1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tai lieu ke toan gia thanh san xuat theo don hang

4 160 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 421,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm - Sản xuất theo đơn hàng nên thành phẩm sản xuất hầu như là khác nhau giữa các đơn hàng, hoặc giống nhau về cấu trúc nhưng khác nhau về hình thái, đặc điểm nên giá cung cấp s

Trang 1

TÀI LIỆU KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN XUẤT THEO ĐƠN HÀNG (LỆNH SẢN XUẤT)

1 Đặc điểm

- Sản xuất theo đơn hàng nên thành phẩm sản xuất hầu như là khác nhau giữa các

đơn hàng, hoặc giống nhau về cấu trúc nhưng khác nhau về hình thái, đặc điểm nên

giá cung cấp sẽ khác nhau Do vậy, mã thành phẩm gần như có sự khác nhau giữa

các đơn hàng

- Giá thành của đơn hàng là tổng giá thành của các thành phẩm trong đơn hàng

2 Giới thiệu phạm vi nghiệp vụ trong tài liệu

- Dành cho các công ty, doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, chế biến theo đơn đặt hàng

hoặc theo lệnh sản xuất

- Áp dụng hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính theo TT200 hoặc QĐ 48

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp trung bình gia quyền

3 Tài khoản chi phí giá thành và dở dang

Chi phí sản xuất chung (chi tiết theo quản lý) 1543 627

4 Tập hợp chi phí và phân bổ chi phí

4.1 Chi phí NVL chính

4.1.1 Phương pháp tập hợp trực tiếp

Nguyên vật liệu chính (1541, 621) được tập hợp trực tiếp theo từng sản phẩm trong lệnh sản

xuất Phương pháp này sử dụng khi sản xuất với số lượng sản phẩm sản xuất không nhiều và

sản phẩm giữa các đơn hàng khác biệt nhau rất nhiều

Định khoản: Xuất kho NVL Nợ 1541 hoặc 621, Có 152 (chi tiết cho từng thành phẩm)

4.1.2 Phương pháp tập hợp theo đơn hàng, lệnh sản xuất có định mức

Điều kiện: Phải xây dựng định mức nguyên vật liệu, tập hợp theo đơn hàng, lệnh sản xuất

Áp dụng: Sử dụng khi số lượng sản phẩm sản xuất nhiều, sản phẩm giữa các đơn hàng khác

biệt nhau ít để dễ xác định định mức

Định khoản: Xuất kho NVL Nợ 1541 hoặc 621, Có 152 (Chi tiết cho từng đơn hàng)

Phân bổ: Theo định mức nguyên vật liệu

Công thức:

4.1.3 Phương pháp tập hợp theo đơn hàng, lệnh sản xuất không có định mức

Điều kiện: Tập hợp theo đơn hàng, lệnh sản xuất

Chi phí NVLj cho

Sp i

=

SL sản xuất Spi * Định mức NVLj cho SPi

∑ (SL sản xuất Spi * Định mức NVLj cho SP i )

Chi phí NVLj phát sinh trong kỳ

*

Trang 2

Phân bổ: Theo số lượng sản phẩm sản xuất (phổ biến) hoặc có thể theo hệ số, doanh thu…

Chi phí NVL sản

phẩm (i) =

∑( SLSX) SPi

∑ SLSX 4.2 Chi phí nhân công sản xuất và chi phí sản xuất chung

Chi phí nhân công sản xuất (1542 hoặc 622) được tập hợp chung và phân bổ theo chi phí NVL

Định khoản: Nợ 1542 hoặc 622, Có 334, 338

Công thức:

Chi phí nhân

công sản phẩm (i) =

∑(Chi phí NVL *SLSX) SPi

- CP nhân công *

∑ CP NVL thực tế phát sinh

Chi phí sản xuất chung (1543 hoặc 627) được tập hợp chung và phân bổ theo chi phí NVL

Định khoản: Nợ 1543 hoặc 627, Có 111, 112, 331, 214, 142, 242…

Chi phí SXC sản

phẩm (i) =

∑(Chi phí NVL *SLSX) SPi

∑ CP NVL thực tế phát sinh 4.3 Nhập kho thành phẩm hoàn thành

Nhập kho các thành phẩm hoàn thành: Định khoản Nợ 155, Có 154 hoặc 1544

4.4 Dở dang cuối kỳ

Theo dõi dở dang cuối kỳ theo phương pháp nhập kho tỷ lệ phần trăm sản phẩm hoàn thành

Việc xác định dở dang cuối kì và tỷ lệ hoàn thành theo kiểm kê và đánh giá

Thông thường, đối với sản xuất giản đơn thì nên quy về tỷ lệ hoàn thành 100% NVL hoặc không để dở dang thì sẽ thuận lợi và dễ dàng hơn cho công việc kế toán Đối với các mô hình sản xuất phức tạp, qua nhiều công đoạn thì việc đánh giá tỷ lệ hoàn thành sản phẩm sẽ dựa theo từng công đoạn

5 Giá thành sản phẩm

Sau khi đã tập hợp, phân bổ chi phí và xác định dở dang cuối kỳ thì ta sẽ biết được giá thành của sản phẩm:

Tổng giá thành

sx Sp (i) =

Chi phí NVL

SX SP (i)

+

Chi phí Nhân công SX

SP (i)

+ Chi phí sản xuất chung Sp (i)

Trang 3

Giá thành sản phẩm (i) = ∑ giá thành sản xuất sp(i)

∑số lượng nhập kho sp (i)

6 Kết chuyển và cập nhật giá

Sau khi đã tính được giá thành thì các chi phí sẽ được kết chuyển sang 154 hoặc 1544 để xác định giá thành cho các thành phẩm nhập kho Lúc đó giá thành chính là giá nhập kho của thành phẩm

7 Báo cáo giá thành

Trang 4

Lưu ý: Tài liệu này được đưa ra mang tính chất phổ biến, đa số các công ty, doanh nghiệp

làm giá thành theo đơn hàng thường áp dụng mô hình như trên Tuy nhiên, một số doanh

nghiệp tùy theo yếu tố đặc thù về nghành nghề, nghiệp vụ, quy trình quản lý dẫn tới sự khác biệt về bài toán giá thành sản xuất theo đơn hàng

Mọi thắc mắc hoặc các yêu cầu tư vấn xin gửi về: ketoangiathanh.vn@gmail.com hoặc truy cập https://www.facebook.com/ketoangiathanh để biết thêm chi tiết

Ngày đăng: 03/05/2018, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w