1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

TAI LIEU KE TOAN XAY DUNG

15 164 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 546,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.. Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị côn

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TÀI LIỆU KẾ TOÁN XÂY DỰNG

Năm 2016

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Tài liệu tham khảo về hồ sơ xây dựng

1 Nghị định số: 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy định chi tiết về HĐ XD

2 Thông tư số: 09/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình

3 Thông tư số: 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu

tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (thay thế thông tư 86/2011/TT-BTC ngày 5/8/2011)

4 Thông tư số: 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 hướng dẫn, xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

5 Nghị định Số: 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 quy định về hđ trong xd

6 Nghị định 108/2009/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao, hợp đồng xây dựng-doanh-chuyển giao-kinh doanh, hợp đồng xây dựng-doanh-chuyển giao

7 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13

8 Nghị định 48/2010 hướng dẫn về Hợp đồng xây dựng

9 QĐ 79_QD-BXD_lap du toan tu van thiet ke - thay thế qd 957

Các tài liệu khác

II Tài liệu về kế toán

……

Trang 3

CHƯƠNG I: HỒ SƠ KỸ THUẬT

Qua thời gian công tác tại các đơn vị xây dựng, tôi xin chia sẻ kinh nghiệm kế toán, thanh quyết toán và công tác kế toán trong công ty xây dựng, do kiến thức về xây dựng có hạn nên không tránh khỏi thiếu sót mong các bạn thông cảm và góp ý bổ sung cho hoàn thiện hơn

Để thực hiện tốt công tác kế toán xây dựng, kế toán phải nắm được cơ bản về xây dựng cần những loại hồ sơ nào và bắt đầu từ đâu

Phần này mình chỉ giới thiệu sơ qua một số hồ sơ chủ yếu trong xây dựng như sau:

I HỒ SƠ KỸ THUẬT

1 Hồ sơ mời thầu:

Hồ sơ mời thầu trong hoạt động xây dựng là tài liệu do chủ đầu tư lập và phát hành cho nhà thầu

để làm căn cứ chuẩn bị hồ sơ dự thầu Học đấu thầu để hiểu làm tốt hơn

Chủ đầu tư có thể giao cho đơn vị chuyên môn trực thuộc hoặc thuê tổ chức, cá nhân lập hồ sơ mời thầu Nội dung hồ sơ mời thầu gồm:

1 Thông tin về gói thầu;

2 Các yêu cầu nhà thầu kê khai, đề xuất;

3 Chỉ dẫn đối với nhà thầu

Hồ sơ yêu cầu

Hồ sơ yêu cầu là tài liệu do chủ đầu tư lập và gửi cho nhà thầu dự kiến chỉ định để làm căn cứ cho nhà thầu lập hồ sơ đề xuất Nội dung hồ sơ yêu cầu bao gồm:

1 Thông tin về gói thầu;

2 Yêu cầu nhà thầu kê khai, đề xuất;

3 Chỉ dẫn đối với nhà thầu

HSMT do người quyết định đầu tư phê duyệt hoặc ủy quyền phê duyệt và chỉ sử dụng cho một lần trong đấu thầu HSMT áp dụng cho đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế; trường hợp chỉ định thầu chủ đầu tư không lập HSMT mà chỉ lập hồ sơ yêu cầu

2 Hồ sơ dự thầu:

Hồ sơ dự thầu trong hoạt động xây dựng là tài liệu do nhà thầu lập bao gồm phần kê khai, đề xuất, cam kết nếu có và các tài liệu khác có liên quan theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu để tham

dự đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế

Trong trường hợp chỉ định thầu, nhà thầu không lập hồ sơ dự thầu mà chỉ lập hồ sơ đề xuất

Hồ sơ đề xuất là tài liệu do nhà thầu dự kiến được Chủ đầu tư chỉ định lập theo yêu cầu của hồ

sơ yêu cầu để làm căn cứ đàm phán, ký kết hợp đồng

Hồ sơ dự thầu xây lắp rất đa dạng, trình tự và nội dung của nó phụ thuộc chủ yếu vào yêu cầu của HSMT Nhưng nói chung HSDT thường bao gồm:

Trang 4

2.1 Hồ sơ pháp lý:

- Đơn dự thầu

- QĐ thành lập doanh nghiệp

- Giấy phép đăng ký kinh doanh

- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO (nếu có)

- Bảo đảm dự thầu

- Các tài liệu liên quan khác theo yêu cẩu của HSMT

2.2 Hồ sơ kinh nghiệm và tài chính:

- Thông tin chung

- Số liệu tài chính

- Bản sao báo cáo tài chính

- Cán bộ chuyên môn và kỹ thuật của nhà thầu

- Năng lực thiết bị thi công của nhà thầu

- Hồ sơ kinh nghiệm

- Danh sách các hợp đồng

- Nhân sự cho gói thầu

- Bố trí nhân sự chủ chốt

- Sơ đồ tổ chức công trường

2.3 Đề xuất kỹ thuật và dự toán chào

- Biện pháp thi công

- Bản vẽ biện pháp thi công

- Tiến độ thi công

- Nguồn gốc vật tư, vật liệu sử dụng

- Dự toán chào thầu

- Kiến nghị về phương thức điều chỉnh giá (nếu có)

2.4 Thư giảm giá (nếu có)

3 Quyết định trúng thầu (đấu thầu), lựa chọn nhà thầu (chỉ định thầu):

4 Hồ sơ đề xuất: Đề xuất giá cả hợp đồng

5 Thương thảo hợp đồng, hợp đồng:

6 Bản vẽ thiết kế: là căn cứ để bóc khối lượng để lập dự toán

7 Bản vẽ thi công: Căn cứ vào bản vẽ thiết kế và những thay đổi thực tế thi công tại công trường để thực hiện vẽ lại theo đúng thực tế thi công

8 Bản vẽ hoàn công : Được lập khi kết thúc công trình đúng với thực tế đã thi công

9 Hồ sơ pháp ký khác: Bao gồm các văn bản pháp lý như: kết quả thẩm tra dự toán, qđ phê duyệt dự toán, quyết định trúng thầu, lựa chọn nhà thầu, hợp đồng, lệnh khởi công … và các văn bản liên quan khác phát sinh trong quá trình thi công

10 Hồ sơ chất lượng:

10.1 Hồ sơ nghiệm thu: Tùy từng dự án sẽ có những đặc thù riêng về các loại biên bản nghiệm

thu khác nhau Ví dụ đối với các công trình xây dựng có bản thì có các biên bản nghiệm thu con, BBNT hoàn thành, BBNT đưa vào sử dụng, BBNT A-B, đối với lắp đặt thiết bị gồm có các loại

Trang 5

BBNT tại kho, BBNT lắp đặt, BBNT vận hành thử, đơn động, liên động, có tải, BBNT phần mềm …

10.1 Lý lịch vật tư, thiết bị: Phiếu xuất kho, xuất xưởng, quatest, bảo hành, các kết quả thí

nghiệm đầu vào, vận đơn, phiếu đóng gói, CO, CQ, catalog…

11 Hồ sơ hoàn công: Bao gồm bản vẽ hoàn công, hồ sơ chất lượng, hồ sơ pháp lý, nhật ký thi công

II CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG (Nghị định 37/2015/NĐ-CP)

1 Hợp đồng tƣ vấn xây dựng: là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng

2 Hợp đồng thi công xây dựng: là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình

3 Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ

4 Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình: (tiếng Anh là Engineering - Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình

5 Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ: (tiếng Anh là Engineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ

6 Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình: (tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình

7 Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình: (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình

8 Hợp đồng chìa khóa trao tay: là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập

dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng

9 Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công: là hợp đồng xây dựng để cung cấp

kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng

10 Các loại hợp đồng xây dựng khác

Trang 6

III CÁC HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG

(Nghị định 108/2009/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao, hợp đồng xây dựng-chuyển giao-kinh doanh, hợp đồng xây dựng-chuyển giao)

1 Hợp đồng BOT (Xây dựng- Kinh doanh- Chuyển giao; Build-Operate - Transfer)

Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (sau đây gọi tắt là Hợp đồng BOT) là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà Đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, Nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam

2 Hợp đồng BTO (Xây dựng- Chuyển giao- Kinh doanh; Build- Transfer- Operate)

Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh (sau đây gọi tắt là Hợp đồng BTO) là hợp đồng được ký giữa Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho Nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận

3 Hợp đồng BT (Build Transfer)

Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (sau đây gọi tắt là Hợp đồng BT) là hợp đồng được ký giữa

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho Nhà đầu tư thực hiện Dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho Nhà đầu tư theo thỏa thuận trong Hợp đồng BT

4 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract)

Là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế”

Hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (hay hợp đồng BCC) là một hình thức đầu tư trực tiếp, được ký kết giữa các nhà đầu tư theo hợp đồng BCC Điều 28 Luật Đầu tư 2014 quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC như sau:

“Điều 28 Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

4.1 Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự

4.2 Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này

4.3 Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.”

5 Hợp đồng liên doanh : Các bên cùng nhau hợp tác hình thành 1 pháp nhân mới

6 Hợp đồng liên danh : Các bên cùng đứng tên

Trang 7

IV CÁC HÌNH THỨC GIÁ HỢP ĐỒNG (Nghị định 37/2015/NĐ-CP)

1 Hợp đồng trọn gói: là hợp đồng có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói được thực hiện nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng Tổng số tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng

Điều kiện áp dụng: Giá hợp đồng trọn gói được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá

để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng hoặc trong một số trường hợp chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá (như: Hợp đồng EC, EP, PC, EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay) nhưng các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực kinh nghiệm để tính toán, xác định giá hợp đồng trọn gói

Khi áp dụng giá hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình

2 Hợp đồng theo đơn giá cố định: được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng

Điều kiện áp dụng: Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về đơn giá

để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng công việc Khi đó, đơn giá cho các công việc theo hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng

3 Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: được xác định trên cơ sở đơn giá cho các công việc đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng Điều chỉnh giá do trượt giá thực hiện theo phương pháp quy định tại khoản 3, 4 Điều 36 Nghị định này (Nghị Định 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010)

4 Hợp đồng theo thời gian: Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ

5 Hợp đồng theo giá kết hợp: là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu trên

Trang 8

V CÁC LOẠI ĐƠN GIÁ HỢP ĐỒNG:

1 Đơn giá chi tiết:

Đơn giá dự toán xây dựng chi tiết bao gồm những chi phí xây lắp trực tiếp vẻ vật liệu, nhân công

và chi phí sử dụng máy thi công tính cho 1 đơn vị khối lượng công tác xây lắp riêng biệt, hoặc một bộ phận kết cấu xây dựng được xây dựng trên cơ sở của định mức dự toán chi tiết

Đơn giá dự toán xây dựng chi tiết dùng để lập dự toán chi tiết các công trình, hạng mục công trình ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật (trong thiết kế 3 bước) hay thiết kế bản vẽ thi công (trong thiết

kế 2 bước) ở giai đoạn thực hiện đầu tư, làm cơ sở để các chủ đầu tư xác định giá gói thầu hoặc giá hợp đồng xây lắp

2 Đơn giá tổng hợp:

Đơn giá xây dựng tổng hợp là toàn bộ chi phí xã hội trung bình cần thiết, bao gồm các chi phí về: vật liệu, nhân công, máy thi công, trực tiếp phí khác, chi phí chung, thuế và lãi tính cho 1 đơn

vị khối lượng công tác xây lắp tổng hợp hoặc một kết cấu xây lắp hoàn chỉnh và được xác định trên cơ sở đơn giá dự toán xây dựng

Đơn giá xây dựng tổng hợp thường do nhà thầu lập để đấu thầu, căn cứ vào điều kiên thi công xây lắp, điều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng của nhà thầu và chính sách, chế độ của nhà nước về tiền lương, giá cả… ở thời điểm lập đơn giá

3 Giá chuẩn:

Giá chuẩn là chỉ tiêu xác định chi phí bình quân cần thiết để hoàn thành một đơn vị diện tích xây dựng hay một đơn vị công suất sử dụng của từng loại nhà hay hạng mục công trình thông dụng được xây dựng theo thiết kế điển hình (hay thiết kế hợp lý về mặt kinh tế) Trong giá chuẩn chỉ bao gồm giá trị dự toán của các loại công tác xây lắp trong phạm vi ngôi nhà hay phạm vi hạng mục công trình hoặc công trình thuộc các lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi…

Trong giá chuẩn không bao gồm các chi phí không cấu thành trực tiếp ngôi nhà hay công trình, như các loại chi phí để xây dựng hạng mục công trình ở ngoài nhà và chi phí mua sắm thiết bị cho ngôi nhà hoặc công trình đang xét

Giá chuẩn chỉ được dùng để xác định chi phí xây lắp của tổng dự toán công trình trong trường hợp áp dụng thiết kế điển hình

Trang 9

CHƯƠNG II: HỒ SƠ THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN

VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÂY DỰNG

Phần I: Hồ sơ dự toán

* Dự toán thường được thể hiện ở 2 loại đơn giá: đơn giá tổng hợp và đơn giá chi tiết, 2 loại đơn giá này khác nhau một chút về cách trình bày

1 - Đối với dự toán theo loại đơn giá tổng hợp:

VD:

Bảng 1 (còn thiếu bảng phân tích đơn giá, đơn giá vật tư, nhân công, máy)

2 - Đối với dự toán theo loại đơn giá chi tiết: (cũng có hình thức giá cố định và hình thức giá điều chỉnh, tương tự như trên)

Đối với đơn giá chi tiết thì thì hình thức thể hiện hơi khác hơn đơn giá tổng hợp chút được thể hiện ở 2 bảng Tổng hợp kinh phí (bảng 2) và bảng tiên lượng (bảng 3)

VD:

Trang 10

Bảng 2

Bảng 3 (còn thiếu bảng phân tích đơn giá, chênh lệch đơn giá, đơn giá vật tư, nhân công, máy)

Ngày đăng: 03/05/2018, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w