Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ ...46 1.5.1.. Thực trạng nâng cao nhận thức về quản lý hoạt động học tập của
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS P ạm M Hù
2 PGS.TS L Qua Sơ
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quảnghiên cứu trong luận án là trung thực, chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ côngtrình nào của các tác giả khác
T c ả uậ
Võ Hồng Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
PGS.TS Phạm Minh Hùng và PGS.TS Lê Quang Sơn, những người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án
Tôi xin cảm ơn Ban Đào tạo Sau Đại học - Đại học Thái Nguyên, Ban Giámhiệu trường Đại học Sư phạm, Ban Chủ nhiệm Khoa Tâm lý Giáo dục và Khoa Sauđại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, các bạn đồngnghiệp, những người luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ về mọi mặt để tôi cóthể hoàn thành công việc nghiên cứu của mình
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 11 năm 2017
T c ả uậ
Võ Hồng Sơn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
PHỤ LỤC vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
C ƣơ 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CAO ĐẲNG TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu về hoạt động học tập của sinh viên trong đào tạo hệ thống tín chỉ 7
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý hoạt động học tập của sinh viên trong hệ thống tín chỉ 13
1.1.3 Đánh giá chung 17
1.2 Đào tạo theo hệ thống tín chỉ 19
1.2.1 Khái niệm tín chỉ, đơn vị tín chỉ, giờ tín chỉ và hệ thống tín chỉ 19
1.2.2 Đặc điểm của đào tạo theo hệ thống tín chỉ 22
1.2.3 So sánh đào tạo theo hệ thống tín chỉ và đào tạo theo niên chế 23
1.3 Hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 25
1.3.1 Khái niệm hoạt động học tập và hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 25
1.3.2 Các yếu tố cơ bản của hoạt động học tập trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ .27
1.3.3 Đặc trƣng hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 31
1.4 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 32
Trang 61.4.1 Khái niệm quản lý và quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng
trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 32
1.4.2 Yêu cầu quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 34
1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 36
1.4.4 Chủ thể quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 44
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 46
1.5.1 Các yếu tố khách quan 46
1.5.2 Các yếu tố chủ quan 47
C ươ 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CAO ĐẲNG TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ 51
2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng 51
2.1.1 Mục tiêu khảo sát thực trạng 51
2.1.2 Nội dung khảo sát thực trạng 51
2.1.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát 51
2.1.4 Phương pháp khảo sát 52
2.1.5 Đánh giá kết quả khảo sát 53
2.1.6 Cách thức xử lý số liệu 53
2.1.7 Thời gian khảo sát 53
2.2 Thực trạng đào tạo theo hệ thống tín chỉ của các trường cao đẳng khu vực duyên hải nam trung bộ 53
2.2.1 Các kết quả đạt được 54
2.2.2 Những khó khăn, hạn chế 57
2.3 Thực trạng nhận thức của các đối tượng khảo sát về hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 59
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên về đặc trưng hoạt động học tập trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 59
iv
Trang 72.3.2 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về quản lý hoạt
động học tập của sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 632.3.3 Thực trạng nhận thức của cán bộ, giảng viên về yêu cầu quản lý hoạt
động học tập của sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 642.4 Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo
hệ thống tín chỉ 662.4.1 Thực trạng thực hiện các công việc học tập của sinh viên cao đẳng
trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 662.4.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động học tập của sinh viên cao
đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 672.4.3 Thực trạng thực hiện các loại giờ học trong đào tạo theo hệ thống tín
chỉ của sinh viên 692.4.4 Thực trạng kết quả học tập của sinh viên Cao đẳng trong đào tạo theo
hệ thống tín chỉ 712.4.5 Thực trạng các điều kiện học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo
theo hệ thống tín chỉ 732.5 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng trong đào
tạo theo hệ thống tín chỉ 742.5.1 Thực trạng nâng cao nhận thức về quản lý hoạt động học tập của sinh
viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 742.5.2 Thực trạng quản lý nội dung học tập của sinh viên cao đẳng trong đào
tạo theo hệ thống tín chỉ 762.5.3 Thực trạng quản lý kế hoạch học tập của sinh viên cao đẳng trong đào
tạo theo hệ thống tín chỉ 782.5.4 Thực trạng quản lý việc thực hiện các loại giờ học của sinh viên cao
đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 802.5.5 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên cao
đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 822.5.6 Thực trạng quản lý công tác cố vấn học tập trong đào tạo theo hệ thống
tín chỉ 832.5.7 Thực trạng quản lý các điều kiện học tập của sinh viên cao đẳng trong
đào tạo theo hệ thống tín chỉ 85
v
Trang 82.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của
sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 87
2.7 Đánh giá chung về thực trạng 88
2.7.1 Những điểm mạnh 88
2.7.2 Những điểm yếu 89
2.7.3 Cơ hội và thách thức 90
C ươ 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CAO ĐẲNG TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ 93
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 93
3.1.1 Bảo đảm tính mục tiêu 93
3.1.2 Bảo đảm tính thực tiễn 93
3.1.3 Bảo đảm tính hệ thống 93
3.1.4 Bảo đảm tính hiệu quả 93
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 93
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên về quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 93
3.2.2 Quản lý kế hoạch học tập của sinh viên cao đẳng theo nhu cầu và năng lực học tập 96
3.2.3 Tổ chức xây dựng cơ chế, chính sách quản lý các loại giờ học và các điều kiện hỗ trợ hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 100
3.2.4 Chỉ đạo tăng cường vai trò cố vấn học tập trong quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng 108
3.2.5 Bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên cao đẳng đáp ứng yêu cầu đào tạo theo hệ thống tín chỉ 111
3.2.6 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 116
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 121
3.4 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 122
3.4.1 Mục đích khảo sát 122
vi
Trang 93.4.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 122
3.4.3 Đối tượng khảo sát 122
3.4.4 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp pháp đã đề xuất 123
3.5 Thử nghiệm 125
3.5.1 Tổ chức thử nghiệm 125
3.5.2 Phân tích kết quả thử nghiệm 128
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 138
1 Kết luận 138
2 Kiến nghị 140
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 142
TÀI LIỆU THAM KHẢO 143 PHỤ LỤC
vii
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh đào tạo theo HTTC và đào tạo theo niên chế 24Bảng 1.2 So sánh HĐHT theo HTTC và HĐHT theo niên chế 31Bảng 2.1 Tổng hợp đối tượng khảo sát 51Bảng 2.2 Nhận thức của CBQL và GV về đặc trưng HĐHT của SV trong
đào tạo theo HTTC 59Bảng 2.3 Nhận thức của SV về đặc trưng HĐHT trong đào tạo theo HTTC 61Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL và GV về quản lý HĐHT của SV trong đào
tạo theo HTTC 63Bảng 2.5 Nhận thức của CBQL và GV về yêu cầu quản lý HĐHT của SV
trong đào tạo theo HTTC 65Bảng 2.6 Thực trạng thực hiện các công việc học tập của SV CĐ trong đào tạo
theo HTTC 66Bảng 2.7 Thực trạng xây dựng kế hoạch HĐHT của SV CĐ trong đào tạo theo
HTTC 68Bảng 2.8 Thực trạng thực hiện các loại giờ học của SV CĐ trong đào tạo
theo HTTC 70Bảng 2.9 Kết quả học tập của SV trong ĐT theo HTTC 71Bảng 2.10 Thực trạng kết quả các loại điểm của SV 71Bảng 2.11 Thực trạng các điều kiện học tập của SV trường CĐ trong đào tạo
theo HTTC 73Bảng 2.12 Thực trạng nâng cao nhận thức về quản lý HĐHT của SV trường
CĐ trong đào tạo theo HTTC 75Bảng 2.13 Thực trạng quản lý nội dung học tập của SV CĐ trong đào tạo
theo HTTC 77Bảng 2.14 Thực trạng quản lý kế hoạch học tập của SV CĐ trong đào tạo
theo HTTC 79Bảng 2.15 Thực trạng quản lý việc thực hiện các loại giờ học của SV CĐ
trong đào tạo theo HTTC 80Bảng 2.16 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV CĐ
trong đào tạo theo HTTC 82
Trang 12Bảng 2.17 Thực trạng quản lý công tác CVHT trong đào tạo theo HTTC 84
Bảng 2.18 Thực trạng quản lý các điều kiện học tập của SV CĐ trong đào tạo theo HTTC 86
Bảng 2.19 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động học tập của SV CĐ trong đào tạo theo HTTC 87
Bảng 3.1 Tổng hợp các đối tượng khảo sát 122
Bảng 3.2 Đánh giá sự cần thiết của các biện pháp đề xuất 123
Bảng 3.3 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp đề xuất 124
Bảng 3.4 Kết quả đầu vào của nhóm TN và ĐC 129
Bảng 3.5 Kết quả đầu vào về các KN tự học ở nhóm TC và ĐC 129
Bảng 3.6 Tần suất và các thông số cơ bản 130
Bảng 3.7 Phân bổ tần suất i và tần suất về kết quả học tập 130
i Bảng 3.8 Tần suất và các thông số cơ bản 132
Bảng 3.9 Phân bổ tần suất i và tần suất về kết quả học tập 132
i Bảng 3.10 Các KN tự học ở nhóm TC và ĐC 134
Bảng 3.11 Các KN tự học cơ bản ở nhóm TC và ĐC 134
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
B ểu đồ:
Biểu đồ 2.1 Nhận thức của CBQL và GV về đặc trưng HĐHT của SV trong
đào tạo theo HTTC 60Biểu đồ 2.2 Nhận thức của SV về đặc trưng HĐHT trong đào tạo theo HTTC 62
Biểu đồ 2.3 Nhận thức của CBQL và GV về QLHĐHT của SV trong đào tạo
theo HTTC 64Biểu đồ 2.4 Nhận thức của CBQL và GV về yêu cầu quản lý HĐHT của SV
trong đào tạo theo HTTC 65Biểu đồ 2.5 Thực trạng thực hiện các công việc học tập của SV CĐ trong
đào tạo theo HTTC 67Biểu đồ 2.6 Thực trạng xây dựng kế hoạch HĐHT của SV trường CĐ trong
đào tạo theo HTTC 69Biểu đồ 2.7 Thực trạng thực hiện các loại giờ học của SV trường CĐ trong
đào tạo theo HTTC 70Biểu đồ 2.8 Thực trạng kết quả học tập của SV trường CĐ trong đào tạo
theo HTTC 72Biểu đồ 2.9 Thực trạng các điều kiện học tập của SV trường CĐ trong đào
tạo theo HTTC 74Biểu đồ 2.10 Thực trạng nâng cao nhận thức về quản lý hoạt động học tập ở
trường cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ 76Biểu đồ 2.11 Thực trạng quản lý nội dung học tập của SV CĐ trong đào tạo
theo HTTC 78Biểu đồ 2.12 Thực trạng quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập
của SV trường CĐ trong đào tạo theo HTTC 79Biểu đồ 2.13 Thực trạng quản lý việc thực hiện các loại giờ học của SV CĐ
trong đào tạo theo HTTC 81Biểu đồ 2.14 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của SV
CĐ trong đào tạo theo HTTC 83Biểu đồ 2.15 Thực trạng quản lý công tác CVHT trong đào tạo theo HTTC 84
Trang 14Biểu đồ 2.16 Thực trạng quản lý các điều kiện học tập của SV CĐ trong đào
tạo theo HTTC 86Biểu đồ 2.17 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý HĐHT
của SV trường CĐ trong đào tạo theo HTTC 88
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý HĐHT của SV CĐ
trong đào tạo theo HTTC 121
Trang 15Để thực hiện được mục tiêu trên, đòi hỏi phải đổi mới căn bản, toàn diện nềngiáo dục nước nhà, “từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phươngpháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo củaĐảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở GD&ĐT vàviệc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất
cả các bậc học, ngành học” [62, tr.119]
Đối với GDĐH, mục tiêu của sự đổi mới là nh m “tập trung đào tạo nhân lựctrình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển ph m chất và năng lực tự học, tự làmgiàu tri thức, sáng tạo của người học” [62, tr.123] Vì thế, GDĐH phải đặt trọng tâmvào việc khơi dậy sự say mê học tập, kích thích trí sáng tạo, tự cập nhật và đổi mớitri thức, kỹ năng, phát triển năng lực của SV
1.2 Đào tạo theo HTTC là một hình thức đào tạo tiên tiến, từ lâu đã đượccác trường ĐH hàng đầu trên thế giới áp dụng thành công Triết lý của hình thức
đào tạo này là: Lấy người học làm trung tâm; quá trình đào tạo mềm dẻo, thích hợp với mọi đối tượng người học Song đối với nhiều trường ĐH và CĐ nước ta, đào tạo theo HTTC còn khá mới mẻ Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ Về đổi mới
cơ bản, toàn diện GD ĐH Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã nhấn mạnh: “Xây dựng
và thực hiện lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo HTTC, tạo điều kiện thuận lợi
để người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tớicác cấp học tiếp theo ở trong nước và ngoài nước” [61]
Trang 161.3 Thực hiện Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ cũng như chủtrương của Bộ GD&ĐT đến nay hầu hết các trường ĐH và CĐ trong cả nước đãchuyển sang đào tạo theo HTTC Khi chuyển sang đào tạo theo HTTC, đòi hỏi cáctrường ĐH, CĐ phải thay đổi cơ bản cách dạy, cách học và cách quản lý quá trìnhđào tạo so với trước đây Đặc biệt HĐHT của SV phải chuyển từ tiếp thu thụ động,sang chủ động, sáng tạo trong l nh hội và vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng;quản lý HĐHT của SV phải phát huy tính tự chủ, khởi nghiệp sáng tạo, giúp SV tựtin, dám dấn thân, dám chấp nhận thử thách.
Tuy nhiên, nhìn nhận một cách khách quan, đào tạo theo HTTC của phần lớn
các trường ĐH và CĐ nước ta còn chưa đi đúng “quỹ đạo” của nó, dẫn đến hiệu quả
của hình thức đào tạo này còn hạn chế Nguyên nhân chính của tình hình này là khi
đã chuyển sang đào tạo theo HTTC rồi nhưng nhiều trường ĐH và CĐ vẫn chưa có
sự đổi mới mạnh mẽ cách dạy, cách học và cách quản lý quá trình dạy học Vai tròquan trọng của việc tổ chức, quản lý HĐHT của SV trong đào tạo theo HTTC chưađược các trường ĐH và CĐ nhận thức một cách đầy đủ Bản thân SV còn gặp nhiềukhó khăn, lúng túng trong quá trình học tập theo HTTC Vì thế, để nâng cao hiệuquả đào tạo theo HTTC ở các trường CĐ nói riêng, các cơ sở GDĐT nói chung cầnphải tổ chức, quản lý HĐHT của SV một cách khoa học, chặt chẽ
1.4 Cho đến nay, tuy đã có một số công trình nghiên cứu về HĐHT và quản
lý HĐHT của SV các trường ĐH theo HTTC nhưng nhiều vấn đề lý luận về vấn đềnày như bản chất của HĐHT và quản lý HĐHT theo HTTC; sự khác biệt giữaHĐHT và quản lý HĐHT theo HTTC; những con đường, biện pháp và mô hình đểquản lý hiệu quả HĐHT của SV theo HTTC đặc biệt ở các trường Cao đẳng vẫnchưa được luận giải một cách đầy đủ và hệ thống
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động học tập của sinh viên Cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ” để nghiên cứu.
2 Mục đíc cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lýHĐHT của SV CĐ trong đào tạo theo HTTC, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,toàn diện GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay
Trang 173 K c t ể v đố tượ cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động học tập của SV Cao đẳng trong đào tạo theo HTTC
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐHT của SV Cao đẳng trong đào tạo theo HTTC
4 G ả t u ết k a ọc
Kết quả HĐHT của SV CĐ trong đào tạo theo HTTC còn hạn chế mà nguyênnhân chính là do công tác quản lý hoạt động này còn bất cập Chỉ có thể nâng caohiệu quả quản lý HĐHT của SV CĐ trong đào tạo theo HTTC, nếu đề xuất và thựchiện đồng bộ hệ thống các biện pháp dựa trên nội dung quản lý HĐHT, phù hợp vớiđặc điểm của đào tạo theo HTTC và đáp ứng mục tiêu đào tạo của trường CĐ
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, GV và SV ở 5 trường CĐ (phụ lục 6)
- Thời gian khảo sát: Từ năm học 2013-2014 đến năm học 2014-2015
7 P ươ p p uậ v p ươ p p cứu
7.1 Phương pháp luận
7.1.1 Quan điểm tiếp cận hệ thống
- Khi nghiên cứu thực trạng, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động học tập củasinh viên CĐ trong đào tạo theo HTTC phải xem xét một cách toàn diện, nhiều mặt,với nhiều mối quan hệ; trong trạng thái vận động và phát triển, những điều kiện vàhoàn cảnh cụ thể để tìm ra bản chất và quy luật vận động của đối tượng
- Tiếp cận lý luận về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ ngh atrong điều kiện đ y mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Tiếp cận các hệ thống - cấu trúc của nền giáo dục hiện nay và chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về giáo dục và đào tạo
Trang 187.1.2 Quan điểm tiếp cận hoạt động
Quan điểm này đòi hỏi việc quản lý HĐHT của SV CĐ trong đào tạo theoHTTC, một mặt phải xuất phát từ những hoạt động của các trường CĐ nhưng mặtkhác, quan trọng hơn phải xuất phát từ những hoạt động của chính đội ngũ GV,CBQL và SV của nhà trường
7.1.3 Quan điểm thực tiễn
Trong quá trình nghiên cứu phải bám sát thực tiễn đào tạo của các trườngCĐ; phát hiện được những mâu thuẫn, những khó khăn của thực tiễn để đề xuất cácbiện pháp quản lý HĐHT của SV trường CĐ trong đào tạo theo HTTC có cơ sởkhoa học và có tính khả thi
7.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng phối hợp các nhómphương pháp nghiên cứu sau đây:
7.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Phương pháp này được sử dụng để phân tích và tổng hợp tài liệu có liênquan nh m hiểu biết sâu sắc, đầy đủ hơn bản chất cũng như những dấu hiệu đặcthù của vấn đề nghiên cứu, trên cơ sở đó sắp xếp chúng thành một hệ thống lýthuyết của đề tài
7.2.1.2 Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
Phương pháp này được sử dụng để rút ra những luận điểm có tính khái quát
về các vấn đề nghiên cứu, từ những quan điểm, quan niệm độc lập
7.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1 Phương pháp điều tra b ng phiếu hỏi
Dùng các phiếu hỏi để thu thập ý kiến của đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý
và sinh viên của các trường về:
- Thực trạng HĐHT và quản lý HĐHT của sinh viên CĐ trong đào tạo theo HTTC
- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐHT của sinh viên
CĐ trong đào tạo theo HTTC
Trang 197.2.2.2 Phương pháp trao đổi, phỏng vấn theo chủ đề
Phương pháp này được chúng tôi sử dụng để tìm hiểu sâu thêm các vấn đề vềthực trạng HĐHT và quản lý HĐHT của SV trường CĐ trong đào tạo theo HTTC,thông qua việc trao đổi trực tiếp với các đối tượng điều tra, các chuyên gia
7.2.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Phương pháp này được sử dụng để thu thập các thông tin thực tế, có ý ngh ađối với đề tài nghiên cứu
7.2.2.4 Phương pháp kiểm chứng và thử nghiệm kết quả nghiên cứu
Tác giả đã trao đổi và xin ý kiến các cán bộ quản lý và giảng viên b ng phiếuhỏi về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp mà luận án đề xuất Đồng thờiluận án đã tổ chức thử nghiệm để kiểm chứng một biện pháp quản lý cụ thể
7.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức thống kê để xử lý số liệu thu được về mặt định lượng,
so sánh và đưa ra kết quả nghiên cứu của luận án
8 N ữ uậ đ ểm cầ bả vệ
8.1 Đào tạo theo hệ thống tín chỉ là một hình thức đào tạo tiên tiến, có nhiều
ưu điểm so với đào tạo theo niên chế; HĐHT của SV bậc CĐ trong đào tạo theoHTTC có sự khác biệt so với các bậc đào tạo khác, vì vậy cần phải đổi mới quản lýHĐHT của SV trường CĐ cho phù hợp với hình thức đào tạo này
8.2 Quản lý HĐHT của SV CĐ trong đào tạo theo HTTC cần phải thúc đ y
tự học, tạo cơ sở để SV tự cập nhật và chiếm l nh tri thức, phát huy tính tự chủ, khởinghiệp sáng tạo, giúp SV tự tin, dám dấn thân, dám chấp nhận thử thách
8.3 Hệ thống các biện pháp quản lý HĐHT của SV CĐ được xây dựng thíchứng với đặc điểm của HTTC, phù hợp với điều kiện cụ thể của các trường Cao đẳng
để góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo của Nhà trường
9 Đó óp của uậ
9.1 Về mặt lý luận
- Luận án đã xác định khung lý thuyết về quản lý HĐHT của SV trường CĐtrong đào tạo theo HTTC; phân tích những điểm khác biệt trong đào tạo theo hệthống tín chỉ với đào tạo theo niên chế; phát hiện được những hạn chế và thành tựu
Trang 20cũng như những điều kiện quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng khu vực Duyên Hải Nam Trung bộ.
- Luận án xây dựng bổ sung và làm phong phú cơ sở lý luận cho đào tạo theoHTTC, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quá trình triểnkhai đào tạo theo HTTC ở các trường CĐ
9.2 Về mặt thực tiễn
- Luận án trình bày có hệ thống, khách quan và toàn diện quá trình triển khai,
áp dụng đào tạo theo HTTC ở các trường CĐ khu vực Duyên Hải Nam Trung bộtrên cả hai phương diện: kết quả bước đầu và những khó khăn, hạn chế
- Kết quả nghiên cứu lý luận của luận án có thể sử dụng làm tài liệu thamkhảo cho những nghiên cứu sâu hơn về quản lý HĐHT của SV trường cao đẳngtrong đào tạo theo HTTC thuộc một khối ngành cụ thể
- Kết quả nghiên cứu thực tiễn của luận án là những bài học kinh nghiệm quýbáu trong công tác quản lý HĐHT của sinh viên đối với các trường cao đẳng hiệnđang đào tạo theo HTTC
- Các biện pháp của luận án đề xuất là những chỉ dẫn cụ thể để các trườngcao đẳng khu vực Duyên Hải Nam Trung bộ có thể vận dụng và hoàn thiện công tácquản lý HĐHT của SV trong đào tạo theo HTTC, đồng thời là tài liệu để các trườngcao đẳng có điều kiện tương đồng có thể nghiên cứu vận dụng và triển khai thựchiện trong quản lý hoạt động học tập của sinh viên
10 Cấu trúc uậ
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung của luận án gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao
đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng
trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng
trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Trang 21C ươ 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CAO ĐẲNG TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ1.1 Tổ qua cứu vấ đề
1.1.1 Các nghiên cứu về hoạt động học tập của sinh viên trong đào tạo hệ thống tín chỉ
1.1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
- Các nghiên cứu về hệ thống tín chỉ và đào tạo theo hệ thống tín chỉ
O Regel đã thực hiện một công trình nghiên cứu về “Đào tạo theo hệ thốngtín chỉ trong giáo dục đại học, hiệu quả và sự thích hợp đối với các nước đang pháttriển” Tác giả cho r ng việc nỗ lực áp dụng HTTC vào Hoa Kỳ có ảnh hưởng đếncác nước đang phát triển trong việc mong muốn chuyển đổi hệ thống đào tạo ĐH tạinước họ Sự thay đổi cần thiết này không chỉ xuất phát từ nhu cầu của SV và cáctrường ĐH nh m tạo điều kiện chuyển đổi SV giữa các trường, mà sự thay đổi nàyđược hiểu như là một yêu cầu đòi hỏi của xã hội phát triển “Nhân tố chính thúc đ yviệc thay thế chương trình giảng dạy truyền thống là nhu cầu cần thiết đối với một
hệ thống linh hoạt hơn và phù hợp hơn với nhu cầu đương thời” [11, tr.3]
Tuyên bố Bologna là bản thỏa thuận được Bộ trưởng phụ trách giáo dục đạihọc của 29 nước trong và ngoài Liên hiệp Châu Âu ký kết tại Hội nghị ở Bologna(Ý) ngày 19/6/1999 Tuyên bố này đánh dấu một bước ngoặt trong sự phát triển củagiáo dục đại học Châu Âu, nhanh chóng được hưởng ứng Theo thống kê tại Hộinghị Bergen (Na Uy) ngày 19-20/5/2005, đã có 40 nước xin gia nhập vào nhómgiáo dục đại học Châu Âu và ký tên vào bản tuyên bố này [5, tr.5]
Bahram Bekhradnia đã tiến hành nghiên cứu về “Nhận định chung về quátrình tích lũy và chuyển đổi tín chỉ, Tuyên bố Bologna” Báo cáo này mô tả và đánhgiá hệ thống tích lũy và chuyển đổi tín chỉ như một phương tiện giúp con người họctập suốt đời, đồng thời gia tăng sự tham gia học tập của các thành phần trong xã hội
Hệ thống này cũng giúp cho Châu Âu đạt được mục tiêu huy động và gia tăng sốlượng SV trong cộng đồng các trường đại học Châu Âu Chuyển đổi tín chỉ cho
Trang 22phép SV chuyển sang học ngành khác, hoặc chuyển sang học trường khác, công nhận khối lượng kiến thức đã học của sinh viên [5, tr.7].
Hệ thống tín chỉ ra đời từ thế kỷ XIX ở Hoa Kỳ Về mặt lịch sử, hệ thốngGDĐH của Hoa Kỳ được mô phỏng theo mô hình của các nước Châu Âu, đặc biệt
là mô hình của Anh và Đức Mô hình GDĐH của Anh đã được Hoa Kỳ áp dụng,đồng thời mô hình này chi phối các tổ chức, tiêu chu n và chương trình giảng dạyGDĐH của Hoa Kỳ cho đến giữa thế kỷ 19 Sau đó, GDĐH của Hoa Kỳ chịu ảnhhưởng của hệ thống giáo dục Đức khi hoạt động nghiên cứu được đưa vào trường
ĐH như là hoạt động chính và khi GDĐH phát triển mạnh mẽ Thời điểm này, hệthống GDĐH Hoa Kỳ đón nhận sự thay đổi nhanh chóng “Vào năm 1872, hiệutrưởng Eliot đã có sáng kiến đưa ra một hệ thống lựa chọn ở Viện ĐH Harvard Ôngthay đổi hệ thống chương trình đào tạo cứng nhắc cổ điển b ng một sự lựa chọnngày càng rộng rãi các môn học đối với SV” [11, tr.2]
Hiệu trưởng trường ĐH Harvard là người khởi xướng hệ thống học tự chọn.Ông quyết định thay thế hệ thống bài giảng cố định theo phương thức truyền thống
b ng rất nhiều sự lựa chọn cho SV Ông cho r ng việc nỗ lực áp dụng HTTC vàoHoa Kỳ có ảnh hưởng đến các nước đang phát triển trong việc mong muốn chuyểnđổi hệ thống đào tạo ĐH Sự thay đổi cần thiết này không chỉ xuất phát từ nhu cầucủa SV và các trường ĐH nh m tạo điều kiện chuyển đổi SV giữa các trường, mà
sự thay đổi này được hiểu như là một yêu cầu đòi hỏi của xã hội phát triển Nhân tốchính thúc đ y việc thay thế chương trình giảng dạy truyền thống là nhu cầu cầnthiết đối với một hệ thống linh hoạt hơn và phù hợp hơn với nhu cầu đương thời
Cary J Trexler đã có một nghiên cứu về “Hệ thống tín chỉ tại các trường đạihọc Hoa Kỳ, lịch sử phát triển, định ngh a và cơ chế hoạt động” Ông cho r ng “Mộtnhân tố sống còn của HTTC M là hệ thống tự chọn môn học Hệ thống môn tự chọnbắt đầu ở ĐH Harvard trong những năm 1880 nh m khích thích sự tò mò, ham họccủa SV Hầu hết các trường ĐH đã đi theo con đường này của Harvard và thay đổichương trình được tiêu chu n hóa của họ thành hệ thống tự chọn” [88, tr.62]
Đồng thời với việc áp dụng đào tạo theo HTTC, các trường ĐH chuyển từchương trình đào tạo tiêu chu n hóa cho tất cả SV thành hệ thống môn học tự
Trang 23chọn, hệ thống này cho phép SV được quyền quyết định chọn môn học tùy theothế mạnh và sự quan tâm của mình Sự phát triển các chuyên ngành là một trongnhững điểm xác định cấu trúc tổ chức của hệ thống các trường ĐH Hoa Kỳ, trong
đó, chuyên ngành là một chương trình đào tạo được kết cấu chặt chẽ trong một
l nh vực khoa học cụ thể gồm nhiều tín chỉ lựa chọn khác nhau
So với Hoa Kỳ, hệ thống chuyển đổi TC ở Châu Âu là một HTTC đánh giáviệc học của SV trên cơ sở khối lượng công việc của mỗi HĐHT ECTS không quyđịnh cụ thể về tổ chức đào tạo, nhưng có ý ngh a trong việc tạo điều kiện cho SVcác nước trong khối được đổi ngành học hoặc chuyển trường dễ dàng
Có thể xem việc ĐH Harvard áp dụng hệ thống chương trình tự chọn đượccấu thành bởi các môdun mà mỗi SV có thể lựa chọn là sự kiện đánh dấu điểm mốckhai sinh HTTC Đầu thế kỷ 20, HTTC được áp dụng rộng rãi trong các trường ĐHcủa Hoa Kỳ Sau đó, nhiều nước lần lượt áp dụng HTTC trong hệ thống GDĐH nhưcác nước Bắc Mỹ, các nước Châu Á như Nhật, Philipines, Thái Lan, Malaixia,Trung Quốc
- Các nghiên cứu về hoạt động học tập của sinh viên trong hệ thống tín chỉ
Tuyên bố Bologna có một trong những mục tiêu chính đề ra là thiết lập mộtđơn vị tín chỉ chung để đánh giá khối lượng học tập của các giáo trình được dạy ởcác trường ĐH Tuyên bố Bologna đưa ra hệ thống chuyển đổi TC Châu Âu(ECTS) ECTS là hệ thống chuyển đổi TC nh m xác định việc học tập của SV trên
cơ sở khối lượng công việc của mỗi HĐHT Hệ thống này được Cộng đồng cácnước Châu Âu thành lập nh m tạo điều kiện cho SV các nước trong khối dễ dàngchuyển đổi trường tại nước ngoài ECTS được thiết kế nh m các mục tiêu: (i)Giúp SV trong nước và quốc tế dễ dàng hiểu và so sánh các chương trình học tập;(ii) Tạo điều kiện trao đổi SV và chu n hóa b ng cấp; (iii) Hỗ trợ các trường ĐH
tổ chức và rà soát các chương trình học; (iv) Dễ dàng thích nghi với nhiều chươngtrình và phương thức chuyển tiếp; (v) Thu hút SV từ các châu lục khác đến họctập tại châu Âu [5, tr.34]
Theo định ngh a, ECTS là một HTTC đánh giá việc học của SV trên cơ sởkhối lượng công việc của mỗi HĐHT (theo học một giáo trình, một kỳ thực tập ở xí
Trang 24nghiệp hay phòng thí nghiệm, viết một luận văn) Một SV toàn phần được tính làdành cho HĐHT của mình khoảng từ 1500 đến 1800 giờ một năm học, kể cả giờnghe giảng, giờ làm bài tập có hướng dẫn, giờ thực tập trong phòng thí nghiệm ở cácmôn khoa học thực nghiệm và giờ học riêng ở nhà Giá trị chung của một tín chỉECTS được ấn định theo chu n mực là SV đó sẽ đạt được trong một năm học khoảng
60 tín chỉ Tính trung bình, mỗi ECTS đòi hỏi từ 25 đến 30 giờ làm việc B ng cửnhân sẽ được cấp cho SV đạt 180 ECTS Mỗi HĐHT sẽ được nhà trường định sẵn
b ng một bội số của ECTS Như vậy, ECTS là một hệ thống chuyển đổi TC nh mxác định việc học tập của SV trên cơ sở khối lượng công việc của mỗi HĐHT
Như vậy, ECTS là hệ thống chuyển đổi TC nh m đánh giá việc học của SVtrên cơ sở khối lượng công việc của mỗi HĐHT Hệ thống chuyển đổi tín chỉ Châu
Âu không quy định cụ thể về tổ chức và quản lý đào tạo, đây là điểm khác biệt với
mô hình đào tạo theo HTTC của Hoa Kỳ Tuyên bố Bologna và nghiên cứu củaBahram Bekhradnia về ECTS tập trung chủ yếu đánh giá khối lượng học tập của
SV, đánh giá hệ thống tích lũy và chuyển đổi tín chỉ Hệ thống này tạo điều kiệnthuận lợi cho tất cả mọi người có thể học tập suốt đời thông qua việc tích lũy hoặcchuyển đổi tín chỉ
Frances L Hoffman đã thực hiện một nghiên cứu về quản lý GDĐH, đào tạotheo tín chỉ, kiểm định ở Hoa Kỳ và Việt Nam Với nghiên cứu so sánh này,Frances L Hoffman đã cung cấp cho độc giả trên toàn thế giới hiểu hơn về HTTCHoa Kỳ và bối cảnh áp dụng vào Việt Nam Bà đã đưa ra một góc nhìn về GDĐHHoa Kỳ với 4 đặc điểm (i) Phi tập trung, đa dạng, nhiều sứ mạng và do địa phươngquản lý; (ii) Thích ứng cao đối với SV; (iii) SV là trung tâm và (iv) hoạt độngnghiên cứu là trung tâm Đây là một trong những tài liệu rất có ích cho các trường
ĐH, các nhà quản lý nghiên cứu và áp dụng đào tạo theo HTTC [48, tr.13]
1.1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
- Các nghiên cứu về hệ thống tín chỉ và đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Đào tạo theo HTTC là một hình thức đào tạo khá mới mẻ ở Việt Nam Bắtđầu từ năm 1995, được sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, một số trường dần chuyển đổiđào tạo từ niên chế học phần sang HTTC Để có thể rút ngắn thời gian và thực hiện
Trang 25đào tạo theo HTTC có hiệu quả, Bộ GD&ĐT đã chủ động tổ chức nhiều hội thảochuyên đề về HTTC Những hội thảo này đã cung cấp số lượng lớn thông tin về ýngh a, lợi ích của quy trình đào tạo theo hệ HTTC Các trường ĐH vừa tiếp nhậnthông tin từ Bộ GDĐT, vừa chủ động tìm các cơ hội tiếp cận trực tiếp với cáctrường ĐH và chuyên gia, học giả từ Hoa Kỳ, Canada, Châu Âu để tìm hiểu thêm
về hình thức đào tạo mới mẻ này Rất nhiều đoàn cán bộ, các nhà hoạch định chínhsách, các lãnh đạo trường ĐH đã đến thăm, học tập kinh nghiệm tại các trường ĐH
ở Hoa Kỳ với mong muốn hiểu rõ hơn về quy trình đào tạo theo tín chỉ Theo đó,các hợp tác quốc tế giữa các trường ĐH Việt Nam và Hoa Kỳ được thiết lập nh m
hỗ trợ các trường ĐH Việt Nam tiến nhanh hơn trong xu thế hội nhập Các Quỹ Vănhóa giáo dục tích cực tham gia vào một loạt các chương trình GDĐH để thúc đ y sựđóng góp có hiệu quả của các học giả quốc tế
Nhiều nhà khoa học, quản lý giáo dục đã nghiên cứu các khía cạnh củaHTTC Hoa Kỳ, so sánh với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam, rút r a được những bàihọc kinh nghiệm cho trường hợp Việt Nam áp dụng đào tạo đại học theo HTTC
Nguyễn Kim Dung có báo cáo khoa học tại Hội thảo Đào tạo theo tín chỉ về
“Đào tạo theo HTTC: Kinh nghiệm thế giới và thực tế ở Việt Nam” Bài viết trìnhbày một số kinh nghiệm của thế giới trong việc xây dựng và phát triển hệ thống đàotạo theo tín chỉ Các mô hình chuyển đổi tín chỉ cũng được giới thiệu cùng với cácchức năng và ưu điểm của chúng Tiếp theo là các kinh nghiệm của Việt Nam trongviệc áp dụng hệ thống chuyển đổi tín chỉ trong đào tạo và các ưu khuyết điểm của
ĐH và CĐ từ niên chế sang HTTC Phần 3 và 4 phân tích thực trạng của việc triển
Trang 26khai đào tạo theo HTTC, các vướng mắc kiến nghị từ các trường, giải pháp vàkhuyến nghị để giải quyết các vướng mắc nh m phát triển phương thức đào tạo nàytrong toàn hệ thống GDĐH [7, tr.18].
- Các nghiên cứu hoạt động học tập của sinh viên trong hệ thống tín chỉ
Hoạt động học tập của SV là một vấn đề được quan tâm trong trường
ĐH-CĐ Có nhiều công trình nghiên cứu về học tập của các tác giả, các nhà nghiên cứunhư Vũ Văn Tảo “Dạy cách học”, Phan Trọng Luận “Tự học - Một chìa khoá vàngcủa giáo dục”, Nguyễn Kỳ “Phương pháp giáo dục lấy người học làm trung tâm”.Những công trình nghiên cứu này cũng đã khẳng định vai trò thiết yếu của HĐHTcủa SV trong Nhà trường Bản chất của hoạt động học là việc của mỗi cá nhân, củangười học trong tính cách riêng của người đó Trong việc truyền đạt tri thức và họctập, việc dạy một môn học hoặc kỹ năng tiếp thu được - người học vừa là chủ thể vàvừa là mục đích cuối cùng của quá trình Cùng với sự phát triển cách mạng khoahọc và kỹ thuật, khoa học giáo dục đã chuyển từ quan điểm dạy học “lấy người dạylàm trung tâm”, chuyển sang quan điểm “lấy người học làm trung tâm” Thực chất
là chuyển từ chỗ “lấy việc dạy làm trung tâm” sang “lấy việc học làm trung tâm”[63, tr.42]
HTTC làm tăng tính mềm dẻo của chương trình đào tạo và tăng cường tínhchủ động và khả năng linh hoạt của SV trong quá trình học tập Bất cứ kỹ năng cụthể và kỹ thuật hiện đại nào cũng trở nên lạc hậu rất nhanh Vì vậy, thay vì đượcđào tạo những kiến thức kỹ năng cụ thể, SV cần phải được trang bị những kiến thức
kỹ năng cơ bản của chuyên ngành, SV phải thành thạo trong các kỹ năng mềm đểthích nghi và hòa nhập tốt vào môi trường làm việc năng động Nói cách khác, yêucầu của hình thức đào tạo thay đổi, SV phải “học cách học” HTTC cho phép SVđược chuyển đổi ngành học, trường học, được công nhận các tín chỉ đã tích lũy
Eli Mazur & Phạm Thị Ly đã thực hiện một nghiên cứu so sánh hệ thốngHTTC Hoa Kỳ và gợi ý hướng đi cho GDĐH Việt Nam Trong đó, HĐHT của SVđược phân tích hướng đến sự chủ động và được phát huy tối đa tính tích cực trongviệc tự chọn theo học một số môn học, tích lũy tín chỉ để tốt nghiệp, cũng có thểchuyển đổi giữa các trường với một số điều kiện nhất định “Thực tế, SV nhữngtrường này hầu như không được lựa chọn các môn học, bởi vì không phải lúc nào
Trang 27nhà trường cũng có sẵn GV cho các môn học tự chọn đó Hơn nữa, việc áp dụngHTTC hiện tại ở Việt Nam cũng không cho phép SV chọn môn học ở khoa khácnhau trong trường, cho dù những môn này có liên quan đến l nh vực chuyên ngànhcủa họ Kết quả là điểm khác nhau duy nhất giữa những trường đang áp dụng HTTC
và những trường chưa áp dụng, SV được phép học theo tiến độ của họ, có thể tốtnghiệp trước hạn hoặc sau hạn một vài năm [26, tr.86]
Lâm Quang Thiệp là một trong những người đã viết nhiều tài liệu, báo cáo
về đào tạo theo HTTC; báo cáo khoa học trong hội thảo Đào tạo theo hệ thống tínchỉ, nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trường đại học cao đẳng Việt Nam
“Về phương pháp dạy, học và đánh giá kết quả học tập trong học chế tín chỉ ” đãlàm sáng rõ lý luận và phương pháp dạy, học và đánh giá kết quả học tập trong đàotạo theo HTTC Bản chất của tín chỉ là cá thế hóa việc học tập trong một nềnGDĐH cho số đông Các triết lý làm nền tảng cho học chế tín chỉ là “giáo dụchướng về người học” và “giáo dục đại học đại chúng” Theo đó, phương pháp dạy
và học theo tín chỉ được quan niệm một cách tổng quát, học là quá trình tự biến đổimình và làm phong phú thêm b ng cách chọn, nhập và xử lý thông tin [6, tr.19]
Trong tổ chức đào tạo theo HTTC việc đổi mới phương pháp giảng dạy làviệc làm cần thiết, trong đó gồm cả việc hướng dẫn SV tự học và nghiên cứu, đây làhoạt động học tập không thể thiếu đối với sinh viên Nguyễn Ngọc Diệp đã có đềcập trong bài viết đề cập đến tầm quan trọng của việc tự học, tự nghiên cứu của SV
và đưa ra một số nội dung nh m nâng cao chất lượng tự học, tự nghiên cứu của SVtrong đào tạo theo HTTC Tác giả đã nhấn mạnh, (1) muốn nâng cao chất lượng tựnghiên cứu của SV trước hết phải nâng cao ý thức tự giác của SV; (2) cần địnhhướng cho SV nội dung tự nghiên cứu một cách khoa học, rõ ràng; (3) hình thành
kỹ năng tự nghiên cứu cho SV; (4) hệ thống hóa tài liệu học tập và tài liệu thamkhảo để giúp SV tự nghiên cứu [47, tr.129]
1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý hoạt động học tập của sinh viên trong hệ thống tín chỉ
1.1.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Charles T Towley đã tổng kết mô hình quản lý nhà trường ở ĐH NewMexico (Hoa Kỳ) dựa trên nguyên tắc cùng quản lý điều hành để đưa ra các quyết
Trang 28định liên quan đến công tác đào tạo Bốn vấn đề quan trọng được đề cập liên quanđến quản lý GDĐH đó là: (i) Giới khoa học cần có mức độ tự chủ cao, tự do họcthuật là điều kiện tối cần thiết đối với học giả; (ii) Tổ chức hoạt động quản lý và đápứng được các nhu cầu xã hội là hết sức quan trọng; (iii) Trường ĐH cần phải quantâm tới đội ngũ giảng dạy, nghiên cứu và sinh viên và (iv) Cùng quản lý đảm bảođược tính tự chủ trong các quyết định liên quan đến đào tạo Hoạt động giảng dạy
và học tập trong trường ĐH đòi hỏi phải có sự hợp tác cùng làm việc của GV và
SV, biến quá trình dạy học thành một quá trình trao đổi giữa các cá nhân với nhau.Hoạt động học tập của SV trong HTTC được đề cập như một hoạt động của ngườicộng tác với GV, đồng thời SV cần phải tự xây dựng, khám phá mở rộng và kiếntạo kiến thức cho bản thân Sinh viên đến trường để học tập và trưởng thành thôngqua sự hướng dẫn của GV [15, tr.3]
Nhiều nghiên cứu quốc tế được thực hiện trong những thập kỷ 90, thời kỳnày có rất nhiều trường ĐH trên thế giới áp dụng HTTC Các nghiên cứu này vớimục đích giúp cho người đọc hiểu rõ về lịch sử ra đời của HTTC tại Hoa Kỳ, địnhngh a về HTTC, những khái niệm liên quan, cách tổ chức đào tạo theo HTTC…cũng như hiệu quả của việc thực hiện đào tạo theo HTTC Tuy nhiên, các nghiêncứu này không bao gồm các thông tin liên quan đến quản lý GDĐH, quản lý nhàtrường cũng như quản lý các HĐHT của SV
Qua nghiên cứu một số các tài liệu về đào tạo theo HTTC Hoa Kỳ và Hệthống chuyển đổi tín chỉ Châu Âu cho thấy, chủ yếu các tài liệu nghiên cứu về lịch
sử ra đời của HTTC mục đích ban đầu của hệ thống này trước yêu cầu thay đổi củanền kinh tế xã hội thời bấy giờ Hệ thống tín chỉ đem lại cho SV và nhà trường sựlinh hoạt hơn trong nội dung của khóa học, tạo tiền để cho việc các cơ sở đào tạocông nhận chương trình của nhau và cho phép trao đổi SV giữa các trường, cácquốc gia, cho phép SV có thể thay đổi môn học theo khả năng và điều kiện của cánhân Điều này cần thiết do nền kinh tế hiện đại yêu cầu về lực lượng lao động thayđổi rất nhanh Các kiến thức nghề nghiệp được học trong trường ĐH sẽ lạc hậunhanh chóng Thay vì trường ĐH chỉ cung cấp cho SV kiến thức chuyên ngành, SVvừa phải l nh hội kiến thức, vừa phải học cách chủ động trong học tập, hay nói cáchkhác, học để biết cách học Sinh viên cần phải tự xây dựng kế hoạch học tập, thành
Trang 29thạo trong các “kỹ năng mềm” mà bất cứ môi trường làm việc nào cũng yêu cầu.Tuy nhiên, các nghiên cứu này đề cập đến các vấn đề về quản lý đào tạo, như hệthống tự chọn các môn học, việc thực hiện chương trình đào tạo chuyên ngành, đềcương môn học… Các nội dung về quản lý HĐGD và học tập theo HTTC chưađược đề cập đến.
1.1.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Đề tài nghiên cứu (2008 - 2009) của Trường ĐH Xây dựng về cải tiến côngtác quản lý và nâng cao chất lượng HTTC là đề tài tập trung nghiên cứu để áp dụngnhững nội dung cơ bản trong Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới GDĐH ViệtNam giai đoạn 2006 - 2020, đề án đổi mới GDĐH Việt Nam và lộ trình chuyểnsang HTTC để đánh giá quá trình quản lý đào tạo ở trường ĐH Xây dựng Đồngthời, đề tài đã đề xuất các giải pháp nh m phát huy những mặt mạnh và khắc phụcnhững bất cập trong các khâu của quá trình tổ chức quản lý đào tạo theo tín chỉ.Nhóm tác giả đánh giá hiện trạng của công tác xây dựng đội ngũ, công tác SV, côngtác xây dựng cơ sở vật chất và công tác tổ chức và quản lý đào tạo Thực tế nghiêncứu tại trường ĐH xây dựng cho thấy sau hơn 15 năm thực hiện HTTC, việc quản
lý HĐHT của SV trong đào tạo theo tín chỉ vẫn đang trong quá trình được điềuchỉnh để phù hợp [59, tr.81]
Ban Liên lạc các trường ĐH và CĐ Việt Nam đã tổ chức Hội thảo khoa họcnăm 2008 về “Quản lý sinh viên trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ” Tại Hội thảonày Ngô Doãn Đãi cho r ng phương pháp học tập của SV phụ thuộc vào quan điểmcủa người thầy đối với người học như những đối tượng đào tạo Ông cho r ng có bayếu tố chính để quản lý học tập của SV: (i) Đề cương môn học của thầy; (ii) Đánhgiá thường xuyên trong quá trình đào tạo và thay đổi nội dung thi, kiểm tra và (iii)Cách đánh giá kết quả môn học Một số góp ý rất thiết thực để quản lý HĐHT của
SV đó là (i) Không nên quản lý việc học tập của SV b ng các biện pháp kiểm trahành chính hoặc công tác tư tưởng; (ii) Nên nghiên cứu kinh nghiệm của các nướcphát triển, tổ chức trao đổi rộng rãi trong đội ngũ CBQL, cán bộ giảng dạy để cónhững nhận thức mới, từ đó có ý tưởng mới và (iii) Khi áp dụng kinh nghiệm củacác nước cần tránh suy ngh máy móc mà phải sáng tạo, tìm ra những giải pháp phùhợp với điều kiện của Việt Nam [22, tr.6]
Trang 30Đặng Xuân Hải cũng đã có nhiều bài báo về tín chỉ như “Đào tạo theo hệthống tín chỉ ở Việt Nam: vấn đề và thực tiễn triển khai”; “Về tính tự chủ, tự chịutrách nhiệm của sinh viên và giảng viên trong phương thức đào tạo theo học chế tínchỉ” Ông rất quan tâm đến các vấn đề thực tiễn ở Việt Nam với câu hỏi đặt ra, khichuyển đổi hình thức đào tạo sang học chế tín chỉ, đó là sẽ quản lý SV như thế nào
và đánh giá lao động đối với GV như thế nào Điều này phụ thuộc vào quan điểm về
tự chủ và tự chịu trách nhiệm của người học và người dạy trong học chế tín chỉ Với
sự đánh giá cụ thể đối với khái niệm tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong trường đạihọc, các giải pháp/điều kiện được nêu ra để có thể thực hiện được vấn đề trên [31,tr.36]
Tác giả Nguyễn Đức Chính đã xây dựng được quy trình kiểm tra - đánh giákết quả học tập theo yêu cầu của đào tạo theo HTTC Tác giả cũng nghiên cứunhững điểm cần chú ý khi triển khai một QTDH nói chung và đào tạo theo HTTCnói riêng như khâu phân tích nhu cầu người học và khâu đánh giá cải tiến của cácnhà quản lý và của giảng viên [18]
Bên cạnh đó một số công trình nghiên cứu sâu hơn như đề tài “Quản lý quátrình dạy và học theo học chế tín chỉ trong các trường đại học ở Việt Nam trong giaiđoạn hiện nay" của Nguyễn Mai Hương, tập trung nghiên cứu công tác quản lýtrường ĐH theo HTTC và công tác quản lý hoạt động dạy học theo HTTC ở trường
ĐH Từ đó, tác giả đã xác định cần phải tôn trọng những đặc thù riêng của học chếnày Theo tác giả, trong quá trình quản lý dạy học, cần phải: Chú trọng mục tiêu cánhân hóa hoạt động học tập của SV; tạo thuận lợi cho SV chủ động tích lũy kiếnthức trong quá trình đào tạo do chương trình được cấu trúc mềm dẻo, linh hoạt;triển khai hình thức tổ chức dạy học thông qua đề cương chi tiết môn học được phêduyệt; tiến hành đánh giá kết quả học tập thường xuyên, theo tiến trình; tổng hợpnhững bất cập về nhận thức, điều kiện triển khai, lộ trình thực hiện, cách thức quản
lý đang cản trở tiến trình chuyển đổi sang HTTC trong các trường đại học ở ViệtNam giai đoạn hiện nay Tác giả cũng đã đề xuất những giải pháp quản lý QTDHthích ứng với đặc điểm của HTTC, phù hợp với điều kiện cụ thể của các trường đạihọc Việt Nam, góp phần tháo gỡ các rào cản, tạo động lực cho việc triển khai thànhcông HTTC [41]
Trang 31Đặc biệt là công trình nghiên cứu gần đây nhất của Phạm Thị Thanh Hải [32]
đã chỉ ra sự chưa phù hợp trong quản lý hoạt động học tập của SV khi áp dụng đàotạo theo hệ thống tín chỉ Công trình nghiên cứu đã phân tích được sự cần thiết củaviệc áp dụng đào tạo theo HTTC ở trường ĐH Việt Nam, trong bối cảnh hiện nay;
bổ sung và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quá trìnhhình thành và áp dụng đào tạo theo HTTC ở các trường ĐH Việt Nam Kết quảnghiên cứu của tác giả góp phần hoàn thiện công tác quản lý HĐHT của SV trongđào tạo theo HTTC ở các trường ĐH Việt Nam Tác giả cũng đã đề xuất các giảipháp để quản lý hiệu quả HĐHT của SV trong đào tạo theo HTTC như: Nâng caonhận thức của đội ngũ CBQL, GV, SV về sự cần thiết phải quản lý HĐHT của SVtrong đào tạo theo HTTC; xây dựng bộ máy và hệ thống quản lý HĐHT của SV;hoàn thiện quy chế hướng dẫn HĐHT của SV trong đào tạo theo HTTC
1.1.3 Đánh giá chung
1.1.3.1 Những vấn đề cần được đề cập nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan trên thế giới cũng như ở trong nước vềHĐHT và quản lý HĐHT của SV trong đào tạo theo HTTC, chúng tôi có một sốđánh giá chung về những vấn đề còn chưa được đề cập nghiên cứu sau đây:
1) Quản lý HĐHT của SV là một trong những công tác trọng tâm của trường
ĐH, CĐ Đào tạo theo niên chế hay đào tạo theo HTTC thì SV vẫn là đối tượng củahoạt động giảng dạy Tuy vậy, trong đào tạo theo HTTC, SV đóng vai trò trung tâm
và tự họ chuyển đổi từ đối tượng thụ động sang đối tượng chủ động Sinh viên chủđộng tự thiết kết lộ trình tích lũy kiến thức, lựa chọn chương trình học, cách thứchọc phù hợp với chính mình Vì vậy, quan điểm SV là nhân vật trung tâm trong nhàtrường càng được khẳng định Thực hiện đào tạo theo niên chế, SV được học tậptheo kế hoạch do nhà trường lập từ đầu năm học, bao gồm thời gian, môn học cốđịnh, phương pháp giảng dạy chủ yếu, “thầy đọc, trò chép”, hình thức tổ chức dạyhọc chủ yếu học tập trung trên lớp Do vậy, SV được quản lý theo lớp SV, công tácquản lý HĐHT của SV được thực hiện theo các hoạt động thường xuyên, cố địnhtheo kế hoạch như kiểm tra nề nếp sinh hoạt, học tập, điểm danh, kiểm tra kiến thứctheo bài định kỳ Thực tế HTTC có rất nhiều đặc điểm khác biệt so với niên chế,
Trang 32nhà trường linh hoạt trong việc giảng dạy, SV chủ động học tập theo tiến độ cánhân, SV được lựa chọn môn học phù hợp với năng lực và sở trường Như vậy, cáchquản lý SV theo kiểu niên chế không còn phù hợp Mỗi SV có kế hoạch học tập saocho đạt được mục tiêu học tập cá nhân SV không chỉ thay đổi phương pháp học tập
mà cách lập kế hoạch học tập, thời gian học tập, kỹ năng tự học, các sinh hoạt đềuphải thay đổi
Nhiều trường còn lúng túng khi xử lý những vấn đề phát sinh trong công tácquản lý SV nói chung, công tác quản lý HĐHT của SV nói riêng Hệ thống văn bảnquy phạm, quy chế hướng dẫn về quản lý HĐHT của SV trong đào tạo theo HTTCchưa hoàn thiện, công tác xây dựng bộ máy và hệ thống quản lý HĐHT của SVtrong HTTC chưa rõ Nhà trường vẫn đang tiến hành quản lý SV học tập thông qualớp SV, trong khi SV chủ yếu học ở lớp tín chỉ Việc SV chọn nhầm môn học,không hiểu biết để đăng ký thi hoặc thi lại, đăng ký học không đủ số TC quy định xảy ra thường xuyên Điều này dẫn đến công tác quản lý HĐHT của SV trongHTTC hiện tại còn bất cập, cần thiết phải có giải pháp cụ thể để phù hợp
2) Một số nghiên cứu về tín chỉ Hoa Kỳ áp dụng vào Việt Nam cũng chỉ tậptrung vào phân tích khó khăn, thuận lợi và các yêu cầu cần phải đạt được khichuyển đổi quy trình đào tạo từ niên chế sang tín chỉ Hầu hết chưa có nghiên cứunào phân tích đánh giá liên quan đến công tác quản lý HĐHT của SV trong đào tạotheo HTTC Các vấn đề HĐHT của SV nói chung, quản lý HĐHT của SV nói riêngtheo HTTC đã được nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau Tuy nhiên, các nghiêncứu này chủ yếu dành cho các trường ĐH; rất ít công trình nghiên cứu về HĐHT vàquản lý HĐHT của SV trong đào tạo theo HTTC ở trình độ CĐ với những khối
ngành cụ thể.
3) Quản lý HĐHT của SV theo HTTC ở trình độ CĐ mới chỉ được đề cậpnhư là những nét chấm phá trong các công trình nghiên cứu dưới góc độ khoa họcgiáo dục và quản lý giáo dục Còn hàng loạt vấn đề liên quan đến quản lý HĐHTtheo HTTC chưa được nghiên cứu như: Mục đích, yêu cầu quản lý HĐHT theoHTTC; nội dung quản lý HĐHT theo HTTC; chủ thể quản lý HĐHT theo HTTC;các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐHT theo HTTC; các giải pháp nâng cao hiệuquả quản lý HĐHT theo HTTC
Trang 331.1.3.2 Những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết
Từ kết quả nghiên cứu tổng quan, luận án của chúng tôi tập trung giải quyếtcác vấn đề cốt lõi sau đây:
1) Nghiên cứu giải quyết những vấn đề lý luận về HĐHT và quản lý HĐHTcủa SV cao đẳng trong đào tạo theo HTTC
2) Nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý HĐHT của SV cao đẳng trongđào tạo theo HTTC
và các nhà nghiên cứu giáo dục ở Việt Nam biết đến nhiều nhất là của học giảngười Mỹ gốc Trung Quốc James Quann thuộc Đại học Washington Trong buổithuyết trình về hệ thống đào tạo theo tín chỉ tại Đại học Khoa học Công nghệ HoaTrung, Vũ Hán mùa hè năm 1995, học giả James Quann trình bày cách hiểu của ông
về tín chỉ như sau: Tín chỉ học tập là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộccủa một người học bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm (1) thời gianlên lớp; (2) thời gian ở trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác đãđược quy định ở thời khóa biểu; và (3) thời gian dành cho đọc sách, nghiên cứu,giải quyết vấn đề, viết hoặc chu n bị bài…; đối với các môn học lý thuyết một tínchỉ là một giờ lên lớp (với hai giờ chu n bị bài) trong một tuần và kéo dài trong mộthọc kỳ 15 tuần; đối với các môn học ở studio hay phòng thí nghiệm, ít nhất là 2 giờtrong một tuần (với 1 giờ chu n bị); đối với các môn tự học, ít nhất là 3 giờ làm việctrong một tuần TC theo định ngh a nói trên gắn với học kỳ 4 tháng (semester) được
sử dụng phổ biến nhất ở Mỹ
Ngoài ra còn có định ngh a tương tự cho tín chỉ theo học kỳ 10 tuần (quarter)được sử dụng ở một số ít trường đại học Tỷ lệ khối lượng lao động học tập của hai
Trang 34loại tín chỉ này là 3/2 Để đạt b ng cử nhân (Bachelor) SV thường phải tích lũy đủ
120 - 136 TC (Hoa Kỳ), 120 - 135 tín chỉ (Nhật Bản), 120 - 150 TC (Thái Lan),
để đạt b ng thạc s (master) SV phải tích luỹ 30 - 36 TC (Mỹ), 30 TC (Nhật Bản),
1.2.1.2 Đơn vị tín chỉ
Theo Cary J Trexler: “Đơn vị tín chỉ có ngh a tương tự như thuật ngữ giờ tínchỉ Một hình thức tiêu chu n hóa việc tính đếm thời gian của khóa học” [14, tr.61];một đơn vị TC được hiểu tương đương với ba giờ làm việc của SV đối với một giờhọc trên lớp, hai giờ tự học hoặc thực hành trong phòng thí nghiệm, hoặc ba giờ tựnghiên cứu được tích lũy đánh giá và cuối môn học trong một học kỳ
Quy chế số 43/2007/QĐ -BGDĐT của Bộ GD&ĐT quy định về khối lượnghọc tập tối thiểu mà mỗi SV phải đăng ký trong mỗi học kỳ như sau: “(a) 14 tín chỉcho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những sinh viên được xếp hạnghọc lực bình thường; (b) 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đốivới những sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu; và (c) Không quyđịnh khối lượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở học kỳ phụ” Quy định về đăng
ký khối lượng học tập tối đa đối với SV đang trong thời gian bị xếp hạng học lựcyếu: “SV đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu chỉ được đăng ký khối lượnghọc tập không quá 14 TC cho mỗi học kỳ”
Trang 35Như vậy, SV ở các trường CĐ được công nhận tốt nghiệp khi tích lũy đủ sốhọc phần quy định cho chương trình đào tạo CĐ với số tín chỉ 90 TC đối với khóa
CĐ 3 năm; 60 TC đối với khóa CĐ 2 năm và có đủ những điều kiện thỏa mãn cácyêu cầu về kết quả rèn luyện và học tập theo quy định
2 quí, một tiến trình giảng dạy 50 phút/tuần trong suốt 16 tuần (thường là 15 tuần học và 1 tuần thi) được ấn định là một giờ tín chỉ của học kỳ 2 quí ” [32]
Theo Quy chế số 43/2007/QĐ-BGDĐT, một TC được quy định b ng 15 tiếthọc lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tậptại cơ sở; 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luận tốt nghiệp.Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một
TC sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chu n bị cá nhân Hiệu trưởng các trường quyđịnh cụ thể số tiết, số giờ đối với từng học phần cho phù hợp với đặc điểm củatrường Đối với những chương trình, khối lượng của từng học phần đã được tínhtheo đơn vị học trình, thì 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 TC Một tiết họcđược tính b ng 50 phút
Như vậy, ở các trường Cao đẳng, giờ tín chỉ tương đương với 50 phút vàđược gọi là 1 tiết học Hiệu trưởng các trường quy định cụ thể số tiết, số giờ đối vớitừng học phần cho phù hợp với đặc thù của Nhà trường
Trang 36Theo Cary J Trexler, HTTC trong các trường ĐH Hoa Kỳ thường là 120 TCtrong vòng 4 năm để có một b ng ĐH Điều này tương đương với 15 TC mỗi học
kỳ TC phản ánh toàn bộ khối lượng công việc, cả trong và ngoài lớp học Một bàigiảng tiêu biểu là 3 TC, trong đó có 3 giờ lên lớp mỗi tuần (thường là 3 lần/tuần,mỗi lần 50 phút), cùng với 6-9 giờ làm việc ngoài lớp học (1 giờ trong lớp đòi hỏi2-3 giờ chu n bị và tự học bên ngoài lớp học) Như vậy tổng số khối lượng côngviệc của 1 TC là 3-4 giờ (kết hợp cả giờ lên lớp và giờ làm việc ngoài lớp học) [32]
Theo Eli Mazur & Phạm Thị Ly: “ở cấp độ bề mặt, hệ thống đào tạo theo tínchỉ của Hoa Kỳ là một cơ cấu quản lý đơn giản để tính toán quá trình học tập của
SV cho đến lúc tốt nghiệp” [32]
Như vậy, HTTC là bảng liệt kê: (i) Số tín chỉ được quy định cho mỗi mônhọc, cụ thể số giờ lên lớp học lý thuyết, thực hành cho mỗi môn học trong 1 tuầnkéo dài suốt 1 học kỳ; (ii) Số tín chỉ cần tích lũy để đạt một văn b ng; (iii) Số lượngcác môn học và phương thức tổ hợp các môn học để tích lũy số tín chỉ cần cho mộtvăn b ng
HTTC cung cấp cho các nhà quản lý một công cụ để phân tích hoạt động củanhà trường Nhà trường dùng đơn vị giờ TC để xây dựng các mức học phí, phân bổnguồn lực về cơ sở vật chất và con người, phân tích năng suất của từng cá nhângiảng viên và của từng khoa HTTC cũng cung cấp một thước đo cho năng suất laođộng của 1 GV HTTC cho phép thực hiện nội dung đào tạo linh hoạt Sinh viênđược quyền thay đổi chuyên ngành, chương trình học, chuyển từ trường này sangtrường khác thông qua hệ thống chuyển đổi tín chỉ SV có thể tự đo lường được tiến
độ học tập của mình
1.2.2 Đặc điểm của đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Kiến thức được cấu trúc thành các mô đun (học phần);
- Quá trình học tập là sự tích luỹ kiến thức của SV theo từng học phần;
- SV tự đăng ký kế hoạch học tập và tổ chức lớp học theo học phần;
- Đơn vị học vụ là học kỳ; xét kết quả học tập theo học kỳ chính (mỗi nămhọc có hai học kỳ chính và một học kỳ phụ);
Trang 37- Kết quả học tập các học phần của SV được đánh giá theo quá trình (baogồm điểm chuyên cần, điểm giữa kỳ và điểm thi kết thúc học phần);
- Sử dụng thang điểm 10, thang điểm chữ (A, B,C, D, F) và thang điểm 4;
- Quy định khối lượng kiến thức phải tích luỹ (số tín chỉ tích luỹ tối thiểu)cho từng văn b ng;
- Có hệ thống cố vấn học tập;
- Chương trình đào tạo mềm dẻo, có tính liên thông cao, ngoài các học phầnbắt buộc còn có các học phần tự chọn để SV có điều kiện tích luỹ thêm kiến thứccho định hướng chuyên môn nghề nghiệp;
- Bắt buộc áp dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủđộng của SV…
Những đặc điểm trên đây của đào tạo theo HTTC đã đem lại những lợi thếsau đây cho hình thức đào tạo này:
- Lợi thế thứ nhất là, đào tạo theo HTTC làm cho SV học tập chủ động hơn,
từ đó mà nâng cao chất lượng học tập Thời gian học trên lớp của SV sẽ được giảm
đi so với đào tạo theo niên chế trước đây Nhiệm vụ của GV trên lớp là hướng dẫn,định hướng bài học còn phần công việc còn lại thuộc về SV
- Lợi thế thứ hai là, khi điều kiện kinh tế không cho phép các học sinh đượctiếp tục theo học, thì sinh viên có thể hoàn toàn được phép kéo dài chương trìnhhọc (trong một khoảng thời gian theo quy định riêng từng trường) mà không bịảnh hưởng gì khi sinh viên quay lại tiếp tục chương trình học
- Lợi thế thứ ba là, ngoài việc chủ động và tiết kiệm thời gian trong học tập,sinh viên còn có thể chuyển đổi chuyên ngành mình đang theo học một cách khá dễdàng và không phải học lại từ đầu Nếu biết sắp xếp những tín chỉ giống nhau giữahai ngành một cách hợp lý, SV có thể tốt nghiệp được hai chương trình học trongmột thời gian giảm đáng kể so với hình thức đào tạo theo niên chế
1.2.3 So sánh đào tạo theo hệ thống tín chỉ và đào tạo theo niên chế
Có thể so sánh đào tạo theo HTTC và đào tạo theo niên chế b ng bảng sau đây:
Trang 38Bảng 1.1 So sánh đào tạo theo HTTC và đào tạo theo niên chế
SV chủ động trong việc sắp xếpthời gian, đăng ký lịch học và
số học phần cho một học kỳ;
- Có nhiều học phần tự chọn
- Cho phép SV đăng ký họcvượt số TC của một HK;
- Một tiết học được tính b ng
50 phút
- Chương trình học được thiết kếtheo năm học và ít biến động;
- SV phải hoàn thành nội dung họcđược ấn định theo năm học;
- Chương trình ĐH thực hiệntrong 4 năm tương đương 120TC; chương trình CĐ tươngđương 90 TC;
- Mỗi năm SV phải tích lũy khoảng
50 đvht;
- Chương trình ĐH thực hiện trong 4năm tương đương với 200 đvht;chương trình CĐ tương đương 150đvht;
Yêu cầu đối với
tự học
Tự học là một thành phầnkhông thể thiếu được trong cơcấu giờ học/học phần;
Khuyến khích tự học nhưng khôngbắt buộc;
Tư vấn và giúp
đỡ học tập
Có cố vấn học tập hỗ trợ SVhoạch định mục tiêu học tập;
xây dựng và thực hiện kếhoạch học tập;
Trang 39Như vậy, đào tạo theo HTTC có nhiều điểm khác biệt so với đào tạo theoniên chế học phần Những điểm khác biệt này cần được chú ý trong tổ chức và quản
lý HĐHT của SV trong đào tạo theo HTTC
1.3 H ạt độ ọc tập của s v ca đẳ tr đ tạ t e ệ t ố tí c ỉ
1.3.1 Khái niệm hoạt động học tập và hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
1.3.1.1 Hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng
Theo tâm lý học duy vật biện chứng: Hoạt động là phương thức tồn tại củacon người, bao gồm hai quá trình diễn ra đồng thời, bổ sung và thống nhất với nhau.Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng, có tính chủ thể, vận hành theo nguyên tắcgián tiếp và hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích
Học tập là việc học có chủ ý, có mục đích định trước, được tiến hành bởi mộthoạt động đặc thù - hoạt động học, nh m thỏa mãn nhu cầu cá nhân Đặc trưng củahọc tập nh m thỏa mãn một nhu cầu nhất định, được kích thích bởi động cơ học vàđược thực hiện bởi một hoạt động chuyên biệt: hoạt động học với nội dung, phươngpháp và phương tiện riêng HĐHT có thể được thực hiện theo nhiều hình thứcphong phú
Dưới góc độ lý luận dạy học “Học tập là loại hoạt động nhận thức cơ bản củasinh viên được thực hiện dưới sự hướng dẫn của cán bộ giảng dạy Trong quá trình
đó, việc nắm vững nội dung cơ bản các thông tin mà thiếu nó thì không thể tiếnhành được hoạt động nghề nghiệp tương lai” [71, tr.89]
Hoạt động học tập của SV là hoạt động l nh hội tri thức Khi tiến hànhHĐHT, SV không chỉ tiếp nhận kiến thức ngành/nghề một cách thụ động từ ngườithầy mà họ cần chủ động trong quá trình học tập Sinh viên tiến hành hoạt động nhậnthức mang tính chất nghiên cứu trên cơ sở tư duy độc lập sáng tạo HĐHT của SVmang tính tự giác, tích cực, chủ động HĐHT được hình thành và tổ chức một cách
có khoa học thông qua công tác tổ chức quản lý giáo dục của nhà trường [32, tr.23]
Theo Luật Giáo dục, mục tiêu đào tạo bậc cao đẳng là “tiếp thu những kiếnthức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹnăng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn” [56]; và theo Luật GDNN
"Đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các côngviệc của
Trang 40trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyênngành hoặc nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vàocông việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc".
Như vậy, cũng như HĐHT ở các bậc học, trình độ đào tạo khác, hoạt độnghọc tập của SV CĐ mang tính đặc trưng của hoạt động nghề nghiệp nh m phát triểnnăng lực của chính bản thân mình, không chỉ chiếm l nh những kiến thức tổng quát,nền tảng mà còn chiếm l nh hệ thống tri thức, kỹ năng và thái độ về nghề nghiệp,hình thành những ph m chất của người chuyên gia, người lao động trực tiếp trongtương lai
Vì thế, nội dung và tính chất HĐHT của SV cao đẳng phụ thuộc vàongành/nghề đào tạo Tự giác học tập, tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sángtạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tham gia nghiên cứu khoa học, thực nghiệm ứngdụng là những đặc trưng trong HĐHT của SV cao đẳng
1.3.1.2 Hoạt động học tập trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Đào tạo theo HTTC là một hình thức đào tạo mới, có nhiều điểm khác biệt
so với đào tạo theo niên chế (đã được chỉ ra ở trên) Học tập theo HTTC là học tậptheo một hình thức mới Đào tạo theo HTTC sẽ quy định tính chất và các yếu tố cơbản trong HĐHT của SV nói chung, SV cao đẳng nói riêng Các tính chất và cácyếu tố cơ bản này sẽ làm nên sự khác biệt giữa HĐHT theo niên chế và HĐHTtheo HTTC
HĐHT trong đào tạo theo HTTC bao gồm cả HĐHT chính thức và HĐHTkhông chính thức HĐHT chính thức diễn ra ở trong trường học, có mục đích, nộidung, phương pháp và hình thức theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT thông qua cácquy chế, thông tư hướng dẫn HĐHT không chính thức bao gồm nhiều hình thức vàmức độ như tự nghiên cứu không có hướng dẫn, học thông qua trao đổi, hội thảokhoa học
Như vậy, HĐHT của SV cao đẳng trong đào tạo theo HTTC là HĐHT đượcquy định bởi một hình thức đào tạo khác với các hình thức đào tạo niên chế Họctập theo HTTC vừa đem lại cơ hội nhưng cũng đặt SV trước những thách thức lớn,đòi hỏi họ phải thay đổi căn bản cách thức học tập để có thể đạt được kết quả caotrong HĐHT