1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tân linh huyện đại từ tỉnh thái nguyen

70 853 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên bên cạnh đó còn nhiều mặt hạn chế tồn tại đó là: Chưa khai thác và phát huy hết tiềm năng lợi thế của xã; đời sống vật chất tình thần của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn; sản x

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

PHẦN I 3

MỞ ĐẦU 3

1 Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch 3

2 Mục tiêu 4

2.1 Mục tiêu tổng quát 4

2.2 Mục tiêu cụ thể 4

3 Phạm vi lập quy hoạch 4

4 Các căn cứ lập quy hoạch 5

Phần II 7

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 7

I ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 7

1 Điều kiện tự nhiên 7

2 Đánh giá hiện trạng kinh tế - Xã hội 7

2.1 Tình hình phát triển kinh tế: 7

2.2 Lĩnh vực văn hoá- xã hội 8

2.3 Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản: 9

2.4 Tình hình hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp 11

II HIỆN TRẠNG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC HẠ TẦNG CƠ SỞ 17

1 Nhà ở nông thôn: 17

2 Thực trạng kiến trúc các công trình công cộng: 17

3 Thực trạng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường 19

4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật nông thôn: 20

III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT 25

1 Nhóm đất nông nghiệp 25

2 Nhóm đất phi nông nghiệp 25

3 Nhóm đất chưa sử dụng 25

4 Nhóm đất ở nông thôn 25

IV ĐÁNH GIÁ CHUNG 26

1 Thuận lợi 26

2 Khó khăn- hạn chế 26

V ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI 27

Phần III 28

CÁC DỰ BÁO VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 28

1 Dự báo tiềm năng 28

Trang 2

2 Dự báo về dân số, lao động 28

Phần IV 29

NỘI DUNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 29

I QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ 29

1 Xác định ranh giới quy mô sử dụng đất 29

2 Định hướng quy hoạch cải tạo khu dân cư các xóm 29

3 Định hướng tổ chức công trình hạ tầng kỹ thuật 30

II QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 30

1 Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2020: 31

1.1 Đất nông nghiệp: 31

1.2 Đất phi nông nghiệp: 34

1.3 Đất chưa sử dụng 35

1.4 Đất ở tại nông thôn 35

2 Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2012-2020: 35

III QUY HOẠCH SẢN XUẤT 39

1 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 39

1.1 Quy hoạch phát triển nông nghiệp: 39

1.2Quy hoạch sản xuất chè 39

1.2 Quy hoạch phát triển trồng lúa; 40

2 Quy hoạch phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản 40

3 Quy hoạch phát triển lâm nghiệp 41

4 Quy hoạch thuỷ lợi 41

IV QUY HOẠCH XÂY DỰNG 44

1 Quy hoạch giãn dân và khu dân cư mới 44

2 Quy hoạch mạng lưới công trình, hệ thống hạ tầng xã hội 45

3 Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật 46

V CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 60

1 Triển khai xây dựng các chương trình, đề án: 60

2 Tập trung huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững 60

3 Giải pháp về vốn: 60

4 Giải pháp về tuyên truyền: 60

5 Giải pháp về ứng dụng KHCN: 61

Phần V 62

DỰ KIẾN MỘT SỐ HẠNG MỤC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ 62

Phần VI 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

PHỤ LỤC SỬ DỤNG ĐẤT 67

Trang 3

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1 Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch

Thực hiện Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; Quyết định số 491/Q Đ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011

- 2015, định hướng đến 2020, trong đó có kế hoạch triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã.

Tân Linh nằm ở phía Đông Bắc của huyện Đại Từ cách trung tâm huyện khoảng 7,0 km Có tổng diện tích đất tự nhiên là 2.268,1 ha Đến hết 31/12/2011 dân số xã là 5.792 người, đang sinh sống trong 14 xóm.

Trong những năm qua cùng với sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ của các cấp, các ngành; Đảng bộ xã Tân Linh đã tập trung lãnh đạo, huy động cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân trong xã phát huy nội lực phấn đấu hoàn thành cơ bản các mục tiêu kinh tế xã hội, trong nhiệm kỳ 2006-2011, kinh tế tăng trưởng bình quân đạt 7,5%; kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có những bước phát triển Các lĩnh vực văn hoá- xã hội; chất lượng giáo dục; công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân; quốc phòng an ninh, Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

Tuy nhiên bên cạnh đó còn nhiều mặt hạn chế tồn tại đó là: Chưa khai thác và phát huy hết tiềm năng lợi thế của xã; đời sống vật chất tình thần của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn; sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún nhỏ lẻ chưa hình thành được các vùng sản xuất hàng hoá tập trung; chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm; công tác quy hoạch chưa được quan tâm.

Để từng bước xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nhanh nông nghiệp với phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được củng cố thì công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới có phai trò vô cùng quan trọng nhằm xác định cho xã Tân Linh lộ trình và các bước đi cụ thể để đạt được mục tiêu hoàn thành công cuộc xây dựng nông thôn mới.

Trang 4

Xuất phát từ những yêu cầu trên, để thực hiện thắng lợi của mục tiêu kinh

tế-xã hội, an ninh quốc phòng mà nghị quyết Đại hội Đảng bộ tế-xã Tân Linh đã đặt ra, phấn đấu đến năm 2020 xây dựng xã Tân Linh trở thành xã nông thôn mới, thì yêu cầu cấp thiết đặt ra hiện nay đó là phải tiến hành quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

2 Mục tiêu

2.1 Mục tiêu tổng quát

- Xây dựng xã Tân Linh có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và

các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nhanh nông nghiệp theo hướng tập trung sản xuất hàng hoá, gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, dịch vụ theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh chính trị trật tự xã hội được giữ vững, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được củng cố vững mạnh.

- Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá nông thôn về SX nông nghiệp, công nghiệp-TTCN, dịch vụ Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cải tạo và chỉnh trang các xóm, các khu dân cư theo hướng văn minh, bảo

tồn bản sắc văn hoá tôt đẹp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

3 Phạm vi lập quy hoạch

- Lập Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015, tầm nhìn 2020; trong quá trình lập quy hoạch đảm bảo sự liên kết sự phát triển của xã gắn liền với quy hoạch chung của huyện và các xã giáp gianh.

- Ranh giới nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới theo địa giới hành chính, xã Tân Linh với tổng diện tích tự nhiên 2.268,1 ha được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Động Đạt, huyện Phú Lương;

+ Phía Nam giáp xã Hùng Sơn và Hà Thượng huyện Đại Từ;

+ Phía Đông giáp xã Phục Linh huyện Đại Từ, xã Phấn Mễ huyện Phú Lương;

Trang 5

+ Phía Tây giáp xã Phú Lạc, Bản Ngoại, Tiên Hội, huyện Đại Từ.

4 Các căn cứ lập quy hoạch

- Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 2010-2020;

- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;

- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp PTNT về Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009, của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;

- Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC, ngày 13/4/2011 giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT- Bộ Tài KHĐT- Bộ Tài Chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết địmh 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

- Thông tư số 31/2009 TT-BXD ngày 9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn Thông tư số 32/2009 TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT – BXD – BNNPTNT – BTN&MT quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM do của Bộ xây dựng, Bộ nông nghiệp & PTNT, Bộ Tài nguyên & MT ban hành ngày 28/10/2011.

- Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng Thái Nguyên

V /v: Ban hành hướng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

- Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao Thông vận tải Thái Nguyên V/v: Ban hành hướng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn xã, đường liên xã, đường liên thôn, liên xóm;

Trang 6

- Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở tài nguyên môi trường Thái Nguyên V/v: Hướng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết cấp xã;

- Quyết định số 2412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Nguyên V/v: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

- Quyết định số 1282/QĐ-UBND, ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên V/v Phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020;

- Quyết định số: 3131/QĐ-UBND ngày 17/7/2012 của UBND huyện Đại Từ V/v phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng NTM xã Tân Linh huyện Đại

Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;

- Nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện Đại Từ khoá XXII, nhiệm kỳ 2010-2015;

- Quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội huyện Đại Từ, giai đoạn 2010-2020;

- Quy hoạch phát triển cây chè huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến 2030;

- Quy hoạch phát triển chăn nuôi của huyện Đại Từ đến năm 2020;

- Các chương trình, Đề án phát triển kinh tế xã hội của huyện Đại Từ đến 2015;

- Nghị quyết Đại hội đảng bộ xã Tân Linh nhiệm kỳ 2010-2015;

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã Tân Linh tỷ lệ 1/10.000;

- Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn các ngành có liên quan;

Trang 7

Phần II PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG

I ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý: Xã Tân Linh nằm ở phía Đông Bắc của huyện Đại Từ cách

trung tâm huyện khoảng 7,0 km; Phía Bắc giáp xã Động Đạt, huyện Phú Lương; phía Nam giáp xã Hùng Sơn và Hà Thượng huyện Đại Từ; phía Đông giáp xã Phục Linh huyện Đại Từ, xã Phấn Mễ huyện Phú Lương; phía Tây giáp xã Phú Lạc, Bản Ngoại, Tiên Hội, huyện Đại Từ.

1.2 Địa hình: Là xã trung du miền núi với địa hình chủ yếu là đồi núi

(chiếm 75% tổng diện tích tự nhiên), địa hình dốc dần từ Bắc xuống Nam Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.268,1 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 2.108,46 ha, diện tích đất phi nông nghiệp là 154,38 ha, đất chưa sử dụng là 5,26 ha

1.3 Khí hậu: Có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng

ẩm và mưa nhiều; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3, gió đông bắc chiếm ưu thế, lượng mưa ít, thời tiết hanh khô Lượng mưa phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa và mùa khô Về mùa mưa cường độ mưa lớn, chiếm tới gần 80% tổng lượng mưa trong năm.

1.4 Thuỷ văn: Do điều kiện địa hình đồi núi dốc, mưa tập trung nên có tốc độ

dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt, sạt lở tại vùng ven sông suối Trên địa bàn xã Tân Linh có 01suối Cái chảy qua với chiều dài 25 km; diện tích ao, hồ của xã nằm rải rác tại các xóm với tổng diện tích mặt nước khoảng 25,58ha, nhìn chung nguồn nước suối và ao,

hồ trên địa bàn xã tương đối thuận lợi cho việc tưới tiêu trồng trọt và cung cấp nước sinh hoạt cho người dân.

2 Đánh giá hiện trạng kinh tế - Xã hội

số hộ trong xã đã được sử dụng điện; số hộ dùng nước sạch hợp vệ sinh là 87%

Trang 8

2.2 Lĩnh vực văn hoá- xã hội

- Là xã trung du miền núi với dân số của xã năm 2011 là 5.792 người, với 1.627 hộ Tổng số lao động là 3.284 lao động; trên địa bàn xã có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống; rong đó dân tộc Kinh chiếm đa số với 5.236 người (chiếm 90,4%), dân tộc dao 317 người (chiếm 5,47 %); dân tộc Cao lan 128 người (chiếm 2,2 %); dân tộc Nùng 127 người (chiếm 2,19 %); dân tộc Tày 72 người (chiếm 1,24 %); dân tộc Sán dìu 5 người (chiếm 0,08%); dân tộc Mường 4 người (chiếm 0,06%); dân tộc Thái 3 người (chiếm 0,05%),

- Đến hết năm 2011 có 2 trường đạt chuẩn quốc gia, là trường Tiểu học Tân Linh 1 và trường THCS.

- Toàn xã hộ nghèo đến hết năm 2011 là 408 hộ, chiếm 25,08%.

- Năm 2011 số hộ đạt gia đình văn hoá là 893/1627 hộ, chiếm 54,9%; 01/14 xóm đạt khu dân cư tiên tiến chiếm 7,1%,; 4/6 cơ quan đạt cơ quan văn hóa, chiếm 66,7%.

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2005-2011 là: 1,28%.

BIỂU 01 : PHÂN T CH ÁNH GIÁ DÂN S GIAI O N 2005-2011 ÍCH ĐÁNH GIÁ DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2005-2011 ĐÁNH GIÁ DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2005-2011 Ố GIAI ĐOẠN 2005-2011 ĐÁNH GIÁ DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2005-2011 ẠN 2005-2011

Số người tăng

tự nhiên (Người)

Tỷ lệ tăng

tự nhiên (%)

Nhận xét: Từ biểu phân tích đánh giá dân số giai đoạn 2005 - 2011 tỷ lệ tăng

tự nhiên trung bình là 1,28 Tỷ lệ này sẽ được sử dụng để tính toán tăng dân số tự nhiên đến năm 2020.

- Đặc điểm phân bố dân cư : Dân cư xã Tân Linh phân bố thành 14 điểm dân

Trang 9

- Lao động: Người dân trong xã chủ yếu làm nông nghiệp Dân số trong độ

tuổi lao động khoảng: 3.284 người, chiếm 56,7% dân số xã.

BIỂU 03: C Ơ CẤU LAO ĐỘNG ẤU LAO ĐỘNG C U LAO ĐÁNH GIÁ DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2005-2011ỘNG NG

năm 2011 Tỷ lệ (%)

I Dân số trong tuổi lao động (người) 3.284 56,70

II Lao động làm việc trong các ngành kinh tế

2.2 Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây

2.3 Lao động dịch vụ, thương mại, hành chính sự

2.3 Tình hình sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản:

* Tình hình sản xuất nông nghiệp:

Trong sản xuất nông nghiệp, xác định phát triển cây chè là một trong những giải pháp đột phá trong phát triển kinh tế, sản xuất lương thực là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, trong những năm qua sản xuất nông nghiệp của xã Tân Linh có những bước phát triển khá toàn diện.

BIỂU 04: T NG H P DI N T CH ,N NG SU T, S N L ỔNG HỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011 ỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011 ỆN TÍCH ,NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ÍCH ĐÁNH GIÁ DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2005-2011 ĂM 2011 ẤU LAO ĐỘNG ẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY Ư CÁC XÓM NĂM 2011ỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011 NG M T S CÂY ỘNG Ố GIAI ĐOẠN 2005-2011

TR NG CH Y U GIAI O N 2006-2011 ỒNG CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011 Ủ YẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011 ẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011 ĐÁNH GIÁ DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2005-2011 ẠN 2005-2011

Năng suất (tạ/ha) 38,0 39,7 34,6 42,0 40,0 31,3

Trang 10

Sản lượng (tấn) 6.006 6.203 6.790 7.000 5.613 5.971Diện tích chè giống mới

- Về sản xuất lương thực: Qua số liệu đánh giá tại biểu 01 cho thấy trong

những năm qua diện tích lúa của xã khá ổn định, năng suất và sản lượng lúa tăng Trong giai đoạn 2006-2011, năng suất lúa tăng 2,15 tạ/ha, sản lượng tăng từ 1.058 tấn năm 2006 lên 1382,4 tấn năm 2011 (tăng 324,4 tấn) Diện tích ngô có xu hướng giảm dần qua các năm từ 7 ha năm 2006 giảm xuống còn 3 ha năm 2011 Trong sản xuất lương thực cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống đã có bước chuyển dịch tích cực, diện tích lúa lai, lúa thuần chất lượng cao được đưa vào sản xuất ngày càng nhiều.

- Về sản xuất chè: Diện tích chè của xã biến động giảm qua các năm, tuy

nhiên do tích cực đầu tư thâm canh nên năng suất chè qua các năm đều tăng, năng suất chè năm 2011 là 107 tạ/01 ha, cao hơn so với năm 2006 là 16 tạ/01ha, sản lượng chè búp tươi năm 2011 là 5.971 tấn Phát huy tiềm năng, thế mạnh của xã trong những năm qua đã tập trung triển khai đưa các giống chè mới, có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất; cải tạo giống bằng cách trồng thay thế các giống chè trung du bằng các giống chè mới; diện tích chè giống mới đến hết năm 2011 là 106,3 ha chiếm 17% tổng diện tích chè.

* Tình hình sản xuất lâm nghiệp

Trên địa bàn xã tổng diện tích lâm nghiệp là 995,51ha toàn bộ là đất rừng sản xuất Công tác quản lý bảo vệ rừng được triển khai thực hiện tốt, hàng năm xã đều kết hợp hạt kiểm lâm Đại Từ làm tốt công tác quản lý, tuyên truyền bảo vệ rừng, không để xẩy ra cháy rừng; các vụ vi phạm lâm luật hàng năm đều giảm.

* Tình hình chăn nuôi

Trang 11

Tại thời điểm điều tra ngày 01 tháng 10 năm 2011, đàn trâu: 78 con ; Đàn bò

13 con; đàn lợn 1.498 con; đàn gia cầm 16.200 con; đàn ngựa: 223 con; đàn dê:

147 con.

Tổng diện tích mặt nước chuyên dùng là 25,58 ha chủ yếu là các ao nhỏ nằm xen kẽ, rải rác tại các xóm trên địa bàn xã Năm 2011 diện tích nuôi thủy sản là 5,0

ha đạt 9 tấn.

BIỂU 05 : TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN

GIAI O N 2006-2011 ĐÁNH GIÁ DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2005-2011 ẠN 2005-2011

Đàn lợn (con)

Đàn gia cầm (con) Thuỷ sản Tổng

số

tích (ha)

Sản lượng (tấn)

2.4 Tình hình hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Hệ thống thuỷ lợi: Trên địa bàn xã có 16 đập thuỷ lợi, phục vụ tưới cho 119,98 ha lúa, 10,24 ha màu; trong đó có duy nhất đập Ngọc hoa là được xây dựng kiên cố còn lại 15 đập đều là đập tạm

BIỂU 06: HI N TR NG H TH NG CÔNG TRÌNH TH Y L ỆN TÍCH ,NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ẠN 2005-2011 ỆN TÍCH ,NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY Ố GIAI ĐOẠN 2005-2011 Ủ YẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011 ỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011 I

Trang 12

- Hệ thống kênh mương: Tổng chiều dài kênh mương toàn xã là 13.176 m trong

đó đã xây cứng hoá được 1.816 m (chiếm 14,67%), còn lại đều là kênh đất, chưa đạt chuẩn nông thôn mới.

BIỂU 07: HI N TR NG H TH NG KÊNH M ỆN TÍCH ,NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ẠN 2005-2011 ỆN TÍCH ,NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY Ố GIAI ĐOẠN 2005-2011 Ư CÁC XÓM NĂM 2011Ơ CẤU LAO ĐỘNG NG

Tổng chiều dài ( m)

Trang 13

STT Vị trí tuyến kênh

Tổng chiều dài ( m)

Trong đó (m) Kênh đất Kênh

xây

- Giao thông nội đồng, sản xuất: Tổng chiều dài toàn bộ các tuyến giao

thông nội đồng là 3.930m Tổng chiều dài các tuyến đường vào các vùng sản xuất chè là 65.834m, hiện trạng 100% là đường đất, và đều không đạt chuẩn nông thôn mới; chỉ có một số ít khu đồng có các tuyến giao thông liên xã, liên xóm chạy qua

là tương đối thuận lợi cho việc phục vụ sản xuất Do vậy việc đưa cơ giới hoá vào sản xuất nông nghiệp của xã đang gặp nhiều khó khăn

BIỂU 08: HI N TR NG H TH NG GIAO THÔNG N I ỆN TÍCH ,NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ẠN 2005-2011 ỆN TÍCH ,NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY Ố GIAI ĐOẠN 2005-2011 ỘNG ĐÁNH GIÁ DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2005-2011ỒNG CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011 NG

dài (m)

Chiều rộng (m)

Ghi chú

Trang 14

STT Tên xóm Tên tuyến đuờng

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

Hiện trạng

(Quy hoạch)

(xóm 1)

ông Vĩnh The

Bãi chè bà Đông (đồi 77)

Trang 15

STT Tên xóm Tên tuyến đuờng

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

Hiện trạng

Hội

Trang 16

STT Tên xóm Tên tuyến đuờng

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

Hiện trạng

Trang 17

hình thức kiến trúc đa dạng; hầu hết nhà ở trên địa bàn xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới.

BIỂU 10: HI N TR NG NHÀ ỆN TÍCH ,NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ẠN 2005-2011 Ở DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011 DÂN C CÁC XÓM N M 2011 Ư CÁC XÓM NĂM 2011 ĂM 2011

2 Thực trạng kiến trúc các công trình công cộng:

2.1 Khu trung tâm xã: Khu trung tâm xã nằm dọc theo 2 bên đường liên xã

Hà Thượng- Phú Lạc, gồm trụ sở Đảng uỷ, HĐND, UBND xã; 01 trường Mầm non; 01 trường Tiểu học; 01 trường THCS và 01 Bưu điện.

2.2 Trụ sở Đảng uỷ, HĐND, UBND: Vị trí nằm tại khu trung tâm xã bên

cạnh trục đường liên xã Hà Thượng - Phú Lạc, trên khu đất có diện tích 6.079 m2

bao gồm: Gồm một nhà 2 tầng diện tích 286 m2, xây dựng năm 2009, nằm trong khuôn viên với diện tích đất 4.120 m2; hội trường nhà văn hoá xã hiện đang được

bố trí tại vị trí trụ sở UBND cũ (đối diện với UBND xã hiện nay) với diện tích khuôn viên đất 1.959 m2, gồm 2 dãy nhà một tầng, xây dựng năm 1999 với tổng diện tích 291 m2, đã xuống cấp.

Trang 18

đạt chuẩn Quốc Gia.

- Trường tiểu học: Xã Tân Linh có 2 trường Tiểu học:

+ Trường tiểu học Tân Linh 1: Đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2010 Vị trí đặt tại trung tâm xã Diện tích khuôn viên: 4.230 m2 Số cán bộ giáo viên: 21 giáo viên Số học sinh: 250 học sinh chia làm 10 lớp học, diện tích bình quân 16,92 m2/ học sinh Quy mô trường: 10 phòng học, 1 phòng y tế, 1 phòng thư viện Phòng học: 1 nhà 2 tầng 10 phòng Các phòng chức năng gồm: gồm các phòng: hiệu trưởng, hiệu phó, hội đồng, phòng y tế học đường, thư viện, phòng đội và nhà công

vụ Hệ thống nước sinh hoạt đang dùng nước giếng khoan HVS Trường có tường bao, sân trường được đổ bê tông.

+ Trường tiểu học Tân Linh 2: Vị trí đặt tại xóm 4 Diện tích khuôn viên: 2.370 m2 Số cán bộ giáo viên: 17 cán bộ, trong đó 14 giáo viên, 1 kế toán, 1 y tế, 1 thư viện Số học sinh: 154 học sinh chia làm 6 lớp học, diện tích bình quân 15,39

m2/học sinh Bàn ghế xuống cấp, 5 dãy nhà một tầng, tổng diện tích 544m2, được xây dựng năm 2000 hiện đã xuống cấp.

- Trường trung học: Vị trí đặt tại trung tâm xã Diện tích khuôn viên: 10.584

m2 Trường đạt chuẩn quốc gia năm 2011 Số cán bộ giáo viên: 21 giáo viên, 3 hành chính, 2 quản lý Số học sinh: 336 em, 10 lớp học, diện tích bình quân: 31,5

m2/học sinh.

+ Quy mô trường: Một nhà 2 tầng, diện tích 378 m2, được xây dựng năm

2000, 06 dãy nhà một tầng, tổng diện tích 912,4 m2, bao gồm: 10 phòng học,

phòng hiệu trưởng, hiệu phó, phòng hội đồng và 8 phòng chức năng Trường có

sân chơi bãi tập đã được đổ bê tông.

2.4 Trạm Y tế: Trạm y tế xã đã đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1 năm 2012 với

diện tích khuôn viên là 1.006m2 gồm 1 nhà 2 tầng 10 phòng bệnh và đầy đủ các dụng cụ khám chữa bệnh Số cán bộ: 7 người (3 y sỹ, 1 bác sỹ, 3 điều dưỡng) Có vườn thuốc nam diện tích 40m2.

2.5 Bưu điện: Nằm tại khu trung tâm cạnh UBND xã Diện tích khuôn viên

130m2, trong đó diện tích xây dựng nhà là 50m2 Có đầy đủ trang thiết bị đảm bảo dịch vụ bưu chính.

2.6 Khu văn hóa - thể thao và nhà văn hóa của các xóm

- Hiện tại xã chưa có nhà văn hoá và trung tâm thể thao Có 6/14 xóm có nhà văn hoá, các nhà văn hoá xóm đều chưa đạt chuẩn nông thôn mới; còn lại 8 xóm chưa có đất và nhà văn hoá; 100% các xóm chưa có sân thể thao phục vụ nhân dân.

BIỂU 11: HI N TR NG NHÀ V N HÓA C A XÃ VÀ CÁC XÓM ỆN TÍCH ,NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ẠN 2005-2011 ĂM 2011 Ủ YẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011

STT Tên nhà văn

hóa

Diện tích đất (m 2 )

Diện tích xây dựng (m 2 ) Hiện trạng

Trang 19

2.7 Chợ : Hiện tại trên địa bàn xã có 01 chợ vị trí thuộc xóm 6 với diện tích 860

m2; hiện trạng chợ xây dựng tạm, đã xuống cấp và chưa đạt chuẩn nông thôn mới.

3 Thực trạng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường

3.1 Hiện trạng hệ thống thoát nước: Trên địa bàn xã chưa có hệ thống

thoát nước thải Hiện tại hệ thống thoát nước chủ yếu thoát theo địa hình tự nhiên

và thoát nước theo hệ thống kênh mương thuỷ lợi.

3.2 Hiện trạng nghĩa trang và bãi chứa rác thải

- Trên địa bàn xã có 06 nghĩa trang nhân dân phục vụ chôn cất cho địa bàn 14

xóm, các nghĩa trang đều chưa được quy hoạch và chưa đạt chuẩn nông thôn mới;

có 01 đài tưởng niệm liệt sỹ nằm tại trung tâm xã với diện tích 500m2.

BIỂU 12 : HIỆN TRẠNG NGHĨA TRANG NHÂN DÂN CÁC XÓM ST

T Tên nghĩa trang Vị trí

Diện

1 Nghĩa trang Núi Tím Xóm

13,14 0,96 Khoảng cách tới khu dân cư 500m

2 Nghĩa trang Xóm 12 Xóm 12 0,36 Khoảng cách tới khu dân cư 300m

3 Nghĩa trang xóm 11 Xóm 11 0,12 Khoảng cách tới khu dân cư 450m

4 Nghĩa trang Kiến

Linh Xóm 9 0,54 Khoảng cách tới khu dân cư 500m

5 Nghĩa trang Thái Linh Xóm 4 0,47 Khoảng cách tới khu dân cư 400m

6 Nghĩa trang xóm 1,2 Xóm 1, 2 0,29 Khoảng cách tới khu dân cư 350m

- Hiện xã chưa có bãi rác, điểm thu gom rác thải Rác thải tại các hộ gia đình chưa được thu gom xử lý tập trung mà các hộ dân tự chôn lấp hoặc đốt trong vườn nhà.

Trang 20

4 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật nông thôn:

4.1 Hệ thống giao thông:

- Giao thông liên xã: Có 03 tuyến đường liên xã với tổng chiều dài 11,03 km,

trong đó có 01 tuyến đường Hà Thượng- Phú Lạc chạy qua xã Tân Linh vơi chiều dài 5,91 km, có bề rộng mặt đường 3,5 m, nền đường từ 5,5 đến 7m; còn lại 02 tuyến đường Tân Linh - Hùng Sơn là đường đất và tuyến đường Tân Linh - Bản Ngoại đang được đầu tư xây dựng láng nhựa.

BIỂU 13 : HI N TR NG CÁC TUY N GIAO THÔNG LIÊN XÃ ỆN TÍCH ,NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ẠN 2005-2011 ẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011

(Km)

Bề rộng mặt đường (m)

Kết cấu

1 Hà Thượng- Phú lạc ( Đoạn qua xã Tân

2 Tân Linh ( Ngã ba cầu suối Bột) – Hùng

3 Tân Linh ( Ngã ba đồng Thị) - Bản Ngoại 3,6 2,5 Đang làm láng nhựa

- Giao thông liên xóm, trục xóm: Trên địa bàn xã có 06 tuyến giao thông liên xóm

với tổng chiều dài là 15.927 m , trong đó có 1.250 m được bê tông hóa còn lại là đường đất, nhìn chung hệ thống giao thông liên xóm đều chưa đạt chuẩn nông thôn mới Có 06 tuyến giao thông trục xóm với tổng chiều dài 6.085m, 100% đều là đường đất.

BIỂU 14: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG LIÊN XÓM, TRỤC XÓM

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

Hiện trạng (m) Bê tông Đất

Trang 21

- Giao thông ngõ xóm : Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông ngõ xóm

của xã là 25.850 m, trong đó đã được bê tông hóa là 310 m, còn lại là đường đất 25.540m, hầu hết các tuyến giao thông ngõ xóm đều chưa đạt chuẩn nông thôn mới.

BIỂU 15: HI N TR NG CÁC TUY N GIAO THÔNG NGÕ XÓM ỆN TÍCH ,NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY ẠN 2005-2011 ẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

Hiện trạng Bê

1.4 Bãi chè ông Tư

Thành

Trang 22

STT Tên tuyến đường

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

Hiện trạng Bê

Tổn

g

2.3 Nhà Ông Bùi Dũng Vườn chè Ông Đỗ

3.6 Nhà Ông Hiếu Nhà Bà Sợi, Bà

Trang 23

STT Tên tuyến đường

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

Hiện trạng Bê

Tổn

g

11 Xóm 12

Trang 24

STT Tên tuyến đường

Chiều dài (m)

Chiều rộng (m)

Hiện trạng Bê

11.5 Ruộng Ông Chính Nhà Bà Hoa

4.3 Hiện trạng hệ thống cấp điện

- Hiện tại 100% số hộ gia đình trong xã được sử dụng điện lưới quốc gia Xã

có 06 trạm biến áp, tổng công suất cấp điện 960KVA Tổng chiều dài đường dây trung thế 35KV là 9.189m, chiều dài đường dây hạ thế 17.544m Công suất hiện nay chưa đủ so với nhu cầu điện sinh hoạt và sản xuất của người dân trong xã Hệ thống điện chưa đạt chuẩn nông thôn mới.

BIỂU 16: HIỆN TRẠNG CÁC TRẠM BIẾN ÁP

STT Tên trạm Vị trí xây

dựng

Công suất

11

Trang 25

2 Nhóm đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp là 88,55 ha chiếm 3,77 % diện tích tự nhiên, trong đó đất phát triển hạ tầng 1,68%, đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 0,03%, đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,05%, đất nghĩa trang nghĩa địa 0,145% Đất sông suối mà mặt nước chuyên dùng chiếm 1,87% diện tích đất tự nhiên.

3 Nhóm đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng: 5,26 ha, chiếm 0,23 % diện tích đất tự nhiên.

4 Nhóm đất ở nông thôn

Diện tích đất ở nông thôn là 68,83 ha chiếm 3,03% diện tích đất tự nhiên

IV ĐÁNH GIÁ CHUNG

1 Thuận lợi

- Trong giai đoạn 2006 – 2011 với sự nỗ lực cố gắng chung của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân, kinh tế xã hội của xã có nhiều đổi mới Bộ mặt nông thôn mới đã có nhiều thay đổi tích cực Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển; kết cấu hạ tầng, điện, đường, trường, trạm, hệ thống kênh mương được quan tâm đầu tư xây dựng Văn hoá - xã hội thu được nhiều kết quả nhất là trong lĩnh vực giáo dục, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư Quốc phòng an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội, an ninh nông thôn được đảm bảo Đời sống tinh thần và vật chất của nhân dân được nâng lên Hệ thống chính trị thường xuyên được kiện toàn, củng cố vững mạnh, tạo niềm tin, sự đồng thuận của nhân dân, đây là tiền đề là điều kiện thuận lợi để Tân Linh triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới.

- Tân Linh là vùng có điều kiện tự nhiên, sinh thái: khí hậu, đất đai, nước, nhiệt độ, độ ẩm rất thuận lợi cho sinh trưởng phát nông nghiệp, đặc biệt là phát

Trang 26

triển cây chè Có lực lượng lao động khá dồi dào, người dân có truyền thống lao động cần cù, có tiềm năng năng suất, nguyên liệu chè có chất lượng cao đó là lợi thế để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trong sản xuất và phát triển chè.

2 Khó khăn- hạn chế

- Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương, đàn gia súc, gia cầm phát triển chậm; chưa có nhiều mô hình ứng dụng KHCN cao trong SX nông nghiệp, nhất là các mô hình trang trại; dịch vụ phát triển chậm.

- Kinh tế tăng trưởng khá, song còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng của và lợi thế của xã Mặc dù sản xuất rất được xã quan tâm nhưng do kinh tế chậm phát triển nên đầu tư hỗ trợ sản xuất còn hạn chế.

- Cây chè được xác định là cây trồng mũi nhọn trong phát triển kinh tế nhưng mức đầu tư thâm canh cho chè còn thấp, chỉ bằng 50% so với yêu cầu của quy trình; thiết bị chế biến còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất; chế biến thủ công là chủ yếu Chưa đầu tư xây dựng hệ thống dịch vụ kĩ thuật và thị trường tiêu thụ chè, hiệu quả sản xuất còn hạn chế.

- Hệ thống giao thông, thủy lợi tuy có bước phát triển nhưng chưa đồng bộ, chưa hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng vùng chè, vùng lúa còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất.

- Công tác chuyển giao ứng dụng KHCN vào sản xuất còn chậm, thiếu đồng bộ.

Người sản xuất chưa được đào tạo các kĩ thuật mới một cách hệ thống và toàn diện, chưa thay đổi nếp sản xuất cũ còn lạc hậu, chưa có cách tiếp cận linh hoạt với nền kinh tế thị trường.

- Địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất trồng lúa không tập trung, sản xuất chủ yếu vẫn là nhỏ lẻ, manh mún khó áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất.

- Công tác tham mưu của một số đoàn thể còn hạn chế, nội dung hoạt động của tổ chức đoàn thể ở cơ sở chưa có chiều sâu, tỷ lệ thu hút đoàn viên, hội viên tham gia sinh hoạt chưa cao Năng lực của một số cán bộ còn hạn chế, tinh thần trách nhiệm với công việc được phân công chưa cao, chưa phát huy được phai trò tham mưu, đề xuất.

V ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI

- Theo kết quả rà soát đánh giá đến hết năm 2011 xã đã đạt 3/19 tiêu chí nông thôn mới, các tiêu chí đã đạt là: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; Y tế ,

An ninh trật tự xã hội Còn lại 16 tiêu chí chưa đạt: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, Giao thông, Thuỷ lợi, Điện, Trường học, Cơ sở vật chất văn hoá, Chợ nông thôn, Nhà ở, Thu nhập, Hộ nghèo, Cơ cấu lao động, Hình thức tổ chức sản xuất, Văn hoá, Giáo dục, Môi trường, Bưu điện.

Trang 27

Phần III CÁC DỰ BÁO VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1 Dự báo tiềm năng

Tân Linh có diện tích trồng chè khá lớn, là một xã có tiềm năng lợi thế phát triển chè của huyện Đại Từ, người dân có truyền thống lao động cần cù có tiềm năng năng suất Mặt khác cây chè cũng là cây mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong cơ cấu cây trồng của xã Tuy nhiên tốc độ tăng về năng suất và sản lượng cũng như chất lượng chè của xã vẫn còn thấp, diện tích chè giống mới chưa được áp dụng trồng nhiều, chưa khai thác hết được tiềm năng lợi thế phát triển cây chè Tân Linh cần tập trung chủ yếu vào phát triển cây chè để tăng sản lượng và nâng cao chất lượng chè hàng năm, phát huy tối đa thế mạnh của xã.

2 Dự báo về dân số, lao động

Dân số và lao động xã Tân Linh từ nay đến năm 2020 được phát triển chủ yếu theo hương tăng dân số tự nhiên Vì vậy từ nay đến năm 2020 dự báo lượng tăng dân số trong xã là tương đối ổn định do ít có biến động tăng cơ học.Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,28%; dân số xã đến năm 2015 dự báo khoảng 6.094 người và đến năm 2020 là 6.494 người, cụ thể như sau:

BI U 17: D BÁO DÂN S TRONG K QUY HO CH ỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011 Ự BÁO DÂN SỐ TRONG KỲ QUY HOẠCH Ố GIAI ĐOẠN 2005-2011 Ỳ QUY HOẠCH ẠN 2005-2011

STT Tên xóm Hiện trạng dân số

năm 2011

Dự báo dân số đến năm 2015

Dự báo dân số đến năm 2020

Trang 28

Phần IV NỘI DUNG QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

I QUY HOẠCH KHÔNG GIAN TỔNG THỂ TOÀN XÃ

1 Xác định ranh giới quy mô sử dụng đất

- Lập Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012-2015, tầm nhìn 2020; Trong quá trình lập quy hoạch đảm bảo sự liên kết sự phát triển của xã gắn liền với quy hoạch chung của huyện và các xã giáp ranh.

- Ranh giới nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới theo địa giới hành chính, xã Tân Linh với tổng diện tích tự nhiên 2.268,1 ha được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp xã Động Đạt, huyện Phú Lương;

+ Phía Nam giáp xã Hùng Sơn và Hà Thượng huyện Đại Từ;

+ Phía Đông giáp xã Phục Linh huyện Đại Từ, xã Phấn Mễ huyện Phú Lương; + Phía Tây giáp xã Phú Lạc, Bản Ngoại, Tiên Hội, huyện Đại Từ.

Quy mô dân số: Năm 2011 toàn xã có 5.792 người, đang sinh sống trong 14 xóm.

2 Định hướng quy hoạch cải tạo khu dân cư các xóm

- Khu vực nghiên cứu quy hoạch cần phát triển không gian trên cơ sở hiện trạng và tận dụng lợi thế địa lý, kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện có, nhằm tạo

sự phát triển bền vững, làm nền tảng cho sự phát triển, đảm bảo môi trường và ổn định đời sống nhân dân.

- Phát triển không gian toàn xã phải gắn kết giữa trung tâm xã, các điểm dân

cư nông thôn, các vùng sản xuất nông nghiệp Việc bố trí hợp lý và đảm bảo về cơ cấu phân khu chức năng khu trung tâm xã, các điểm dân cư tập trung và nâng cấp cải tạo các cơ sở kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện có, trên cơ sở các tiêu chí phát triển nông thôn mới, hạn chế san lấp, tiết kiệm kinh phí đầu tư, bảo tồn các giá trị văn hoá lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, môi trường nông thôn.

- Phát triển hướng tới ưu tiên cho việc xã hội hoá đầu tư, tạo quỹ đất phát triển xây dựng, phát triển kinh tế xã hội, không tách rời khỏi quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ và đặc biệt bám sát quy hoạch tổng thể kinh tế của xã Tân Linh và vùng phụ cận.

* Ưu điểm:

- Kế thừa và phát triển các công trình công cộng hiện có.

- Tạo lập được khu trung tâm xã tập trung, khang trang.

- Phát triển dân cư tập trung, thuận tiện tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

- Các khu vực sản xuất và các cụm tiểu thủ công nghiệp được đưa ra ngoài khu vực dân cư, giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ khu vực sản xuất tới khu dân cư.

- Khai thác nhiều đất nông nghiệp chất lượng thấp để chuyển mục đích sử dụng đất sang một số loại đất khác như: đất ở, đất phát triển hạ tầng

Trang 29

* Khó khăn, hạn chế: Giao thông quy hoạch chủ yếu tận dụng theo các

tuyến đường hiện trạng nên trong quá trình xây dựng sẽ gặp nhiều khó khăn.

3 Định hướng tổ chức công trình hạ tầng kỹ thuật

3.1 Giao thông

- Đường liên xã áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp 4 miền núi bề rộng mặt đường tối thiểu 5,5m; chiều rộng nền đường 7,5m đảm bảo cho 2 xe ô tô tải tránh nhau được.

- Đường liên xóm, trục xóm áp dụng tiêu chuẩn đường cấp A bề rộng lòng đường tối thiểu 4,0m; chiều rộng nền đường 6,0m đảm bảo hệ thống thoát nước.

- Đường ngõ xóm áp dụng tiêu chuẩn đường cấp C, cần cải tạo có bề rộng lòng đường tối thiểu 3,5m; chiều rộng nền đường 4,0 m bảo đảm cho xe cứu thương, cứu hoả có thể ra vào được.

- Đường nội đồng, sản xuất: Áp dụng tiêu chuẩn đường cấp C, nền đường 4,0m; liên thông theo hướng 1 chiều.

3.2 Quy hoạch cấp nước: Do điều kiện địa hình của xã Tân Linh không

thuận lợi cho việc quy hoạch công trình cấp nước sinh hoạt nên quy hoạch các công trình giếng khơi, giếng khoan và dùng máy lọc để đảm bảo vệ sinh.

3.3 Quy hoạch hệ thống thoát nước thải: Tại khu trung tâm xã nơi có mật

độ dân số cao, cần xây dựng hệ thống thoát nước đậy tấm đan Nước thải trạm y tế, khu chăn nuôi phải qua hệ thống xử lý, không chảy trực tiếp ra ngoài.

3.4 Quy hoạch cấp điện: Đảm bảo theo Quyết định của ngành điện và theo

tiêu chuẩn quy hoạch nông thôn mới của Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông

tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 Chỉ tiêu cấp điện 200 KW/h/người/năm tính đến năm 2020.

II QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Tổng diện tích đất tự nhiên xã Tân Linh xác định theo địa giới hành chính 364 là2.268,10 ha Theo Thông tư liên tịch 13/2011/TTLT – BXD – BNNPTNT – BTN&MTquy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng NTM do của Bộ xây dựng,

Bộ nông nghiệp & PTNT, Bộ Tài nguyên & MT ban hành ngày 28/10/2011, cơ cấu cácloại đất gồm:

Trang 30

Trong kỳ quy hoạch, cơ cấu cỏc loại đất cú sự biến động, chuyển mục đớch sửdụng để đỏp ứng yờu cầu phỏt triển kinh tế - xó hội của địa phương, tuy nhiờn tổng diệntớch đất tự nhiờn luụn được đảm bảo theo số liệu thống kờ hàng năm và kiểm kờ định kỳ(trừ khi cú sự thay đổi do điều chỉnh địa giới hành chớnh)

Cơ cấu và quy hoạch sử dụng đất được thực hiện cụ thể như sau:

1 Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2020:

1.1 Đất nụng nghiệp:

Diện tớch hiện trạng năm 2011 là 2.108,46 ha, chiếm 92,96% tổng diện tớch đất tựnhiờn Trong kỳ quy hoạch, diện tớch đất nụng nghiệp giảm 97,78 ha Đến năm 2020,diện tớch đất nụng nghiệp toàn xó là 2.010,67ha, chiếm 88,6% tổng diện tớch đất tự nhiờn,quy hoạch đất nụng nghiệp được thực hiện như sau:

1.1.1 Đất lỳa nước: Diện tớch hiện trạng là 130,09 ha, quy hoạch đến năm 2020 là

118,70ha Trong kỳ quy hoạch, đất trồng lỳa giảm 11,39 ha để thực hiện cỏc quy hoạch cụthể như sau:

- Chuyển mục đớch sử dụng sang đất trồng cõy hàng năm 0,08 ha;

- Chuyển sang quy hoạch khu chăn nuụi tập trung 1,48ha;

- Quy hoạch đất giành cho Hợp tỏc xó nụng lõm 0,15 ha;

- Quy hoạch đất khai thỏc khoỏng sản 0,76ha;

- Quy hoạch đất bói thải, khu xử lý chất thải 0,09ha;

- Quy hoạch mở rộng nghĩa trang, nghĩa địa 0,58ha;

- Quy hoạch xõy dựng hồ Khe Võy, Khe Đỏ 1,12ha

- Chuyển mục đớch sử dụng đất phục vụ gión dõn: 1,05ha;

- Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất trồng cây lâu năm 2,0ha;

- Mở rộng trụ sở UBND xó :0,018ha

- Quy hoạch đất phỏt triển hạ tầng 4,06 ha Trong đú:

+ Quy hoạch xõy dựng, mở rộng đường giao thụng trờn địa bàn xó 1,314 ha;+ Đường vào trụ sở HTX 0,006 ha

+ Quy hoạch đất nhà văn húa cỏc xúm : 0,18ha

+ Quy hoạch đất sõn thể thao trung tõm xó và cỏc xúm: 2,48ha

+ Mở rộng chợ trung tõm xó 0,08 ha

1.1.2 Đất trồng cõy hàng năm cũn lại: Diện tớch hiện trạng là 44,20ha

Trang 31

Trong kỳ quy hoạch diện tớch đất trồng cõy hàng năm giảm 2,39 ha để thực hiệncỏc quy hoạch:

- Chuyển mục đớch sang đất trồng cõy lõu năm (cõy chố): 0,50ha;

- Quy hoạch khu chăn nuụi tập trung: 1,09ha;

- Quy hoạch mở rộng chỉnh trang khu dõn cư nụng thụn: 0,18ha;

- Quy hoạch đất phỏt triển hạ tầng : 0,62 ha trong đú;

+ Quy hoạch mở rộng đường giao thụng 0,15 ha;

+ Quy hoạch đường kờnh mương dẫn nước từ hồ Khe Võy, Khe Đỏ 0,10ha;

+ Quy hoạch đất xõy dựng mở rộng trạm y tế xó 0,05ha;

+ Quy hoạch mở rộng chợ trung tõm xó 0,32ha;

Đất trồng cõy hàng năm tăng 0,08 ha được chuyển mục đớch sử dụng từ đất trồnglỳa sang

Đến năm 2020 diện tớch đất trồng cõy hàng năm cũn lại là 41,89 ha

1.1.3 Đất trồng cõy lõu năm: Diện tớch hiện trạng 913,08ha, chiếm 40,26% Quy

hoạch đến năm 2020 là 873,66 ha gồm cỏc quy hoạch cụ thể như sau:

* Diện tớch đất trồng cõy lõu năm tăng 28,92ha do:

- Chuyển mục đớch sử dụng đất lấy từ đất trồng cõy hàng năm khỏc 0,50ha;

- Chuyển mục đớch sử dụng lấy từ đất nuụi trồng thuỷ sản 18,51 ha;

- Chuyển mục đớch lấy từ đất rừng sản xuất 7,91ha;

- Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa: 2,00ha

* Diện tớch đất trồng cõy lõu năm giảm 68,34 ha để thực hiện cỏc quy hoạch::

- Quy hoạch khu chăn nuụi tập trung 4,04ha;

- Quy hoạch khu giết mổ tập trung 0,15ha;

- Quy hoạch đất khai thỏc khoảng sản 45,57ha;

- Quy hoạch đất bói thải, xử lý chất thải 2,19ha;

- Quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa 3,33ha;

- Quy hoạch xõy dựng Hồ Khe Võy, Khe Đỏ 2,0ha;

- Quy hoạch chỉnh trang mở rộng khu dõn cư nụng thụn 5,63ha;

- Quy hoạch đất phỏt triển hạ tầng 5,43 ha Trong đú;

+ Quy hoạch xõy dựng, mở rộng đường giao thụng trờn địa bàn xó 2,59 ha;

+ Quy hoạch đường vào khu di tớch lịch sử 0,05 ha

+ Quy hoạch đất xõy dựng mở rộng chợ trung tõm xó 1,39ha;

Trang 32

+ Quy hoạch đất nhà văn hóa các xóm 0,06ha;

+ Quy hoạch đất sân thể thao các xóm 1,04ha;

+ Quy hoạch đất kênh mương dẫn nước Hồ Khe Vây, Hồ Khe Đá: 0,30ha

1.1.4 Đất rừng sản xuất: Diện tích hiện trạng 995,51ha, quy hoạch đến năm 2020 là

962,14ha Các quy hoạch cụ thể như sau:

* Đất rừng sản xuất tăng 4,99ha từ đất đồi chưa sử dụng

* Đất rừng sản xuất giảm 38,36ha do các quy hoạch:

- Chuyển sang đất trồng chè 7,91ha;

- Chuyển sang đất quy hoạch khu chăn nuôi tập trung 2,37ha;

- Chuyển sang đất quy hoạch khu giết mổ tập trung 0,10ha;

- Chuyển sang đất khai thác khoáng sản 6,39ha;

- Chuyển sang đất quy hoạch đài tưởng niệm liệt sỹ 0,1ha;

- Chuyển sang đất bãi rác, xử lý chất thải 1,69ha;

- Chuyển sang đất nghĩa trang, nghĩa địa 4,25ha;

- Quy hoạch xây dựng Hồ Khe Vây, Khe Đá 3,38ha;

- Chuyển sang đất phát triển hạ tầng 0,94ha trong đó:

+ Đất giao thông 0,69ha;

+ Đất kênh mương dẫn nước từ hồ Khe Vây, Khe Đá 0,25ha

- Quy hoạch mở rộng, chỉnh trang khu dân cư nông thôn 11,23ha

1.1.5 Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích hiện trạng là 25,58 ha Quy hoạch đến

năm 2020 giảm 20,59 ha chuyển sang các loại đất khác như sau:

- Đất trồng cây lâu năm (trồng chè) 18,51 ha;

- Đất khai thác khoảng sản 1,22ha;

- Đất phát triển hạ tầng: 0,75ha trong đó;

+ Mở rộng chợ xã 0,16ha;

+ Đất thể thao là 0,59ha

-Mở rộng chỉnh trang khu dân cư nông thôn 0,11ha

Đến năm 2020 diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản có 5,0 ha

1.1.6 Đất nông nghiệp khác : Hiện trạng không có, quy hoạch tăng 9,29ha để quy

hoạch khu chăn nuôi tập trung Trong đó: Đất trồng lúa 1,48ha; đất trồng cây hàng nămkhác 1,09ha; đất trồng cây lâu năm 4,04ha; đất rừng sản xuất 2,37ha; đất sông suối 0,31ha;

Trang 33

1.2 Đất phi nông nghiệp:

Diện tích hiện trạng năm 2011 là 85,55ha, chiếm 3,77% tổng diện tích đất tựnhiên, trong kỳ quy hoạch diện tích đất phi nông nghiệp tăng 87,97 ha Đến năm 2020,diện tích đất phi nông nghiệp toàn xã là 173,52 ha, chiếm 7,65% tổng diện tích đất tựnhiên, các quy hoạch cụ thể như sau:

1.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Diện tích hiện trạng là

0,66 ha Trong kỳ quy hoạch diện tích tăng 0,018 ha từ đất trồng lúa

1.2.2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh : Hiện trạng có 1,10 ha Trong kỳ quy hoạch

diện tích này tăng 0,40ha để:

- Quy hoạch đất giành cho trụ sở Hợp tác xã 0,15ha lấy từ đất trồng lúa;

- Quy hoạch khu giết mổ tập trung 0,25ha lấy từ các loại đất: đất trồng cây lâunăm 0,15ha; lấy từ đất rừng sản xuất 0,10ha

1.2.3 Đất bãi thải, xử lý chất thải: Hiện trạng không có Quy hoạch đến năm 2020

diện tích là 4,01ha, trong đó lấy từ: Đất trồng lúa 0,09ha; đất trồng cây lâu năm 2,19ha; đấtrừng sản xuất 1,69ha và đất ở nông thôn 0,04ha

1.2.4 Đất cho hoạt động khoảng sản: Quy hoạch đến năm 2020 diện tích là

56,41ha lấy từ: 0,76ha đất trồng lúa; 45,57ha đất trồng cây lâu năm; 6,39ha đất rừng sảnxuất; 1,22ha đất nuôi trồng thủy sản; 0,72ha đất sông suối; đất ở nông thôn 1,75ha

1.2.6 Đất di tích danh thắng: Hiện trạng không có Trong kỳ quy hoạch diện tích

này tăng 0,27ha từ đất đồi chưa sử dụng để quy hoạch khu di tích Tạp chí Cơ quan Quânchính Tập San

1.2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích hiện trạng là 3,18 ha Trong kỳ quy

hoạch diện tích này tăng lên 8,26ha lấy từ đất: 0,58ha đất trồng lúa; 3,33ha đất trồng câylâu năm; 4,35ha đất rừng sản xuất Đến năm 2020 diện tích đất nghĩa trang nghĩa địa là11,44 ha

1.2.8 Đất có mặt nước chuyên dùng:

Hiện trạng không có Quy hoạch đến năm 2020 là 6,70ha, trong đó lấy vào: đấttrồng lúa 1,12ha; đất trồng cây lâu năm 2,0ha; đất rừng sản xuất 3,38ha; đất ở nông thôn0,20ha;

1.2.9 Đất sông suối: Diện tích hiện trạng là 42,52ha Quy hoạch đến năm 2020 là

41,26 ha, giảm 1,26 ha cụ thể:

- Quy hoạch xây dựng khu chăn nuôi tập trung: 0,31 ha;

- Quy hoạch đất khai thác khoảng sản : 0,72 ha;

- Quy hoạch đất phát triển hạ tầng : 0,23 ha

1.2.10 Đất phát triển hạ tầng : Diện tích hiện trạng 38,09 ha Quy hoạch đến năm

2020 diện tích 51,25 ha tăng 13,16 ha, trong đó: tăng từ đất trồng lúa 4,06ha; đất trồng

Trang 34

cây hàng năm khác 0,62 ha; đất trồng cây lâu năm 5,43 ha; đất rừng sản xuất 0,94ha; đấtnuôi trồng thủy sản 0,75ha; đất ở nông thôn 1,13ha; đất sông suối 0,23ha

1.3 Đất chưa sử dụng

Tổng diện tích đất chưa sử dụng của xã đến 31/12/2011 là 5,26 ha Trong kỳ quyhoạch dự kiến đưa vào sử dụng vào mục đích trồng rừng sản xuất 4,99ha; đất di tích tạpchí Cơ quan Quân chính Tập San 0,27ha

Như vậy đến năm 2020, diện tích đất chưa sử dụng của xã là không còn

1.4 Đất ở tại nông thôn

Hiện trạng xã Tân Linh có 68,83 ha đất ở nông thôn

Trong kỳ quy hoạch đến năm 2020, do quy hoạch sử dụng vào đất ở nông thôn là3,12ha, trong đó:

- Giảm sang đất phát triển hạ tầng 1,13ha;

- Giảm sang đất có mặt nước chuyên dùng 0,20ha;

- Giảm sang đất khai thác khoáng sản 1,75ha

- Giảm sang đất bãi thải, xử lý chất thải là 0,04ha

Với số dân hiện tại và diện tích đất ở theo hiện trạng về cơ bản đã đáp ứng đượcnhu cầu sử dụng đất ở phục vụ sinh hoạt của người dân

Đến năm 2020, dự báo số dân của của xã là 6.494 người, so với dân số đến hết năm

2011 là 5.792 người, tăng lên 702 người Để đảm bảo đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đất ởnông thôn tăng lên 18,20ha do chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác trong khudân cư nông thôn sang đất ở Đến năm 2020, diện tích đất ở nông thôn toàn xã là 83,91ha

2 Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2012-2020:

2.1 Kế hoạch chi tiết cho các năm từ năm 2012 đến năm 2015 được thực hiện

cụ thể như sau:

2.1.1 Năm 2012:

- Đất khu khai thác khoáng sản do Tỉnh phân bổ đến năm 2020 diện tích là56,41ha lấy từ: 0,76ha đất trồng lúa; 45,57ha đất trồng cây lâu năm; 6,39ha đất rừng sảnxuất; 1,22 ha đất nuôi trồng thủy sản; 0,72ha đất sông suối; đất ở nông thôn 1,75ha

- Mở rộng trụ sở UBND xã : 0,018ha từ đất trồng lúa

- Chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa sang đất trồng cây hàng năm diện tích0,04 ha

Trang 35

- Quy hoạch khu chăn nuôi tập trung 9,29ha Trong đó: Đất trồng lúa 1,48ha; đấttrồng cây hàng năm khác 1,09ha; đất trồng cây lâu năm 4,04ha; đất rừng sản xuất 2,37ha;đất sông suối 0,31ha;

- Quy hoạch chợ xã tại xóm 6 diện tích 2,0ha, trong đó: Đất trồng lúa 0,08ha; đấttrồng cây hàng năm 0,32ha; đất trồng cây lâu năm 1,39ha; đất nuôi trồng thủy sản 0,16ha;đất ở nông thôn 0,05ha

- Quy hoạch đất sân thể thao trung tâm, diện tích 2,0ha, trong đó lấy từ: Đất trồnglúa 0,84ha; đất nuôi trồng thủy sản 0,56; đất trồng cây lâu năm 0,60ha

- Quy hoạch nhà văn hóa của xóm 2, xóm 3, diện tích 0,06ha lấy từ đất trồng lúa0,03ha; đất giáo dục 0,03ha

- Quy hoạch sân thể thao các xóm 1, xóm 2 với diện tích 1,38 ha lấy từ : 0,07 ha đấttrồng lúa; 1,23 ha đất giáo dục; 0,08ha đất ở nông thôn

- Quy hoạch khu giết mổ tập trung diện tích 0,25ha lấy từ đất 0,10ha đất rừng sảnxuất; 0,15ha đất trồng cây lâu năm

- Chuyển mục đích từ đất chưa sử dụng sang trồng rừng 2,68ha

- Mở rộng nghĩa trang nhân dân Kiến Linh tại xóm 9 diện tích 0,58 ha lấy từ đấttrồng lúa

- Quy hoạch đất giãn dân tại xóm 3 và xóm 14 diện tích 2,14 ha lấy từ 1,19 ha đấtrừng sản xuất; 0,95 ha đất trồng cây lâu năm

- Quy hoạch đất hợp tác xã sản xuất 0,15 ha vị trí tại xóm 6 lấy từ đất trồng lúa

- Quy hoạch đưòng vào trụ sở HTX 0,006 ha lấy từ đất trồng lúa

- Quy hoạch các tuyến đường liên xã LX-01 (từ xã Hà Thượng - Phú Lạc đoạn qua

xã Tân Linh ), LX-02 (xã Tân Linh đoạn Ngã ba cầu Suối Bột – xã Hùng Sơn), LX-03 (từ

xã Tân Linh đoạn Ngã ba Đồng Thị - Bản Ngoại ); tuyến đường liên xóm từ nhà ôngKhiên xóm 5 đến Ngã ba trạm biến áp số 6 với diện tích mở rộng 0,64 ha lấy từ 0,17 hađất trồng lúa; 0,26 ha đất trồng cây lâu năm; 0,10ha đất trồng cây hàng năm; 0,03 ha đấtrừng sản xuất; 0,02 ha đất sông suối và mặt nước chuyên dùng; 0,06 ha đất ở nông thôn.Quy hoạch đường sản xuất của xóm 5, xóm 6, xóm 11 phục vụ vùng sản xuất chè tậptrung ; Quy hoạch đường trục xóm từ Nhà văn hóa xóm 6 đến nhà bà Tài xóm 6, chiềudài 909m với diện tích chiếm đất 0,11 ha lấy từ 0,05 đất trồng cây hàng năm, 0,06 ha đấttrồng cây lâu năm

2.1.3 Năm 2014:

- Quy hoạch sản xuất chè tập trung khu vực xóm 7, xóm 8, xóm 9, xóm 10

- Quy hoạch đường sản xuất phục vụ sản xuất chè của các xóm 7, xóm 8, xóm 9,xóm 10 với diện tích lấy đất 0,11 ha lấy từ đất trồng cây lâu năm 0,9 ha,, đất rừng sảnxuất 0,02 ha

- Quy hoạch các tuyến đường:

- Liên xóm :

+ Từ nhà ông Diệp xóm 12 đến nhà ông Tiền xóm 7 với chiều dài 1971m

- Đường trục xóm:

Ngày đăng: 27/04/2015, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng khái toán vốn và phân kỳ đầu tư) - thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã tân linh huyện đại từ tỉnh thái nguyen
Bảng kh ái toán vốn và phân kỳ đầu tư) (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w