiện đúng mệnh lệnh của NN đã nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật
- Phân loại: Căn cứ vào khả năng lựa chọn có chế tài cố định, chế tài không cố định;
Căn cứ vào tính chất của hành vi vi phạm và thẩm quyền
có chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài dân sự, chế tài kỷ luật.
- Vai trò: Chế tài là một trong những biện pháp quan trọng
nhằm để đảm bảo cho các quy định của pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh trong thực tế đời sống
Trang 13• Ví dụ: Khoản 1, Điều 136 Bộ luật Hình sự 1999 quy định về tội cưóp giật: "Người nào cướp giật tài sản
của người khác thì bị phạt tù từ 1
năm đến 5 năm
Trang 14Chế tài (tt)
• Chế tài cố định : là chế tài quy định chính xác, cụ thể biện pháp tác động hoặc cần phải áp dụng đối với chủ thể.
• Chế tài không cố định : nêu lên nhiều biện pháp cưỡng chế, hoặc một biện
pháp nhưng nhiều mức để chủ thể có thể lựa chọn.
• + Chế tài hình sự: là các loại hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung do Toà án Nhân dân hoặc Toà án Quân sự các cấp áp dụng đối với người phạm tội là cá nhân.
• + Chế tài hành chính : là các biện pháp xử lí do các cơ quan quản lí nhà
nước áp dụng đối với các cá nhận hoặc tổ chức vi phạm pháp luật hành chính.
• + Chế tài dân sự: là các biện pháp xử lí do Toà án Nhân dân hoặc trọng tài kinh tế áp dụng đối vói các cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật dân sự.
• + Chế tài kỉ luật : là biện pháp xử lí do thủ trưởng cơ quan nhà nước hoặc
thủ trưởng cơ quan cấp trên nơi có cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên vi phạm kỉ luật lao động học tập, công tác.
Trang 152 Văn bản quy phạm pháp luật ở VN
Khái niệm: VBQPPL là một hình thức văn bản do
cơ quan NN ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định, trong đó có các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản và áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội.
Ví dụ: Bộ luật hình sự, Bộ luật dân sự, Nghị định của Chính phủ
Trang 16Đặc điểm của VBQPPL
04 đặc điểm Của VBQPPL
Chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung được áp dụng nhiều lần trong đời sống XH
Được NN đảm bảo thực hiện
Trang 18Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản luật
Nghị quyết
Hiến
pháp
Các bộ luật, đạo luật
Trang 19• Văn bản QPPL dưới luật (văn bản dưới luật)
1 Pháp lệnh của UBTVQH.
2 Nghị quyết của UBTVQH.
3 Lệnh, quyết định của chủ tịch nước ban hành.
4 Nghị định của chính phủ ban hành.
5 Quyết định của Thủ tướng chính phủ ban hành.
6 Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành.
7 Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án ND tối cao.
8 Thông tư của Chánh án Tòa án ND tối cao
9 Thông tư của Viện trưởng VKSND tối cao.
10.Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước.
11.Văn bản QPPL liên tịch.
12 Văn bản QPPL của HĐND, UBND.
Trang 20 Mối liên hệ giữa các VBQPPL
- Mối liên hệ về hiệu lực pháp lý.
- Mối liên hệ về nội dung.
Hiệu lực của VBQPPL
- Hiệu lực theo thời gian.
- Hiệu lực theo không gian
- Hiệu lực theo đối tượng tác động.
Trang 21III Quan hệ pháp luật
1 Khái niệm và đặc điểm:
Khái niệm: QHPL là các quan hệ xã hội được
quy phạm pháp luật điều chỉnh
Trang 222 Phân loại quan hệ pháp luật
- Căn cứ vào tiêu chí phân chia ngành luật: QHPL hình sự, QHPL dân sự, QHPL hành chính…
- Căn cứ vào nội dung QHPL được phân thành: QH
PL hình thức và QHPL nội dung.
+ QHPL hình thức: là những quan hệ phát sinh trong quá trình các chủ thể thực hiện trình tự thủ tục
để giải quyết các nội dung pháp lý.
+ QHPL nội dung: chứa đựng những nội dung cần điều chỉnh bằng pháp luật.
Trang 233 Chủ thể quan hệ pháp luật
Khái niệm: Chủ thể QHPL là những cá nhân, tổ chức đáp
ứng được những điều kiện mà PL quy định cho mỗi loại quan hệ pháp luật và tham gia vào quan hệ pháp luật đó
Điều kiện trở thành chủ thể
QHPL
Có năng lực pháp luật: là khả năng của chủ thể được
hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lí của pháp luật
Có năng lực hành vi: là khả năng của chủ thể được nhà nước xác nhận trong quy phạm PL cụ thể Với khả năng đó, chủ thể thông qua hành vi của mình
để thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý một cách độc lập chịu TNPL khi tham gia vào QHPL cụ thể
Trang 24Các T/c khác có đủ
điều kiện
3
Nhà nước (chủ thể đặc biệt, chỉ tham gia vào những quan hệ pháp luật cơ bản)
Nhà nước
Cá nhân Pháp nhân
Trang 254 Sự kiện pháp lí
• Khái niệm: Sự kiện pháp lý là những điều kiện,
hoàn cảnh, tình huống được dự kiến trong QPPL gắn với việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan
hệ pháp luật cụ thể khi chúng diễn ra trong thực tế đời sống.
Ví dụ: Ông A chết (sự kiện pháp lí) để lại thừa kế
cho vợ và các con, phát sinh quan hệ thừa kế, chấm dứt quan hệ hôn nhân…
Trang 26Phân loại sự kiện pháp lí
1 Căn cứ vào kết quả tác động của SKPL đối với quan hệ pháp luật:
SKPL làm phát sinh quan hệ pháp luật.
SKPL làm thay đổi quan hệ pháp luật.
SKPL làm chấm dứt quan hệ pháp luật.
2 Căn cứ vào dấu hiệu ý chí:
Sự biến pháp lí.
Hành vi pháp lí.
Trang 27IV THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ
1 Thực hiện pháp luật
Khái niệm: Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động
có mục đích làm cho những quy định của pháp luật vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật
Trang 28Các hình thức thực hiện
Pháp luật
Tuân
thủ pháp
luật
Thi hành pháp
luật
Sử dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật
Trang 29các chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện những hđ mà PL ngăn cấm.
Ví dụ 1:
Khi điều khiển phương tiện giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định của Luật an toàn giao thông đường bộ.
Trang 31Sử dụng pháp luật
Các chủ thể thực hiện cách xử sự mà PL cho phép.
Ví dụ 3:
Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà
PL không cấm
Trang 32Áp dụng pháp luật
Là hđ mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực NN Được thực hiện thông qua các CQNN, người có thẩm quyền, hoặc tổ chức XH đc NN trao quyền
Ví dụ 4:
TAND tiến hành xét xử
Công an tiến hành xử phạt HC
Trang 33ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
Khái niệm: Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp
luật trong đó nhà nước thông qua cơ quan, cán bộ NN có thẩm quyền hoặc tổ chức XH được NN trao quyền, tổ chức cho các chủ thể thực hiện quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định hoặc
tự mình căn cứ vào các quy định của pháp luật ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật
Trang 34• Các trường hợp áp dụng pháp luật
- Khi các quyền và nghĩa vụ của chủ thể không thể mặc nhiên phát sinh, thay đổi, chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của NN.
- Khi các quyền và nghĩa vụ của chủ thể phát sinh nhưng
có sự tranh chấp mà các chủ thể không tự giải quyết được và yêu cầu NN can thiệp.
- Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với hành
vi vi phạm pháp luật.
- Khi NN thấy cần có sự giám sát, kiểm tra các bên tham gia quan hệ pháp luật hoặc để xác nhận sự tồn tại của một thực tế nào đó.
Trang 35• Đặc điểm của áp dụng pháp luật
Có tính chất bắt buộc đối với các chủ thể bị áp dụng và các chủ thể có liên quan
Mang tính cá biệt; cụ thể
Là hoạt động có tính sáng tạo
Là hoạt động có tính sáng tạo
Trang 37• Các giai đoạn của quá trình áp dụng PL
• Ban hành VBQPPL
GĐ3
• Tổ chức thực hiện văn bản
áp dụng pháp luật
• Tổ chức thực hiện văn bản
áp dụng pháp luật
GĐ4
Lựa chọn QPPL cần áp dụng và làm sáng tỏ nội dung ý nghĩa của QPPL đó
Trang 38• Áp dụng pháp luật tương tự
Khái niệm: là hoạt động áp dụng pháp luật
nhằm khắc phục kịp thời các “lỗ hổng” của pháp luật, áp dụng tương tự khi vụ việc được xem xét
có liên quan đến quyền và lợi ích của NN, XH hoặc của cá nhân, đòi hỏi NN phải xem xét giải quyết nhưng không có QPPL trực tiếp điều chỉnh.
Các hình thức áp dụng pháp luật tương tự:
+ Áp dụng tương tự QPPL
+ Áp dụng tương tự PL.
Trang 39• Điều kiện áp dụng pháp luật tương tự
- Điều kiện chung
+ Vụ việc được xem xét có liên quan đến quyền và lợi ích của
NN, XH hoặc của cá nhân, đòi hỏi NN phải xem xét giải quyết + Phải chứng minh một cách chắc chắn là vụ việc cần xem xét giải quyết không có QPPL trực tiếp điều chỉnh
- Điều kiện riêng:
+ Áp dụng tương tự QPPL:phải xác định được vụ việc nảy sinh có nội dung gần giống với vụ việc đã đươc pháp luật điều chỉnh trực tiếp
+ Áp dụng tương tự PL: Khi không thể áp dụng tương tự QPPL, phải chỉ ra được nguyên tắc, quan điểm pháp lí
Trang 402 Vi phạm PL
Khái niệm: là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ.
Các dấu hiệu
- Phải xác định chủ thể.
- Phải là hành vi trái luật.
- Phải chứa đựng lỗi của chủ thể.
- Do chủ thể có năng lực pháp lý thực hiện.
Trang 41Vi phạm pháp luật
Trang 42 Cấu thành hành vi vi phạm
Khái niệm: là tổng thể các dấu hiệu cơ bản đặc thù cho
một loại vi phạm cụ thể được NN quy định trong các văn bản QPPL do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành
+ Chủ thể: là cá nhân tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp
lý đã thực hiện hành vi trái pháp luật có lỗi, tương ứng với mỗi loại vi phạm pháp luật
+ Khách thể: là những quan hệ xã hội được NN xác lập và bảo vệ bị chủ thể vi phạm pháp luật xâm hại
Trang 443 Trách nhiệm pháp lý
Khái niệm: là việc NN bằng ý chí đơn phương của
mình buộc chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi những biện pháp cưỡng chế NN được quy định ở bộ phận chế tài của QPPL do ngành luật tương ứng xác định.
Trang 45Tính quy phạm phổ biến:
Pháp luật là các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, đó là các khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi của con người Bên cạnh pháp luật thì còn có rất nhiều các quy phạm xã hội khác điều chỉnh hành vi con người Ví dụ như các quy phạm tôn giáo, quy phạm chính trị, quy phạm đạo đức, quy phạm tập quán Tuy nhiên pháp luật khác với các quy phạm xã hội quy phạm khác ở chỗ, pháp luật mang tính phổ biến
Ví dụ: Quy định khi điều khiển xe gắn máy hoặc các loại
xe có kết cấu tương tự phải đội mũ bảo hiểm.
Trang 46Nội dung của pháp luật được thể hiện bằng
những hình thức xác định
• Để đảm bảo tính chặt chẽ về hình thức thì nội dung các quy tắc pháp luật cần phải thể hiện bằng ngôn ngữ pháp lý ( cụ thể, rõ ràng, một nghĩa và có khả năng áp dụng trực tiếp).
Trang 47Tính được bảo đảm bằng
nhà nước:
Đây là đặc điểm quan trọng để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác Mặc dù pháp luật và các quy phạm xã hội khác cùng điều chỉnh các quan hệ xã hội nhưng duy nhất chỉ có pháp luật mới được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều hình thức
và biện pháp khác nhau Đó là các biện pháp tuyên truyên, phổ biến, giáo dục pháp luật để các chủ thể trong xã hội có ý thức pháp luật và tự giác thực hiện pháp luật Nhà nước cũng bảo đảm hiệu lực của các quy phạm pháp luật bằng các biện pháp cưỡng chế khi cần thiết.
Trang 48 Tập quán pháp
Là những quy tắc bắt buộc cho tất cả các thành viên trong cộng đồng nhất định Chúng là những khuôn mẫu bắt buộc chỉ rõ những gì các thành viên được làm hoặc không được làm.
Ví dụ: Luật tập quán của người Thái cấm phụ
nữ vào gian hóng (gian thờ cúng tổ tiên) tục không được ngồi bậu cửa của người H’rnông Nếu họ thực hiện diều đó là họ đã vi phạm vào luật tập quán.
Trang 50 Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này.