Hãy viết công thức hóa học của những axit tương ứng và đọc tên các axit đó.. Câu 5 2,0điểm: Bốn bình có thể tích và khối lượng bằng nhau, mỗi bình đựng 1 trong các khí sau: hiđro, oxi,
Trang 1ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC: 2013-2014 MÔN THI: HÓA HỌC, LỚP 8 Ngày thi: 15/04/2014
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
( Đề thi có 02 trang)
Câu 1 ( 4,0 điểm):
a Viết các phương trình hóa học hoàn thành chuổi biến hoá sau (ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có):
(2) P2O5 (3) H3PO4 (4) H2
KClO3 (1) O2 (5) Na2O (6) NaOH
(7) H2O (8) H2 (9) Fe (10) FeCl2 b.Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
(1) FeS + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
(2) Fe2O3 + Al FexOy + Al2O3
(3) Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 +N2Ox
Câu 2 ( 2,0 điểm): Có những chất sau: Zn, Cu, Al, H2O, C12H22O11, KMnO4, HCl , KNO3 , H2SO4 loãng , MnO2 Hãy chọn những chất cần thiết để viết phương trình hoá học điều chế những chất khí sau (ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có):
a) H2 ; b) O2
Câu 3 (4,0điểm):Khử 3,48 gam một oxit kim loại M cần dùng 1,344 lít khí hiđro (ở
đktc) Toàn bộ lượng kim loại thu được tác dụng với dung dịch HCl dư cho 1,008 lít khí hiđro ở đktc Tìm kim loại M và oxit của nó
Câu 4 (2,0điểm):
a Cho các oxit axit và các gốc axit sau: SO2, SO3, PO4, =S, -Br Hãy viết công thức hóa học của những axit tương ứng và đọc tên các axit đó
b Viết công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ sau đây và đọc tên của các oxit đó: Ba(OH)2, KOH, Fe(OH)3, Al(OH)3, Cu(OH)2
Câu 5 (2,0điểm):
Bốn bình có thể tích và khối lượng bằng nhau, mỗi bình đựng 1 trong các khí sau: hiđro, oxi, nitơ, cacbonic Hãy cho biết :
a) Số phân tử của mỗi khí có trong mỗi bình có bằng nhau không? Giải thích?
Trang 2b) Số mol chất có trong mỗi bình có bằng nhau không? Giải thích?
c) Khối lượng khí có trong các bình có bằng nhau không? Nếu không bằng nhau thì bình đựng khí nào có khối lượng lớn nhất, nhỏ nhất? Biết các khí trên đều ở cùng nhiệt độ và áp suất
Câu 6 ( 3,0 điểm): Đốt cháy 29,6 gam hỗn hợp kim loại Cu và Fe cần 6,72 lít
khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn.Tính khối lượng chất rắn thu được theo 2 cách
Câu 7 (3,0 điểm):
1/ Cho luồng khí hiđrô đi qua ống thủy tinh chứa 40(g) bột đồng (II) oxit ở 4000C Sau phản ứng thu được 33,6(g) chất rắn
a Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng xảy ra
b Tính hiệu suất phản ứng
c Tính số phân tử khí hiđrô đã tham gia khử đồng (II) oxit ở trên
2/ Cacnalit là một loại muối có công thức là: KCl.MgCl2.xH2O Nung 11,1 gam muối đó tới khối lượng không đổi thì thu được 6,78 g muối khan Tính số phân tử nước kết tinh ( Cho biết sau khi nung tính chất của muối không thay đổi)
( Cho: H=1; O=16; Cu=64; Mg = 24; K = 39; Cl = 35,5; C = 12; Fe = 56; N = 14)
Hết
Họ và tên học sinh: , số báo danh:
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
CẤP HUYỆN - NĂM HỌC: 2013-2014
Trang 3MÔN: HÓA HỌC ,LỚP 8 Ngày thi: 15 /04/2014 Câu 1 ( 4,0 điểm):
a (2,5 điểm) Viết các phương trình hóa học hoàn thành chuổi biến hoá sau (ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có):
(2) P2O5 (3) H3PO4 (4) H2
KClO3 (1) O2 (5) Na2O (6) NaOH
(7) H2O (8) H2 (9) Fe (10) FeCl2
+Đáp án:
- Mỗi PTHH viết đúng được 0,25 điểm Nếu PTHH nào cân bằng sai hoặc thiếu điều kiện phản ứng thì trừ nửa số điểm của PTHH đó
(1) 2KClO3 t0 2KCl + 3O2
(2) 4P + 5O2 t0 2P2O5
(3) P2O5 + H2O 2H3PO4
(4) 2H3PO4 + 3Zn Zn3(PO4)2 + 3H2
(5) O2 + 4Na t0 2Na2O
(6) Na2O + H2O NaOH
(7) O2 + 2H2 t0 2H2O
(8) 2H2O dp 2H2 + O2
(9) H2 + FeO t0
Fe + H2O (10) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
b.Hoàn thành các phương trình hóa học sau (1,5 điểm - Mỗi PTHH viết đúng được 0,5 điểm):
(1) FeS + 6HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + 3NO + 2H2O
(2) 3x Fe2O3 + (6x- 4y)Al 6FexOy + (3x- 2y) Al2O3
(3) (10- 2x) Fe3O4 + (92- 18x) HNO3 (30- 6x)Fe(NO3)3 +N2Ox
Câu 2 ( 2,0 điểm): Có những chất sau: Zn, Cu, Al, H2O, C12H22O11, KMnO4, HCl , KNO3 , H2SO4 loãng , MnO2 Hãy chọn những chất cần thiết để viết phương trình hoá học điều chế những chất khí sau (ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có):
b) H2 ; b) O2
Trang 4+ Đáp án:
a) Các PTHH điều chế khí H2 là:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (0,25 điểm)
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (0,25 điểm)
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 (0,25 điểm)
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (0,25 điểm)
2H2O dp 2H2 + O2 (0,25 điểm)
b) Các PTHH điều chế khí O2 là:
2H2O dp 2H2 + O2 (0,25 điểm)
2KMnO4 t0 K2MNO4 + MnO2 + O2 (0,25 điểm)
2KNO3 t0 2KNO2 + O2 (0,25 điểm)
Câu 3 (4,0điểm):Khử 3,48 gam một oxit kim loại M cần dùng 1,344 lít khí hiđro (ở
đktc) Toàn bộ lượng kim loại thu được tác dụng với dung dịch HCl dư cho 1,008 lít khí hiđro ở đktc Tìm kim loại M và oxit của nó
+ Đáp án:
- Gọi công thức của oxit kim loại là MxOy,có số mol là a mol M là nguyên tử khối, n là hóa trị của kim loại M (0,25 điểm)
- Các PTHH xảy ra:
MxOy + yH2 xM + yH2O (1) (0,25 điểm)
a mol y.a mol x.a mol y mol (0,25 điểm)
4 , 22
344 , 1
) 1 (
n H pt (0,25 điểm)
2M + 2nHCl 2MCln + nH2 (2) (0,25 điểm) x.a mol 0,5.x.a.n mol (0,25 điểm)
4 , 22
008 , 1 5 , 0
) 2 (
n H pt => x.a.n = 0,09 mol (0,25 điểm)
Theo PTHH (1): n O n H2O n H2 0 , 06 (mol) (0,25 điểm)
=> mM = 3,48 - mO = 3,48 - 0,06.16 = 2,52 (g) (0,25 điểm) Theo PTHH(2) ta có:
mM = n.M = 2,52 (g)
Trang 52 20 , 045 0,09( )
n n
n n
n M H (0,5 điểm)
- Giải hệ phương trình trên ta được: M = 28.n (0,25 điểm)
- Vì n là hóa trị của kim loại, phải là số nguyên dương nên ta xét bảng sau:
Cặp nghiệm phù hợp là n = II; M= 56 => Kim loại M là sắt (Fe) (0,25 điểm)
- Gọi CTHH tổng quát của oxit sắt là: FexOy , ta có: (0,25 điểm)
4 : 3 16
96 , 0 : 56
52 , 2 :
O
O Fe
Fe
M
m M
m
y
x (0,25 điểm)
Vậy CTHH của oxit là: Fe3O4 (0,25 điểm)
Câu 4 (2,0điểm):
a Cho các oxit axit và các gốc axit sau: SO2, SO3, PO4, =S, -Br Hãy viết công thức hóa học của những axit tương ứng và đọc tên các axit đó
b Viết công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ sau đây và đọc tên của các oxit đó: Ba(OH)2, KOH, Fe(OH)3, Al(OH)3, Cu(OH)2
+ Đáp án:
a (1,0 điểm)
CTHH của oxit và của
gốc axit
CTHH của axit tương ứng Tên axit
b (1,0 điểm)
CTHH của bazơ CTHH của oxit tương ứng Tên oxit
Trang 6Fe(OH)3 Fe2O3 Sắt(III) oxit
Câu 5 (2,0điểm):
Bốn bình có thể tích và khối lượng bằng nhau, mỗi bình đựng 1 trong các khí sau: hiđro, oxi, nitơ, cacbonic Hãy cho biết :
c) Số phân tử của mỗi khí có trong mỗi bình có bằng nhau không? Giải thích? d) Số mol chất có trong mỗi bình có bằng nhau không? Giải thích?
e) Khối lượng khí có trong các bình có bằng nhau không? Nếu không bằng nhau thì bình đựng khí nào có khối lượng lớn nhất, nhỏ nhất?
Biết các khí trên đều ở cùng nhiệt độ và áp suất
+ Đáp án:
a) Các khí H2, O2, N2, CO2 có thể tích bằng nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất nên chúng có số phân tử bằng nhau Vì thể tích chất khí không phụ thuộc vào kích thước phân tử mà chỉ phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử Như vậy, số phân tử có bằng nhau thì thể tích của chúng mới bằng nhau (0,5đ)
b) Số mol khí trong mỗi bình là bằng nhau, vì số phân tử như nhau sẽ có số mol chất bằng nhau (0,5đ) c) Khối lượng khí trong các bình không bằng nhau vì tuy có số mol bằng nhau, nhưng khối lượng mol khác nhau nên khối lượng khác nhau (0,5đ)
- Bình có khối lượng lớn nhất là bình đựng CO2 (0,25đ)
- Bình có khối lượng nhỏ nhất là bình đựng H2 (0,25 đ)
Câu 6 ( 3,0 điểm): Đốt cháy 29,6 gam hỗn hợp kim loại Cu và Fe cần 6,72 lít
khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn.Tính khối lượng chất rắn thu được theo 2 cách
+ Đáp án:
noxi = 6,72 : 22,4 = 0,3 mol (0,25 điểm)
moxi = 0,3 x 32 = 9,6 gam (0,25 điểm)
PTPƯ : 2Cu + O2 2CuO (1) (0,25 điểm)
x (mol) : 0,5x mol : x mol (0,25 điểm)
3 Fe + 2O2 Fe3O4 (2) (0,25 điểm)
y (mol) : 2y/3 mol : y/3 mol (0,25 điểm)
Cách 1: áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1) và (2) ta có :
msăt + mđồng + moxi = m oxit = 29,6 + 9,6 = 39,2 gam (0,25 điểm)
Trang 7Cách 2 : Gọi x,y là số mol của Cu và Fe trong hỗn hợp ban đầu (x,y nguyên dương) (0,25 điểm) Theo bài ra ta có hệ phương trình :
64x + 56y = 29,6
x/2 + 2y/3 = 0,3 (0,5 điểm)
- Giải hệ phương trình trên ta được: x = 0,2 ; y = 0,3 (0,25 điểm)
- Vậy, khối lượng oxit thu được là :
80x + (232y:3 ) = 80 0,2 + 232 0,1 = 39,2 gam (0,25 điểm)
Câu 7 (3,0 điểm):
1/ Cho luồng khí hiđrô đi qua ống thủy tinh chứa 40(g) bột đồng (II) oxit ở 4000c Sau phản ứng thu được 33,6(g) chất rắn
a Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng xảy ra
b Tính hiệu suất phản ứng
c Tính số phân tử khí hiđrô đã tham gia khử đồng (II) oxit ở trên
2/ Cacnalit là một loại muối có công thức là: KCl.MgCl2.xH2O Nung 11,1 gam muối đó tới khối lượng không đổi thì thu được 6,78 g muối khan Tính số phân tử nước kết tinh ( Cho biết sau khi nung tính chất của muối không thay đổi)
+ Đáp án:
1 (2,0 điểm)
a- PTPƯ: CuO + H2 t0 Cu + H2O (1) (0,25 điểm)
Hiện tượng: Chất rắn CuO màu đen dần biến thành Cu màu đỏ gạch và có những giọt nước xuất hiện (0,25 điểm) b- Giả sử H = 100%
ta có: nCuO = 40/80 = 0,5 (mol) (0,25 điểm) theo (1) nCu = nCuO = 0,5 (mol)
mCu = 0,5 64 = 32 (g) < 33,6 (khối lượng chất rắn thu được sau p/ư) à giả sử sai vậy sau (1): CuO dư (0,25 điểm)
- Gọi x là số mol CuO phản ứng (0<x)
Theo (1) nCu = nCuO tham gia phản ứng = x( mol) à mCu = 64x
=>mCuO tham gia phản ứng =80x => mCuO dư = 40 – 80x
>m ch ất rắn = mCu + mCuO dư = 64x + 40 – 80x =33,6 (0,75 điểm)
à x = 0,4 (mol) à mCuO tham gia P/u = 0,4 80 = 32 (g)
Vậy hiệu suất của phản ứng là: 80 %
40
100 32
H
c- Theo (1) : n H2 n CuOtham gia phản ứng = 0,4 (mol)
Vậy số phân tử H2 tham gia phản ứng là:
0,4 6.1023 = 2,4.1023 (phân tử) (0,25 điểm) 2.( 1,0 điểm)
- Khi nung cacnalit thì nước bị bay hơi:
KCl.MgCl2.xH2O t0 KCl.MgCl2 + xH2O (2) (0,25 điểm)
Theo (1) và điều kiện bài toán ta có tỉ lệ:
(0,25 điểm)
Trang 8> 1881,45 = 1149,21 + 122,04 x à x = 6
Vậy trong KCl.MgCl2.xH2O có 6 phân tử H2O (0,25 điểm)
Ghi chú: Trong quá trình chấm bài thi của học sinh, giám khảo vận dụng linh
hoạt đáp án, nghiên cứu kỹ bài làm của học sinh Học sinh có thể giải theo cách khác đáp án mà đúng vẫn cho điểm.
Khi chấm tổ chấm có thể chia nhỏ điểm tới 0,25 điểm.