+ Nhiệt độ trung bình mùa đông 13,80c - Hớng gió chủ đạo + Mùa hè chủ yếu gió Đông Nam + Mùa đông chủ yếu gió Đông Bắc - Địa điểm xây dựng công trình bằng phẳng - Công trình có mạng l
Trang 1Công trình nằm trong khu đô thị mới An Khánh Thành phố Hà Nội.
Công trình thuộc hệ kết cấu khung kết hợp với lõi thang máy chịu lực, sàn sờn
đổ toàn khối cùng với dầm
Gồm 8 khung mỗi khung trong đó có 6 khung 3 nhịp và 2 khung 2 nhịp, các khungnày đợc liên kết với nhau bằng hệ thống dầm giằng Công trình có một hệ thốngthang riêng nằm ở giữa nhà, trong hệ thống thang này có 2 thang bộ và 1 thangmáy
2 Kết cấu
- Tiết diện cột từ tầng 1 đến tầng 3 : 400700 mm
- Tiết diện cột từ tầng 4 đến tầng 7 : 400550 mm
- Tiết diện cột từ tầng 8 đến tầng 11 : 400400 mm
- Sàn BTCT đổ toàn khối, dày 10 cm
- Tiết diện dầm bao : 250400 mm cho toàn bộ công trình
- Tiết diện dầm khung :
+ Dầm nhịp 7,8 m : tiết diện 300750 mm cho toàn bộ công trình
+ Dầm nhịp 2,8 m : tiết diện 300500 mm cho toàn bộ công trình
- Tiết diện dầm phụ :
+ Dầm phụ D1: tiết diện 200400 mm
+ Dầm phụ D2, D7: tiết diện 250600 mm
- Tiết diện dầm dọc 250700 mm cho toàn công trình
II ĐặC ĐIểM ĐịA CHấT CÔNG TRìNH, ĐịA CHấT THUỷ VĂN
Mực nớc ngầm ở độ sâu : - 6,3 m so với cốt thiên nhiên
2.Điều kiện thuỷ văn
Mực nớc trong hố khoan nằm nông, sau khi dừng khoan xác định độ mực nớc là1,5 m tính từ cốt thiên nhiên Về thực chất đây chỉ là nớc thợng tầng, đợc ngấm từnớc ma, nớc thải sinh hoạt xuống
Khí hậu khu vực xây dựng công trình nằm trong vùng khí hậu chung của Tp Hà
nội
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 23,40c
+ Nhiệt độ trung bình mùa hè 32,80c
Trang 2+ Nhiệt độ trung bình mùa đông 13,80c
- Hớng gió chủ đạo
+ Mùa hè chủ yếu gió Đông Nam
+ Mùa đông chủ yếu gió Đông Bắc
- Địa điểm xây dựng công trình bằng phẳng
- Công trình có mạng lới giao thông nội khu đợc làm mới hoàn toàn, đồng bộ,
đảm bảo chất lợng, thuận tiện cho thi công
- Khoảng cách đến nơi cung cấp bê tông không lớn nên dùng bê tông thơngphẩm
- Công trờng nằm ở thành phố Hà Nội nên điện nớc ổn định, do vậy điện nớcphục vụ thi công đợc lấy trực tiếp từ mạng lới cấp của thành phố, hệ thống thoát n-
ớc của công trờng xả trực tiếp vào hệ thống thoát nớc chung
4 Khó khăn
- Công trờng nằm trong thành phố nên mọi biện pháp thi công đa ra trớc hếtphải đảm bảo đợc các yêu cầu về vệ sinh môi trờng ( tiếng ồn , bụi ,…) đồng thờikhông ảnh hởng đến khả năng chịu lực và an toàn cho các công trình lân cận do đóbiện pháp thi công đa ra bị hạn chế
- Phải mở cổng tạm, hệ thống hàng rào tạm bằng tôn che kín bao quanh côngtrình >2m để giảm tiếng ồn
-Về đặc điểm khí hậu : Mùa ma bắt đầu từ tháng năm và kéo dài đến tháng 10,Mùa hè nóng bức, gió thổi mạnh và ma rào Mùa đông có gió mùa đông
bắc khá mạnh về cờng độ và lạnh, kèm theo các đợt khô hanh gây khó khăn cho thicông xây dựng công trình
5 Hệ thống điện nớc
Nguồn điện lấy từ hai nguồn:
+ Lấy qua trạm biên thế khu vực
+ Sử dụng máy phát điện dự phòng
Hệ thống nớc:
+ Đờng cấp nớc lấy từ hệ thống cấp nớc của khu vực
+ Đờng thoát nớc đợc thải ra đờng thoát nớc chung của khu vự
III biện pháp thi công các kết cấu chính của công trình
1 Phần ngầm
Dùng cọc khoan nhồi
Thi công đào đất móng
- Dùng máy đào gàu nghịch kết hợp đào thủ công sửa cho tới độ sâu thiết kế yêucầu, sau đó tiến hành ngay đổ bê tông lót để đảm bảo lớp đất mới đào không bị phá
vỡ do tác nhân môi trờng
Trang 3- Đào đất bằng máy đến cốt đáy giằng thì dừng lại Phần còn lại đào bằng thủcông
Gia công lắp dựng cốt thép và ván khuôn móng
- Tiến hành lắp dựng cốt thép móng và đồng thời lắp dựng ván khuôn móng luôn,
hệ thống ván khuôn là ván khuôn thép định hình
- Trớc khi tiến hành lắp cốt pha và cốt thép móng và cổ móng, dùng máy thuỷ bình
định vị tâm móng và đánh dấu tim móng Cốt pha và cốt thép đợc gia công sẵn ở
x-ởng sắt và vận chuyển ra các vị trí móng để lắp đặt theo yêu cầu thiết kế.
Trình tự thi công cột nh sau:
- Xác định tim cốt theo hai phơng
- Lắp đặt hệ thống dàn giáo và sàn công tác
- Lắp đặt cốt thép
- Lắp dựng cốt pha cột, có các cửa sổ để vệ sinh cột và đổ bê tông
- Lắp đặt cây chống cốt pha và giằng cốt pha cột
- Đổ bê tông theo từng lớp và đầm kỹ
- Bảo dỡng bê tông theo quy định
Thi công dầm sàn toàn khối
- Đổ bê tông bằng máy bơm bê tông
- Khi thi công xong phần cột theo từng khu vực, tiến hành thi công cốt pha và cốt
thép dầm sàn Lắp đặt cốt thép dầm sàn theo thiết kế và chú ý đảm bảo lớp bê tôngbảo vệ bằng các con kê Kiểm tra cao độ các ô sàn, điều chỉnh cao thấp bằng cáccây chống có ren, kiểm tra các cây chống và miếng đệm
- Khi đổ đảm bảo đổ vuông góc với sàn và đổ từ xa lại gần theo hớng đi lùi đảmbảo cho ngời thi công không dẫm lên bê tông Chú ý khi đang đổ bê tông do tai nạnhay thời tiết mà yêu cầu phải ngừng thi công thì phải có mạch ngừng đảm bảo yêucầu kỹ thuật, và khi đổ lại phải xử lý mạch ngừng Bảo dỡng bê tông bằng tới nớcthờng xuyên giữ độ ẩm cho bê tông ,sau cùng tiến hành thử tải theo quy phạm
Xây tờng chèn: Khi xây tờng đồng thời tiến hành công tác lắp điện nớc luôn.
Công tác trát
- Lớp trát dày 1,5 cm
- Vệ sinh tờng và trần trớc khi trát Trát trần trớc rồi trát tờng sau, đóng các đinhmốc bằng thép lên tờng rồi chăng dây tiến hành trát Công tác trát đợc tiến hành nh sau:
- Trát lớp chuẩn bị có tác dụng tăng cờng liên kêt giữa mặt trát và lớp đệm
- Tiến hành trát bằng phơng pháp vẩy (có thể vẩy tay hay vẩy gáo ) thành một lớpmỏng trên bề mặt và không cần xoa
- Trát lớp đệm khi lớp chuẩn bị đã khô cứng, thờng trớc khi trát vẩy nhẹ nớc cho
ẩm rồi tiến hành trát bằng phơng pháp vẩy tay hay vẩy gáo Dùng thớc tầm hay
th-ớc mốc cán chứ không xoa
- Trát lớp mặt ở ngoài cùng với yêu cầu chất lợng cao, trát bằng cát mịn Tiến hànhtrát lớp mặt khi lớp đệm đã khô cứng
Công tác lát nền
Trang 4- Nền đợc tới nớc và kiểm tra phẳng trớc khi lát, gạch đợc ngâm trong nớc trớc khilát 1 giờ đồng hồ Dùng vữa xi măng mác M75 # để lát.
- Dải một lớp vữa lót dày khoảng 1cm, đặt viên gạch lên và dùng chuôi bay gõ nhẹ
để điều chỉnh theo dây căng Đầu tiên đặt một viên gạch ở góc tờng làm mốc, tiếnhành căng để kiểm tra góc vuông, tính toán m2 sàn để kiểm tra phần lẻ viên gạch vàdồn ra biên Sau đó tiến hành lát hàng gạch chuẩn xung quanh chu vi Trờng hợpkích thớc lớn thì làm thêm hàng gạch trung gian,sau đó căng dây và lát các hànggạch bên trong
- Khi lớp lót đã khô tiến hành trát mạch bằng vữa xi măng cát, dùng bay miết nhẵn
IV - tiến độ thi công công trình
1 ý nghĩa của tiến độ thi công
Kế hoạch của tiến độ thi công của công trình đơn vị là loại văn bản kinh tế kỹthuật quan trọng, trong đó chứa các vấn đề then chốt của tổ chức sản xuất nh trình
tự triển khai các công tác, thời gian hoàn thành, biện pháp kỹ thuật tổ chức và antoàn bắt buộc nhằm đảm bảo kỹ thuật, tiến độ và giá thành công trình
Tiến độ thi công đã đợc phê duyệt là văn bản mang tính pháp lý, mọi hoạt độngphải phục tùng những nội dung trong tiến độ để đảm bảo cho quá trình xây dựng đ-
ợc tiến hành liên tục, nhịp nhàng theo đúng thứ tự mà tiến độ đã lập
Tiến độ thi công giúp ngời cán bộ chỉ đạo thi công trên công trình một cách tựchủ trong quá trình điều hành sản xuất
2 Yêu cầu, nội dung của tiến độ thi công
2.1 Yêu cầu
- Sử dụng phơng pháp thi công khoa học
- Tạo điều kiện tăng năng suất lao động tiết kiệm vật liệu khai thác triệt để côngsuất máy moc thiết bị
- Trình tự thi công hợp lý, phơng pháp thi công hiện đại phù hợp với tính chất, yêucầu của tổng công trình cụ thể
- Tập chung đúng lực lợng vào khâu sản xuất trọng điểm
- Đảm bảo sự nhịp nhàng ổn định, liên tục trong quá trình sản xuất
2.2 Nội dung
ấn định thời hạn bắt đầu và kết thúc của từng công việc Sắp xếp thứ tự triển khaicác công việc theo một trình tự cơ cấu nhất định nhằm chỉ đạo sản xuất đợc liêntục, nhịp nhàng, đáp ứng các yêu cầu về thời gian thi công, chất lợng công trrình,
an toàn lao động và giá thành công trình
3 Lập tiến độ thi công công trình
3.1 Cơ sở để lập tiến độ
- Xây dựng cũng giống các ngành sản xuất khác muốn đạt đợc mục đích đề ra phải
có kế hoạch cụ thể, trong kế hoạch xác định cụ thể các công việc, trình tự thi côngcác công việc, thời gian thi công các công việc và tài nguyên sử dụng cho mỗi loạicông việc Khi kế hoạch gắn liền với trục thời gian gọi là tiến độ
- để lập tiến độ ta căn cứ vào các tài liệu sau :
+ Đặc điểm địa hình, địa chất thuỷ văn, đờng xá khu vực đang thi công
+ Thời hạn bàn giao công trình do chủ đầu t đề ra
3.2 Tính toán khối lợng các công việc
Trang 5Theo các phần trớc, ta đã tính toán đợc một số khối lợng các công tácchính.Trong phần này ta sẽ tính toán khối lợng các công tác còn lại và tiến hành lậpbảng tiên lợng
a Khối lợng công việc phần móng
Tính toán thời gian thi công cọc khoan nhồi
Thời gian thi công một cọc (Cọc D=600mm, cốt thép 1618)
Vcọc = 3,14
4
0,62
0,8 = 0,23 m3Vậy thể tích đất phải đào trong hố đào V1 là :
Trang 6+ Tổng khối lợng đất đào hố đào V5 : trong phạm vi công trình có
10 hố đào V5 có tổng khối lợng đất đào : 10V5 = 102,39 = 23,9 m3
+ Tổng khối lợng đất đào hố đào V6 : trong phạm vi công trình có
4 hố đào V6 có tổng khối lợng đất đào : 4V6 = 44,41 = 17,64 m3
+ Tổng khối lợng đất đào hố đào V7 : trong phạm vi công trình có
4 hố đào V7 có tổng khối lợng đất đào : 4V7 = 43,2 = 12,8 m3
+ Tổng khối lợng đất đào hố đào V8 : trong phạm vi công trình có
5 hố đào V8 có tổng khối lợng đất đào : 5V8 = 51,85 = 9,25 m3
+ Tổng khối lợng đất đào hố đào V9 : trong phạm vi công trình có
4 hố đào V9 có tổng khối lợng đất đào : 4V9 = 45,63 = 22,52 m3
+ Tổng khối lợng đất đào hố đào V10 : trong phạm vi công trình có 2 hố đào V10
có tổng khối lợng đất đào : 2V10 = 25,41 = 10,82 m3
Vậy tổng khối lợng đất đào trong công trình là : Vđ = 1407,85 m3
a Tính toán khối lợng đất đào bằng thủ công:
Đào bằng thủ công bao gồm đất đào giằng móng, sửa hố móng, đào đất xungquanh đầu cọc
Đất xung quanh đầu cọc để lại để đào bằng thủ công có dạng hình khối chữ nhậtvới kích thớc 110,9m
Khối lợng đào thủ công trong hố đào V1 : Trong phạm vi hố đào V1 có 2 đầucọc nhô lên
+ Đào thủ công từ cao trình đáy móng (-2,25) tới cao trình -2,35 (Có trừ đi thể tích
đầu cọc nhô lên) :
V1 =
6
0,1[42,2+(4+4,13)(2,2+2,33)+4,132,33] -23,140,32 0,1=0,86 m3
+ Khối lợng đất đào thủ công xung quanh đầu cọc :
Trang 7V3 =
6
0,1
[14,67,6+(14,6+14,73)(7,6+7,73)+14,737,73]-143,140,320,1=
Tính toán tổng khối lợng đất đào bằng thủ công :
+ Tổng khối lợng đất đào thủ công trong hố đào V1 : trong phạm vi công trình có
8 hố đào V1 có tổng khối lợng đất đào : 8V1TC = 82,01 = 16,08 m3
+ Tổng khối lợng đất đào thủ công trong hố đào V2 : trong phạm vi công trình có
2 hố đào V2 có tổng khối lợng đất đào : 2V2TC = 218,87 = 37,74 m3
+ Tổng khối lợng đất đào thủ công trong hố đào V3 : trong phạm vi công trình có
1 hố đào V3 có tổng khối lợng đất đào : V3TC = 27,12 m3
+ Tổng khối lợng đất đào thủ công trong hố đào V4 : trong phạm vi công trình có
2 hố đào V4 có tổng khối lợng đất đào : 2V4TC = 24,57 = 9,14 m3
+ Các hố đào V5, V6, V7, V8, V9, V10 đào bằng thủ công có tổng khối lợng là : 23,9+17,64+12,8+9,25+22,52+10,82 = 96,93 m3
Vậy tổng khối lợng đất đào thủ công là : VTC = 187,01 m3
b Tính toán tổng khối lợng đất đào máy:
Khối lợng đất đào bằng máy bằng tổng khối lợng đất đào trừ đi tổng khối lợng đất
đào thủ công
VĐM = 1407,85 - 187,01 = 1220,84 m3
Tính toán khối lợng đất lấp:
Khối lợng đất lấp bằng tổng khối lợng đất đào trừ đi thể tích bêtông lót móng,giằng móng, đài móng và cổ móng
Trang 8 Vđất lấp = 1386,34 -163,61- 22,44 = 1200,29 m3
Tính toán khối lợng đất tôn nền :
Lớp đất tôn nền dày 0,45m trong phạm vi toàn công trình
Vtôn nền = [2(8,4+1)(15,6+2)+ 29,6(15,6 +1)+(2,8+1)(29,6+2)]0,45 = 424,04 m3
Trang 9gi»ng dµi GMChiÒu Khèi lîng thÐp 1GM (kg) Sè lînggi»ng Tæng khèi lîng (kg)
Trang 10 Diện tích ván khuôn móng, giằng móng :
Bảng diện tích ván khuôn đài + giằng móngCấu kiện Kích thớc CK(m)
Chu vi CK cần lắp VK (m)
Chiều cao lắp VK (m)
Số lợng cấu kiện
Diện tích
VK (m 2 ) Dài Rộng
Trang 12 DiÖn tÝch v¸n khu«n cÇu thang bé : bao gåm v¸n khu«n b¶n thang, chiÕu nghØ,chiÕu tíi, dÇm thang.
+ B¶n thang : gåm 2 b¶n cã kÝch thíc 31,6 m DiÖn tÝch v¸n khu«n :
Khèi lîng bªt«ng cÇu thang bé :
+ B¶n thang : gåm 2 b¶n cã kÝch thíc 2,951,65 m, dµy 10cm Khèi lîng
Trang 13(23,6 + 2,5 + 22,2 + 0,7+ 20,4)3,20,3 = 14,98 m3
Khối lợng bêtông bể nớc :
5,83,60,1 + 25,80,22 + 33,60,22 + 30,220,43,6 + 20,220,43,6
Khối lợng cốt thép cầu thang bộ :
Trọng lợng cốt thép cầu thang bộ ( 2 cầu thang) là : 2220,22 = 440,44 kg
Khối lợng cốt thép lõi thang máy :
Cốt thép lõi thang máy : thép dọc chịu lực 20a300; thép ngang 10a150
+ Tầng 1 : chiều cao tầng 4,2 m; sử dụng 11620 có chiều dài mỗi thanh 4,2 m và 5810 có tổng chiều dài mỗi thanh 15,4 m Vậy trọng lợng thép là :
1164,22,47 + 5815,40,617 = 1754,49 kg
+ Tầng 211 : chiều cao tầng 3,2 m; sử dụng 11620 có chiều dài mỗi thanh 3,2
m và 4410 có tổng chiều dài mỗi thanh 15,4 m Vậy trọng lợng thép là :
+ Do không tính đợc hết cốt thép của tất cả các dầm nên dựa vào khối lợng bêtôngdầm của khung và bảng thống kê thép dầm khung ta tính ra lợng thép có trong 1m3
Trang 14+ Tổng khối lợng bêtông của dầm ở mỗi tầng (Đã tính ở trên) là : 80,16 m3
Vậy khối lợng cốt thép dầm ở mỗi tầng là : 10680,16 = 8496,96 kg
Công tác xây tờng:
Để tính thể tích tờng xây ở mỗi tầng, ta tính diện tích các mặt cần xây tờng sau
đó trừ đi diện tích cửa Cuối cùng nhân với chiều dày tờng
Tầng Cấu kiện Chiều dài(m) Chiều cao(m) Diện tích(m2)
+ Cửa phòng hoả : 2 cửa có kích thớc 1,52,2 m
+ Cửa sổ : 7 cửa có kích thớc 1,21,4 m ; 4 cửa có kích thớc 2,20,8 m
Tổng diện tích cửa tầng 1 : 80,18 m2
- Diện tích cửa tầng điển hình :
+ Cửa đi : 8 cửa có kích thớc 1,22,2 m; 18 cửa có kích thớc 0,92,2 m;
16 cửa có kích thớc 0,71,8 m
+ Cửa sổ : 6 cửa có kích thớc 0,71,5 m; 23 cửa có kích thớc 1,41,5 m; + Cửa kính lấy sáng ở cầu thang : 2 cửa có kích thớc 2,52 m
- Diện tích cửa phòng kỹ thuật : 1 cửa có kích thớc 0,91,8 m
Thể tích khối xây tờng tầng 1 :
(729,4 – 80,18) 0,22 = 142,83 m3
Thể tích khối xây tờng tầng điển hình :
+ Tờng 220 :
Trang 163 AC.32221 Thi công cọc khoan nhồi m 3226,6 3,73
5 AB.11443 Đào móng bằng thủ công m 3 187,01 1,51 282
7 AF.11110 Đổ bê tông lót móng, giằng m 3 22,44 1,42 32
8 AF.61130 G.C.L.D CT đài, giằng, cổ móng T 23,68 6,35 150
9 AF.82111 GCLD VK đài, giằng, cổ móng 100m 2 6,7 26,8 180
10 AF.31110 Bơm BT đài, giằng, cổ móng m 3 256,92 0.04 3
11 Bảo dỡng BT đài, giằng, cổ
12 AF.82111 Tháo dỡ VK đài, giằng, cổ móng 100m 2 6,7 11,48 77
13 AB.1311 Lấp đất hố móng, tôn nền 100m 3 16,24 0,67 11
16 AF.61432 G.C.L.D cốt thép cột, lõi thang T 15,7 8,85 139
17 AF.82111 G.C.L.D VK cột, lõi thang 100m 2 3,64 26,8 98
19 Bảo dỡng BT cột, lõi thang Công
20 AF.82111 Tháo dỡ ván khuôn cột, lõi thang 100m 2 3,61 11,48 41
21 AF.82311 G.C.L.D VK dầm, sàn, cầu thang 100m 2 14,224 22,75 324
22 AF.61711 G.C.L.D CT dầm, sàn, cầu thang T 16,64 14,63 243
23 AF.32310 Đổ BT dầm, sàn, cầu thang m 3 163,35 0,04 2
24 Bảo dỡng BT dầm, sàn, cầu
25 AF.82311 Tháo dỡ VK dầm, sàn, cầu thang 100m 2 14,224 9,75 139
32 AF.61432 G.C.L.D cốt thép cột, lõi thang T 8,04 8,85 71
33 AF.82111 G.C.L.D VK cột, lõi thang 100m 2 2,93 26,8 79