1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chương 2 khái niệm về pháp luật

52 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận để điều chỉnh quan hệ xã hội phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị và được nhà nước bảo đảm thực hiện...

Trang 1

NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ PHÁP LUẬT

Ths Ngô Văn Lượng

Trang 2

I KHÁI NIỆM ,THUỘC TÍNH, HÌNH

THỨC

1 Khái niệm

Pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành (hoặc thừa nhận) để điều chỉnh quan hệ xã hội phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị và được nhà nước bảo đảm thực hiện.

Trang 3

Đặc Điểm

Là công cụ để điều chỉnh các quan hệ xã hội điều chỉnh hành vi con người.

Trang 4

2 Thuộc tính

Pháp luật

Tính được bảo đảm bằng nhà

nước

Tính quy phạm phổ

biến

Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

Trang 5

3 Hình thức pháp luật

Là phương thức tồn tại của pháp luật

Trang 6

II QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN QUY PHẠM

PHÁP LUẬT

1 Quy phạm pháp luật

Khái niệm: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung, có hiệu

lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với

cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.

Trang 7

Cơ cấu của quy phạm pháp luật

Cơ cấu của QPPL

Trang 8

• Giả định

Khái niệm: Là bộ phận của QPPL trong đó nêu lên những

hoàn cảnh điều kiện có thể xảy ra trong đời sống thực tế mà

cá nhân hay tổ chức sẽ gặp và phải làm theo hướng dẫn của QPPL

( Có 02 loại: Giả định giản đơn và giả định phức tạp).

Vai trò: Xác định phạm vi tác động của pháp luật tới các

quan hệ xã hội

Ví dụ: Khoản 1, Điều 117 Bộ luật Hình sự năm 1999 quy

định: “Người nào biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền

bệnh cho người khác, thì bị phạt tù từ 1 năm đến năm” Phần

gạch chân chính là bộ phận giả định .

Trang 9

Giả định (tt)

• Phân loại giả định:

• + Giả định giản đơn: chỉ nêu lên một hoàn cảnh điều kiện hoặc

nhiều hoàn cảnh điều kiện nhưng giữa chúng không có mối liên

hệ ràng buộc lẫn nhau

Ví dụ: Khoản 1, Điều 98 Bộ luật Hình sự 1999 quy định về tội vô ý

làm chết người: Người nào vô ý làm chết người thì bị phạt tù từ 6

tháng đến 5 năm”.

• + Giả định phức tạp nêu lên nhiều hoàn cảnh, điều kiện và giữa chúng có mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau.

Ví dụ: Điều 94 Bộ luật Hình sự 1999 quy định về Tội giết con mới

đẻ:“ Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu

hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con mới đẻ hoặc vứt bỏ đứa trẻ đó dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”.

Trang 10

• Quy định

Khái niệm: Quy định là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên cách thức xử sự mà cá nhân hay tổ chức ở hoàn cảnh, điều kiện nêu trong bộ phận giả định được phép hoặc buộc phải thực hiện

(Có 02 loại: Quy định dứt khoát và quy định không dứt khoát)

Ví dụ: Khoản 3, Điều 15 Hiến pháp 2013 quy định: “Công dân

có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội”

Bộ phận quy định của quy phạm là “có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội”

Trang 11

Quy định (tt)

Phân loại:

• - Quy định dứt khoát: chỉ nêu một cách xử sự và các chủ thể

buộc phải xử sự mà không có sự lựa chọn nào khác

Ví dụ: Khoản 1 Điều 17 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000

quy định: “Khi việc kết hôn trái pháp luật bị huỷ thì hai bên nam nữ phải chấm dút quan hệ vợ chồng”

• - Quy định không dứt khoát: nêu ra hai hay nhiều cách xử sự

cho chủ thể lựa chọn

• Ví dụ: Khoản 1, Điều 124 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

"Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể”

Trang 12

Chế tài

- Khái niệm: Chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp

luật nêu lên các biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với tổ chức hay cá nhân nào không thực hiện đúng mệnh lệnh của NN đã nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật

- Phân loại: Căn cứ vào khả năng lựa chọn có chế tài cố định, chế tài không cố định;

Căn cứ vào tính chất của hành vi vi phạm và thẩm quyền

chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài dân sự, chế tài kỷ luật.

- Vai trò: Chế tài là một trong những biện pháp quan trọng

nhằm để đảm bảo cho các quy định của pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh trong thực tế đời sống

Trang 13

• Ví dụ: Khoản 1, Điều 136 Bộ luật Hình sự 1999 quy định về tội cưóp giật: "Người nào cướp giật tài sản

của người khác thì bị phạt tù từ 1

năm đến 5 năm

Trang 14

Chế tài (tt)

• Chế tài cố định : là chế tài quy định chính xác, cụ thể biện pháp tác động hoặc cần phải áp dụng đối với chủ thể.

• Chế tài không cố định : nêu lên nhiều biện pháp cưỡng chế, hoặc một biện

pháp nhưng nhiều mức để chủ thể có thể lựa chọn.

• + Chế tài hình sự: là các loại hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung do Toà án Nhân dân hoặc Toà án Quân sự các cấp áp dụng đối với người phạm tội là cá nhân.

• + Chế tài hành chính : là các biện pháp xử lí do các cơ quan quản lí nhà

nước áp dụng đối với các cá nhận hoặc tổ chức vi phạm pháp luật hành chính.

• + Chế tài dân sự: là các biện pháp xử lí do Toà án Nhân dân hoặc trọng tài kinh tế áp dụng đối vói các cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật dân sự.

+ Chế tài kỉ luật : là biện pháp xử lí do thủ trưởng cơ quan nhà nước hoặc

thủ trưởng cơ quan cấp trên nơi có cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên vi phạm kỉ luật lao động học tập, công tác.

Trang 15

2 Văn bản quy phạm pháp luật ở VN

Khái niệm: VBQPPL là một hình thức văn bản do

cơ quan NN ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định, trong đó có các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản và áp dụng nhiều lần trong đời sống xã hội.

Ví dụ: Bộ luật hình sự, Bộ luật dân sự, Nghị định của Chính phủ

Trang 16

Đặc điểm của VBQPPL

04 đặc điểm Của VBQPPL

Chứa đựng các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung được áp dụng nhiều lần trong đời sống XH

Được NN đảm bảo thực hiện

Trang 18

Văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản luật

Nghị quyết

Hiến

pháp

Các bộ luật, đạo luật

Trang 19

• Văn bản QPPL dưới luật (văn bản dưới luật)

1 Pháp lệnh của UBTVQH.

2 Nghị quyết của UBTVQH.

3 Lệnh, quyết định của chủ tịch nước ban hành.

4 Nghị định của chính phủ ban hành.

5 Quyết định của Thủ tướng chính phủ ban hành.

6 Thông tư của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành.

7 Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án ND tối cao.

8 Thông tư của Chánh án Tòa án ND tối cao

9 Thông tư của Viện trưởng VKSND tối cao.

10.Quyết định của Tổng kiểm toán nhà nước.

11.Văn bản QPPL liên tịch.

12 Văn bản QPPL của HĐND, UBND.

Trang 20

Mối liên hệ giữa các VBQPPL

- Mối liên hệ về hiệu lực pháp lý.

- Mối liên hệ về nội dung.

Hiệu lực của VBQPPL

- Hiệu lực theo thời gian.

- Hiệu lực theo không gian

- Hiệu lực theo đối tượng tác động.

Trang 21

III Quan hệ pháp luật

1 Khái niệm và đặc điểm:

Khái niệm: QHPL là các quan hệ xã hội được

quy phạm pháp luật điều chỉnh

Trang 22

2 Phân loại quan hệ pháp luật

- Căn cứ vào tiêu chí phân chia ngành luật: QHPL hình sự, QHPL dân sự, QHPL hành chính…

- Căn cứ vào nội dung QHPL được phân thành: QH

PL hình thức và QHPL nội dung.

+ QHPL hình thức: là những quan hệ phát sinh trong quá trình các chủ thể thực hiện trình tự thủ tục

để giải quyết các nội dung pháp lý.

+ QHPL nội dung: chứa đựng những nội dung cần điều chỉnh bằng pháp luật.

Trang 23

3 Chủ thể quan hệ pháp luật

Khái niệm: Chủ thể QHPL là những cá nhân, tổ chức đáp

ứng được những điều kiện mà PL quy định cho mỗi loại quan hệ pháp luật và tham gia vào quan hệ pháp luật đó

Điều kiện trở thành chủ thể

QHPL

Có năng lực pháp luật: là khả năng của chủ thể được

hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lí của pháp luật

Có năng lực hành vi: là khả năng của chủ thể được nhà nước xác nhận trong quy phạm PL cụ thể Với khả năng đó, chủ thể thông qua hành vi của mình

để thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý một cách độc lập chịu TNPL khi tham gia vào QHPL cụ thể

Trang 24

Các T/c khác có đủ

điều kiện

3

Nhà nước (chủ thể đặc biệt, chỉ tham gia vào những quan hệ pháp luật cơ bản)

Nhà nước

Cá nhân Pháp nhân

Trang 25

4 Sự kiện pháp lí

• Khái niệm: Sự kiện pháp lý là những điều kiện,

hoàn cảnh, tình huống được dự kiến trong QPPL gắn với việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan

hệ pháp luật cụ thể khi chúng diễn ra trong thực tế đời sống.

Ví dụ: Ông A chết (sự kiện pháp lí) để lại thừa kế

cho vợ và các con, phát sinh quan hệ thừa kế, chấm dứt quan hệ hôn nhân…

Trang 26

Phân loại sự kiện pháp lí

1 Căn cứ vào kết quả tác động của SKPL đối với quan hệ pháp luật:

 SKPL làm phát sinh quan hệ pháp luật.

 SKPL làm thay đổi quan hệ pháp luật.

 SKPL làm chấm dứt quan hệ pháp luật.

2 Căn cứ vào dấu hiệu ý chí:

 Sự biến pháp lí.

 Hành vi pháp lí.

Trang 27

IV THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÍ

1 Thực hiện pháp luật

Khái niệm: Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động

có mục đích làm cho những quy định của pháp luật vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật

Trang 28

Các hình thức thực hiện

Pháp luật

Tuân

thủ pháp

luật

Thi hành pháp

luật

Sử dụng pháp luật

Áp dụng pháp luật

Trang 29

các chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện những hđ mà PL ngăn cấm.

Ví dụ 1:

Khi điều khiển phương tiện giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định của Luật an toàn giao thông đường bộ.

Trang 31

Sử dụng pháp luật

Các chủ thể thực hiện cách xử sự mà PL cho phép.

Ví dụ 3:

Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà

PL không cấm

Trang 32

Áp dụng pháp luật

Là hđ mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực NN Được thực hiện thông qua các CQNN, người có thẩm quyền, hoặc tổ chức XH đc NN trao quyền

Ví dụ 4:

TAND tiến hành xét xử

Công an tiến hành xử phạt HC

Trang 33

ÁP DỤNG PHÁP LUẬT

Khái niệm: Áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp

luật trong đó nhà nước thông qua cơ quan, cán bộ NN có thẩm quyền hoặc tổ chức XH được NN trao quyền, tổ chức cho các chủ thể thực hiện quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định hoặc

tự mình căn cứ vào các quy định của pháp luật ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật

Trang 34

• Các trường hợp áp dụng pháp luật

- Khi các quyền và nghĩa vụ của chủ thể không thể mặc nhiên phát sinh, thay đổi, chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của NN.

- Khi các quyền và nghĩa vụ của chủ thể phát sinh nhưng

có sự tranh chấp mà các chủ thể không tự giải quyết được và yêu cầu NN can thiệp.

- Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với hành

vi vi phạm pháp luật.

- Khi NN thấy cần có sự giám sát, kiểm tra các bên tham gia quan hệ pháp luật hoặc để xác nhận sự tồn tại của một thực tế nào đó.

Trang 35

• Đặc điểm của áp dụng pháp luật

Có tính chất bắt buộc đối với các chủ thể bị áp dụng và các chủ thể có liên quan

Mang tính cá biệt; cụ thể

Là hoạt động có tính sáng tạo

Là hoạt động có tính sáng tạo

Trang 37

• Các giai đoạn của quá trình áp dụng PL

• Ban hành VBQPPL

GĐ3

• Tổ chức thực hiện văn bản

áp dụng pháp luật

• Tổ chức thực hiện văn bản

áp dụng pháp luật

GĐ4

Lựa chọn QPPL cần áp dụng và làm sáng tỏ nội dung ý nghĩa của QPPL đó

Trang 38

• Áp dụng pháp luật tương tự

Khái niệm: là hoạt động áp dụng pháp luật

nhằm khắc phục kịp thời các “lỗ hổng” của pháp luật, áp dụng tương tự khi vụ việc được xem xét

có liên quan đến quyền và lợi ích của NN, XH hoặc của cá nhân, đòi hỏi NN phải xem xét giải quyết nhưng không có QPPL trực tiếp điều chỉnh.

Các hình thức áp dụng pháp luật tương tự:

+ Áp dụng tương tự QPPL

+ Áp dụng tương tự PL.

Trang 39

• Điều kiện áp dụng pháp luật tương tự

- Điều kiện chung

+ Vụ việc được xem xét có liên quan đến quyền và lợi ích của

NN, XH hoặc của cá nhân, đòi hỏi NN phải xem xét giải quyết + Phải chứng minh một cách chắc chắn là vụ việc cần xem xét giải quyết không có QPPL trực tiếp điều chỉnh

- Điều kiện riêng:

+ Áp dụng tương tự QPPL:phải xác định được vụ việc nảy sinh có nội dung gần giống với vụ việc đã đươc pháp luật điều chỉnh trực tiếp

+ Áp dụng tương tự PL: Khi không thể áp dụng tương tự QPPL, phải chỉ ra được nguyên tắc, quan điểm pháp lí

Trang 40

2 Vi phạm PL

Khái niệm: là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội được nhà nước xác lập và bảo vệ.

Các dấu hiệu

- Phải xác định chủ thể.

- Phải là hành vi trái luật.

- Phải chứa đựng lỗi của chủ thể.

- Do chủ thể có năng lực pháp lý thực hiện.

Trang 41

Vi phạm pháp luật

Trang 42

Cấu thành hành vi vi phạm

Khái niệm: là tổng thể các dấu hiệu cơ bản đặc thù cho

một loại vi phạm cụ thể được NN quy định trong các văn bản QPPL do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành

+ Chủ thể: là cá nhân tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp

lý đã thực hiện hành vi trái pháp luật có lỗi, tương ứng với mỗi loại vi phạm pháp luật

+ Khách thể: là những quan hệ xã hội được NN xác lập và bảo vệ bị chủ thể vi phạm pháp luật xâm hại

Trang 44

3 Trách nhiệm pháp lý

Khái niệm: là việc NN bằng ý chí đơn phương của

mình buộc chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi những biện pháp cưỡng chế NN được quy định ở bộ phận chế tài của QPPL do ngành luật tương ứng xác định.

Trang 45

Tính quy phạm phổ biến:

Pháp luật là các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, đó là các khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi của con người Bên cạnh pháp luật thì còn có rất nhiều các quy phạm xã hội khác điều chỉnh hành vi con người Ví dụ như các quy phạm tôn giáo, quy phạm chính trị, quy phạm đạo đức, quy phạm tập quán Tuy nhiên pháp luật khác với các quy phạm xã hội quy phạm khác ở chỗ, pháp luật mang tính phổ biến

Ví dụ: Quy định khi điều khiển xe gắn máy hoặc các loại

xe có kết cấu tương tự phải đội mũ bảo hiểm.

Trang 46

Nội dung của pháp luật được thể hiện bằng

những hình thức xác định

• Để đảm bảo tính chặt chẽ về hình thức thì nội dung các quy tắc pháp luật cần phải thể hiện bằng ngôn ngữ pháp lý ( cụ thể, rõ ràng, một nghĩa và có khả năng áp dụng trực tiếp).

Trang 47

Tính được bảo đảm bằng

nhà nước:

Đây là đặc điểm quan trọng để phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác Mặc dù pháp luật và các quy phạm xã hội khác cùng điều chỉnh các quan hệ xã hội nhưng duy nhất chỉ có pháp luật mới được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều hình thức

và biện pháp khác nhau Đó là các biện pháp tuyên truyên, phổ biến, giáo dục pháp luật để các chủ thể trong xã hội có ý thức pháp luật và tự giác thực hiện pháp luật Nhà nước cũng bảo đảm hiệu lực của các quy phạm pháp luật bằng các biện pháp cưỡng chế khi cần thiết.

Trang 48

Tập quán pháp

Là những quy tắc bắt buộc cho tất cả các thành viên trong cộng đồng nhất định Chúng là những khuôn mẫu bắt buộc chỉ rõ những gì các thành viên được làm hoặc không được làm.

Ví dụ: Luật tập quán của người Thái cấm phụ

nữ vào gian hóng (gian thờ cúng tổ tiên) tục không được ngồi bậu cửa của người H’rnông Nếu họ thực hiện diều đó là họ đã vi phạm vào luật tập quán.

Trang 50

Văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này.

Ngày đăng: 09/05/2018, 11:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w