. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút) Mục tiêuPhương phápKĩ thuật dạy học Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới. Phương phápkĩ thuật: động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, trực quan Hình thức tổ chức hoạt động: Giải ô chữ: Câu 1: Loại cây có sức sống bền bỉ dẻo dai? Cây tre Câu 2: Biệt hiệu của PBC? Sào Nam Câu 3: Từ thể hiện PBC là người có tài năng, chí khí? Hào kiệt Câu 4: Tên nhà tù mà PBC bị giam? Quảng Đông Câu 5: Từ chỉ dáng vẻ lịch sự phong thái ung dung đàng hoàng của PBC? Phong lưu Câu 6: Từ thể hiện rõ nhất tinh thần lạc quan của PBC trong nhà tù Quảng Đông? Cười tan Câu 7: Tên tập thơ có tác phẩm Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác ? Ngục trung thư Từ khóa: Yêu nước GV giới thiệu vào bài mới: “Chúng ta có thể nói rằng trtong lịch sử giải phóng dân tộc Việt Nam , trước Chủ tịch Hồ Chí Minh , Phan Bội Châu là một nhân vật vĩ đại” (Tôn Thất Phiệt). Phan Bội Châu là linh hồn của phong trào giải phóng Tổ quốc khoảng 25 năm đầu thế kỉ XX. Tên tuổi ông gắn liền với các tổ chức yêu nước như Duy Tân hội, Phong trào Đông Du.Năm 1904, ông sáng lập ra Duy Tân hội – một tổ chức yêu nước. Năm 1905, ông dấy lên phong trào Đông du. Trước lúc lên đường sang Nhật Bản, ông đã viết bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương”. Bài thơ là một mốc son chói lọi của nhà chí sĩ Phan Bội Châu.
Trang 1Tiết 91 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
PHAN BỘI CHÂU
-I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước với giọng thơ tâm huyết, sôi sục đầy lôi cuốn, hình ảnh hoành tráng, kì vĩ
2 Kĩ năng:
Đọc – hiểu thơ thất ngôn Đường luật theo đặc trưng thể loại
Tích hợp: Kĩ năng sống
3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước, tự cường dân tộc.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tác giả, tác phẩm của Phan Bội Châu
- Năng lực đọc – hiểu thơ thất ngôn đường luật
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác giả, tác phẩm;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành công, hạn chế, những đóng góp nổi bật của nhà văn
- Năng lực phân tích, so sánh các tác phẩm cùng đề tài
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Chuẩn bị của GV:
-SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 2); Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 11; Định hướng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập; Tài liệu tham khảo; Sưu tầm tranh, ảnh về Phan Bội Châu
2 Chuẩn bị của HS:
- Tìm hiểu thêm về thơ văn Phan Bội Châu; xem lại bài Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
- Trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn chuẩn bị bài
III Tiến trình giờ học.
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đặt vấn đề vào bài mới, giúp HS có tâm thế thoải mái, chủ động khi tiếp cận kiến thức mới
- Phương pháp/kĩ thuật: động não, kĩ thuật đặt câu hỏi, trực quan
* Hình thức tổ chức hoạt động: Giải ô chữ:
Câu 1: Loại cây có sức sống bền bỉ dẻo dai? Cây tre
Câu 2: Biệt hiệu của PBC? Sào Nam
Câu 3: Từ thể hiện PBC là người có tài năng, chí khí? Hào kiệt
Câu 4: Tên nhà tù mà PBC bị giam? Quảng Đông
Câu 5: Từ chỉ dáng vẻ lịch sự phong thái ung dung đàng hoàng của PBC? Phong lưu
Trang 2Câu 6: Từ thể hiện rõ nhất tinh thần lạc quan của PBC trong nhà tù Quảng Đông?
Cười tan
Câu 7: Tên tập thơ có tác phẩm" Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác" ? Ngục trung
thư
Từ khóa: Yêu nước
GV giới thiệu vào bài mới: “Chúng ta có thể nói rằng trtong lịch sử giải phóng dân tộc Việt Nam , trước Chủ tịch Hồ Chí Minh , Phan Bội Châu là một nhân vật vĩ đại” (Tôn Thất Phiệt) Phan Bội Châu là linh hồn của phong trào giải phóng Tổ quốc khoảng
25 năm đầu thế kỉ XX Tên tuổi ông gắn liền với các tổ chức yêu nước như Duy Tân hội, Phong trào Đông Du.Năm 1904, ông sáng lập ra Duy Tân hội – một tổ chức yêu nước Năm 1905, ông dấy lên phong trào Đông du Trước lúc lên đường sang Nhật Bản,
ông đã viết bài thơ “Lưu biệt khi xuất dương” Bài thơ là một mốc son chói lọi của nhà
chí sĩ Phan Bội Châu
b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước với giọng thơ tâm huyết, sôi sục đầy lôi cuốn, hình ảnh hoành tráng, kì vĩ
- Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 Hướng dẫn tìm hiểu tiểu dẫn
GV yêu cầu HS đọc hiểu phần tiểu
dẫn và đưa ra câu hỏi HS trả lời
- Hãy nêu vài nét về tác giả?
(HS trả lời, GV nhận xét)
- Cho biết hoàn cảnh ra đời của
bài thơ?
Tình hình xã hội của nước ta đầu
thế kỉ XX?
(HS trả lời, GV bổ sung chốt ý)
I Tiểu dẫn
1 Tác giả Phan Bội Châu
- (1867 - 1940)
- Quê: Đan Nhiễm – Nam Đàn – Nghệ An
- Là một người yêu nước và cách mạng “vị anh hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lập”
- Là nhà thơ, nhà văn, là người khơi nguồn cho loại văn chương trữ tình
2 Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Viết trong buổi chia tay với bạn bè lên đường sang Nhật Bản
- Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong nước đen tối, các phong trào yêu nước thất bại, ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào
2 GV hướng dẫn đọc văn bản:
giọng điệu mạnh mẽ, say sưa, hào
hùng, chú ý ngữ điệu của các câu
khẳng định, câu hỏi tu từ, câu cảm
II Đọc–hiểu
1 Đọc văn bản
- Tác giả đã thể hiện thành công bài thưo: giọng thơ, khẩu khí, ngữ điệu cảm thán, khẳng định,
Trang 3HS đọc kĩ phần phiên âm ở nhà để
cảm nhận được “khẩu khí” dâng
lên cuồn cuộn trong lời thơ
GV đọc phần phiên âm, 1 HS đọc
dịch nghĩa, 1 HS đọc phần dịch
thơ
HS thảo luận cặp đôi:
- Căn cứ vào bản dịch nghĩa,
anh/chị thấy những điều gì dịch
giả đã chuyển tải thành công và
chưa thành công trong bản dịch
thơ?
HS đối chiếu, đánh giá
nghi vấn, các hình ảnh … trong bài thơ
- Tuy nhiên, có những câu, những hình ảnh thơ cần lưu ý căn cứ vào bản dịch nghĩa để tìm hiểu như:
+ Câu thứ 3 trong phiên âm là “ngã” – ta (dịch thơ
“tớ”).
+ Câu thứ 6 dịch nghĩa “đọc cũng ngu thôi” (dịch thơ “học cũng hoài”).
+ Câu cuối cùng “Thiên trường bạch lãng nhất tề phi” (Ngàn đợt sóng bạc cùng bay lên) (dịch thơ
“Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi”).
3 GV hướng dẫn tìm hiểu văn
bản:
- Hai câu đề tác giả nêu lên quan
niệm gì? Từ ngữ nào thể hiện điều
này?
- Quan niệm này có giống với
quan niệm của các nhà thơ nhà
văn trong văn học trung đại
không? Tìm những câu thơ thể
hiện điều này?
(HS trả lời, GV chốt ý)
- Đã là nam nhi thì phải có ý thức
các nhân của mình như thế nào?
Từ ngữ nào thể hiện được điều
này?
- Tác giả đưa ra tình cảnh cụ thể
của đất nước Đó là tình cảnh gì?
Tác giả đề xuất tư tưởng mới mẻ
về nền học vấn cũ như thế nào?
2 Tìm hiểu văn bản
a Hai câu đề
Tác giả nêu lên quan niệm mới: là đấng nam nhi phải sống cho ra sống, mong muốn làm nên điều
kì lạ “ yếu hi kì” túc là phải sống cho phi thường
hiển hách, dám mưu đồ xoay chuyển càn khôn
Câu thơ thể hiện một tư thế, một tâm thế đẹp về chí nam nhi phải tin tưởng ở mức độ và tài nangw của mình
=> Tuyên ngôn về chí làm trai
b Hai câu thực
- “Tu hữu ngã” (phải có trong cuộc đời) ý thức
trách nhiệm của cái tôi cá nhân trước thời cuộc, không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại mà còn trách nhiệm trước lịch sử của dân tộc “thiên tỉa hậu” (nghìn năm sau)
Đó là ý thức sâu sắc thể hiện vai trò cá nhân trong lịch sử: sẵn sàng gánh vác mọi trách nhiệm
mà lịch sử giao phó
c Hai câu luận
- Nêu lên tình cảnh của đât nước: “non sông đã chết” và đưa ra ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự
tồn vong của đất nước, dân tộc
- Đề xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo về nền học vấn cũ : “hiền thánh còn đâu học cũng hoài”
=> Bộc lộ khí phách ngang tàng, táo bạo, quyết liệt của một nhà cách mạng tiên phong: đặt nhiệm
vụ giải phóng dân tộc lên trên hết
d Hai câu kết
- “Trường phong”(ngọn gió dài)
Trang 4- Hình ảnh nào trong câu thơ nói
lên tư thế và khát vọng của nhân
vật trữ tình trong buổi ra đi tìm
đường cứu nước? Em có nhận xét
gì về cách dịch của tác giả?
- “thiên trùng bạch lãng” (ngàn lớp sóng bạc)
Hình tượng kì vĩ
- Tư thế: “nhất tề phi”(cùng bay lên)
=> Hình ảnh đầy lãng mạn hào hùng, đưa nhân vật trữ tình vào tư thế vượt lên thực tại đen tối với đôi cánh thiên thần, vươn ngan tầm vũ trụ Đồng thời thể hiện khát vọng lên đường của bậc đại trượng phu hào kiệt sẵn sàng ra khơi giữa muôn trùng sóng bạc tìm đường cứu sống gian sơn đất nước
4 Hướng dẫn tổng kết:
Tích hợp: Kĩ năng sống
HS trình bày một phút
- Nêu những đặc sắc nghệ thuật
của bài thơ?
- Rút ra nghĩa văn bản của bài
thơ?
HS trình bày, GV chuẩn xác
HS đọc ghi nhớ SGK
III Tổng kết
1 Nghệ thuật: Ngôn ngũ phóng đại, hình ảnh kì
vĩ ngang tầm vũ trụ
2 Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện lí tưởng
cứu nước cao cả, nhiệt huyết sôi sục, tư thế đẹp đẽ
và khát vọng lên đường cháy bỏng của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước
c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn
Đọc văn bản Lưu biệt khi xuất dương và trả lời câu hỏi:
1/ Nêu chủ đề và thể thơ của văn bản?
2/ Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?Hãy chỉ ra những cung bậc tình cảm chính của nhân vật trữ tình ấy.
3/ Trình bày chất thơ hùng tráng trong hai câu thơ kết ?
Trả lời:
1/ Văn bản trên có chủ đề: Bài thơ thể hiện chí làm trai tiến bộ, khát vọng mãnh liệt, ý thức cá nhân và trách nhiệm cao cả, tư thế hăm hở ra đi hoà với vũ trụ…của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước
Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật
2/ Nhân vật trữ tình trong bài thơ là Phan Bội Châu Những cung bậc tình cảm chính của nhân vật trữ tình : đau đớn trước việc đất nước chìm đắm trong cảnh nô lệ ; lạc quan, quyết tâm hành động để giải phóng dân tộc
3/ Chất thơ hùng tráng trong hai câu thơ kết :
- Chất thơ thể hiện ở không gian hết sức hùng vĩ:bể Đông;muôn trùng sóng bạc
- Chất thơ còn thể hiện ở hình ảnh con người với những hành động hết sức hăm hở, mạnh mẽ, cùng bay lên với hàng ngàn con sóng bạc đầu Con người không bị chìm khuất, biến mất trong không gian cao rộng Trái lại, họ vượt lên rất chủ động, mạnh mẽ với một nội lực hùng hậu để thực hiện khát vọng làm nên điều kì lạ mà nhà thơ đã nói đến trong câu thơ mở đầu
Trang 5d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
Tích hợp: Kĩ năng sống: Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về chí
làm trai đối với thanh niên ngày nay.
Từ quan niệm mới mẻ của Phan Bội Châu về chí làm trai trong văn bản là phải thấy rõ
trách nhiệm của mình với cộng đồng, biết dứt khoát từ bỏ cái học từ chương, sách vở,
học sinh bày tỏ suy nghĩ của bản thân về chí làm trai đối với tuổi trẻ hôm nay Đó là
sống có lí tưởng, ước mơ, gắn trách nhiệm giữa cá nhân với Tổ quốc, đất nước Phê phán một bộ phận thanh niên sống không có lí tưởng, xa rời thực tế, thờ ơ với vận mệnh dân tộc
3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Học thuộc bài thơ, ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
- Chuẩn bị bài “Nghĩa của câu”
Đọc văn bản trả lời câu hỏi, bài tập