-Song song với sự phát triển mạnh mẽ đó, nhu cầu về các thủ tục hành chính của các công dân, tổ chức cũng ngày càng nhiều và tiêu tốn rất nhiều thời gian, công sức và kinh phí cho quá tr
Trang 1BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA XÂY DỰNG
- -PHẦN 1 KIẾN TRÚC
( 10% )
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : PGS.TS LÊ THANH HUẤN.
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN VIẾT HỰU.
LỚP : 2010X6.
NHIỆM VỤ:
NGHIÊN CỨU VÀ THỂ HIỆN LẠI CÁC BẢN VẼ MẶT BẰNG, MẶT ĐỨNG,
MẶT CẮT
Trang 21 Sự cần thiết đầu tư
-Thành phố Hà Nội là một thành phố phát triển nhanh và mạnh về kinh tế đặc biệt là thương mại, dịch vụ, xuất nhập khẩu và dịch vụ du lịch
-Với sự phát triển mạnh về kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài tăng lên hằng năm,
Hà Nội đang dần chuyển mình trở thành một trong những thành phố phát triển hiện đại
và năng động nhất trong cả nước và khu vực
-Song song với sự phát triển mạnh mẽ đó, nhu cầu về các thủ tục hành chính của các công dân, tổ chức cũng ngày càng nhiều và tiêu tốn rất nhiều thời gian, công sức
và kinh phí cho quá trình giải quyết những thủ tục đó
Vì vậy, thực tế đòi hỏi các thủ tục hành chính cần đơn giản, tập trung để tạo điều kiện thuận tiện nhất cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết
-Đáp ứng thực tiễn phát triển của thành phố Hà Nội, việc lập dự án đầu tư để tiến hành đầu tư xây dựng mới công trình Trụ sở trung tâm dịch vụ hành chính công là rất cần thiết và cấp bách, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà Nước, đáp sự mong mỏi của các tổ chức và người dân thành phố Hà Nội
Theo các phân tích ở trên dự án đầu tư xây dựng công trình Trụ sở trung tâm dịch
vụ hành chính công – Thành phố Hà Nội là một trong những dự án quan trọng hàng đầu cần sớm triển khai thực hiện
2 Giới thiệu công trình
Tên công trình: NHÀ LÀM VIỆC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
2.1 Địa điểm xây dựng
Quận Hoàn Kiếm – TP Hà Nội
2.2 Quy mô đầu tư xây dựng công trình
- Trụ sở trung tâm dịch vụ hành chính công được thiết kế với cao 16 tầng , tổng diện tích sàn là 19872.54 m2
- Từ tầng trệt đến tầng 3 có kích thước mặt bằng là 48,6m x36,9m
+ Tầng trệt là gara ôtô, nhà kho, trực-bảo vệ
+ Tầng 1 là không gian sảnh chính, không gian làm việc của trung tâm dịch vụ hành chính công, khu wc chung cho khách
+ Tầng 2 là không gian làm việc của Trung tâm dịch vụ hành chính công
+ Tầng 3 là phòng hội thảo bảo vệ đồ án tốt nghiệp, phòng hội đồng giáo viên
- Từ tầng 4 đến tầng mái có kích thước mặt bằng là 48,6m x28,5m
+ Tầng 4,5 : là Giảng đường, phòng hội đồng
+ Tầng 4,5,6,7,8,9,10,11 : là Giảng đường, phòng hội đồng
+ Tầng 12 : là không gian trưng bày sách và kho sách
+ Tầng 13 : là phòng đọc nghiên cứu khoa học, phòng chỉnh lý , bảo quản, phòng diễn giảng
Trang 3+ Tầng 14 : là phòng máy tính thư viện điện tử, phòng quản lý mạng thông tin thư viện
+ Tầng Kĩ Thuật Mái : là phòng phong kĩ thuật, phòng KT thang máy
+ Tầng Mái : là mặt bằng mái và tầng tum
THỐNG KÊ DIỆN TÍCH CHI TIẾT CÁC TẦNG STT TÊN TẦNG DIỆN TÍCH (M2)
16 Tầng Kĩ Thuật Mái 976.86
Tổng diện tích sàn XD 19872.54
3 Các yếu tố khí hậu:
Thành phố chịu ảnh hưởng rõ nét của hai hệ thống gió mùa, gió mùa Đông Bắc sinh
ra khô lạnh, gió mùa Tây Nam sinh ra nóng ẩm
Nhiệt độ trung bình năm: 21,00 C
+ Mùa Đông nhiệt độ trung bình năm: 15,00 C 17,00 C
+ Nhiệt độ thấp nhất : 4,40 C
+ Nhiệt độ cao nhất: 36,20 C
Lượng mưa trung bình năm: 1700 2400 mm
Lượng bốc hơi nước hàng năm: 850 1000 mm
Trang 4Độ ẩm trung bình: 82 85%
+ Tháng 3 và tháng 4 có độ ẩm cao nhất: 90 91%
+ Tháng 10 đến tháng 1 có độ ẩm thấp : 73 77%
Sương mù xuất hiện vào mùa Đông đủ cả 3 loại là sương mù bức xạ, sương mù bay hơi, sương mù bình lưu Trong đó sương mù bay hơi là phổ biến nhất Trung bình mỗi tháng có 3 5 ngày có sương mù
Mùa Đông gió thịnh hành gió Bắc, Đông Bắc Hàng tháng có 3 4 đợt gió mùa Đông Bắc
Mùa hè: có gió mùa Tây Nam, do ảnh hưởng địa hình hệ thống gió mùa có thay đổi đáng kể trong khu vực vịnh ở đây hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Nam
Bão: có từ tháng 6 đến tháng 10 Gió bão thường đạt tới 20 40 m/s
4 Các điều kiện hiện trạng
4.1 Hiện trạng sử dụng đất
Nhận xét chung: Khu vực nghiên cứu hiện một khu đất trống và tương đối bằng phẳng, vì vậy rất thuận lợi cho công tác thi công, xây lắp công trình
4.2 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
-Hiện trạng giao thông: Vị trí khu đất tiếp giáp với 3 tuyến đường Trần Nhân Tông, Bùi Thị Xuân, Bà Triệu
-Hiện trạng cấp nước: Hiện tại nguồn cấp nước sinh hoạt chủ yếu là dùng chung với
hệ thống cấp nước của toàn thành phố
-Hiện trạng cấp điện : Khu vực nghiên cứu đang sử dụng mạng lưới điện chung của thành phố Hà Nội
-Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa trong khu vực dự
án xây dựng là hệ thống thoát nước mưa chung của toàn thành phố
-Hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Hiện nay trên toàn bộ khu vực của dự án đã có hệ thống thoát nước bẩn Nước bẩn của khu vực mà chủ yếu là nước thải sinh hoạt được thải ra hệ thống cống thoát chung của thành phố
5 Tổ chức giao thông đứng và giao thông ngang cho công trình:
Về tổ chức giao thông: Công trình có một lối vào chính hướng ra trục đường Bà Triệu Sảnh chính tầng 1 chủ yếu dành cho hoạt động giao dịch của trung tâm dịch vụ hành chính công, đây cũng là sảnh tiếp cận chính của công trình Giao thông đứng.Tầng trệt là nơi để xe thận tiện cho việc gửi các phương tiện của cán bộ nhân viên
-Từ tầng trệt lên các tầng trên gồm 2 loại thang:
-Thang máy để tổ chức người lên xuống thường xuyên gồm 06 bộ có thể tùy theo mức độ mà sử dụng
-Thang bộ 02 thang: Phục vụ đi lại theo phương đứng cho hoạt động có nhu cầu lên xuống ít tầng ( Và trợ thêm khi có sự cố thoát nạn)
Trang 55.1 Giao thông ngang
Chủ yếu tập trung tại nút sảnh, khi vào các tầng giao thông hành lang được tổ chức chung cùng với không gian tầng Duy nhất chỉ có 01tuyến hành lang ngắn là khoảng hành lang để ra khu vệ tại sinh tầng 1
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1: KIẾN TRÚC
1 Sự cần thiết đầu tư 2
2 Giới thiệu công trình 2
2.1 Địa điểm xây dựng 2
2.2 Quy mô đầu tư xây dựng công trình 2
3 Các yếu tố khí hậu: 4
4 Các điều kiện hiện trạng 5
4.1 Hiện trạng sử dụng đất 5
4.2 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 5
5 Tổ chức giao thông đứng và giao thông ngang cho công trình: 5
5.1 Giao thông đứng 5
5.2 Giao thông ngang 6