Việc Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đồng Thịnh nhằm đánhgiá rõ các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đưa ra định hướng phát triển về không gian, về mạng lưới dân cư, về hạ tầng
Trang 1NỘI DUNG THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI
XÃ ĐỒNG THỊNH HUYỆN ĐỊNH HÓAPhần một: MỞ ĐẦU
I LÝ DO, SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH
II QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QUY HOẠCH
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH
IV CÁC CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH
Phần hai: HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
II HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA XÃ THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI
IV CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN LIÊN QUAN
V ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
Phần ba: NỘI DUNG QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2020
I DỰ BÁO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020
II NỘI DUNG QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Trang 2Phần một
MỞ ĐẦU
I LÝ DO, SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH
Đồng Thịnh là một xã ATK thuộc huyện Định Hóa, cách trung tâmhuyện 06 km về phía nam, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 48km Địaphận của xã nằm trên tuyến đường liên xã Bảo Cường - Đồng Thịnh huyệnĐịnh Hóa Là xã có vị trí địa lý, địa hình đất đai, tiểu vùng khí hậu phù hợpcho nhiều loại cây trồng vật nuôi phát triển Tuy nhiên, trong những năm quanhững tiềm năng đó chưa được khai thác có hiệu quả, Đồng Thịnh vẫn là một
xã chưa phát triển, thu nhập bình quân đầu người mới đạt 8,9 triệu đồng/năm;Những tồn tại hạn chế đó có nhiều nguyên nhân, nhưng có một nguyên nhânquan trọng, đó là: Việc chỉ đạo phát triển kinh tế xã hội những năm qua chưatheo một quy hoạch khoa học, kết cấu hạ tầng kinh tế vẫn còn lạc hậu vàthiếu đồng bộ
- Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; Nhằm đáp
ứng các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg
ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành ”Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” và các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của xã.
Việc nghiên cứu lập quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới trong thời kỳcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là hết sức cần thiết
Việc Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Đồng Thịnh nhằm đánhgiá rõ các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đưa ra định hướng phát triển
về không gian, về mạng lưới dân cư, về hạ tầng kỹ thuật, xã hội nhằm khaithác tiềm năng thế mạnh về trồng sản xuất cây công nghiệp, rừng và thươngmại dịch vụ của địa phương Đồ án cũng đưa ra đề xuất nhằm hạn chế nhữngảnh hưởng bất lợi của lũ lụt, trên địa bàn toàn xã để chủ động quản lý xâydựng, quản lý đất đai tại địa phương đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xãhội đề ra
II QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1 Quan điểm quy hoạch
- Quy hoạch phải dựa trên nền tảng hiện trạng Tập trung xây dựngchỉnh trang, nâng cấp hiện trạng
Trang 3- Đầu tư xây dựng mới các cơ sở vật chất mang tính động lực thúc đẩy
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2020 đạt chuẩn (tối thiểu) theo các tiêu chí của Bộ tiêu chíQuốc gia về nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009
- Làm cơ sở để lập đề án xây dựng nông thôn mới
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH
1 Ranh giới, diện tích tự nhiên, dân số:
* Ranh giới theo địa giới hành chính của xã:
- Ranh giới: Phía Bắc giáp xã Bảo Linh, Phúc Chu;
- Phía Nam giáp xã Bình Yên;
- Phía Đông giáp xã Bảo Cường;
- Phía Tây giáp xã Định Biên;
* Quy mô đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên: 1.255,61 ha
* Quy mô dân số, số hộ toàn xã
- Quy mô dân số xã Đồng Thịnh là:
+ Dân số năm 2011 là: 4.216 người; Số hộ toàn xã : 1.090 hộ + Dân số năm 2015 là : 4.511người Số hộ toàn xã : 1167 hộ
+ Dân số năm 2020 là : 4.848 người Số hộ toàn xã : 1254 hộ
Trang 4Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 dự báo tốc độ tăng dân số đạt1,16% năm
2 Thời gian thực hiện quy hoạch: Từ năm 2011-2020
IV CÁC CƠ SỞ LẬP QUY HOẠCH
1.Các văn bản pháp lý
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủv/v phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010-2020;
Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủv/v ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chínhphủ v/v phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựngban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và
đồ án quy hoạch xây dựng;
Thông tư số 31/2009/TT-BXD, thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày10/9/2009 của BXD về việc Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nôngthôn và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT về việc quyđịnh việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
Thông tư 07/2010/TT-TNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Quyết định số:1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh TháiNguyên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020;
Căn cứ Quyết định số 4610/QĐ- UBND ngày 16 tháng 12 năm 2011của UBND huyện Định Hóa V/v phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí lập
Trang 5quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới, xã Đồng Thịnh huyện ĐịnhHóa, tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, theo Nghị quyết Đại Hộilần thứ XXI của Đảng bộ xã Đồng Thịnh, nhiệm kỳ(2010-2015), đề ra
2 Các nguồn tài liệu và số liệu:
- Các báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội hàng năm vàphương hướng nhiệm vụ của các năm tiếp theo của Đảng uỷ, HĐND, UBND
- Các dự án liên quan của địa phương;
- Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của xã Đồng Thịnh;
3 Các nguồn bản đồ:
- Bản đồ địa giới hành chính huyện Định Hóa 1/10.000;
- Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất đến năm 2010 xãĐồng Thịnh huyện Định Hóa tỷ lệ 1/5000 -1/10.000 do Ban chỉ đạo xây dựngnông thôn mới huyện Định Hóa cung cấp năm 2011;
Phần haiHIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XÃ
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lý:
Đồng Thịnh là một xã ATK thuộc huyện Định Hóa, cách trung tâmhuyện 06 km về phía nam, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 48km Địaphận của xã nằm trên tuyến đường liên xã Bảo Cường - Đồng Thịnh huyệnĐịnh Hóa
2 Khí hậu
Trang 6- Khí hậu mang đặc điểm chung của khí hậu miền Bắc bộ, có 2 mùamưa và khô rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11năm trước đến tháng 3 năm sau (số ngày mưa bình quân 137 ngày), lượngmưa trung bình 1.710mm/năm, tuy nhiên lượng mưa phân bố không đều,mưa tập trung vào từ tháng 6 đến tháng 9 chiếm 90 % lượng mưa cả năm.
- Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình cả năm là 22,50C, các tháng nóng là các thángmùa mưa, nóng nhất là tháng 7 với nhiệt độ trung bình là 28,70C, nhiệt độthấp nhất là vào tháng 1 với nhiệt độ trung bình là 150C Biên độ nhiệt ngàyđêm trung bình khá lớn (>70C)
- Gió : Hướng gió chủ đạo: Gió Đông Nam về mùa hè, gió Đông Bắc
về mùa đông Vận tốc gió trung bình 2m/s
- Bão : Xã Đồng Thịnh ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, chủ yếuảnh hưởng gây mưa lớn, hàng năm thường có 5-7 cơn bão gây mưa lớn
- Mưa: Được chia thành hai mùa rõ rệt, từ tháng 10 đến tháng 3 nămsau là mùa ít mưa, từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm là mùa mưa nhiều.Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.250 - 1.260 mm
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm bình quân từ 80 - 85 %, Độ ẩm cao nhất tậptrung vào các tháng 5,6,7 Độ ẩm thấp nhất tập trung vào các tháng 10,11,12.Sương mù xuất hiện ít thường thấy vào các tháng 11,12 Ngoài ra một số năm
có hiện tượng sương muối kèm theo giá rét
- Nắng: Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1600 giờ - 1800 giờ/năm.Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã Đồng Thịnh mang đặc trưng củamiền núi phía Bắc thích hợp cho sự phát triển đa dạng về sinh học, phù hợpcho phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau: Cây ăn quả, cây chè, cây lâmnghiệp, cây lương thực
3 Địa hình
- Địa hình xã khá đa dạng, đồi núi chiếm 38,90% đất tự nhiên của toàn
xã, xen kẽ là những cánh đồng tạo thành địa hình nhấp nhô đồi bát úp, ruộngbậc thang Độ dốc lớn và có nhiều sông suối, ít thuận lợi cho xây dựng Cónhiều tiềm năng để phát triển lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi Là xã gần trung
Trang 7tõm huyện và cú đường liờn xó đi qua thuận lợi cho phỏt triển TTCN – Dịch
vụ thương mại
4 Thổ nhưỡng
Theo bản đồ thổ nhỡng trên địa bàn xã Đồng Thịnh đất đai chiathành các loại đất chính nh sau:
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ đây là loại đất hình thành do
sự tích tụ của các sản phẩm phong hoá trên cao đa xuống, loại đất này
đ-ợc phân bố rải rác rộng khắp trên địa bàn toàn xã, diện tích này khônglớn tập trung ở các núi cao phía Tây Bắc của xã đang khai thác để trồnglúa nớc
- Đất nâu đỏ phát triển trên đá Mắcma bazơ và trung tính có tầng
đất có độ dầy trung bình, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến thịt trung bình,phần lớn diện tích này có độ dốc tơng đối lớn vì vậy bị rửa trôi mạnh dẫn
đến nghèo dinh dỡng, hiện đang sử dụng vào mục đích Lâm nghiệp vàtrồng Chè
- Đất đỏ vàng trên đá sét tầng trùng bình (Fsy) phân bố trong toàn xã phù hợp trồng các loại cây hoa màu
Nhìn chung phần lớn đất đai của xã Đồng Thịnh là đất chứa hàm ợng mùn, lân, Ka li ở mức nghèo hiệu quả canh tác thấp
l-5 Thủy văn
- Thuỷ văn: Mạng lưới thủy văn của xó Đồng Thịnh đa dạng bao gồm
hệ thống sụng suối khe đập khỏ dày đặc nờn mựa mưa dễ xảy ra lũ lụt cục bộtại khu vực xung quanh suối, tuy nhiờn vẫn đỏp ứng yờu cầu tưới tiờu cho sảnxuất Nguồn nước phục vụ cho SX lỳa nhờ tuyến kờnh lấy nước từ hồ BảoLinh
6 Cỏc nguồn tài nguyờn
- Tài nguyờn nước:
+ Nguồn nước mặt phục vụ sản xuất: Nguồn chớnh phục vụ sản xuấtnụng nghiệp rất phong phỳ bởi vị trớ của xó được thiờn nhiờn ưu đói cú nhiều
hồ ao và suối chảy qua Diện tớch mặt nước chiếm gần 73,9 ha Chất lượngnước chưa đạt tiờu chuẩn vệ sinh, đặc biệt là sau mỗi đợt mưa lũ
+ Nguồn nước ngầm: Hiện tại chưa cú khảo sỏt về trữ lượng nướcngầm trờn địa bàn xó, qua khảo sỏt sơ bộ tại cỏc hộ dựng giếng khơi chất
Trang 8lượng khá tốt Toàn xã hiện nay có 93,85% người dân dùng nước giếng khơi,nước tự chảy và 6,15% người dân dùng nước giếng khoan Mực nước ngầm
có độ sâu khoảng 20 – 30 m đây là nguồn nước sạch đảm bảo chất lượngphục vụ cho sinh hoạt của người dân
- Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.255,61ha; Trong
đó đất nông lâm nghiệp 1.152,61ha (chủ yếu là đất rừng, đất trồng cây lâunăm và đất trồng lúa); Diện tích đất ở và đất khác chiếm tỷ lệ nhỏ
(Có phụ biểu tổng hợp hiện trạng sử dụng đất kèm theo)
+ Đất rừng đặc dụng do người dân quản lý là: 19,20ha
Đánh giá chất lượng rừng: Các loài cây bản địa, cây nguyên sinh cổ thụtrong rừng còn rất ít do khai thác nhiều năm, rừng Đồng Thịnh hiện nay chủyếu là rừng trồng thuần loài, cây trồng phần lớn là keo tai tượng; rừng tựnhiên, hỗn giao còn rất ít, các loại cây dược liệu, chim thú đã cạn kiệt dần,giá trị sinh thủy và điều tiết nguồn nước, giá trị sinh thái của rừng xã ĐồngThịnh không cao
II HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Hiện trạng sử dụng đất
- Tổng diện tích đất tự nhiên: 1255,61 ha
Trong đó: + Đất nông nghiệp: 1.152,94ha
+ Đất phi nông : 70,96ha
Trang 91.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 22.15 1.76
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan,
Trang 102.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0.68 0.05
2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng
Trong đó: Đất ở tại nông thôn ONT 31.20 2.48
2 Hiện trạng dân số, lao động
a/Dân số:
- Dân số toàn xã: 4.216 người, 1090 hộ, bình quân 3,87 người/hộ
+ Tỷ lệ tăng tự nhiên: 1,16% năm
+ Thành phần dân tộc: Xã Đồng Thịnh với 6 dân tộc, bao gồm: dântộc kinh, Tày, Nùng, Sán Chí, Dao, Hoa, cùng sinh sống
+ Số điểm dân cư: 22 thôn
Trang 11Biểu 4: Bảng thống kê hiện trạng dân cư xã Đồng Thịnh
Trang 12- Lao động nông nghiệp: 2.522 người Chiếm 88,49%
- Lao động dịch vụ thương mại: 228 người Chiếm 8,0%
- Lao động khác (Làm thuê,CB công chức ):100 người.Chiếm 3,51%
- Lao động có trình độ tiểu học là 420 người tương ứng 14,37%; Trung học cơ sở là 1.533người tương ứng 53,85%; Trung học phổ thông là
850 tương ứng
-Tỷ lệ lao động được đào tạo:
+Sơ cấp ( 3 tháng trở lên) 97 người tương ứng 3,4%
+ Trung cấp là 215 người tương ứng 6,84%
+ Đại học là 45 người tương ứng 1,71%
- Tỷ lệ sau khi được đào tạo có việc làm trên tổng số đào tạo: 196/392chiếm 50%
3 Hiện trạng phát triển kinh tế
3.1 Tốc độ tăng trưởng năm 2011: 12,5%
- Tỷ trọng hàng hóa: 37,8 tỷ đồng
- Tổng thu nhập bình quân: 8,96 triệu đồng/người/năm
- Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 31,3%
3.2 Cơ cấu kinh tế
- Cơ cấu kinh tế : Nông- Lâm nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ
+ Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Chiếm 88,5%
+ Công nghiệp – TTCN: chiếm 3,5%
Trang 13+ Thương mại dịch vụ: Chiếm 8,0%
3.3 Hiện trạng phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản
- Cây lúa: Sản xuất cây lúa được chia thành 16 cánh đồng vừa và nhỏ.
Tổng diện tích gieo cấy lúa nước cả năm là: 292,79 ha; Cây màu: 22,15 ha;
- Cây công nghiệp: với tổng diện tích 193,29ha Diện tích trồng cây
lâu năm khác là: 96,6ha Diện tích trồng rừng của cả xã là 488,50 ha
Tổng giá trị trong năm đạt 23,709 tỷ đồng (Giá trị ngành nông lâmnghiệp)
- Về chăn nuôi: Ngành chăn nuôi tập trung của xã chưa được phát triển,chủ yếu trên nền tảng hộ gia đình, với qui mô nhỏ, đã có một số mô hình giatrại Số lượng đàn gia súc, gia cầm gồm: Đàn gia cầm: 30.100 con, đàn lợn:2.200 con, đàn trâu bò: 540 con Tổng giá trị trong năm đạt sấp sỉ 8,0 tỷđồng;
- Về nuôi trồng thủy sản: Hiện tại xã có diện tích đất nuôi trồng thủy
sản là 59,61 ha, do các hộ gia đình quản lý.Tổng giá trị trong năm đạt sấp sỉ2,5 tỷ đồng
3.4 Hiện trạng sản xuất TTCN
- Tiểu thủ công nghiệp: Tổng số lao động CN –TTCN chiếm tỷ lệ rất
nhỏ trong lao động toàn xã Các ngành nghề chủ yếu là: Sản xuất vật liệu xâydựng gạch, ngói, cát sỏi Phần lớn các cơ sở sản xuất nằm rải rác ở các hộ giađình dưới dạng nhỏ lẻ Tổng giá trị trong năm đạt 1,323 tỷ đồng
3.5 Hiện trạng phát triển các loại hình dịch vụ
- Về dịch vụ thương mại: Chủ yếu mở rộng hoạt động dịch vụ nôngnghiệp, dịch vụ vật tư phân bón, tạp hóa và nghề truyền thống đan dệt mànhcọ mức lưu chuyển hàng hóa chưa cao, cơ bản đáp ứng những yêu cầu sảnxuất, đời sống của nhân dân Xã Đồng Thịnh hiện nay đã có chợ xã nhưngvẫn hoang sơ và chưa được đầu tư xây dựng.Tổng giá trị ngành dịch vụ trongnăm đạt 2,268 tỷ đồng
4 Hiện trạng hạ tầng xã hội
4.1 Nhà ở:
- Dân cư tập trung ở 22 cụm dân cư lớn, ngoài ra còn nằm rải rác xen kẽvới đất canh tác Các công trình giao thông, thủy lợi, giao thông nội đồng phát
Trang 14triển gặp nhiều khó khăn Các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục
vụ cho người dân ở các thôn bị hạn chế, đầu tư hiệu quả thấp
- Khu trung tâm: Khu trung tâm hiện nay do chưa có quy hoạch nên việcphân khu chức năng chưa rõ ràng, các công trình trong khu trung tâm xâydựng rời rạc, chưa có mối liên hệ Các hộ dân ở bám sát đường trục liên thôn,liên xã, làm cho đường vào trung tâm chật hẹp, khi xây dựng thêm các hạngmục công trình theo tiêu chí mới khó khăn
- Nhà ở theo mô hình kinh tế vườn đồi - trồng rừng: Nằm rải rác ở cácthôn trong xã, phát triển theo mô hình canh tác vườn đồi (Vườn + Ao +Chuồng + Ruộng + Trồng rừng)
+ Nhà dột nát, nhà tạm có 391 hộ chiếm 35,67%
+ Nhà kiên cố, bán kiên cố có 600hộ chiếm 64,12%
4.2 Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng
- Tượng đài nghĩa trang liệt sỹ có diện tích 500 m2
- Tượng đài tưởng niệm bác Hồ về thăm xưởng quân giới Đội Cấn
- Bia di tích lịch sử ghi dấu nơi diễn ra cuộc diễn tập thực binh đánhtập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ ở xã Đồng Thịnh
4.3 Trụ sở cơ quan
- Trụ sở Đảng ủy- HĐND- UBND xã: Xây dựng 2 tầng cấp 4 dân dụngbao gồm: 17 gian làm việc; 1 gian cầu thang và vệ sinh; 3 gian cho phònghọp Diện tích sàn xây dựng trụ sở: 630m2
- Xây dựng nhà hội trường 1 tầng cấp 4 dân dụng 250 chỗ, diện tích sànxây dựng: 180m2
- Xây dựng nhà bia tưởng niệm: Diện tích sàn xây dựng: 30m2
- Tổng diện tích khu đất là: 4.900m2
4.4 Công trình giáo dục
- Trường THCS: Có 186 học sinh, 22 giáo viên, trường có khuôn viên
rộng, thoáng, đủ sân chơi cho học sinh Cơ sở hạ tầng khang trang đáp ứng đủnhu cầu dậy và học Diện tích khu đất là: 3.000m2.Trường có nhà 2 tầng cấp 4dân dụng với diện tích sàn xây dựng: 580m2 Quy mô trường có: 8 lớp
Trang 15- Trường tiểu học: Có 222 học sinh, 23 giáo viên, trường trung tâm đặt
cạnh trạm y tế và 2 điểm trường đặt tại thôn Du Nghệ và thôn An Thịnh cókhuôn viên rộng, thoáng, đủ sân chơi cho học sinh Cơ sở hạ tầng chưa đápứng đủ nhu cầu dậy và học Diện tích khu đất của cả 3 khu là là:3.570m2.Trường khu vực trung tâm có nhà 2 tầng 8 phòng học cấp 4 dân dụngQuy mô trường có: 14 lớp( tính cả khu lẻ) Đã đạt chuẩn mức độ 1 năm 2009
- Trường mầm non: Quy mô trường với 234 cháu; 21 giáo viên Diện
+ Số điểm truy cập internet công cộng: 22/22 thôn
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí số 08 của Bộ tiêu chí quốc giaNTM (Đã đạt)
* Công trình văn hóa
- Khu văn hóa thể thao của xã: Nhà văn hóa xã và khu thể thao chưa có.Cần xây mới 01 khu văn hóa thể thao tại trung tâm xã
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 06 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM
- Khu văn hóa thể thao của thôn:
+ Số thôn đã có nhà văn hóa 18, số chưa đạt chuẩn 17, đã đạt chuẩn
01, trong đó : Số cần nâng cấp 17, số cần xây mới 4;
Trang 16+ Có 18 thôn đã có đất để xây nhà văn hoá thôn; Còn 4 thôn chưa có đất
để xây dưng nhà văn hoá thôn
+ Khu vui chơi thể thao thôn: Hầu hết các thôn đều chưa có
4.7 Dịch vụ thương mại
- Đồng Thịnh hiện có 2 chợ diện tích đất chợ đã có 1.481m2 ; Chợ gốc
đa xã đã chuyển cho trường mầm non để xây dựng chuẩn Hiện nay chỉ còn 1
chợ tạm
- Các ngành nghề thủ công truyền thống: Nghề mành cọ được sản xuất
tại các gia đình ở các thôn Làng Bầng, Co Quân, Du nghệ 1, Du nghệ 2
5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường
5.1 Giao thông
Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã (đường trục xã, liên xã;
đường trục thôn, xóm; đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng): 57,5
LỀ ĐƯỜNG (M)
LÒNG ĐƯỜNG (M)
KẾT CẤU ĐƯỜNG
TỔNG CHIỀU DÀI (m)
- Đường liên thôn, nội thôn: Tổng chiều dài 38,5km, mặt đường 2,0 –
3,0m, nền đường 3,0 - 4,0m; chủ yếu là kết cấu đường đất cấp phối Các
tuyến liên thôn chưa hoàn chỉnh nên người dân trong xã gặp nhiều khó khăn
trong việc giao lưu buôn bán, thông thương hàng hóa
Trang 17Bảng 6: Giao thông trục thôn
ĐƯỜNG (M)
LỀ ỜNG (M)
ĐƯ-LÒNG ĐƯỜNG (M)
KẾT CẤU
TỔNG CHIỀU DÀI (M)
TÌNH TRẠNG
Trang 18- Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho xã là lưới điện quốc gia từ
tuyến điện 10KV được hạ vào các trạm treo trên cột Có 6 trạm các trạm cócông suất 50 KVA 100 KVA với tổng công suất đặt của các trạm là450KVA
+ Trạm số 1: Thôn Làng Bằng công suất 50KVA
+ Trạm số 2: Thôn Búc 2 công suất 100KVA
+ Trạm số 3: Thôn Đồng Làn công suất 100KVA
+ Trạm số 4: Thôn Nà Trà công suất 50KVA
+ Trạm số 5: Thôn Du Nghệ công suất 50KVA
Trang 19+ Trạm số 6: Thôn An Thịnh công suất 100KVA.
- Lưới hạ áp 0,4 kV có chiều dài đường dây là 28.000m; Lưới hạ áp 10
kV có chiều dài đường dây là 11.000m;
+ Mạng lưới hạ áp của khu vực nghiên cứu đi nổi dây nhôm trần,
- Sản lượng điện tiêu thụ: 801.061kw/ năm
- Bình quân đạt khoảng 190 KWh /người/năm
* Nhận xét và đánh giá hiện trạng cấp điện
- Lưới điện 10 kV xây dựng đã lâu khoảng cách truyền tải xa nên tổnthất rất lớn Mạng lưới 0,4kV xây dựng còn nhiều đoạn không đảm bảo antoàn trong việc sử dụng điện;
- Mạng lưới chiếu sáng công cộng còn chưa có cần xây dựng lắp đặt đểđảm bảo giao thông cũng như sinh hoạt của người dân;
- Đường điện được nhà nước đầu tư 100%; Trong đó hiện tại 80% đảmbảo tiêu chuẩn quốc gia, còn 20% không đủ tiêu chuẩn quốc gia
Trang 20+ Các cụm dân cư xã hầu hết chưa có hệ thống thoát nước.
+ Nước mặt tự chảy theo nền địa hình tự nhiên về các khe tụ thủy
và kênh mương thủy lợi nội đồng
+ Dọc theo trục đường liên xã đã có một số cống ngang đường cóchức năng thoát lũ cục bộ cho các nhánh suối nhỏ
+ Các trục tiêu chính cho khu vực toàn xã là các suối Chợ Chu Các suối này tiêu thoát nước mặt của toàn xã sang Định Biên
* Tai biến thiên nhiên: ít xảy ra các hiện tượng lũ lụt Tuy nhiên khu
vực dọc ven suối thường bị ngập lũ, lũ quét trong thời gian ngắn Khi xâydựng cần lưu ý hành lang bảo vệ trục tiêu lũ
- Thoát nước thải:
+ Toàn xã đang sử dụng mương thoát nước thải chung với nước mưa.Nước thải được thoát ra những điểm trũng, chủ yếu là thoát ra mương rãnh đổ
ra suối
+ Công trình vệ sinh: Trên địa bàn xã có khoảng 40% số nhà dân sửdụng xí hợp vệ sinh, còn lại 60% số hộ vẫn sử dụng xí 2 ngăn và sử dụngphân ủ cho sản xuất nông nghiệp;
- Nghĩa trang: Hiện trạng trong khu vực nghiên cứu quy hoạch cónhiều nghĩa trang phân tán với tổng diện tích khoảng 3,74ha (Vị trí các khunghĩa trang bị ô nhiễm bởi nước thải và chất thải rắn không được thu gom và
xử lý Các nghĩa trang hiện trạng gần với khu dân cư, không đảm bảo khoảngcách ly vệ sinh theo quy định
- Hiện trạng môi trường
+ Nguồn nước mặt là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất và đờisống của nhân dân trong xã
+ Nguồn nước mặt của xã chủ yếu là nước lấy từ sông suối ao hồ nênchất lượng nước mặt không được tốt
6 Hiện trạng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất
6.1 Giao thông nội đồng
- Đường nội đồng: Tổng chiều dài 7,0 km, mặt đường là 2,5m; nềnđường 3,5m Hoàn toàn là đường đất nên đi lại rất khó khăn vào mùa mưa lũ,ảnh hưởng lớn đến sản xuất, sinh hoạt của người dân
Trang 21Bảng 8: Giao thông nội đồng:
ĐƯỜNG (m)
LỀ ĐƯỜNG (m)
LÒNG ĐƯỜNG (m)
KẾT CẤU ĐƯỜNG
TỔNG CHIỀU DÀI (m)
6.2 Thủy lợi
- Đồng Thịnh có hệ sông suối nhiều, nhưng chủ yếu là suối nhỏ, pháttriển tự nhiên nên, độ dốc không lớn, vì vậy mùa mưa ít gây lũ quét và ngậpúng lớn Đồng Thịnh có hệ thống sông chính, là: Sông Chợ Chu chảy quatheo địa hình chảy từ hồ Bảo Linh và đi qua xã thuận tiện cho việc tưới tiêu
- Hệ thống kênh mương chiếm 35,71% đã được cứng hóa chất lượngtốt; còn lại 64,29% hệ thống kênh mương đất hình thành trên cơ sở tự nhiênhiệu quả khai thác rất kém
Bảng 9a: Hệ thống kênh mương chưa cứng hóa
(m)
ChiÒu réng (m)
Trang 22- Tổng chiều dài kênh mơng nội đồng: 36.400 m
- Tổng chiều dài kênh mơng cha cứng hóa: 23.400 m
- Tổng chiều dài kênh mơng cứng hóa: 21.000 m
- Chiều dài kênh mơng cấp I: 8.000 m
- Chiều dài kênh mơng cấp II: 13.000 m
- Tỷ lệ kênh mơng cứng hóa: 47,29 %
- Nhận xét đánh giá hiện trạng: Còn thiếu 6km sẽ đạt tiêu chí
( Đến đõy rựi)
* Cỏc cụng trỡnh tưới tiờu: Cụng trỡnh hồ, đập ngăn nước số lượng: 12
đập kố và một số hồ chứa Bao gồm: Đập Nà Mu ( Đồng Làn); đập Đốo Tọt 1( gần nhà ụng La); đập Co Muồi ( Nà Lẹng, Khuổi Luụng); đập ao bú (KhuổiLuụng Nà Lẹng); đập Co Chủ( Nà Lẹng); kố bờ hồ ụng An ( Nà Tỏp); đậpKhuổi Hom ( Ru Nghệ); đập Nà Lọ ( Đồng Mũn); đập Nà Hoài (Khuõn Ca);đập Lũng Cải ( Khuõn Ca); đập Khău Phao (An Thịnh 2); đập Thõm Bõy(Cửa nhà ụng Giai)
6.3 Điện phục vụ sản xuất
+ Cụng trỡnh trạm bơm: Hiện nay Đồng Thịnh chưa cú trạm bơm
III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA XÃ THEO BỘ TIấU CHÍ QUỐC GIA VỀ NễNG THễN MỚI
Căn cứ vào bỏo cỏo đỏnh giỏ thực trạng nụng thụn mới dựa vào 19Tiờu chớ do UBND Xó thực hiện
Trang 23Bảng 10: Đánh giá hiện trạng theo Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn
Chưađạt1
Đạt Đang thực hiện
1.3 Quy hoạch phát triểncác khu dân cư mới vàchỉnh trang các khu dân cưhiện có theo hướng vănminh, bảo tồn được bản sắcvăn hoá tốt đẹp
Đạt Đang thực hiện Đạt
II HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Tỷ lệ km đường trục xã,liên xã được nhựa hoá hoặc
bê tông hoá đạt chuẩn theocấp kỹ thuật của Bộ GTVT
100%
100%
nhựa hóa10,7km/10,7km(nền đường 5,0m,mặt đường 3,5)
Đạt70%
Trang 242 Giao
thông
2.2 Tỷ lệ km đường trụcthôn, xóm được cứng hoáđạt chuẩn theo cấp kỹ thuậtcủa Bộ GTVT
50% 1,1/38,5(2,85%)
Cứng hoá
Khôngđạt
2.3 Tỷ lệ km đường ngõxóm sạch, không lầy lội vàomùa mưa
đường đất
Khôngđạt
2.4 Tỷ lệ km đường trục nộiđồng được cứng hoá, xe cơgiới đi lại thuận tiện
đường đất, rộng
2m
Khôngđạt
3 Thuỷ lợi 3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ
4 Điện 4.1 Hệ thống điện đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật của ngànhđiện
Đạt Đảm bảo yêu cầu Đạt
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điệnthường xuyên, an toàn từcác nguồn
Khôngđạt
Trang 256 Cơ sở vật
chất VH
hoá, TDTT xã6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn
hoá và khu thể thao thônđạt quy định của bộ VH-TT-DL
100%
- 18/22 thôn cónhà văn hoá, có
01 thôn đạtchuẩn
- 22/22 thôn chưa
có khu TT;
Khôngđạt
tiêu chuẩn bộ xây dựng
đạtIII KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
10 Thu nhập
Thu nhập bình quân người/
năm so với mức bình quânchung khu vực nông thôncủa tỉnh
đạt
Trang 2616 Văn hoá Xã có từ 70% các thôn, bản
trở lên đạt tiêu chuẩn làngvăn hoá theo quy định của
Bộ VH-TT-DL
70%
7/22(31,81%)
Chưađạt
Môi
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụngnước sạch hợp vệ sinh theoquy chuẩn quốc gia
17.2 Các cơ sở SX-KD đạttiêu chuẩn về môi trường
đạt17.3 Không có các hoạt Đạt Chưa có Chưa
Trang 2717 trường động gây suy giảm môi
trường và có các hoạt độngphát triển môi trường xanh,sạch, đẹp
được thu gom và xử lý theoquy định
IV CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN LIÊN QUAN
Các chương trình, dự án mục tiêu của quốc gia, của tỉnh theo từngngành, lĩnh vực kinh tế xã hội được đầu tư tại địa phương
- Dự án PLan: Có sự tham gia của cộng đồng trong công tác xóa đói
giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới
Trang 28- Dự án: Kiên cố hóa kênh mương nội đồng; tổng chiều dài 1,7 km.
Tổng mức đầu tư là:1,0 tỷ đồng
- Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội theo chương trình 135 giai đoạn
2 và chương trình chuẩn hóa giáo dục cho trường mầm non đã và đang đượcthực hiện trên địa bàn xã Tổng mức đầu tư là: 5,7 tỷ đồng
- Sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp đều có những chuyển biến tíchcực, đều đạt hoặc vượt chỉ tiêu kế hoạch, cơ cấu kinh tế đã bước đầu chuyểndịch theo hướng tích cực, đa thành phần Xã có nguồn lao động dồi dào, lànguồn lực lớn cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương Đội ngũcán bộ lãnh đạo của xã được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp
vụ, chuyên môn, lý luận Đất sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn xã trongthời gian qua đã từng bước được sử dụng ngày càng hiệu quả hơn;
- Là xã ATK, được nhà nước phong tặng danh hiệu anh hùng trongkháng chiến chống pháp, có nhiều di tích lịch sử kháng chiến; Trong đó có ditích di tích diễn tập đánh trận Điện Biên Phủ Hạ tầng cơ sở những năm vừaqua đã từng bước được đầu tư nâng cấp là tiền đề thuận lợi cho việc pháttriển cơ sở hạ tầng theo các tiêu chí xã nông thôn mới
b/ Khó khăn:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã chưa cao, cơ cấu ngành TMDV,công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ lệ không đáng kể, sản xuất vẫn mang tínhthuần nông, tự cung tự cấp, trên nền tảng kinh tế hộ với qui mô nhỏ Chưa cóquy hoạch rõ ràng, sức cạnh tranh kinh tế yếu chưa có chiến lược thu hút thịtrường Lực lượng lao động dồi dào nhưng trình độ kỹ thuật còn hạn chế.Chưa khai thác được hết tiềm năng của địa phương Những yếu kém này mộtphần là do nhận thức của nhân dân, một phần là do xã có cơ sở hạ tầng yếukém, xuống cấp nhiều không đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt và sản xuấtcủa nhân dân Đường giao thông nội đồng tuy đầy đủ nhưng chất lượng kém,
Trang 29hoàn toàn là đường đất, bị hư hại nghiêm trọng khi có mưa lớn, gây cản trởcho nhu cầu đi lại, sản xuất của nhân dân.
- Quy hoạch sản xuất nông lâm nghiệp tạo những vùng sản xuất tậptrung để phát triển sản xuất hàng hóa;
- Quy hoạch khu sản xuất tập trung, chế biến nông lâm thủy sản;
- Quy hoạch chỉnh trang nâng cấp các điểm di tích lịch sử;
- Tạo thêm việc làm cho người lao động, thu hút lao động ở lại địaphương;
- Nâng cao chất lượng, bổ sung các công trình hạ tầng xã hội;
- Cần có nguồn lực lớn để phát triển thành xã nông thôn mới Các dựbáo phát triển nông thôn mới
Phần ba
NỘI DUNG QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2020
I DỰ BÁO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020
1 Định hướng phát triển Kinh tế - Xã hội của Huyện Định Hóa
* Giai đoạn 2011 - 2015
- Về phát triển kinh tế: Nhằm phát huy tốt tiềm năng và lợi thế so
sánh của huyện, tốc độ tăng trưởng kinh tế phấn đấu đạt 12,5% giai đoạn2011- 2015; GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 25 triệuđồng/người/năm; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng thương mạidịch vụ, du lịch, công nghiệp và xây dựng; giảm dần nông, lâm, thuỷ sản Cơ
cấu GDP (giá thực tế) năm 2015: Nông - lâm - thuỷ sản: 43,5%; công nghiệp
- xây dung: 15,2% và thương mại - dịch vụ: 41,3%; Nhu cầu vốn đầu tư: giaiđoạn 2011 - 2015 là 2.950.520 triệu đồng
Trang 30- Về phát triển xã hội: Toàn huyện có 70% số trường học đạt chuẩn
quốc gia mức độ I và 3% số trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II; từng bướcphấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục trung học; 100% xã, thị trấn đạt chuẩn
quốc gia về y tế; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 15% (theo chuẩn nghèo hiện hành); giảm tỷ suất sinh thô hàng năm 0,2%o; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinhdưỡng xuống 15%; 4 xã đạt chuẩn nông thôn mới
- Về bảo vệ môi trường: Môi trường được giữ vững, không còn tình
trạng ô nhiễm ở các làng nghề Đảm bảo 95% số dân cư thành thị được sửdụng nước sạch, 95% số dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp
vệ sinh Bảo tồn và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ
đa dạng sinh học, các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể được bảo tồn và tôntạo
* Giai đoạn 2016 - 2020
- Về phát triển kinh tế: Tiếp tục phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh
của huyện, mục tiêu về tăng trưởng kinh tế 13,4%/năm; Cơ cấu kinh tế 2020:nông, lâm, thuỷ sản 39,4%; dịch vụ: 43,5%; công nghiệp xây dựng: 17,1%;Nhu cầu đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 là 3.872.350 triệu đồng
- Về phát triển xã hội: Toàn huyện có 90% số trường học đạt chuẩn
quốc gia mức độ I và 5% số trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II; tỷ lệ hộnghèo giảm xuống còn dưới 7%; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn5%; 40% số xã thị trấn đạt chuẩn nông thôn mới
2 Dự báo quy mô dân số, lao động của xã
2.1 Dự báo quy mô dân số:
Dự báo đến năm 2020 dân số xã Đồng Thịnh là:
Trang 314 Tỷ lệ tăng cơ học, %/năm
Trang 322.2 Dự báo quy mô lao động:
Đến năm 2015: 3.049 người; Đến năm 2020: 3.277người
- Cơ cấu lao động: Nông, lâm , thủy sản là 45%; Công nghiệp- tiểu thủcông nghiệp dịch vụ, du lịch chiếm 55%
- Lao động có trình độ tiểu học là 300 người tương ứng 10,3752%; Trung học cơ sở là 1.585người tương ứng 55,61%; Trung học phổ thông là
965 tương ứng 33,85%
-Tỷ lệ lao động được đào tạo:
+Sơ cấp ( 3 tháng trở lên) 232 người tương ứng 8,14%
+ Trung cấp là 324 người tương ứng 13,36%
+ Đại học là 75 người tương ứng 2,63%
- Tỷ lệ sau khi được đào tạo có việc làm: 80%
3 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã Đồng Thịnh
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm từ 13% trởnên
- Cơ cấu kinh tế nông, lâm nghiệp - công nghiệp, tiểu thủ CN - thươngmại dịch vụ tương ứng 60% - 14% - 26% vào năm 2015;
Trang 33- Thu nhập bình quân đầu người đạt từ 8 - 10 triệu đồng vào năm 2011
và 16 - 20 triệu đồng vào năm 2015 – 2020
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống < 1,0% vào năm 2020
- Nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo trẻ em trong độ tuổi nhà trẻđược đến trường đạt 60% trở nên vào năm 2011 và 95% vào năm 2015; Đốivới độ tuổi mẫu giáo và bậc tiểu học, bậc THCS 100% được đến trường
- Giảm hộ nghèo xuống dưới 10% vào năm 2015;
- Duy trì số hộ được sử dụng điện và sử dụng an toàn;
- Đảm bảo đến năm 2015 sẽ có khoảng 90% số hộ được sử dụng nướcsạch hợp vệ sinh;
4 Dự báo về thị trường tiêu thụ sản phẩm
5 Dự báo về đô thị hóa nông thôn
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới được sắp xếp hợp lý, khoa học,phân khu chức năng rõ ràng, đường trong xã được thông thoáng thì việc pháttriển các trung tâm thôn, trung tâm xã rất dễ ràng và nhanh chóng đồng thờichuyển dịch kinh tế và phát triển các làng nghề, dịch vụ thương mại trong xã
sẽ thu hút được lao động ở lại và lao động nơi khác chuyển đến Phát triểnđiểm dân cư khu vực 03 thôn: Đồng Làn, Đồng Mòn, Đồng Phương thành
Trang 34trung tâm xã trên cơ sở phát triển dịch vụ, thương mại Thu nhập của ngườidân được nâng lên xóa bỏ khoảng cách giầu nghèo giữa đô thị và nông thôn.
*Kết luận công tác dự báo
- Xã Đồng Thịnh nằm ở giao điểm của huyện Định Hoá với tỉnh TháiNguyên, cách trung tâm huyện, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên48km Có tiềm năng để phát triển sản xuất theo hướng nông lâm kết hợp, trên
cơ sở các mô hình kinh tế gia trại, trang trại, có điều kiện để giao lưu, thôngthương với các thị trường tiêu thụ lớn về hàng hóa nông sản: lúa, rau màu,cây ăn quả Đồng thời khá thuận lợi trong tiếp cận khoa học kỹ thuật, giaolưu kinh tế, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trên địa bàn xã
II NỘI DUNG QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
1.Các chỉ tiêu sử dụng đất áp dụng trong đồ án quy hoạch.
1.1 Đất khu dân cư: Đất ở tại các khu dân cư:(Hiện tại toàn xã 4216
khẩu, 1090 hộ, đất khu dân cư 31ha; Quy hoạch đến năm 2020 toàn xã 4848khẩu, 1254 hộ, đất khu dân cư 35,88 ha)
1.2 Đất trung tâm văn hóa -Thể thao xã; Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn:
- Đất trung tâm văn hóa -Thể thao xã: Nhà văn hóa 1500 m2
- Đất nhà văn hóa-Khu thể thao thôn: Nhà văn hóa thôn: 300m2, khuthể thao thôn: 1500 m2
Trang 351.5 Đất trạm y tế xã: Đất sử dụng xây dựng và vườn thuốc nam:
1000m2
1.6 Đất giao thông:
- Đường liên xã: Chiều rộng nền đường 7,5m
- Đường liên thôn: Chiều rộng nền đường 5m
- Đường ngõ xóm: Chiều rộng nền đường 4m
- Đường nội đồng: Chiều rộng nền đường 3,5m
1.7 Đất trụ sở làm việc Đảng ủy, HĐND, UBND xã:
- Diện tích đất tối thiểu 1000 -3000m2
1.8 Các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật:
- Nhà ở trong thôn xóm tầng cao trung bình từ 1-3 tầng
- Các công trình hành chính và các công trình công cộng khác tầng caotrung bình từ 2 -3 tầng
- Trụ sở xã: Tầng cao: 2-3 tầng,
- Nhà văn hóa xã: Hội trường đủ cho 200 chỗ ngồi, phòng chức năng(hành chính; thông tin; đọc sách, báo; truyền thanh; câu lạc bộ) phải từ 04phòng trở lên;
- Nhà văn hóa thôn: Kiên cố hóa, đảm bảo đủ cho 80 chỗ ngồi; Sân thểthao diện tích đất 8000 - 12000m2 Chỉ tiêu đất: 2-3m2/người
- Trường mầm non: Diện tích tối thiểu 10m2/cháu Kiên cố hóa, diệntích tối đa 18m2/ người Bán kính phục vụ đối đa 1,5km và bố trí các điểmtrường
- Trường tiểu học:
+ Diện tích tối thiểu 10m2/cháu Diện tích tối đa 18m2/ người + Tầng cao: 1 - 2 tầng
+ Bán kính phục vụ đối đa 1,5km và bố trí các điểm trường
- Trường trung học cơ sở:
+ Diện tích tối thiểu 10m2/cháu Diện tích tối đa 18m2/ người + Tầng cao: 1 - 2 tầng
Trang 36+ Bán kính phục vụ đối đa 1,5km và bố trí các điểm trường.
- Trạm y tế:
+ Diện tích đất 500- 1000m2
+ Tầng cao: 1 - 2 tầng Bố trí tại trung tâm của xã, kiên cố hóa
- Chợ: Tối thiểu xã có 1 chợ Diện tích đất: 2000-3000m2 Bố trí tạikhu vực trung tâm xã, xây dựng kiên cố hóa
- Điểm phục vụ bưu chính viễn thông:
+ Diện tích đất xây dựng : >= 150m2/điểm Cung cấp các dịch vụbưu chính viễn thông bao gồm cả intrnet, được kiên cố hóa
- Nghĩa trang:
- Diện tích đất xây dựng cho từng mộ:
+ Hung táng và chôn cất 1 lần: Nhỏ hơn hoặc bằng là 5m2/ mộ + Cải táng: Nhỏ hơn hoặc bằng 3m2/ mộ
+ Vị trí nghĩa trang: 2 – 3 xã / 1 nghĩa trang ( Trong bán kính 3km)
+ Xác định đất nghĩa trang:
- Tỷ lệ tử vong theo tự nhiên
- Diện tích đất xây dựng cho 1 phần mộ + Khoảng cách tốithiểu đến khu dân cư, là 500m
- Bãi rác (chôn lấp rác thải): Khoảng cách ly vệ sinh:
+ Đến ranh giới khu dân cư ( có từ 15 hộ trở lên)
(Theo TCXDVN 261: 2001):> =1000m
+ Đến công trình xây dựng khác: >= 1000m Đối với các xã cóquy hoạch xử lý chất thải rắn phải tuân thủ theo QCVN14: 2009/ BXD Đốivới các xã không có quy hoạch khu xử lý chất thải rắn thì xây dựng các điểmtập kết hoặc trung chuyển Khoảng cách vệ sinh các điểm tập kết hoặc trungchuyển phải >= 20m
+ Khoảng cách đối với khu dân tối thiểu là 1000m
- Giao thông
Trang 37* Đường tỉnh lộ:
+ Xác định đường tiêu chuẩn cấp IV miền núi Số làn xe 02 làn,lòng đường rộng 9m, lề đường rộng 1-1,5m, hành lang an toàn 30m
*Đường huyện qua khu dân cư xã (Đường liên xã):
+ Xác định tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi Số làn xe 02 làn,mặt đường: 2* 2,75m, nền đường rộng 7,5m, hành lang an toàn 10m, nhựahóa hoặc bê tông hóa
* Đường trục thôn (Liên thôn): Tùy thuộc vào điều kiện của từng thôn
để xác định loại A hoặc loại B;
+ Tiêu chuẩn đường loại A miền núi: Mặt cắt rộng 3,5m (3 mtrong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng); nền đườngrộng 5m (4m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xâydựng)
+ Tiêu chuẩn đường loại B miền núi: Mặt cắt rộng 3m ( 2,5 mtrong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳ xây dựng) ; nềnđường rộng 4m (3,5m trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước đầu phân kỳxây dựng)
Điện sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu ( 2011-2015): 200kw/ người/năm;
+ Giai đoạn sau ( 2015-2020): 250kw- 300kw/ người/năm Điện công cộng: 15% nhu cầu điện sinh hoạt
Điện phục vụ sản xuất kinh doanh: 15% nhu cầu điện sinh hoạt
- Cấp nước
Nước sinh hoạt:
Trang 38+ Giai đoạn ( 2011-2015): 100lít/ người/năm
+ Giai đoạn ( 2015-2020): 120kwlít/ người/năm
Nước công cộng: 10% nhu cầu nước sinh hoạt
Nước phục vụ sản xuất kinh doanh: 10% nhu cầu nước sinh hoạt
- Thoát nước
+ Thoát nước bẩn bằng 80% lượng nước cấp
- Rác thải
Rác thải sinh hoạt:
+ 0,5 kg/người/ ngày giai đoạn ( 2011-2015)
+ 1,0 kg/người/ ngày giai đoạn ( 2015-2020)
Rác thải từ hoạt động sản xuất kinh doanh 25% lượng rác thải sinhhoạt
- Nhà vệ sinh nông thôn:
Đảm bảo vệ sinh môi trường, các nhà vệ sinh phải được xây dựng theodạng tự hoại, nước thải sinh hoạt phải được xử lý lắng sơ bộ trước khi thoát
ra hệ thống thoát nước chung
2 Quy hoạch phát triển sản xuất
2.1 Định hướng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
1.1 Định hướng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
Trên cơ sở thực trạng đất đai của xã quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp được
chia thành 3 vùng chính:
- Vùng trồng lúa và cây giống: Trồng lúa cao sản bao thai cho các khu cánh
đồng rộng Ngoài ra để một số đất trồng các loại giống lúa mới và giống cây công nghiệp
- Vùng nuôi trồng thủy sản: Đầu tư nuôi cá ruộng tập trung tại một số thôn và
tận dụng ao hồ lớn trong dân để nuôi tôm cá
- Vùng trồng cây công nghiệp: Tân dụng các đồi cao trồng cây keo, cây cọ và
ven các đồi rừng trồng cây chè.
2.2 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp
* Vùng trồng lúa: