1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

đề thi học sinh năng khiếu Hóa 8 hay và khó

5 333 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 183 KB
File đính kèm Đề thi học sinh giỏi Hóa 8 hay và khó.rar (36 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi học sinh năng khiếu môn Hóa 8 hay và khó có phần trắc nghiệm chiếm 50% và tự luận chiếm 50%, mức độ câu hỏi từ cơ bản đến khó có tính phân loại học sinh. Sau đề có đáp án và thang điểm rõ ràng.

Trang 1

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

NĂM HỌC: 2013-2014 MÔN THI: HOÁ HỌC, LỚP 8 Ngày thi: 15/04/2014

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (4,0 điểm):

1 Hoàn thành các phương trình hoá học sau:

a FeS + O2   Fe2O3 + SO2

b NxOy + Al   Al2O3 + N2

c Cu + HNO3   Cu(NO3)2 + NO + H2O

2 Cho các chất: K, Fe, Ag, BaO, PbO, Cl2, P, C2H6, SO3 Viết phương trình hóa học xảy

ra (nếu có) khi cho các chất trên tác dụng với:

Câu 2 (2,0 điểm):

Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết 4 khí: H2, CO, CO2, SO2 đựng trong 4 bình riêng biệt?

Câu 3 (4,0 điểm):

1 Tỉ lệ về khối lượng các nguyên tố trong hợp chất A là mAl:mN:mO = 0,675:1,05:2,4 Xác định công thức hóa học của A? Biết A là một muối và 0,15 mol A nặng 24,75 g

2 Đốt cháy hoàn toàn 23 gam hợp chất B cần 33,6 lít oxi thu được tỉ lệ : 2 : 3

2

CO V

Xác định công thức hoá học của B? Biết khối lượng mol phân tử của B là 46, các khí và hơi nước đo ở cùng điều kiện tiêu chuẩn

Câu 4 (2,0 điểm):

Em hãy phân loại và gọi tên các chất có công thức hóa học sau: N2O3, HBr, NaHCO3, H2S, Al2O3, SO3, HNO3, Fe(OH)3, CuSO4, H3PO3, Ca(OH)2, FeO

Câu 5 (8,0 điểm):

1 Hỗn hợp X gồm 44,8 lit khí hiđro và 6,8 gam khí amoniac (NH3) Tính tỉ khối của X đối với không khí? Các khí đo ở đktc

2 Dẫn từ từ 1,12 lit khí CO (đktc) vào ống đựng 2,88 gam bột FeO đun nóng Khí thu

được sau phản ứng được dẫn qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư (để toàn bộ

CO2 được hấp thụ hết) thì thu được 2,00 gam chất kết tủa màu trắng

a Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng của CO và FeO ?

b Tính thể tích khí thu được sau phản ứng?

c Tính hiệu suất phản ứng tạo thành sắt?

3 Cho 23 gam Na vào 500 gam nước thu được khí Y và dung dịch Z.

a Tính thể tích khí Y (đktc)?

b Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Z?

c Tính nồng độ mol của dung dịch Z? Biết DZ = 1,046 g/ml

Cho biết: Al=27, Fe=56, Na=23, Ca=40, H=1, N=14, O=16, C=12

Họ và tên thí sinh: , số báo danh:

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

CẤP HUYỆN - NĂM HỌC: 2013-2014

MÔN: HOÁ HỌC, LỚP 8 Ngày thi: 15/04/2014 Câu 1 (4,0 điểm):

1 Hoàn thành các phương trình hoá học sau:

a FeS + O2   Fe2O3 + SO2

b NxOy + Al   Al2O3 + N2

c Cu + HNO3   Cu(NO3)2 + NO + H2O

2 Cho các chất: K, Fe, Ag, BaO, PbO, Cl2, P, C2H6, SO3 Viết phương trình hóa học xảy

ra (nếu có) khi cho các chất trên tác dụng với:

1 Hoàn thành các phương trình hoá học:

a 4FeS + 7O2  t0 2Fe2O3 + 4SO2 0,5

b 6NxOy + 4yAl  t0 2yAl2O3 + 3xN2 0,5

c 3Cu + 8HNO3  t0 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 0,5

2 Phương trình hóa học

a Tác dụng với khí oxi:

4K + O2 t o

3Fe + 2O2

o

t

4P + 5O2

o

t

2C2H6 + 7O2

o

t

b Tác dụng với khí hiđro:

3H2 + 2P t o

H2 + PbO t o

c Tác dụng với nước:

Học sinh không cần viết phản ứng của Cl2 với nước, SO3 với H2

Câu 2 (2,0 điểm):

Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết 4 khí: H2, CO, CO2, SO2 đựng trong 4 bình riêng biệt?

Dẫn khí trong mỗi bình qua dung dịch brom Nếu khí trong bình nào làm

dung dịch brom mất màu thì khí đó là SO2

PTHH: SO2 + Br2 + 2H2O   2HBr + H2SO4

0,5

Cho 3 khí còn lại qua nước vôi trong dư Khí trong bình nào làm vẩn đục

nước vôi trong thì bình đó đựng khí CO2

PTHH: CO2 + Ca(OH)2   CaCO3 + H2O

0,5

Trang 3

Dẫn 2 khí còn lại qua bột đồng (II) oxit, đun nóng 400oC Khí trong bình

nào làm bột đồng (II) oxit từ màu đen chuyển thành màu đỏ thì 2 bình

đựng khí H2, khí CO

PTHH: H2 + CuO  t0 Cu + H2O

CO + CuO  t0 Cu + CO2

0,5

Sau đó dẫn khí tạo thành tương ứng qua nước vôi trong, nếu nước vôi

trong vẩn đục thì khí trong bình ban đầu tương ứng là CO

PTHH: CO2 + Ca(OH)2   CaCO3 + H2O

Bình còn lại đựng khí H2

0,5

Câu 3 (4,0 điểm):

1 Tỉ lệ về khối lượng các nguyên tố trong hợp chất A là mAl:mN:mO = 0,675:1,05:2,4 Xác định công thức hóa học của A? Biết A là một muối và 0,15 mol A nặng 24,75 g

2 Đốt cháy hoàn toàn 23 gam hợp chất B cần 33,6 lít oxi (đktc) và thu được thể tích

CO2 bằng 2 phần 3 thể tích hơi nước Xác định công thức hoá học của B Biết khối lượng mol phân tử của B là 46

1 Ta có: MA = 240,15,75 = 165

0,25 Theo bài, mAl:mN:mO = 0,675:1,05:2,4

=> nAl:nN:nO = :216,4

14

05 , 1 : 27

675 , 0

= 0,025:0,075:0,15=1:3:6

0,5

=> CTHH thực nghiệm của A: (AlN3O6)n => MA = 165.n = 165 => n = 1

Với A là muối nên A có CTHH: Al(NO2)3

0,5 0,25

2 Ta có: MB = 46, 1 , 5 ( )

4 , 22

6 , 33

0,25

Sơ đồ: B + O2

o

t

Trong cùng điều kiện: tỉ lệ về thể tích tương ứng với tỉ lệ về số mol nên

theo bài: V CO V H O n CO n H O

2 2

2

2 3

2



0,25

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: m B m O m CO m H O

2 2

=> 23 1 , 5 32 71 44 18 71

2 2

2

Từ (1) và (2) => n CO2  1 , 0 (mol), n H2O  1 , 5 (mol) 0,25

AD ĐLBT khối lượng cho nguyên tố => mC(B) = m C(CO2)  1 12  12 (g)

mH(B) = m H(H2O)  2 1 , 5 1  3 (g)

=> mO(B) = mB - mC(B) - mH(B) = 23 - 12 - 3 = 8 (g) => nO(B) = 0 , 5 ( )

16

8

mol

Gọi CTHH của B là CxHyOz => x:y:z = nC:nH:nO = 1:3:0,5 = 2:6:1

=> CTHH thực nghiệm của B là (C2H6O)m => MB = 46.m = 46 => m = 1 0,5

Câu 4 (2,0 điểm):

Trang 4

Em hãy phân loại và gọi tên các chất có công thức hóa học sau: N2O3, HBr, NaHCO3, H2S, Al2O3, SO3, HNO3, Fe(OH)3, CuSO4, H3PO3, Ca(OH)2, FeO

Phân loại đúng các chất thành 4 loại: oxit, axit, bazơ, muối 0,5

- Oxit: N2O3: đinitơ trioxit, SO3: lưu huỳnh trioxit 0,25

Al2O3: nhôm oxit, CuO: đồng (II) oxit 0,25

- Axit: HBr: axit bromhiđric, H2S: axit sunfuhiđric 0,25

H3PO3: axit photphorơ, HNO3: axit nitric 0,25

- Bazơ: Fe(OH)3: sắt (III) hiđroxit, Ca(OH)2: canxi hiđroxit 0,25

- Muối: CuSO4: đồng (II) sunfat, NaHCO3: natri hiđrocacbonat 0,25

Câu 5 (8,0 điểm):

1 Hỗn hợp X gồm 44,8 lit khí hiđro và 6,8 gam khí amoniac (NH3) Tính tỉ khối của X đối với không khí? Các khí đo ở đktc

2 Dẫn từ từ 1,12 lit khí CO (đktc) vào ống đựng 2,88 gam bột FeO đun nóng Khí thu

được sau phản ứng được dẫn qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư (để toàn bộ

CO2 được hấp thụ hết) thì thu được 2,00 gam chất kết tủa màu trắng

a Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng của CO và FeO ?

b Tính thể tích khí thu được sau phản ứng (đktc)?

c Tính hiệu suất phản ứng tạo thành sắt?

3 Cho 23 gam Na vào 500 gam nước thu được khí Y và dung dịch Z.

a Tính thể tích khí Y (đktc)?

b Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Z?

c Tính nồng độ mol của dung dịch Z? Biết DZ = 1,046 g/ml

17

8 , 6 ),

( 0 , 2 4 , 22

8 , 44

3

MX = 4 , 5

4 , 2

8 , 10 4 , 0 0 , 2

8 , 6 2 0 , 2

hh

hh n

29

5 , 4

29  

X

kk

X

M

72

88 , 2 ),

( 05 , 0 4 , 22

12 , 1

mol n

mol

) ( 02 , 0 100

2

0,75

PTHH: CO + FeO t o

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (2) 0,25 Theo PT (2) => n CO2 n CaCO3  0 , 02 (mol) n CO2( 1 ) 0,25 Theo PT (1) => nCO pư = nFeO pư = nFe = n CO2( 1 )= 0,02 (mol) 0,25 => Sau phản ứng (1):

Khí thu được gồm: CO2: 0,02 (mol), CO dư: 0,05 - 0,02 = 0,03 (mol)

Chất rắn thu được gồm: Fe: 0,02 (mol), FeO dư: 0,04 - 0,02 = 0,02 (mol)

0,25 0,25

a mrắn = mFe + mFeO = 56.0,02 + 72.0,02 = 2,56 (g) 0,25

b V kV COV CO  0 , 02 22 , 4  0 , 03 22 , 4  1 , 12 (l) 0,25

Trang 5

c Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn thì theo số mol ban đầu và hệ số các

chất phản ứng => FeO hết Tính H%pư theo FeO

H%pư = 0,020,.10004 % = 50% 0,25

18

500 ),

( 1 23

23

n mol

0,5

Từ số mol Na, H2O ban đầu; xét theo hệ số => Sau phản ứng: Na hết

Theo PT => 1 0 , 5 ( )

2

1 2

1

=> V H2  0 , 5 22 , 4  11 , 2 (l)

0,5

0,25

b => m H2  0 , 5 2  1 (g)

Ta có: mdd NaOH = 23 + 500 - 1 = 522 (g)

Theo PT => nNaOH = nNa = 1(mol) => mNaOH = 1.40 = 40 (g)

=> C%(Z) = 7 , 663 %

522

% 100 40

0,25 0,25

0,25 0,25

c Ta có: VZ = 499 ( ) 0 , 499 ( )

046 , 1

522

l ml

D

=> CM (Z) = 2 ( )

499 , 0

0,25 0,25

Ghi chú: - Trong quá trình chấm bài thi của học sinh, giám khảo vận dụng linh

hoạt đáp án, nghiên cứu kỹ bài làm của học sinh Học sinh có thể giải theo cách khác đáp án mà đúng vẫn cho điểm tối đa

- Tổ chấm có thể chia nhỏ điểm tới 0,125 điểm

Ngày đăng: 07/05/2018, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w