1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kỹ thuật nền móng & xây dựng 20

46 499 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 618 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kỹ thuật nền móng & xây dựng 20

Trang 1

Lời nói đầu

Nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt có nhiều tiêu cực nhng cũng có tác dụng tích cực, các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển đợc phải không ngừng

cố gắng hoàn thiện mình, tự mình chủ động trong các hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị với mục tiêu là thu lợi nhuận cao nhất, đa ra những sản phẩm tốtnhất và quảng bá đợc thơng hiệu của Công ty nhất là trong lĩnh vực xây dựng nh hiệnnay

Để đạt đợc mục tiêu này xây nên những công trình to đẹp thì vật liệu là mộttrong những yếu tố cơ bản không thể thiếu đợc của quá trình sản xuất thi công côngtrình Chi phí vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Do đó công tác tổchức quản lý và hạch toán nguyên vật liệu là một nội dung quan trọng, quản lý tốtnguyên vật liệu, sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả sẽgóp phần không nhỏ trong việc giảm giá thành công trình, tăng lợi nhuận cho Côngty

Vì vậy trong thời gian thực tập tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20

em đã đi sâu vào nghiên cứu vấn đề "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu

tại Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20".

Công tác quản lý hạch toán nguyên vật liệu là công tác phức tạp và lâu dài,trong điều kiện thời gian nghiên cứu và sự hiểu biết có hạn, chuyên đề thực tập nàymới chỉ đi vào tìm hiểu một số vấn đề chủ yếu qua đó nêu lên một phần những u, nh-

ợc điểm trong quản lý hạch toán vật liệu của Công ty và từ đó cũng đề ra một số ýkiến nhằm khắc phục những tồn tại đó

Chuyên đề gồm có 3 phần:

- Phần I: Giới thiệu khái quát chung về Công ty

- Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty

- Phần III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệutại Công ty

Trang 2

(Licogi) – Bộ xây dựng, trụ sở chính của Công ty hiện nay đặt tại 61E- Đê LaThành- Đống Đa – Hà Nội.

Sau 26 năm xây dựng và trởng thành, Công ty đã trải qua các giai đoạn pháttriển với nhiều tên gọi khác nhau

Bắt đầu từ khi thành lập là: Trung tâm nghiên cứu kinh tế kỹ thuật thi công cơ giớitrực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới theo quyết định số 194/BXD-TCCB ngày 29/01/1980 của Bộ trởng Bộ Xây dựng

Trung tâm nghiên cứu kinh tế kỹ thuật thi công cơ giới là một tổ chức nghiên cứu

đồng bộ các vấn đề kinh tế kỹ thuật, tổ chức quản lý nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tếtrong việc thi công cơ giới và thống nhất toàn ngành về công tác thi công cơ giới baogồm vận hành, quản lý, sửa chữa thi công theo nhiệm vụ của Liên hiệp giao

Sau đó Công ty đã qua 3 lần đổi tên khác và cho đến quyết định số 1742/QĐ/BXDngày 31/12/2002 thì đổi tên thành Công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng Công ty đợc giao quyền tự chủ vềkinh tế, hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân Trải qua hơn hai mơi năm hoạt động,vật lộn với bao khó khăn, thăng trầm của nền kinh tế, để tồn tại và phát triển bềnvững Công ty đã không ngừng mở rộng thị trờng, mở rộng quy mô nhằm cạnh tranhvới hàng loạt Công ty xây dựng khác và đáp ứng đợc với những yêu cầu về tiến độ vàchất lợng của bên A với những phơng tiện máy móc kỹ thuật hiện đại, đội ngũ cán

bộ kĩ thuật có trình độ ngày càng cao

Khi mới thành lập, Công ty đợc Nhà nớc giao cho một số vốn:

- Vốn cố định : 832.700.000đ

- Vốn lu động : 2.523.000đ

1.2 Quá trình phát triển và chức năng nhiệm vụ của Công ty.

Qua quá trình hình thành và hoạt động của doanh nghiệp ta có thể đánh giá sựphát triển của Công ty qua các giai đoạn sau :

+ Giai đoạn 1 : Từ khi thành lập đến năm 1985

Theo chức năng và nhiệm vụ đợc giao trong giai đoạn này mục tiêu và nhiệm vụ chủyếu của đơn vị là tổ chức thi công các công trình san nền, đào móng, làm đờng đắp

đập và gia cố sử lý nền móng, thiết kế kiến trúc và xây dựng các công trình nhà ở vàlàm việc theo sự phân công của Bộ xây dựng

Những sản phẩm chủ yếu đợc hoàn thành trong giai đoạn này là hồ sơ thiết kế tổchức thi công các công trình do liên hiệp đảm nhận thi công nh san nền nhà máynhiệt điện Phả Lại, làm đờng lên mỏ đá nhà máy xi măng Bỉm Sơn, san nền nhà máytuyển quặng apatit Lào Cai

Trang 3

Tốc độ phát triển trong giai đoạn này với giá trị sản lợng từ 1.800.000 – 5.000.000

đ/năm Trong đó giá trị nghiên cứu, thiết kế khoảng 40%, thi công thực nghiệm 60%.+ Giai đoạn 2: Từ 1986 – 1991

Trong giai đoạn này chủ trơng và đờng lối của Đảng và Nhà nớc có nhiều đổi mớinhất là về lĩnh vực kinh tế Trớc tình hình đó trung tâm nghiên cứu kinh tế kỹ thuật

đã nhanh chóng xắp xếp lại sản xuất, tìm mọi cách tạo ra công ăn việc làm để duy trìlực lợng, ổn định và cải thiện đời sống cho CBCNV

Nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là triển khai ứng dụng thi công rộng rãi các ph

-ơng pháp gia cố xử lý nền móng cho các công trình xây dựng bằng các thiết bị thicông và công nghệ mới nh máy đóng cọc xi măng đất, búa rung đóng cọc cát, cọcbản nhựa, cọc ống thép, cọc bêtông cốt thép

Sản phẩm chủ yếu trong giai đoạn này là đã đóng đợc hơn 300.000 m dài cọc cácloại để xử lý nền móng cho các công trình ở Hà Nội, Hải Dơng, Hải Phòng với giátrị sản lợng từ 5.900.000 đ đến 1.600.000.000 đ/năm, trong đó giá trị thi công chiếmtới 95%, giá trị thiết kế chiếm 5-7%

+ Giai đoạn 3 : Từ 1992 – 1995

Trong giai đoạn này xí nghiệp tiếp tục triển khai thi công các công trình xử lý nềnmóng và bắt đầu triển khai thi công xây lắp các công trình dân dụng tại Hà Nội, HảiPhòng Sản phẩm chủ yếu trong giai đoạn này là đóng các loại cọc nh cọc bê tông,cọc cát, cọc xi măng, thí nghiệm nền móng và xây lắp các công trình

Giá trị doanh thu của Công ty từ 2,6 – 17 tỷ đ/năm

+ Giai đoạn 4 : Từ 1996 – 200

Trong giai đoạn này Công ty thực sự phát triển kinh doanh cả hai mảng xử lý nềnmóng và thi công xây lắp Công ty đã đầu t thêm nhiều thiết bị trong đó nổi bật làthiết bị thi công nền móng mới cọc khoan nhồi Năm 1995 Công ty mới chỉ có mộtmáy khoan nhồi thì đến cuối năm 2002 đã có 8 máy các loại

Đồng thời Công ty còn mở rộng lĩnh vực thi công xây lắp từ chỗ mới chỉ thi côngnhà từ 5-6 tầng đến nay đã thi công nhà 11-15 tầng đạt chất lợng kỹ thuật, mỹ thuậtcao Giá trị doanh thu trong giai đoạn này từ 22 – 181 tỷ đồng/năm

Ta có thể tóm tắt khái quát các nhiệm vụ chủ yếu của Công ty theo bảng sau :

A Xây dựng dân dụng:

B Xây dựng chuyên dụng và chuyên ngành:

1

Xử lý nền móng và san lấp mặt bằng

2 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới về xử lý nền móng và thi công cơ giới:

- Thi công khoan cọc nhồi.

Trang 4

- Thi công cọc Barrette.

- Thi công tờng trong đất.

- Thi công tờng cừ bằng: Larrsen, Bê tông và các vật liệu mới

4 Xây lắp các công trình Thuỷ lợi và Thuỷ Điện.

5 Xây lắp các Đờng dây điện, Trạm biến thế điện.

6 Xây dựng các công trình giao thông: Cầu, Đờng bộ, Sân bay, Bến cảng

7 Lắp đặt thiết bị Cơ, Điện, Lạnh, Thang máy.

8 Sản xuất và Kinh doanh các sản phẩm cơ khí.

9 Đầu t phát triển:

- Khu đô thị mới

- Các khu công nghiệp tập trung.

- Kinh doanh nhà và hạ tầng trong các khu đô thị mới

10 T vấn xây dựng bao gồm:

- Máy móc và thiết bị xây dựng.

2 Đặc điểm công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty

Do đặc tính riêng của Công ty sản phẩm tạo là các công trình xây dựng nên ta

có thể tóm tắt khái quát về quá trình tạo ra sản phẩm của Công ty phải qua các bớcsau:

1. Hoạch định việc tạo ra sản phẩm: Công ty lập kế hoạch và triển khai cácquá trình thi công xây dựng các công trình

2. Nghiên cứu các quá trình liên quan đến khách hàng: Trao đổi thông tinvới khách hàng để xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm

3 Mua: Công ty đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp thích hợp để mua cácsản phẩm và dịch vụ cần thiết

4 Sản xuất và cung cấp dịch vụ: Kiểm soát quá trình thi công các công trình,cung cấp cho khách hàng những sản phẩm theo yêu cầu

Trang 5

5 Kiểm soát các thiết bị giám sát và đo lờng: Công ty cung cấp các bằngchứng về đạt tiêu chuẩn của các hạng mục công trình và toàn bộ công trình

đối với các yêu cầu đề ra

Sơ đồ tổ chức thi công công trình

Giám đốc công ty

5

-Phó giám đốc kỹ thuật hoặc cơ giới của Công ty

ty

Chuyên viên theo dõi AT- KCS-TN Công ty

Chuyên viên phòng KH-

Bộ phận kế toán - vật t thủ kho

Tổ chức bảo

vệ hành chính công trình

X ởng

cốt pha - cốt thép

Đội xây dựng Xí Nghiệp Xây dựng

Trang 6

sơ đồ quản lý kỹ thuật tại công trờng

Ban điều hành quản

lý thi công công

trình

Phó giám đốc kỹ thuật thi công Công ty

Giám đốc xí nghiệp, đội tr ởng

đội XD Công ty

Bộ phận quản lý KT-TC hiện tr ờng của xí nghiệp,

đội xây dựng Công ty

Đội thi công cọc,

Công trình xây dựng của công ty

Trang 7

3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Tính đến ngày 31/10/2006, số cán bộ công nhân viên trong toàn bộ Công ty là

712 ngời

Trong đó:

- Cán bộ quản lý và kỹ s, cao đẳng là: 132 ngời

- Nhân viên phục vụ là: 13 ngời

- Công nhân lao động hợp đồng, mùa vụ là: 567 ngời

Sơ đồ tổ chức công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20.

7

-Giám đốc công ty

Phòng kế toán

tài vụ Phòng tổng hợp Phòng KH - kỹ thuật Phòng KT thị tr ờng

Trang 8

* Phó giám đốc kỹ thuật :

Trang 9

Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về kế hoạch, lập biện pháp thi công côngtrình, chỉ đạo theo dõi và đôn đốc thi công công trình đảm bảo đúng chất lợng và tiến

độ

Có trách nhiệm chỉ đạo phòng kỹ thuật theo dõi, kiểm tra việc thực hiện tại các côngtrình xây dựng Xử lý kịp thời những vớng mắc, sai phạm có quyền dừng thi côngnhững công trình không đảm bảo an toàn lao động Phụ trách phòng kỹ thuật thicông, các đội, xí nghiệp xây dựng

* Phó giám đốc kinh doanh:

Là ngời giúp việc cho giám đốc về mặt tiếp thị, chịu trách nhiệm tổ chức lập hồsơ đấu thầu công trình xây dựng tìm kiếm công việc cho Công ty

* Phòng tài chính kế toán :

Chức năng tham mu cho Giám đốc để tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ côngtác thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo điều lệ và tổ chức hoạt độngcủa Công ty,tập hợp các số liệu thông tin cho toàn bộ các hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Đồng thời kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chínhcủa Công ty theo pháp luật

Thu thập chứng từ gốc, tổ chức hạch toán kế toán vật liệu, dụng cụ, công cụ sản xuất

Tổ chức hạch toán tiền lơng, BHXH, TSCĐ, tổ chức hạch toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm, cho thuê máy móc thiết bị và phân phối kết quảkinh doanh, lập báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính kịp thời, chính xác

* Phòng tổ chức hành chính :

Tham mu cho Giám đốc tổ chức triển khai, quản lý nhân sự, đào tạo, lao động tiền

l-ơng, nâng ll-ơng, thi đua, khen thởng và giải quyết chế độ chính sách cho ngời lao

động Tổ chức quản lý công tác hành chính văn th lu trữ hồ sơ tài liệu của Công ty

* Phòng tiếp thị đấu thầu :

Tham mu cho giám đốc tổ chức triển khai về mặt tiếp thị và kinh tế

Nghiên cứu tìm hiểu thị trờng, tình hình đầu t xây dựng cơ bản để lập hồ sơ dựthầu đảm bảo chất lợng và hiệu quả

Trực tiếp kết hợp với các đội, xí nghiệp tham gia công tác tiếp thị, tìm kiếmviệc làm cho công ty

* Phòng kế hoạch- Vật t :

Tham mu giúp việc cho Giám đốc tổ chức và triển khai các công việc trong lĩnh vực

kế hoạch, lập kế hoạch sản xuất, cung ứng vật t giao cho các đội, xí nghiệp trực

Trang 10

thuộc, định mức đơn giá phục vụ công tác đấu thầu công trình, ký kết hợp đồng kinh

tế, giao khoán sản phẩm đảm bảo hợp lý tiết kiệm cho Công ty Trên cơ sở khối lợngcông việc đã thi công theo giai đoạn đã đợc ký xác nhận sẽ tiến hành lắp đơn giá đểlàm thủ tục tạm ứng vốn thi công cho công trình

định, lựa chọn các dự án và giải pháp đầu t

* Các đơn vị kinh tế trực thuộc ( xí nghiệp, đội, chi nhánh ).

- Bảo toàn vốn đợc giao, hoàn thành kế hoạch SXKD ( tháng, quý, năm ) do Công tygiao, đặc biệt là kế hoạch về giá trị doanh thu

- Chịu trách nhiệm toàn bộ trong công tác quản lý và tổ chức thực hiện mọi côngviệc do đơn vị đảm nhận theo hợp đồng giao khoán của Công ty, theo qui chế quản

lý trong nội bộ Công ty về tất cả các mặt công tác

- Chủ động xây dựng và lập biện pháp thi công, tiến độ thi công, dự toán thicông, kế hoạch tài chính, vật t, nhân lực, tổ chức sản xuất đảm bảo an toàn chất lợngsản phẩm của đơn vị

- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về an toàn, chất lợng sản phẩm của

đơn vị

- Chủ động lựa chọn, mua vật t đảm bảo chất lợng cung ứng cho công trình, tổchức kho bãi dự trữ đảm bảo vật t cung cấp đồng bộ, liên tục để không ảnh hởng tớichất lợng công trình

Trang 11

- Quản lý xe, máy và các thiết bị thi công đảm bảo cho xe, máy hoạt động liêntục và đảm bảo chất lợng.

4 Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty.

Với chủ trơng giao khoán công trình và hạng mục công trình cho các đơn vịtrực thuộc, tốc độ phát triển sản xuất hàng năm của Công ty tăng lên rõ rệt Số l ợngcông trình và hạng mục công trình thi công mỗi năm một nhiều

Bảng1: Một số công trình Công ty đã và đang thực hiện trong các năm gần đây.

Đơn vị: Triệu đồng

STT A Tên hợp đồng Tổng giá trị hợp

đồng

Giá trị do nhà thầu Thực Hiện

Thời hạn HĐ

Tên cơ quan ký Hợp

Đồng (Việt Nam) bắt

đầu thúc kết

1 Thi công phần đài móng, tầng hầm, cọc

khoan nhồi - Đài truyền hình Việt Nam 36.953 21.866 2006 2008

Tập đoàn SUMITOMO – MITSUI

2 Thi công cọc nhồi đại trà - Chung c Vờn

Đào, Phú Thợng, Tây Hồ, Hà Nội 16.272 16.272 2006 2006 Lắp máy điện nớcCông ty Cổ phần

Hà Nội

3 Khu căn hộ và văn phòng cao cấp Sailing

Tower – Gói thầu: Cọc khoan nhồi và

Tổng công ty Xây dựng số 1

4 Gói thầu: Khoan cọc nhồi, thí nghiệm nén

tĩnh cọc công trình: Chung c cao cấp Vờn

Đào – Lô E – Phú Thợng – Tây Hồ 799,45 799,45 2005 2006

Công ty CP Lắp máy điện nớc và xây dựng

5 Hạng mục: Cọc khoan nhồi thuộc Dự án

Công ty Cổ phần

đầu t và xây dựng

số 8

6 Khoan cọc nhồi nhà NCC, xây dựng và

cung cấp lắp đặt thiết bị Gara ngầm, cảnh

quan bên trên gara ngầm thuộc Trung tâm

hội nghị quốc gia.

33.960 33.960 2005 2006 dựng và phát triểnTổng công ty xây

hạ tầng

7 Xây dựng từ tầng 1 đến tầng mái thuộc Dự

án Chung c cao tầng kết hợp văn phòng tại

Láng Trung, Láng Hạ, Hà Nội. 19.049 19.046 2005 2007

Công ty Cổ phần xây lắp Bu điện H.N (HACISCO)

8 Dự án Nhà hỗn hợp cao tầng ở và làm việc

LILAMA tại 124 Minh Khai, Hà Nội 62.209 59.981 2004 2006 Tổng công ty lắpmáy Việt Nam

9 Khu chung c cao tầng Chơng Dơng và trụ

sở văn phòng Công ty xây lắp – Gói thầu

số 1: Cọc khoan nhồi tại 225 Bến Chơng

Bảng 2 : Tóm tắt tài sản có và tài sản nợ.

31/12/ 2003 31/12/ 2004 31/12/ 2005

Trang 12

1 Tổng số tài sản có 160.343.870.897 200.519.722.848 202.454.912.825

2 Tài sản có lu động 111.702.358.373 143.656.944.132 147.950.325.349

3 Tổng số tài sản nợ 146.481.738.932 183.905.131.037 185.839.642.868

4 Tài sản nợ lu động 123.970.495.085 167.818.788.512 175.446.793.971

5 Lợi nhuận trớc thuế 1.341.606.772 2.860.094.614 957.761.736

6 Lợi nhuận sau thuế 912.292.605 2.059.268.122 780.035.956

Bảng 3: Kết quả doanh thu trong vòng 3 năm gần đây từ 2003 đến 2005

Ta có thể thấy cụ thể khi so sánh trong những năm gần đây Năm 2005 doanhthu của Công ty là 181.018.385.602 đ đã tăng 5,87 % so với năm 2004 và tăng 15,

02 % so với năm 2003 Dự kiến trong năm nay doanh số của Công ty sẽ tăng hơnnăm 2005 là 3,3 % ( tơng đơng với 5.918.614.398 đ )

Tài sản cố định của Công ty cũng không ngừng tăng lên qua các năm tuy nhiênlợi nhuận sau thuế của Công ty lại thay đổi tăng giảm không đồng đều năm 2004 đãtăng gấp đôi so với năm 2003 nhng năm 2005 lại bị giảm đi rõ rệt nguyên nhân là do

số nợ khó đòi ở các công trình sau khi hoàn thành tăng cao, vốn thu hồi chậm mà vậtliệu xây dựng đầu vào cho các công trình khi mua Công ty lại thờng phải thanh toántiền luôn

5 Khái quát về công tác kế toán của Công ty.

5.1 Quy định chung về chế độ tài chính kế toán tại Công ty.

Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Licogi 20 đợc qui định nh sau:

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng để ghi chép kế toán là VNĐ

- Nguyên tắc và phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác căn cứ vào tỷgiá hối đoái do Ngân hàng Nhà nớc công bố tại thời điểm hạch toán

- Hình thức sổ kế toán áp dụng là : Sổ Nhật ký chung

- Phơng pháp kế toán tài sản cố định : ( TSCĐ )

Trang 13

+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ là đánh giá theo nguyên giá và gía trị còn lại củaTSCĐ.

+ Phơng pháp khấu hao áp dụng theo nghị định của Chính phủ và kế hoạchtrích khấu hao cơ bản đã đợc Tổng Công ty phê duyệt hàng năm

- Phơng pháp kế toán hàng tồn kho

+ Hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

+ Nguyên tắc đánh giá: Đánh giá theo giá thực tế

+ Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho và hạch toán hàng tồn kho: Hạchtoán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Phơng pháp tính các khoản các dự phòng: Tình hình trích lập và hoàn nhậpphòng

Mô hình phân cấp và hạch toán kinh tế nội bộ đợc áp dụng nh sau:

5.2 Tổ chức bộ máy kế toán.

Để tạo sự phù hợp với đặc điểm tổ chức, quy mô hoạt động ngành nghề củaCông ty bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức và thực hiện theo hình thức kế toántập trung

Việc tổ chức bộ máy kế toán của Công ty đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, đơngiản, đảm bảo sự chỉ đạo chặt chẽ, tập trung thống nhất của kế toán trởng Đồng thờikết hợp với nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên phòng kế toán vàchuyên môn hoá công tác kế toán của bộ phận kế toán

Bộ máy ở phòng kế toán Công ty Licogi 20 bao gồm:

Trang 14

- Kế toán thanh toán + vốn bằng tiền

- Kế toán ngân hàng, thống kê, thu hồi vốn

Có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức hớng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toántrong toàn Công ty Kế toán trởng giúp Giám đốc Công ty chấp hành các chính sáchchế độ về quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành các chính sách chế độ về quản lý và

sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật và chế độ lao động, việc sử dụng quỹ tiền lơng vàquỹ phúc lợi cũng nh việc chấp hành các kỷ luật tài chính tín dụng và thanh toán Ngoài ra kế toán trởng còn giúp Giám đốc Công ty tập hợp số liệu về kinh tế,

tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, nghiên cứu cải tiến tổ chức quản lý những hoạt

động sản xuất kinh doanh phát hiện ra những khả năng tiềm tàng, thúc đẩy việc thihành và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong Công ty nhằm đảm bảo cho hoạt

động của Công ty thu đợc hiệu quả cao

* Kế toán vật liệu + TSCĐ

Công ty Licogi 20 áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơngpháp kê khai thờng xuyên Căn cứ vào phiếu nhập kho, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

và các chứng từ cần thiết khác để tiến hành ghi sổ kế toán liên quan

Kế toán TSCĐ có nhiệm vụ theo dõi TSCĐ, công cụ, dụng cụ khi có biến động

về tăng, giảm TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ hoá đơn hợp lý để phản ánhkịp thời, chính xác và đầy đủ sự biến động đó Đồng thời kế toán cũng căn cứ vào tỷ

lệ khấu hao quy định cho từng loại đã đợc cục quản lý vốn duyệt để tiến hành tríchkhấu hao TSCĐ theo định kỳ.

Trang 15

* Kế toán thanh toán + vốn bằng tiền:

Kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi và kiểm tra tất cả các khoản thanhtoán với ngời bán và các đơn vị trong nội bộ Công ty Bộ phận này chịu trách nhiệmviết phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở các chứng từ gốc hợp lý và hợp lệ, kế toán địnhkhoản kế toán sau đó chuyển cho thủ quỹ

* Kế toán ngân hàng - thống kê - thu hồi vốn:

- Kế toán ngân hàng: Theo dõi các khoản tiền gửi Ngân hàng, tiền vay Ngânhàng, kế toán có nhiệm vụ viết uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, sécbảo chi để thực hiện các khoản thanh toán với khách nợ và chủ nợ

Chứng từ kế toán làm căn cứ hạch toán là các giấy báo có, báo nợ, hoặc các bảnsao kê của Ngân hàng, kèm theo các chứng từ gốc Khi nhận đợc chứng từ của Ngânhàng gửi đến kế toán phải đối chiếu với chứng từ gốc đính kèm, thông báo với Ngânhàng để đối chiếu xác minh, xử lý kịp thời các khoản chênh lệch (Nếu có)

- Kế toán thu hồi vốn: Theo dõi về mặt thực hiện thu quyết toán công trình, theodõi các khoản công nợ với bên A tìm mọi biện pháp để thúc đẩy quá trình thu hồivốn đợc nhanh chóng, tránh tình trạng đọng vốn lâu ngày

- Kế toán thống kê: Theo dõi kế hoạch và việc thực hiện khối lợng các công

trình hoàn thành, dở dang

* Thủ quỹ:

Có nhiệm vụ giữ tiền mặt của Công ty, căn cứ vào phiếu thu, chi kèm theo cácchứng từ gốc hợp lý, hợp lệ để nhập hoặc xuất quỹ, cuối ngày thủ quỹ tiến hành đốichiếu với sổ quỹ của kế toán thanh toán tiền mặt

* Kế toán tổng hợp:

Kế toán tổng hợp thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của Công ty Kế toán nhận số liệu từ bộ phận kế toán tiềnlơng, kế toán vật liệu và các chi phí khác từ các bảng kê, bảng phân bổ Sau đó tiếnhành kết chuyển sang TK 154 (SP dở dang) Khi công trình hoàn thành bàn giao thì

đợc kết chuyển vào TK 632 (Giá vốn hàng bán)

Trang 16

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

- Các sổ và thẻ kế toán chi tiết: 112, 131, 138, 152, 153, 211, 214, 331, 338

- Hệ thống chứng từ Công ty đang sử dụng: Nhật ký chung

Kế toán ngân hàng, KT vốn bằng tiền

Kế toán tổng hợp

Kế toán ở chi nhánh Kế toán ở các xí nghiệp Kế toán ở các đội

Trang 17

3 Báo cáo kết quả kinh doanh

4 Báo cáo lu chuyển tiền tệ

5 Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo chi tiết

1 Báo cáo công nợ

2 Nhập - Xuất - Tồn vật t, hàng hoá, thành phẩm

3 Báo cáo TSCĐ - hao mòn

4 Báo cáo thu chi ngoại tệ

5 Báo cáo tập hợp chi phí sản xuất

6 Báo cáo giá thành

Báo cáo thuế

Công ty Licogi 20 phải nộp báo cáo vào thời điểm cuối quý và cuối năm chocác đơn vị sau:

- Cục quản lý doanh nghiệp

- Tổng Công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng Licogi

- Cục thuế Hà Nội

1 Các vấn đề chung về nguyên vật liệu tại Công ty.

1.1 Đặc điểm về nguyên vật liệu tại Công ty.

Nguyên vật liệu là TSLĐ thuộc nhóm hàng tồn kho, trong các doanh nghiệp tuỳtheo từng giai đoạn SXKD khác nhau mà hàng tồn kho đợc chia thành các loại khácnhau:

Trang 18

- ở giai đoạn chuẩn bị sản xuất, hàng tồn kho bao gồm: Vật liệu, hàng mua

đang đi đờng

- ở giai đoạn sản xuất, hàng tồn kho bao gồm: Sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm

- ở giai đoạn tiêu thụ, hàng tồn kho bao gồm: Thành phẩm hàng hoá trong kho,hàng gửi bán

Nh vậy, nguyên vật liệu tham gia vào giai đoạn đầu của quá trình SXKD để bắt

đầu hình thành lên sản phẩm mới

Là Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp các côngtrình nên những vật liệu đợc sử dụng trong sản xuất của Công ty có các đặc thùriêng Mỗi công trình, hạng mục đều cần sử dụng loại nguyên vật liệu thích hợp do

đó phải sử dụng đến nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau

Để xây dựng các công trình lớn, Công ty phải sử dụng một khối lợng lớnnguyên vật liệu, phong phú về chủng loại, đa dạng về chất lợng Ví dụ nh riêng loạivật liệu xi măng, cũng rất đa dạng: xi măng trắng Hải Phòng, xi măng Hoàng Thạch,

xi măng bao, xi măng rời… thép gồm thép trong n thép gồm thép trong nớc, thép nhập khẩu với thép tròn

10, 14,… thép gồm thép trong n thép tấm, thép gai, thép cạnh, gạch lỗ, gạch đặc, đồ sứ vệ sinh

Có những loại vật liệu là sản phẩm của ngành khai thác mới qua sơ chế đợc đavào sử dụng nh: Sỏi, cát, đá Có loại vật liệu là sản phẩm của ngành nông lâm nghiệpnh: gỗ, tre, nứa để làm giàn giáo, cốt pha… thép gồm thép trong n có loại vật liệu đã qua chế biến và ởdạng cân kiện nh các loại đồ gỗ, cửa, cầu thang, lan can… thép gồm thép trong n

Khối lợng các loại vật liệu sử dụng rất khác nhau, có những loại vật liệu cầnkhối lợng lớn nh xi măng, cát, gạch, thép, có những loại vật liệu sử dụng ít nh vôi ve,

đinh

Hầu hết các loại vật liệu sử dụng đều trực tiếp cấu thành nên công trình, vềmặt chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí xây dựng côngtrình khoảng 70%-74% Qua đó ta thấy đợc vai trò to lớn của nguyên vật liệu trongcông nghiệp xây dựng

Ngoài ra việc thu mua vận chuyển, bảo quản các loại nguyên vật liệu có đặc

điểm riêng khác Có loại vật liệu có thể mua ngay tại các cửa hàng đại lý vật liệu xâydựng trong địa bàn thi công, vận chuyển nhanh chóng Có những loại vật liệu bảoquản trong kho nh xi măng, sắt thép… thép gồm thép trong n có những loại phải đến tận nơi khai thác đểmua và không thể bảo quản trong kho để ngoài trời nh cát sỏi, đá, gây khó khăn choviệc bảo quản, dễ xảy ra mất mát hao hụt ảnh hởng đến quá trình thi công

Việc thu mua vật t có thể do Công ty trực tiếp đi mua có thể do đội tự mua,theo nhu cầu về vật t cho từng công trình, hạng mục công trình tại từng thời kỳ mànhân viên của đội viết đơn xin mua vật t lên phòng kế toán, sau khi đợc duyệt tạm

Trang 19

ứng thì nhân viên của đội tiến hành đi mua vật t và áp tải hàng về tận kho kèm theocác chứng từ

Để tiến hành xây dựng các công trình thi công sửa chữa các sản phẩm xâydựng cơ bản, Công ty phải sử dụng một khối lợng lớn vật liệu gồm nhiều chủng loạikhác nhau Do đó muốn quản lý chặt chẽ và hạch toán chính xác cũng nh bảo quản

về nguyên vật liệu chủ yếu bao gồm hầu hết cả loại vật t mà Công ty đã sử dụngtrong xây dựng thi công nh xi măng, sắt, gạch, cát… thép gồm thép trong n vật liệu rẻ tiền đơn chiếc nhvôi, ve, bột màu Công ty đã sử dụng mỗi công trình thi công là một kho do đội thicông quản lý

1.2 Đánh giá nguyên vật liệu.

Bắt đầu từ 01/01/1999, Nhà nớc ta đã chính thức áp dụng VAT và luật thuếthu nhập doanh nghiệp Thực hiện sự chỉ đạo của tổng Công ty, Công ty đã nghiêncứu hai luật thuế mới này, đặc biệt là luật thuế GTGT, là cơ sở kinh doanh thuộc đốitợng nộp VAT theo phơng pháp khấu trừ thuế, phòng kế toán đã mở tài khoản 133 đểhạch toán khoản thuế GTGT đầu vào Với luật thuế mới này mọi vật t vật liệu Công

ty mua vào đều phải có hoá đơn chứng từ để đợc khấu trừ tổng số tiền thuế trên cáchoá đơn GTGT và số tiền thuế GTGT tính trên tổng giá thanh toán trong hoá đơn th-ờng Bắt buộc Công ty với mọi hoạt động mua bán đều phải có hoá đơn chứng từ, từ

đó tăng cờng công tác quản lý, kiểm tra do vật liệu chủ yếu là mua ngoài, chiếm giátrị lớn trong tổng giá thành công trình Đây là luật thuế mới có ảnh hởng sâu rộng

đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nên Công ty cũng nh phòng kế toán đãnghiên cứu hớng dẫn chỉ đạo các đội, xí nghiệp thực hiện tốt vấn đề hoá đơn chứng

từ, đặc biệt là hoá đơn đầu vào Công ty khuyến khích sử dụng hoá đơn GTGT

Trong bài viết này, do điều kiện không cho phép chỉ xin đợc đề cập đến hoá

đơn đầu vào là hoá đơn GTGT

Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ biểu hiện giá trị của vật liệu theonhững nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất Kế toán ở đây

đã sử dụng giá thực tế để hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp tình hình nhập xuất - tồn kho áp dụng luật thuế GTGT đã tiến hành đánh giá vật liệu nh sau:

-Đối với vật liệu nhập kho:

Giá thực tế vật liệu mua vào là:

+ Giá bản thân vật liệu cha có thuế GTGT + Chi phí vận chuyển, bốc xếp… thép gồm thép trong n a có thuế GTGTch

Ví dụ: Theo hoá đơn GTGT của Công ty TNHH Thăng Long bán 2000kg sắt

Trang 20

Chi phí vận chuyển do CTTNHH Thăng Long chịu, đo đó giá thực tế vật liệusắt nhập kho đợc thể hiện trên phiếu nhập kho là: 7.500.000đ

Đối với vật liệu xuất kho:

Do đặc thù Công ty xây dựng, kế toán áp dụng cách tính giá thực tế đích danh khi xuất vật liệu dùng cho sản xuất ở Công ty Licogi 20 khi có nhu cầu,

Công ty hoặc đội ứng tiền đi mua vật t về, có thể nói quá trình nhập kho và xuất khodiễn ra gần nh đồng thời, mặt khác khối lợng chủng loại vật liệu ít, hoạt động nhậpkhẩu ít nên thuận tiện trong việc theo dõi vật liệu nhập kho Khi xuất kho vật liệu kếtoán căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế (giá không có thuếGTGT) của lô hàng đó để tính giá thực tế xuất kho Do áp dụng phơng pháp này phùhợp với đặc điểm xuất nhập ít, đơn chiếc, gần nh đồng thời của Xí nghiệp nên kếtoán rất dễ dàng trong công tác theo dõi, giám sát vật liệu

Ví dụ: Với số liệu ở ví dụ trên: Khi xuất kho 1.500kg sắt 6 cho xây dựng với

đơn giá là 7.500.000 : 2.000 = 3.775đ/kg thì giá thực tế xuất kho là:

1.500 x 3.775 = 5.662.500đ

2 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.

2.1 Hạch toán ban đầu:

Một trong những yêu cầu của công tác quản lý vật liệu đòi hỏi phải phản ánh,theo dõi chặt chẽ tình hình nhập - xuất - tồn kho của từng loại vật liệu cả về số lợng,chất lợng và giá trị Bằng việc tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu Công ty sẽ đáp ứng

đợc yêu cầu này

Để có thể tổ chức thực hiện đợc toàn bộ công tác kế toán vật liệu nói chung vàcông tác hạch toán chi tiết nói riêng thì trớc hết phải dựa trên cơ sở chứng từ kế toán

để phản ánh tất cả các nghiệp vụ liên quan đến nhập - xuất vật liệu Chứng từ kế toán

là cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán

Thực tế tại Công ty, chứng từ kế toán đợc sử dụng gồm:

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

Đối với mỗi hạng mục công trình ở từng giai đoạn phòng kế hoạch xem xét,nghiên cứu, tính toán xem công trình hạng mục công trình cần có những loại vật t gìvới khối lợng, số lợng bao nhiêu, sau đó lập hạn mức cho từng công trình đó Nhânviên cung ứng của đội, xí nghiệp xây dựng có thể căn cứ vào nhu cầu thực tế và tiến

độ thi công xây dựng của từng công trình đối chiếu với hạn mức vật liệu quy định,tiến hành tìm kiếm nguồn hàng và hợp đồng mua bán vật liệu với đơn vị bán Sau đógửi hợp đồng lên phòng kế toán xin tạm ứng, phòng kế toán xem xét, đối chiếu vớihạn mức khi tạm ứng trình tự hạch toán đợc tiến hành nh sau:

Trang 21

Nhân viên cung ứng nhận tiền mặt, ngân phiếu để mua vật t, khi vật liệu về

đến kho thì nhân viên cung ứng mang hoá đơn GTGT của bên bán vật t lên ngời cótrách nhiệm ở đội kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hoá đơn, đối chiếu các chỉ tiêuchủng loại, quy cách vật liệu, số lợng, khối lợng phẩm chất ghi trên hoá đơn với thực

tế Sau khi kiểm tra, nếu đồng ý thì cho nhập số vật liệu đó, khi nhập kho thủ khophải xem xét số vật liệu nhập đó có đúng chủng loại, số lợng ghi trên hoá đơn, chotiến hành nhập kho và ghi ký nhận số thực nhập vào phiếu nhập kho, phiếu nhập kho

đợc lập thành ba liên, đa cho ngời giao hàng cùng ký xác nhận vào ba liên đó

- Một liên giao thủ kho gửi để ghi vào thẻ kho

- Một liên kẹp cùng hoá đơn GTGT chuyển lên phòng kế toán

- Một liên giao cho đội giữ để đối chiếu

- Ví dụ: Trong tháng 10/2005 Công ty đã mua xi măng của Công ty xây dựngSông Đà II và nhận đợc hoá đơn chứng từ sau:

Hoá đơn (GTGT) Liên 2 (Giao cho khách hàng)

Ngày 2 tháng 10 năm 2005

Mẫu số: 01QTKT-3LL DL/99-b

Số tiền viết bằng chữ: Mời lăm triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn

Trang 22

Khi nhận vật liệu về đến kho, căn cứ vào hoá đơn, nếu phù hợp và hợp lệ chonhập kho và tiến hành viết phiếu nhập kho số hàng thực nhập.

Ngày 01/10/2005 của Công ty Xây dựng Sông Đà II

Nhập tại kho: Đội xây dựng số 2

Cũng trong tháng 10 Công ty đã mua gạch men sứ Hạ Long của Công ty xâydựng sông Đà 2 có hoá đơn và phiếu nhập kho nh sau:

hoá đơn (GTGT) Liên 2 (Giao cho khách hàng)

Ngày tháng năm 2005

Mẫu số: 01QTKT-3LL DL/99-b

Trang 23

Cộng tiền hàng: 28.364.050

Viết bằng chữ: Ba mơi mốt triệu hai trăm nghìn không trăm năm mơi đồng

Ngày 01/10/2002 của Công ty Xây dựng Sông Đà II

Nhập tại kho: Đội xây dựng số 2

Thủ tục xuất kho

Căn cứ vào nhiệm vụ xây dựng sản xuất đợc giao, căn cứ vào định mức tiêuhao vật liệu cho từng công việc, hạng mục công trình, các đội viết giấy xin tạm ứngvật t Nhân viên kinh tế đội tiến hành lập phiếu xuất kho làm 3 liên, sau khi ng ờiphụ trách ký vào, giao cho ngời lĩnh vật t xuống kho để lĩnh Thủ kho thực hiện xuấtkho ghi số thực xuất, sau khi kiểm nghiệm số lợng, chất lợng, số thực nhận, ngờinhận và thủ kho ký vào ba liên đó

- Một liên chuyển về phòng kế toán

- Một liên giao cho đơn vị lĩnh vật t

- Một liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho

Trong quá trình sản xuất xây dựng vì lý do nào đó mà đội xây dựng đơn vị thicông sử dụng nguyên vật liệu quá hạn mức quy định viết phiếu xuất kho nguyên vậtliệu nhiều hơn định mức thì tại phòng kế toán sẽ không hạch toán phần chi phí vợthạn mức của khối lợng công việc đó mà đội sẽ phải tự thanh toán phần vợt quá đó

Ngày đăng: 01/02/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức thi công công trình - Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kỹ thuật nền móng & xây dựng 20
Sơ đồ t ổ chức thi công công trình (Trang 5)
Sơ đồ quản lý kỹ thuật tại công trờng - Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kỹ thuật nền móng & xây dựng 20
Sơ đồ qu ản lý kỹ thuật tại công trờng (Trang 6)
Sơ đồ tổ chức công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20. - Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kỹ thuật nền móng & xây dựng 20
Sơ đồ t ổ chức công ty kỹ thuật nền móng và xây dựng 20 (Trang 7)
Bảng 2 : Tóm tắt tài sản có và tài sản nợ. - Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kỹ thuật nền móng & xây dựng 20
Bảng 2 Tóm tắt tài sản có và tài sản nợ (Trang 11)
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kỹ thuật nền móng & xây dựng 20
Sơ đồ b ộ máy kế toán của công ty (Trang 16)
Hình thức thanh toán: .......................            MS: ..................... - Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kỹ thuật nền móng & xây dựng 20
Hình th ức thanh toán: ....................... MS: (Trang 21)
Hình thức thanh toán: .......................    MS: ........................ - Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kỹ thuật nền móng & xây dựng 20
Hình th ức thanh toán: ....................... MS: (Trang 22)
Bảng tổng hợp phải trả ngời bán - Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kỹ thuật nền móng & xây dựng 20
Bảng t ổng hợp phải trả ngời bán (Trang 32)
Bảng kê tổng hợp xuất vật t                     B02 - Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kỹ thuật nền móng & xây dựng 20
Bảng k ê tổng hợp xuất vật t B02 (Trang 34)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu - Hoàn thiện công tác Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty kỹ thuật nền móng & xây dựng 20
Bảng ph ân bổ nguyên vật liệu (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w