1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tai lieu ke toan gia thanh san xuat lien tuc

4 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 421,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu phạm vi nghiệp vụ trong tài liệu - Dành cho các công ty, doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, chế biến sản phẩm liên tục không theo đơn hàng - Áp dụng hệ thống tài khoản và báo c

Trang 1

TÀI LIỆU KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN XUẤT LIÊN TỤC (PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT)

1 Giới thiệu phạm vi nghiệp vụ trong tài liệu

- Dành cho các công ty, doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, chế biến sản phẩm liên tục

(không theo đơn hàng)

- Áp dụng hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính theo QĐ 15 hoặc QĐ 48

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp trung bình gia quyền

- Tính giá thành sản phẩm cuối cùng

2 Tài khoản chi phí giá thành và dở dang

Chi phí sản xuất chung (chi tiết theo quản lý) 1543 627

3 Tập hợp chi phí và phân bổ chi phí

3.1 Chi phí NVL chính

3.1.1 Phương pháp tập hợp trực tiếp

Nguyên vật liệu chính (1541, 621) được tập hợp trực tiếp theo từng sản phẩm trong phân

xưởng Phương pháp này sử dụng khi sản xuất với số lượng sản phẩm sản xuất không nhiều

NVL cấu thành nên sản phẩm ít

Định khoản: Xuất kho NVL Nợ 1541 hoặc 621 Có 152 (chi tiết cho sản phẩm)

3.1.2 Phương pháp tập hợp theo phân xưởng, bộ phận sản xuất có định mức

Điều kiện: Phải xây dựng định mức nguyên vật liệu, tập hợp theo phân xưởng sản xuất

Áp dụng: Sử dụng khi số lượng sản phẩm sản xuất nhiều, sản phẩm có nhiều NVL cấu thành

Định khoản: Xuất kho NVL Nợ 1541 hoặc 621 Có 152 (Chi tiết theo phân xưởng, bộ phận

sx)

Phân bổ: Theo định mức nguyên vật liệu

Công thức:

3.1.3 Phương pháp tập hợp theo phân xưởng không có định mức

Điều kiện: Tập hợp theo phân xưởng sản xuất

Áp dụng: Khó xây dựng định mức

Định khoản: Xuất kho NVL Nợ 1541 hoặc 621 Có 152 (Theo phân xưởng, bộ phận sản xuất)

Phân bổ: Theo số lượng sản phẩm sản xuất (phổ biến) hoặc có thể theo hệ số, doanh thu…

Công thức:

Chi phí NVL j cho

Sp i

=

SL sản xuất Sp i * Định mức NVL j cho SP i

∑ (SL sản xuất Sp i * Định mức NVL j cho SP i )

Chi phí NVL j phát sinh trong kỳ

*

Trang 2

Chi phí NVL sản

phẩm (i) =

∑( SLSX) SPi

∑ SLSX 3.2 Chi phí nhân công sản xuất và chi phí sản xuất chung

Chi phí nhân công sản xuất (1542 hoặc 622) được tập hợp chung và phân bổ theo chi phí NVL

Có 2 phương án tập hợp chung:

- Tập hợp chung theo phân xưởng: Xác định cụ thể chi phí của phân xưởng nào

- Tập hợp chung theo bộ phận sản xuất: Không xác định cụ thể chi phí của phân xưởng nào

Chi phí nhân

công sản phẩm (i) =

∑(Chi phí NVL *SLSX) SPi

- CP nhân công *

∑ CP NVL thực tế phát sinh

Chi phí sản xuất chung (1543 hoặc 627) được tập hợp chung và phân bổ theo chi phí NVL

Chi phí SXC sản

phẩm (i) =

∑(Chi phí NVL *SLSX) SPi

∑ CP NVL thực tế phát sinh 3.3 Nhập kho thành phẩm hoàn thành

Nhập kho các thành phẩm hoàn thành: Định khoản Nợ 155 Có 154 hoặc 1544

3.4 Dở dang cuối kỳ

Theo dõi dở dang cuối kỳ theo phương pháp nhập kho tỷ lệ phần trăm sản phẩm hoàn thành

Việc xác định dở dang cuối kì và tỷ lệ hoàn thành theo kiểm kê và đánh giá

Thông thường, đối với sản xuất giản đơn thì nên quy về tỷ lệ hoàn thành 100% NVL hoặc không để dở dang thì sẽ thuận lợi và dễ dàng hơn cho công việc kế toán Đối với các mô hình sản xuất phức tạp, qua nhiều công đoạn thì việc đánh giá tỷ lệ hoàn thành sản phẩm sẽ dựa theo từng công đoạn

4 Giá thành sản phẩm

Sau khi đã tập hợp, phân bổ chi phí và xác định dở dang cuối kỳ thì ta sẽ biết được giá thành của sản phẩm:

Tổng giá thành

sx Sp (i) =

Chi phí NVL

SX SP (i)

+

Chi phí Nhân công SX

SP (i)

+ Chi phí sản xuất chung Sp (i)

Trang 3

Giá thành sản phẩm (i) = ∑ giá thành sản xuất sp(i)

∑số lượng nhập kho sp (i) Chi phí phân xưởng (j)= ∑ giá thành sản xuất sp(i) trong phân xưởng (j)

5 Kết chuyển và cập nhật giá

Sau khi đã tính được giá thành thì các chi phí sẽ được kết chuyển sang 154 hoặc 1544 để xác định giá cho các thành phẩm nhập kho

6 Báo cáo giá thành

Trang 4

Lưu ý: Tài liệu này được đưa ra mang tính chất phổ biến, đa số các công ty, doanh nghiệp

làm giá thành sản xuất liên tục thường áp dụng mô hình như trên Tuy nhiên, một số doanh nghiệp tùy theo yếu tố đặc thù về nghành nghề, nghiệp vụ, quy trình quản lý dẫn tới sự khác biệt về bài toán giá thành sản xuất liên tục

Mọi thắc mắc hoặc các yêu cầu tư vấn xin gửi về: ketoangiathanh.vn@gmail.com hoặc truy cập https://www.facebook.com/ketoangiathanh để biết thêm chi tiết

Ngày đăng: 03/05/2018, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w