1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ MT 9

46 346 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thửụứng thửực mú thuaọt
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Huế
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những đồ vật gần gũi xung quanh mình đến những bông hoa, loaị quả cũng có thể tạo nên vẻ đẹp của tranh tĩnh vật Cho HS xem những tranh vẽ của các hoạ sĩ trong bài hôm nay chúng ta s

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tieỏt 1: Thửụứng thửực mú thuaọt

Sụ lửụùc veà mú thuaọt thụứi Nguyeón

(1802-1945)

- & -

I- Mục tiêu: - Học sinh hiểu một số kiến thức sơ lợc về MT thời Nguyễn

- Phát triển khả năng tích hợp kiến thức của học sinh, khả năng phân tích và suy luận

- Học sinh có nhận thức đúng đắn về truyền thống NTDT, có tình cảm yêu quí, trân trọng di tích lịch sử, văn hoá của quê hơng

II- Những thông tin cơ bản:

1 Tài liệu thiết bị:

a Giáo viên:

- Tài liệu “lợc sử MT và MT học”- NXB giáo dục

- Một số tranh ảnh, bài viết về MT thời Nguyễn (cố đô Huế)

b Học sinh: Vở ghi, SGK, tranh ảnh liên quan đến MT thời Nguyễn

2 Phơng pháp: Trực quan, vấn đáp, thuyết trình.

III- Những hoạt đông dạy học chủ yếu:

nhắc những yêu cầu đối với bộ môn (Tinh thần, thái độ, kiến thức)

* Khởi động vào bài mới: (1 )

Năm 1802 tập đoàn phong kiến Nguyễn ánh đánh bại triều đình Tây Sơn, lập ra vơng triều Nguyễn, đặt niên hiệu là Gia Long, xác lập sự thống trị trên phạm vi cả nớc.1804 đặt quốc hiệu là Việt Nam (1811: trở lại tên Đại Việt- 1838 Minh Mạng đổi thành Đại Nam) Nam 1858 Pháp xâm lợc VN đến 1885 triều đình Huế chính thức kí hàng chấp nhận sự đô hộ của Pháp trên cả nớc (Đứng về mặt chính trị chế độ quân chủ nhà Nguyễn chấm dút năm 1885, nhng do TD Pháp thực hiện cai trị theo chế độ nửa PK nửa thuộc địa nên các vua Nguyễn vẫn tồn tại dới

Trang 2

tính chất bù nhìn đến tận CM tháng 8-1945) Từ tình hình xã hội trên đã ảnh hởng

đến sự phát triển VHNT mà chúng ta sẽ đợc tìm hiểu kĩ hơn trong bài hôm nay

Trang 3

Thành là nơi làm việc của

triều đình và SH của Hoàng

gia, đồng thời là nơi thờ

phụng Điện Thái Hoà là nơi

- Nhà Nguyễn chọn Huế là Kinh đô

- Thiết lập chế độ quân chủ chuyên quyền chấm dứt nạn cát cứ, nội chiến

- Đề cao t tởng nho giáo

- Cải cách nông nghiệp: Khai hoang, lập đồn điền

a Kiến trúc kinh đô Huế:

- Khởi công xây dựng năm 1804 Nằm bên bờ Sông Hơng ( là NT kiến trúc cung đình duy nhất của VN còn lại đến nay)

- Là một quần thể kiến trúc rộng lớn gồm: Hoàng Thành, các cung điện và lăng tẩm (chu vi gần 2500m)

- Xu hớng kiến trúc: hớng tới những công trình có qui mô to lớn, sử dụng những mẫu hình trang trí mang tính quy phạm, gắn với t tởng nho giáo

- Nét đặc trng riêng của Huế là sự coi trọng yếu tố thiên nhiên và cảnh quan

Trang 4

* Đồ hoạ, hội hoạ:

+ Đồ hoạ:

- Ra đời 2 dòng Tranh dân gian: Kim Hoàng (Hoài

Đức- Hà Tây ) và Làng Sình ( Phúc Mậu - Huế )

- Ra đời bộ tranh khắc: “ Bách khoa th văn hoá vật chất của Việt Nam ” Gồm hơn 4000 bức vẽ (Có

700 trang in đen trắng do ngời Pháp thực hiện cùng

- Hoạ sĩ duy nhất là: Lê Huy Miến

- 1925 thành lập trờng cao đăng MT Đông Dơng đã

mở ra một hớng mới cho nền MT VN

3 Đặc điểm của MT thời Nguyễn:

+ Kiến trúc: Hài hoà với thiên nhiên, luôn kết hợp với NT trang trí có keets cấu tổng thể chặt chẽ (Kinh đô Huế )

+ ĐK, đồ hoạ, hội hoạ: Phát triển đa dạng, kế thừa truyền thống dân tộc, bớc đầu tiếp thu NT Châu

Âu

Hoạt động 4 ( 5’) Đánh giá kết quả học tập:

Câu hỏi trắc nghiệm:

* Nhà Nguyễn sau khi thống nhất đất nớc đã làm gì?

A- Xây dựng kinh đô mới ở Huế

B- Thiết lập chế độ quân chủ chuyên quyền

C- Lấy t tởng chính thống là Nho giáo

D- Cả 3 ý trên đều đúng *

* Kinh đô Huế:

A- Là quần thể kiến trúc cung đình duy nhất còn sót lại ở VN?

Trang 5

B- Là quần thể kiến trúc có sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố thiên nhiên với các công trình

C- Là quần thể kiến trúc gồm Hoàng thành, các cung điện và lăng tẩm

D- Cả 3 ý trên đều đúng *

* MT thời Nguyễn:

A- Không gắn với tên tuổi của hoạ sĩ nào

B- Gắn liên với tên tuổi của một hoạ sĩ *

C- Gắn liền với tên tuổi của 2 hoạ sĩ

Bài 2: Veừ theo maóu

Túnh vaọt loù hoa vaứ quaỷ (Veừ hỡnh)

- & -

I Mục tiêu: - Học sinh biết quan sát, nhận xét tơng quan trên mẫu ( hình

dáng, tỷ lệ )…

- Biết bố cục đẹp, dựng hình cân đối, đúng mẫu

- Biết cảm nhận và yêu tranh tĩnh vật

II- Những thông tin cơ bản:

1 Tài liệu thiết bị:

a Giáo viên: - Mẫu vẽ, ( Lọ hoa, quả có tỷ lệ, dáng đẹp )

- Tranh tĩnh vật của các hoạ sĩ, bài vẽ của học sinh

- Hình minh hoạ cách vẽ ( có thể minh hoạ bảng )

b Học sinh: Giấy vẽ, chì, tẩy, vở ghi, SGK

2 Phơng pháp: Trực quan, vấn đáp, luyện tập

III- Những hoạt đông dạy học chủ yếu:

* Tổ chức: (1 ) Kiểm tra sĩ số

9A: 9F: 9M:

Trang 6

9C: 9H:

* Kiểm tra: (1 )

- Sự chuẩn bị của học sinh về đồ dùng học tập

* Khởi động vào bài mới: (1 )

Tranh tĩnh vật là một thể loại tranh biểu hiện rất rõ khả năng bố cục của các họa

sĩ mà các em đã từng làm quen từ lớp 6,7,8 Từ những đồ vật gần gũi xung quanh mình đến những bông hoa, loaị quả cũng có thể tạo nên vẻ đẹp của tranh tĩnh vật ( Cho HS xem những tranh vẽ của các hoạ sĩ ) trong bài hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với tranh tĩnh vật qua bài vẽ lọ, hoa và quả

Hoạt động 1: (10’)

HS cùng tham gia bày mẫu )

- Mẫu xắp xếp cân đối:

Hoa cắm trong lọ Quả nằm phía trớc và đặt bên phải lọ

- Lọ hoa dạng hình trụ, gồm có 4 bộ phận: miệng, cổ, thân, đáy lọ Hoa gồm 3 bông dáng tròn Quả dạng khối cầu …

-Khung hình chung của vật mẫu là khung hình chữ nhật đứng Tỷ lệ: …

-Khung hình riêng: Lọ: CN đứng Tỷ lệ … Bông hoa: CN đứng Quả: vuông, CN nằm

2 Cách vẽ:

- Bớc 1: Ước lợng tỷ lệ của toàn mẫu, vẽ khung hình

Trang 7

-Nguyên tắc: vẽ từ bao quát

đến chi tiết ( Xem minh

hoạ SGK tr61 )

-Học sinh nhắc lại các bớc

chung

- Bớc 2: vẽ khung hình riêng của lọ, hoa và quả

bằng nét chì mờ Phác trục giữa cho lọ hoa

- Bớc 3: Tìm kích thớc của miệng, cổ, vai thân, đáy

lọ, kích thớc của từng bông hoa, khóm lá và quả( Khung hình chung của mẫu

tuỳ thuộc vào vị trí ngồi của

từng học sinh để xác định )

- Sử dụng giáo cụ trực quan

hoặc minh hoạ bảng

Hoạt động 4: (5’) Đánh giá kết quả học tập:

- Giáo viên hớng dẫn học sinh nhận xét bài vẽ theo các gợi ý sau:

- Chuẩn bị giờ sau: hình vẽ tiết1

- Su tầm thêm tranh tĩnh vật màu phục vụ bài sau

Tuần 3

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 3: Vẽ theo mẫu

tĩnh vật ( lọ, hoa và quả - vẽ màu )

- & -

i Mục tiêu: - Học sinh biết dùng màu ( Sáp, dạ, bột màu ) để vẽ tĩnh vật.…

- Học sinh vẽ đợc một bài tĩnh vật màu nh mẫu bày

- Yêu thích và có hứng thú với thể loại tranh tĩnh vật

II- Những thông tin cơ bản:

1 Tài liệu thiết bị:

a Giáo viên: - Mẫu vẽ ( nh tiết vẽ hình )

Trang 8

-Tranh tĩnh vật màu của các hoạ sĩ, tranh của thiếu nhi, bài vẽ của học sinh

b Học sinh: - Bài vẽ hình ở tiết 1

- Giấy vẽ, chì, tẩy, vở ghi, SGK

* Khởi động vào bài mới: (1 )

Dùng tranh vẽ của các hoạ sĩ về tĩnh vật để vào bài

-Giáo viên bày mẫu nh tiết

trớc, gợi ý cho HS quan

- Màu đợc biểu hiện bằng các mảng lớn nhỏ khác nhau, độ đậm nhạt khác nhau theo chiều của ánh sáng

* Quan sát mẫu:

- Nhận xét về màu sắc của lọ, hoa và quả ntn?

-Xác định hớng ánh sáng chính chếu đến mẫu Nhận xét về đậm nhạt chung và đậm nhạt của lọ, hoa và quả

Trang 9

- Giáo viên nêu yêu cầu bài

- Thời gian làm bài 20’

Hoạt động 4: (5’) Đánh giá kết quả học tập:

-Treo một số bài vẽ của học sinh Giáo viên hớng dẫn nhận xét:

Màu sắc của toàn bài?

Em thích bài vẽ nào nhất ? Tại sao?

- Biêu dơng, khích lệ học sinh bằng cách chấm điểm một số bài vẽ đẹp

i Mục tiêu: - Học sinh biết tạo dáng và trang trí một cái túi xách

- Hiểu đợc sự phong phú của hình dáng chiếc túi xách và cách thức trang trí nó

- Có ý thức làm đẹp trong cuộc sống

II- Những thông tin cơ bản:

1 Tài liệu thiết bị:

a Giáo viên: - Mẫu túi xách có cách trang trí và kiểu dáng khác nhau

- Một số mẫu hoạ tiết trang trí, một số bài vẽ của học sinh cũ

b Học sinh: Giấy vẽ, chì, tẩy, bài phác thảo, vở ghi, SGK

2 Phơng pháp: Gợi mở, vấn đáp, trực quan, luyện tập.

III- Những hoạt đông dạy học chủ yếu:

Trang 10

* Khởi động vào bài mới: (1 )

Mỗi con ngời chúng ta đều tiềm năng trong mình một khả năng sáng tạo vô tận ở các lĩnh vực khac nhau Trong ngành MT, thiết kế đồ hoạ là một ngành mang tính sáng tạo cao nên ngời hoạ sĩ Tkế phải luôn nắm bắt đối tợng

vè nhu cầu, mẫu mã Bài học hôm nay các em sẽ làm công việc của một hoạ sĩ…Tkế qua việc tạo dáng và trang trí chiếc túi xách, một vật dụng rất cần thiêt trong cuộc sống

-Hoạ tiết, màu sắc, hình

thức trang trí của chiếc

-Cấu trúc: Túi xách gồm các bộ phận: Quai (xach

hoặc đeo), miệng (xéc kéo hoặc nắp ),thân túi, dáy túi

-Hình dáng: Rất phong phú: vuông, chữ nhật, bán

nguyệt…

-Nội dung hoạ tiết: Sử dụng các hình hoa lá, con vật,

các hình hình học, chữ, các miếng màu xắp xếp hợp lý, phù hợp với dáng túi

-Màu sắc: Phối hợp tinh tế, hoặc 1 màu hoặc nhiều

màu Màu sắc có thể rực rỡ hoặc nhẹ nhàng

-Hình thức trang trí: Có thể trang trí từng bộ phận

hoặc trang trí toàn bộ túi xách

-Chất liệu: Túi đợc làm bằng nhiều chất liệu khác

nhau: Da, vải, nhựa, đan bằng mây, tre, sâu bằng hạt cờm, cớc, cói len…

2 Cách tạo dáng và trang trí túi xấch:

Trang 11

bài tạo dáng và trang trí

chậu cánh ở L8, em hãy nêu

HS cho các em tham khảo

Phân tích về màu sắc, hoạ tiết

trang trí Đói tợng phục vụ:

Trẻ em, ngời già, thanh niên,

thiếu niên, các vùng miền

-Bớc 2: Tìm các hoạ tiết vẽ vào mảng

-Bớc 3: Hoàn chỉnh hình trang trí và vẽ màu.

3 Bài tập:

-Hãy tạo dáng và trang trí một chiếc túi xách Thời gian: 20’

Hoạt động 4:( 5’) Đánh giá kết quả học tập

- Nhận xét bài vẽ của học sinh theo các nội dung sau:

+ Hình dáng túi ntn?

+ Hoạ tiết và cách xắp xếp?

+ Cách sử dụng màu?

- HS tự nhận xét, GV KL

Dặn dò ( 1’) BTVN: Hoàn thiện nốt bài ở lớp

Chuẩn bị giờ sau: Quan sát cảnh vật xquanh em và stầm một số tranh Pcảnh VN để phục vụu bài sau Chuẩn bị giấy KT 15’

Trang 12

i Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về tranh phong cảnh.

- Học sinh vẽ đợc một bức tranh phong cảnh đề tài quê hơng

- Bồi dỡng tình cảm quê hơng, biết yêu hơn nơi mình đang sống

II- Những thông tin cơ bản:

1 Tài liệu thiết bị:

a Giáo viên: - Su tầm một số tranh về các đề tài sinh hoạt, chân dung, để học sinh so sánh

- ảnh chụp một số danh lam thắng cảnh, phong cản đẹp của quê hơng

- Một số bài vẽ của học sinh cũ

- Hình gợi ý cách vẽ tranh

b Học sinh: Giấy vẽ, chì, tẩy, màu, vở ghi, SGK

Su tầm bài vẽ tranh phong cảnh quê hơng

2 Phơng pháp: Gợi mở, trực quan, luyện tập.

III- Những hoạt đông dạy học chủ yếu:

Chấm bài, KT phần su tầm của học sinh.

* Khởi động vào bài mới: (1 )

Ngời VN chúng ta từ bao đời nay, dù đi đâu cũng luôn hớng về nguồn

cội., có gì thân thơng hơn hai tiếng quê hơng ngọt ngào Hình ảnh quê hơng luôn là nguồn cảm hứng dồi dào với các nghệ sĩ “ Quê hơng là chùm khế ngọt……Con vềrợp bớm vàng bay ” Với các hoạ sĩ thì càng dễ thể hiên cảm xúc của mình về QH qua sắc màu, qua hình ảnh Bài hôm nay chúng ta cùng thể hịên một bức tranh QH

Trang 13

- Khi vẽ những phong cảnh

thuộc các vùng miền khác

nhau cần thể hiện ntn?

( Nêu một vài VD cụ thể )

Cho HS xem một số tranh

minh hoạ về các nội dung vừa

những chi tiết rờm rà, không

nói rõ nội dung để bố cục đẹp

hơn

( GV minh hoạ bằng đồ dùng

trực quan về các bớc vẽ )

Cho HS xem them một ss

tranh của các hoạ sĩ vẽ về đề

- Nhận xét bài của học sinh theo các nội dung:

- BTVN: Tiếp tục hoàn thiện bài

- Chuẩn bị giờ sau: Đọc trớc bài 6, su tầm các t liệu nói về Đình làng Việt nam

Trang 14

1 Tài liệu thiết bị:

a Giáo viên: - Một số t liệu về đình làng VN và các bức chạm khắc Đình làng trong các cuốn sách: “Ngời Việt duyên xinh “; “To nh cái Đình” của NXB Kim Đồng

b Học sinh: Vở ghi, SGK, su tầm các tài liệu liên quan đến bài học

2 Phơng pháp: Vấn đáp, trực quan, thuyết trình

III- Những hoạt đông dạy học chủ yếu:

- Hãy nêu những thành tựu về MT mà nhà Nguyễn Đã làm đợc

- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

* Khởi động vào bài mới: (1 )

Từ bao đời nay, ngời xa quê khi nhớ về quê hơng của mình bao giờ

cũng nhớ đến hình ảnh “ Cây đa, bến nớc, sân Đình” Đó nh là nét đặc sắc riêng của nền văn hoá cổ Đình làng không chỉ là nơi thờ phụng mà còn là nơi diễn ra các lễ hội văn hoá đặc sắc của địa phơng đó Bởi vậy, trong đình đợc trang trí rất đẹp với

Trang 15

nhiều bức chạm khắc có giá trị NT cao Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về NT chạm khắc gỗ Đình làng Việt Nam

1 Vài nét khái quát:

- Đình làng là nơi thờ Thành Hoàng làng, Đồng thời là nơi bàn bạc, giải quết việc làng, tổ chớc các lễ hội hàng năm ( Hội mùa, hội xuân, hội làng )…

-Kiến trúc Đình làng thờng đợc kết hợp với NT chạm khắc trang trí, do những ngời nông dân sáng tạo nểnất mộc mạc, duyên dáng, sinh động

-Đình làng là niềm tự hào, là hình ảnh thân thuộc, gắn bó trong tình yêu của ngời dân đối với quê h-

ơng mình

- Những ngôi Đình đẹp và nổi tiếng ở VN: Đình Đình Bảng ở Bắc Ninh; Đình Tây Đằng, Chu Quyến ở Hà Tây Đình Lỗ Hạnh, Thổ Hà ở Bắc Giang

Trang 16

SH XH phong phú, giàu tính hiện thực.

* Nghệ thuật: +Nét chạm: Dứt khoát, chắc tay

nh-ng phónh-ng khoánh-ng, tạo chỗ nônh-ng, chỗ sâu khiến bức chạm đẹp lung linh huyền ảo

+ Tạo hình: Khoẻ khoắn, mạch

lạc và tự do, Sáng tác theo cảm hứng, thoát khỏi khuôn mẫu của NT nhng vẫn mang đậm tính dân gian

3 Một vài đặc điểm của nghệ thuật chạm khắc gễ Đình làn VN:

+ Nội dung: Chủ yếu phản ánh nhũng sinh hoạt trong

cuộc sống đòi thờng của nhân dân

+ Nhgệ thuật: Mộc mạc, khoẻ khoắn,bộc lộ tâm hồn

của ngời sáng tạo

Hoạt động 4: (5’) Đánh giá kết quả học tập

Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Đình làng là nơi thờ ai?

A Thờ phật

B Thờ Thành Hoàng làng *

C Thờ các vị anh hùng Câu 2 : Chạm khắc gỗ Đình làng VN do:

A Nhũng ngời công nhân sáng tạo nên

B Những nghệ sĩ sáng tạo nên

C Nhũng ngời nông dân sáng tạo nên * Câu 3: Nghệ thuật chạm khắc gỗ Đình làng VN:

A Sáng tác theo khuân mẫu của NT

B Sáng tác không theo khuôn mẫu của NT *

C Sáng tác trên cơ sở kết hợp giữa NT dân gian với NT hện đại

Dặn dò:( 1’) - Nhận xét giờ học

- BTVN: Học thuộc bài

Trang 17

- Giờ sau: Chuẩn bị chì, tẩy, giấy vẽ xem trớc bài 7

i Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về tỷ lệ các bộ phận trên khôn mặt ngời

- Làm quen với cách vẽ tợng chân dung và vẽ đợc hình với tỷ lệ các phần chính gần đúng mẫu

- Học sinh thích vẽ tợng

II- Những thông tin cơ bản:

1 Tài liệu thiết bị:

a Giáo viên: - Mẫu vẽ: tợng chân dung bằng thạch cao ( Mẫu nữ )

- Minh họa các bớc vẽ

- Một số bài tợng chân dung ở các hớng khác nhau của các hoạ sĩ, của học sinh Sách “ Rèn luyện cơ sở kí hoạ cho thiếu nhi “

b Học sinh: Vở ghi, SGK, giấy vẽ, chì, tẩy

2 Phơng pháp: Vấn đáp, trực quan, luyện tập

III- Những hoạt đông dạy học chủ yếu:

* Kiểm tra: (1 ) ’ - Sự chuẩn bị của học sinh

* Khởi động vào bài mới: (1 )

Điêu khắc là một loại hình NT độc đáo, bộc lộ khả năng hình hoạ của

ngời hoạ sĩ, đặc biệt là tợng chân dung vừa thể hện chuẩn mực tỷ lệ của các bộ phận trên khuôn mặt ngời, vừa thể hiện những nét tình cảm phong phú Hôm nay các em

sẽ tự khám phá những nét độc đáo đó qua bài vẽ tợng chân dung

Hoạt động 1: (10 ’) 1 Quan sát nhận xét:

Trang 18

* Giáo viên GT qua một số

* GV bày mẫu HS quan sát

mẫu và trả lời các câu hỏi của

đá, đồng, xi măng…

* Quan sát hình a,b,c SGK tr78:

-Ha: nhìn chính diện

-Hb: Nhìn nghiêng: Chỉ thấy bên trái

-Hc: Nghiêng 2/3: Nhìn thấy một phần của bên phải

-Hớng a/sáng chính chiếu đến mẫu?

-Đậm nhạt chung của mẫu?

* Cho HS xem 1 số bài vẽ của

các hoạ sĩ, của thiếu nhi và

của HS cũ

- Nêu yêu cầu bài tập

* Giao viên quan sát hoc sinh

trong quá trình làm bài

3 Bài tập:

-Hãy dựng hình tợng chân dung bằng thạch cao vào giấy khổ A4

-Yêu cầu: Vẽ hoàn chỉnh hình tại lớp

Chú ý diễn tả đặc điểm riêng của mẫu

- Thời gian : 20 phút

Trang 19

Hoạt động 4: ( 5’) Đánh giá kết quả học tập:

- GV treo một số bài vẽ của HS, cho HS tự nhận xét:

+ Cách bố cục trên giấy?

+ Tỷ lệ các phần?

+ Đặc điểm của mẫu?

GV kết luận, đánh giá nhận xét chung

i Mục tiêu: - Nhận biết đợc đậm nhạt trên mẫu

- Vẽ đợc 3 độ đậm nhạt chính, bớc đầu tạo đợc khối

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của mẫu qua đậm nhạt và cách tạo khối trên bài vẽ tợng chân dung

II- Những thông tin cơ bản:

1 Tài liệu thiết bị:

a Giáo viên: - Mẫu vẽ: tợng chân dung bằng thạch cao ( Mẫu nữ )

- Minh họa các bớc vẽ đậm nhạt

- Một số bài tợng chân dung của các hoạ sĩ, của học sinh Sách

“ Rèn luyện cơ sở kí hoạ cho thiếu nhi “

b Học sinh: Vở ghi, SGK, giấy vẽ, chì, tẩy bài vẽ tiết 7

2 Phơng pháp: Vấn đáp, trực quan, luyện tập

III- Những hoạt đông dạy học chủ yếu:

Trang 20

* Kiểm tra: (1 ) ’ - Bài vẽ của HS tiết trớc

* Khởi động vào bài mới: (1 )

ở tiết 7 các em đã dựng hình và vẽ đợc chân dung qua tợng thạch cao

Để hiểu hơn vẻ đẹp của khối trong tạo hình, bài hôm nay chúng ta sẽ tập vẽ đậm nhạt cho bài chân dung đó

-ở từng vị trí độ đậm, trung gian, sáng của tợng không giống nhau về hình mảng và sắc độ vì đậm nhạt phụ thuộc vào nguồn chiếu sáng

-Khi vẽ đậm nhạt luôn luôn so sánh đậm nhạt của ợng với nền

Trang 21

Hoạt động 4: ( 23’) Đánh giá kết quả học tập:

- Lấy một số bài vẽ của học sinh ( Đạt và cha đạt ) để học sinh nhận xét rút kinh nghiệm và hoàn chỉnh hơn

- Nhận xét: + Cách bố cục trong trang giấy

+ Hình có đúng với các góc ngồi cha?

+ Có ra đặc điểm của tợng không?

+ Đã diễn tả đợc khối cha?

Dặn dò: ( 1’) + Nhận xét giờ học ( Thái độ học tập, tinh thần chuẩn

- Học sinh phóng đợc tranh ảnh đơn giản

- Rèn luyện thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác

II- Những thông tin cơ bản:

1 Tài liệu thiết bị:

a Giáo viên: - Một số tranh ảnh mẫu và những tranh ảnh đã đợc phóng từ mẫu

Trang 22

III- Những hoạt đông dạy học chủ yếu:

* Kiểm tra: (2 ) ’ - Chấm bài vẽ chân dung

- Kiểm tra bài vẽ củ HS

* Khởi động vào bài mới: (1 )

Phóng tranh là một kĩ thuật mà khi thực hiện nó sẽ rèn luyện đợc khả năng quan sát và cách làm việc kiên trì, chính xác, phục vụ nhu cầu của cuộc sống Bài hôm nay chúng ta sẽ học cách phóng tranh ảnh

-Phóng tranh ảnh phục vụ sinh hoạt: Phục vụ lễ hội

-Phóng tranh tạo ĐK phát triển khả năng quan sát

-Phóng tranh, ảnh là vẽ lại bức tranh ảnh, đó to lên gấp nhiều lần theo một phơng pháp nhất định

2 Cách phóng tranh, ảnh:

a Cách kẻ ô vuông:

-Bớc 1: Đo chiề cao, chiều ngang của tranh mẫu, chia

các ô vuông cho bằng nhau

-Buóc 2: Kẻ ô vuông theo tỷ lệ định phóng to vào

giấy ( Muốn gấp bao nhiêu lần thì tăng tỷ lệ ô vuông lên bấy nhiêu lần so với hình mẫu )

-Bớc 3: Dựa vào các ô vẽ hình cho giống mẫu

-Giáo viên dùng hình minh

-Bớc 4: Vẽ màu

b Cách kẻ đờng chéo:

-Bớc 1: Kẻ các đờng chéo vào tranh ảnh mẫu

Trang 23

-Bớc 2: Đặt tranh ảnh mẫu vào góc bên trái, phía dới

tờ giấy, kéo dài các cạnh OA, OB và đờng chéo OD

Từ điểm bất kỳtrên đờng chéo OD, kẻ các đờng vuông góc với các cạnh OA, OB ta đợc hình đồng dạng với hình định phóng

-Bớc 3: Kẻ đờng chéo, đờng trục nh tranh mẫu

Hoạt động 4: ( 5’) Đánh giá kết quả học tập:

- Giáo viên dùng một số bài vẽ của HS cho các em tự nhân xét:

+ Phơng pháp sử dụng để phóng tranh? Có thực hiện đúng không? + Tranh phóng lên có giống mẫu không?

+ Thời gian có đảm bảo không?

- GV kết luận

Dặn dò: ( 1’) - Nhận xét ý thức học tập của HS

- BTVN: Hoàn thiện bài vẽ ( tô màu)

- Chuẩn bị phác thảo giờ sau KT 1 tiết

(Xem nội dung bài10 )

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:28

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh về ngày hội làng - Bộ MT 9
nh ảnh về ngày hội làng (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w