1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh nền móng xây dựng

43 410 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do công trình là nhà cao tầng, nên tải trọng đứng, mômen lật do tải trọng gió vàtải trọng động đất gây ra rất lớn, vì vậy đòi hỏi móng và nền phải có khả năng chịu lựctốt, đồng thời phải

Trang 1

THUYẾT MINH NỀN

MÓNG

Công trình : NHÀ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN.

Trang 2

1 Đặc điểm kiến trúc công trình

Công trình “Cao ốc văn phòng Hà Đông.” là một công trình cao tầng, với 16

tầng nổi

Công trình có cốt sàn tầng trệt là -3m, cốt tự nhiên -3,3 m Chiều cao từ cốt -3 (sàn tầng trệt) đến đỉnh toà nhà là 75 m , công trình có mặt bằng chữ nhật , với kích thước mặt bằng :48,6 x36,9m

Hệ thống giao thông của công trình được tập trung ở trung tâm của công trình, hệ thống giao thông đứng bao gồm 2 khu thang máy (3 buồng), 2 cầu thang bộ, phục vụ cho nhu cầu làm việc trong tòa nhà …

Giao thông theo phương ngang: Được thiết kế bằng các hành lang trong khu nhà

từ nút giao thông đứng rất thuận tiện khi đi lại trong các tầng

2 Đặc điểm kết cấu công trình

Các cấu kiện chịu lực chính là hệ thống khung lõi kết hợp với hệ khung cùngtham gia chịu lực

Lưu ý khi tính toán:

Khi tính toán khung mặt ngàm tại cách cột tầng trệt -2m

Do công trình là nhà cao tầng, nên tải trọng đứng, mômen lật do tải trọng gió vàtải trọng động đất gây ra rất lớn, vì vậy đòi hỏi móng và nền phải có khả năng chịu lựctốt, đồng thời phải đảm bảo cho độ lún và nghiêng của công trình được khống chếtrong phạm vi cho phép, đảm bảo cho công trình có đủ tính ổn định dưới tải trọng gió

và tải trọng động đất Điều đó đã đặt ra cho công tác thiết kế và thi công móng nhữngyêu cầu rất cao và khá nghiêm khắc

Thiết kế móng phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

Áp lực tại đáy móng không được vượt quá khả năng chịu lực của nền đất hoặckhả năng chịu lực của cọc

Khi tính toán nền móng theo TTGH II, cần khống chế độ lún giới hạn và độ lúnlệch giới hạn của công trình để có thể sử dụng công trình một cách bình thường, và đểnội lực bổ sung do sự lún không đều của nền gây ra trong kết cấu siêu tĩnh không quálớn để kết cấu khỏi hư hỏng và để đảm bảo mĩ quan của công trình thì:

ghSS

SS

Theo bảng H.2 TCXD 10304 - 2014 đối với nhà khung bê tông cốt thépnhiều tầng thì:

Độ lún tuyệt đối giới hạn: Sgh = 8 cm

Độ lún lệch tương đối giới hạn Sgh = 0,002

Đáp ứng các yêu cầu chống thấm đối với các phần ngầm của công trình

Việc thi công móng phải tránh hoặc tìm biện pháp để giảm ảnh hưởng tới công trình xây dung lân cận, dự báo tác hại đến môI trường, cách phòng chống

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2009-2014

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

II ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

1 Đánh giá điều kiện địa chất công trình

1.1 Đặc điểm địa chất công trình.

Công trình“Nhà làm việc trường đại học Y.” thuộc địa phận quận Hoàn

Kiếm– Hà Nội Với số liệu địa chất kèm theo như sau:

Địa tầng nền đất được khảo sát đến độ sâu 45 m Lựa chọn chiều dày các lớp

đất thông qua hố khoan HK1

- Lớp 1: Đất lấp dày 3,4m

- Lớp 2: Sét pha xám nâu , nâu gu vàng dày 3,3m

- Lớp 3: Bùn sét lẫn hữu cơ, màu xám nâu, xám gu hồng dày 9,1m

- Lớp 4: Sét pha kèm cát pha xám nâu,xám vàng dày 9m

- Lớp 5: Sét pha có xen kẹp cát pha, xám nâu, xám ghi, trạng tháu dẻo mềm dày

6m

- Lớp 6: cát thô vừa- thô, trạng thái chặt - chặt vừa dày 7 m

- Lớp 7: lớp cuộn sỏi lẫn cát, màu xám trắng, trặng thái chặt vừa dày lớn hơn

10,2m

Chỉ tiêu cơ học, vật lý của các lớp đất như trong bảng:

Bảng chỉ tiêu cơ lý và kết quả thí nghiệm hiện trường các lớp đất

Lớp

đất Tên đất

wkN/m3

skN/m3 e (%)W WL

P(%) IIO cII

(kPa) a

1-2(cm2/kG) N30

Đây là lớp đất có đá, gạch vỡ , sét pha , nền bê tông nhựa…, tương đối dày Mực

nước ngầm nằm sâu -1.5m so với cos -3m thuộc lớp này

b Lớp 2: Sét pha xám nâu , nâu gu vàng dày 3,3m.

Trang 4

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI -Độ sệt :

s n

-Trọng lượng riêng đẩy nổi:

s n

= = 2,6610

26,6

-Trọng lượng riêng đẩy nổi:

n dn3

(Δ-1) (2,66-1).10

1+e 1+1,608

γ γ

kN/m3Với hệ số nén lún a =0,169cm /kG1-2 2 ,chỉ số SPT N30=4.Cho thấy đây là lớp đấtyếu độ biến dạng lớn, sức chịu tải bé Vậy đây là lớp đất có tính chất xây dựng kém takhông đặt móng cho công trình lên lớp đất này

d Lớp 4: Sét pha kèm cát pha xám nâu,xám vàng dày 9m.

-Độ sệt:

P L

s n

= = 2,710

27

-Trọng lượng riêng đẩy nổi:

n dn4

γγ

kN/m3Với hệ số nén lúc a =0,026cm /kG 1-2 2 , chỉ số SPT N30=15.Cho thấy đây là lớp đất

có độ biến dạng, sức chịu tải yếu Vậy ta không nên ddatj móng lên lớp đát này

e Lớp 5: Sét pha có xen kẹp cát pha, xám nâu, xám ghi, trạng tháu dẻo mềm dày 6m

-Độ sệt:

P L

s n

27,1

= = 2,7110

Trang 5

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

n dn5

γγ

kN/m3chỉ số SPT N30=15 theo đánh giá địa chất lớp đất có chiều dày khá lớn, là lớp đất có độbiến dạng, sức chịu tải trung bình Vậy đây là lớp đất có tính chất xây dựng trungbình , hạn chế đặt móng trên lớp đất này

f Lớp 6: cát thô vừa- thô, trạng thái chặt - chặt vừa dày 7 m.

- Tỷ trọng:  =

γγ

s n

26,6

= = 2,6610

-Trọng lượng riêng đẩy nổi:

n dn6

(Δ-1) (2,66-1).10

γγ

kN/m3Chỉ số SPT N30=36 Cho thấy đây là lớp đất có độ biến dạng, sức chịu tải trungbình Vậy đây là lớp đất có tính chất xây dung trung bình

Nếu là phương án móng cọc thì có thể đặt mũi cọc tỳ lên lớp đất này

i Lớp 7: Cuội sỏi,lẫn cát màu xám vàng:

Đây là lớp đất rất tốt, có chiều dày lớn Do vậy phù hợp với giải pháp móng cọckhoan nhồi, mũi cọc tựa vào lớp đất này là hợp lý nhất

- Tỷ trọng:  =

γγ

s n

26,5

= = 2,6510

Trọng lượng riêng đẩy nổi:γdn9 =9 kN/m3

Có modun đàn hồi E=a + C.(N30+6) = 40 + 10 (80+6) =900kG/cm2 =90MPa (tínhtheo tiêu chuẩn 226-1999 với cuội sỏi là đất rời )

Trong đó : + a =40 lấy với đất có N30 >15

+ C =10-12 với cuội sỏi

+ N30 > 100 theo hồ sơ địa chất , ta chọn N30= 80 để tính toántrong phạm vi đồ án

cho thấy biến dạng của đất rất nhỏ

chỉ số SPT N30>100 đây là lớp đất rất tốt , cuội , rất chặt , phương án móng cọc nếu ,mũi cọc nên tựa vào lớp đất này

2 Điều kiện địa chất thuỷ văn

Mực nước ngầm ở sâu -1,5m so với cos thiên nhiên, mực nước ngầm nằm khánông nên khi thi công cần có biện pháp thoát nước hố móng

Trang 6

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

TRỤC ĐỊA CHẤT

Trang 7

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

III TẢI TRỌNG TÁC DỤNG XUỐNG MÓNG

1 Lựa chọn giằng móng và định nghĩa tổ hợp nội lực

1.1.Chọn chọn tiết diện giằng và sơ bộ mặt bằng móng

Sử dụng hệ giằng móng bố trí theo hệ trục ngang, dọc của mặt bằng côngtrình Bố trí hệ giằng móng để giảm ảnh hưởng của việc lún không đều của móngcông trình; tạo ổn định ngang cho hệ móng công trình Với bước cột 8,4m và3,3 m nên ta chọn giằng móng có kích thước 300800mm và 300x500mm

Giằng móng làm việc như dầm trên nền đàn hồi, giằng truyền một phần tải trọngđứng xuống đất Tuy nhiên để đơn giản tính toán và thiên về an toàn ta xem tải trọnggiằng truyền nguyên vẹn lên móng theo diện truyền tải Ngoài ra giằng còn truyền tảitrọng ngang giữa các móng, tuy nhiên theo sơ đồ tính khung ta coi cột và móng ngàmcứng nên một cách gần đúng ta bỏ qua sự làm việc của giằng

Ta có sơ đồ mặt bằng giằng móng sơ bộ:

d c

b

a

mÆt b»ng vÞ trÝ gi»ng mãng

Trang 8

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

1.2 Tải trọng do công trình truyền xuống trong mô hình tính toán:

-Tổ hợp nội lực được định nghĩa như sau:

Dưới cột trục G-2: (đơn vị momen T.m , Lực là T)

BASE 30 COMB10 MIN -0.94 -2.46 606.31 -5.881 -2.914 -0.32BASE 30 COMB11 MAX 1.56 2.22 625.3 10.948 5.497 0.309BASE 30 COMB11 MIN -1.62 -3.28 602.62 -9.24 -5.241 -0.309BASE 30 COMB12 MAX 0.89 1.31 743.47 7.748 3.295 0.32BASE 30 COMB12 MIN -0.94 -2.56 728.16 -5.721 -2.789 -0.32BASE 30 COMB13 MAX 1.56 2.13 747.15 11.108 5.622 0.309BASE 30 COMB13 MIN -1.62 -3.38 724.47 -9.081 -5.116 -0.309BASE 30 COMB14 MAX 1.52 2.44 748.1 11.862 5.422 0.459BASE 30 COMB14 MIN -1.58 -3.69 723.53 -9.834 -4.917 -0.459BASE 30 COMB15 MAX 2.04 3.08 750.97 14.475 7.233 0.451BASE 30 COMB15 MIN -2.1 -4.33 720.66 -12.45 -6.727 -0.451

Trang 9

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

Dưới cột trục G-3 (đơn vị momen T.m , Lực là T)

BASE 31 COMB11 MIN -1.18 -2.59 712.21 -6.424 -4.539 -0.309

BASE 31 COMB12 MIN -0.35 -1.87 877.49 -2.784 -1.828 -0.32BASE 31 COMB13 MAX 2.19 1.27 898.03 8.553 6.64 0.309BASE 31 COMB13 MIN -1.04 -2.71 867.73 -6.221 -4.182 -0.309BASE 31 COMB14 MAX 2.14 1.23 893.91 8.018 6.43 0.459BASE 31 COMB14 MIN -0.99 -2.67 871.84 -5.686 -3.971 -0.459BASE 31 COMB15 MAX 2.68 1.88 901.5 10.691 8.261 0.451BASE 31 COMB15 MIN -1.53 -3.32 864.25 -8.359 -5.802 -0.451

2 Nội lực tính toán đầy đủ để thiết kế các móng các móng:

2 1 Nội lực tính toán tổng cộng tính đến mặt đài móng M1 (trục G-2):

2.1.1 Nội lực tính toán bổ sung

- Trọng lượng do giằng móng gây ra :

Tải trọng giằng truyền lên các móng như sau:(coi gần đúng giằng móng có chiềudài bằng khoảng cách giữa các mép cột.)

Ng2

= 0,418,4x225= 151,2 kN

2.1.2 Nội lực tính toán của kết cấu bên trên ( theo kết quả tính khung ) ứng với

tổ hợp bất lợi nhất

Trang 10

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

- Nội lực do công trình bên trên đã được tổ hợp như bảng trên và ta chọn cặpnội lực nguy hiểm nhất tổ hợp có Nmax lớn nhất :

COMBO

7 8057.8 268.49 236.91 66.9 62.5

2.1.3 Tổng nội lực tính toán kể cả phần nội lực bổ sung

-Tổng nội lực truyền đến mặt đài kể cả do nội do giằng móng :

+ Lực dọc : N = N + N = 8057,8 +151,2 = 8209kNtt0 g

+ Momen và lực cắt : M =268,49kN.mtt0x ;M =236,91kN.moytt

tt 0x

Q =66,9kN ; Q =62,5kN0ytt

 Nội lực tổng cộng tính đến mặt đài móng M1 (kể thêm tác dụng của giằng và sàn

tầng hầm) là:

tt 0

6840,8 223,8 197,4 55,75 52,1 Chiều của các giá trị nội lực tác dụng tại đỉnh đài móng M1 như sau :

Trang 11

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

Nội lực tính toán móng M1

2.2 Nội lực tính toán tổng cộng tính đến mặt đài móng M2 (dưới trục G-3):

2.2.1 Nội lực tính toán bổ sung.

- Trọng lượng do giằng móng gây ra:

Tải trọng giằng truyền lên các móng như sau:(coi gần đúng giằng móng có chiều dài bằng khoảng cách giữa các mép cột.)

Trang 12

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

Trang 13

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI Cọc ép trước có ưu điểm là giá thành rẻ, thích hợp với điều kiện xây chen, khônggây chấn động đến các công trình xung quanh Dễ kiểm tra, chất lượng của từng đoạncọc được thử dưới lực ép

Nhược điểm của cọc ép trước là kích thước và sức chịu tải của cọc hạn chế

từ các lớp đất đào lên, có thể đánh giá chính xác điều kiện đất nền , sử dụng được chomọi loại địa tầng khác nhau

+Nhược điểm: giá thành cao, công nghệ thi công phức tạp, kiểm tra chất lượngbêtông cọc gặp nhiều khó khăn

- Cọc baret

+ Khi thi công cọc cũng như sử dụng cọc đảm bảo an toàn cho các công trình hiện

có chung quanh Loại cọc đặt sâu không gây lún ảnh hưởng đáng kể cho các công trìnhlân cận

+ Quá trình thực hiện móng cọc, dễ dàng thay đổi các thông số của cọc (chiều sâu,đường kính) để đáp ứng với điều kiện cụ thể của địa chất dưới nhà

+ Cọc baret tận dụng hết khả năng chịu lực của bê tông móng cọc do điều kiện tínhtoán theo lực tập trung

+ Đầu cọc có thể chọn ở độ cao tuỳ ý cho phù hợp với kết cấu công trình và quyhoạch kiến trúc mặt bằng

+ Rất dễ dàng làm tầng hầm cho nhà cao tầng

Do đó cọc baret đảm bảo được:

+ Độ lún cho phép

+ Sức chịu tải của cọc

+ Công nghệ thi công hợp lý không làm hư hại đến công trình đã xây dựng

+ Đạt hiệu quả - kinh tế - kỹ thuật

Nhược điểm: giá thành cao, công nghệ thi công phức tạp, kiểm tra chất lượngbêtông cọc gặp nhiều khó khăn

2 Giải pháp mặt bằng móng

Dựa vào đặc điểm của từng loại cọc móng, nội lực tại chân cột, ta đưa ra giải pháp mặtbằng móng như sau:

+ Dưới chân các cột: sử dụng giải pháp móng cọc nhồi

+ Dưới chân lõi cứng (thang máy): sử dụng dạng móng bè tổ hợp nhiều cọc nhồi+ Đáy đài cọc đặt cách cos sàn tầng trệt 4,0m

Kết luận:

Căn cứ vào đặc điểm công trình, công nghệ thi công, tải trọng tác dụng lên côngtrình, điều kiện địa chất và vị trí xây dựng công trình, em quyết định chọn phương ánmóng cọc khoan nhồi để thiết kế nền móng cho công trình

Trang 14

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

2.1 Lựa chọn loại cọc và phương pháp thi công cọc.

Bê tông cấp bền B25 có Rb = 14,5MPa ; Rbn = 18,5MPa

Thép chịu lực nhóm CII có Rs = 280MPa

Cốt thép đai dạng xoắn đ ≥ Dcọc/10=10mm Chọn 10 Do chiều dài lồngthép lớn >4m, để tăng cường độ cứng tính toàn khối, ta bổ sung thép đai 12 khoảngcách 2m Đồng thời cốt đai này được sử dụng để gắn các miếng kê tạo lớp bảo vệ cốtthép Chiều dày lớp bảo vệ cốt thép dọc không nhỏ hơn 50mm

Sơ bộ chọn các kích thước : Chiều cao đài móng là h = 2m, đáy đài được đặt ở cos -7,3m tức là ở độ sâu 4m so với cos thiên nhiên (-3.3m) Chân cọc cắm vào lớp cuội sỏi 2m Phần đầu cọc đập vỡ bêtông chừa cốt thép một đoạn là 700mm Phần cọc ngàm vào đài 30cm Tổng chiều dài cọc tính từ đáy đài đến chân cọc là :

L=2,7+9,1+9+6+7+2=35,8m

Lựa chọn phương pháp thi công cọc nhồi bằng phương pháp khoan dung dịch

V XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI THẲNG ĐỨNG CỦA CỌC ĐƠN

1 Theo vật liệu làm cọc : (Tính theo tiêu chuẩn 5574-2012 ).

Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc được xác định theo công thức:

Pv = Ru.Ab + Ran.FaTrong đó:

Ru - Cường độ tính toán của bêtông cọc nhồi, xác định như sau:

Đối với cọc đổ bê tông dưới nước hoặc dung dịch sét, Ru = R/4,5 nhưng khônglớn hơn 60kg/cm2; Ru = 35103 /4,5 =7777,77kN/m2 = 77,78kg/cm2> 60kg/cm2

Nên lấy Ru=60kg/cm2

R - Mác thiết kế của bê tông cọc; bê tông cấp độ bền B25 tương ứng Mác 350

Ab - Diện tích của bê tông:

Ab = 3,14.402 – 40,72 = 4983,3 cm2

Fa - Diện tích tiết diện cốt thép dọc trục 40,72 cm2;

Ran – Cường độ tính toán của cốt thép, (Lấy không lớn hơn 220Mpa,

Rc - Giới hạn chảy của cốt thép, kg/cm2

Ta có:

Trang 15

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

P =R A +R F =6000.4983,3.10 +220.10 40,72.10 =3885,82kN

2 Theo sức chịu tải của đất nền

2.1 Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT:

- Theo công thức Nhật Bản:

R q A u f l f lTrong đó :

qb: cường độ sức kháng của đất ở mũi cọc lớp đất rời nên qb = 300.Np

Np: chỉ số SPT trung bình trong khoảng 1d dưới và 4d trên mũi cọc

fs,i- Cường độ sức kháng trung bình trên đoạn cọc nằm trong lớp đất rời thứ i;

s,i s,i

10 Nf

3

; với Ns,ilà chỉ số SPT trung bình trong lớp đất rời thứ i.

fc,i   p f cL u,i; với:

p- Hệ số điều chỉnh cho cọc đóng, phụ thuộc vào tỷ lệ giữa sức kháng cắt không thoát nước của đất dính cu và trị số trung bình của ứng suất pháp hiệu quả thẳng đứng, xác định theo biểu đồ G.2a;

fL- Hệ số điều chỉnh theo độ mảnh h/d của cọc đóng, xác định theo biểu đồ

G.2b;

cu- Cường độ sức kháng cắt không thoát nước của đất dính, có thể xác định

theo công thức cu ,i 6,25 N c,i ; với Nc,ilà chỉ số SPT của đất dính.

ls,i- Chiều dài đoạn cọc trong lớp đất rời thứ i.

c,i

l - Chiều dài đoạn cọc trong lớp đất dính thứ i.

u- Chu vi tiết diện ngang cọc; u 4.0, 4 1,6m. 

d- Đường kính tiết diện cọc tròn hoặc cạnh tiết diện cọc vuông; d 0,4m.

Trang 16

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI + Sức kháng cắt không thoát nước của lớp 2:

+ Sức kháng cắt không thoát nước của lớp 3:

cu ,4 6,25.4 25kPa.  c /u,2 'v 2 25 /127,6 0,195  tra biểu đồ G.2a

Trang 17

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

+ Ta có:

s,3 s,6

li ( m ) (Kpa) (Kpa)

4 Lớp sét pha xen cát pha, dẻo cứng 9 75 - 675

5 Lớp sét pha xen cát pha, dẻo mềm 6 89 - 534

2.2 Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn có tác động của động đất.

Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn có tác động của động đất

- Xác định theo công thức:

, '

2

c u SPT

R

- Khi kể đến động đất thì giá trị ma sát trong khoảng mặt đất đến độ sâu hu=0

- Áp dụng công thức:

Trang 18

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

k h (2l -h )+k (l -h )K=

l

519,2 , K2=200 :

2 2

519, 2.2,7.(2.3,6-2,7)+200(3,6-2,7)

3,6

+bc : là chiều rộng quy ước của cọc , khi d0,8m thì bc=d+1=0,8+1=1,8m

+ Eb :mô đun đàn hồi của bê tông cọc , dùng Bê tông B25 có Eb=2.9x106 T/m2

+ I : momen quán tính tiết diện ngang của cọc :

ma sát cho cọc , như vậy ta chỉ tính ma sát bên cọc từ độ sâu 6,5m so với lớp đất thứ2

L3= 9,1-6,5= 2,6 ( m)

Bảng tính toán sức chịu tải của cọc theo công thức Nhật Bản khi kể động đất

lớp đất Tên lớp đất

Chiều dày fc,i fs,i fc,i li fs,i li

li ( m ) (Kpa) (Kpa)

Trang 19

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

5 Lớp sét pha xen cát pha, dẻo mềm 6 89 - 534

tt

2 0

Trang 20

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

bt: là trị trọng lượng riêng trung bình của bê tông và đất trên đài,

2 Kiểm tra điều kiện lực max truyền xuống cọc dãy biên:

2.1 Xác định tải trọng tại đáy đài :

- Từ mặt bằng bố trí cọc ta có diện tích đáy đài thực tế là:

Trang 21

KHOA XÂY DỰNG ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG HÀ ĐÔNG- HÀ NỘI

tt ' c

Nn

tt

y max n' 2 i i=1

xmax, ymax - khoảng cách từ tim cọc biên đến trục Y, X (xmax= 1 ; ymax=1m)

xi, yi - khoảng cách từ trục cọc thứ i đến các trục Y, X (xem sơ đồ bố trí cọc).Thay số vào ta có:

Ptt min = 2114(kN)

Ptt

tb = 2305(kN)

2.3.Kiểm tra điều kiện lực max truyền xuống cọc :

- Điều kiện kiểm tra : Ptt

max + Pc< Pmin

Pc : Trọng lượng tính toán của cọc kể từ đáy đài :Pc =n.Ap.Lc.c

Lc = 37,8 (m) ,c : Trọng lượng riêng của cọc(cọc ở dưới mực nước ngầm lấy

c=15kN/m3)

=> Pc = 1,2 0,502x35,815 = 323,5kN

- Kiểm tra lực truyền xuống cọc:

Ptt max+ Pc =2496+ 323,5 = 2819,5 kN <Pctt= 3885,8(kN)

 Thoả mãn điều kiện lực truyền xuống cọc

Mặt khác Ptt

min = 2114 (kN) > 0 nên ta không phải tính toán kiểm tra theo điều kiện chống nhổ

Ngày đăng: 08/05/2018, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w