Như vậy rõ ràng việc đi sâu nghiên cứu tìm hiểu thực trạng của vấn đề quản lýhoạt HĐHT của học sinh DTTS trường THPT huyện Tiên Yên, thấy đượcnhững bất cập, yếu kém và nguyên nhân của nó
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
.
Đoàn Ngọc Tuấn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em, các bạn vànhững người thân yêu trong gia đình Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôixin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Hội đồng khoa học, các thầy
cô tham gia giảng dạy lớp K20B - Cao học Quản lý giáo dục, trường Đại học
sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã cung cấp những kiến thức, tạo mọi điềukiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
.Xin cảm ơn Ban giám đốc Sở GD&ĐT Quảng Ninh; Ban giám hiệu, cán
bộ, giáo viên, nhân viên trường THPT Hải Đông tỉnh Quảng Ninh; các chuyêngia sư phạm, các đồng chí cán bộ quản lý ở một số cơ sở giáo dục trên địa bànhuyện Tiên Yên đã tạo điều kiện và cung cấp các thông tin, tư liệu quý giá đểnghiên cứu
Xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới bạn bè; cảm ơn các anh chị, các bạntrong lớp K20B - Cao học Quản lý giáo dục đã sát cánh, động viên và giúp đỡtôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
, , anh, , em, con trai vợ
.Quá trình làm đề tài là quá trình tôi được học hỏi và trưởng thành rất nhiềutrong lĩnh vực khoa học Bản thân tôi đã có những cố gắng nhưng không thểtránh khỏi những thiếu sót Kính mong được các thầy cô giáo, bạn bè đồngnghiệp góp ý để kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn
Thái Nguyên 8 năm 2014
Đoàn Ngọc Tuấn
Trang 3ĐỒ vi MỞ ĐẦU 1
Trang 4Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG THPT
6
6
10
10 iáo dục 11
14
20
24
30
30
30
Trang 532
331.4.1 Lập kế hoạch quản lý
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng
34
1.5.1 Các yếu tố bên trong (yếu tố chủ
38
38
- Yên, tỉnh Quảng
Trang 6, tỉnh Quảng Ninh 422.2.2 Nhận thức của CBQL, giáo viên các trường THPT huyện Tiên Yên
về vai trò, ý nghĩa của quản lý HĐHT của học sinh DTTS
43
, tỉnh Quảng Ninh 44
2 HĐHT DTTS
, tỉnh Quảng Ninh 55
Trang 7Chương 3:
55
55
56
Trang 8HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƯỜNG THPT HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
Trang 978
Trang 103.3.6 Biện pháp 6 Quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả CSVC phục vụHĐHT của học sinh
803.3.7 Biện pháp 7 Tăng cường quản lý sự phối hợp giữa Phó Hiệu trưởng, GVCN, GVBM, nhân viên bảo vệ, Đoàn thanh niên, gia đình và các tổ chức xã hội trong quản lý HĐHT của học sinh DTTS
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
89
1 Kết
luận 89
2 Khuyến
nghị 91
TÀI LIỆU THAM
KHẢO 95
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Chất lượng học tập của học sinh DTTS các trường THPT huyện
Tiên Yên giai đoạn 2011-2014 42Bảng 2.2 Nhận thức của QBQL, giáo viên trường THPT huyện Tiên Yên
về vai trò, ý nghĩa quản lý HĐHT với học sinh DTTS 43Bảng 2.3 Đánh giá chung của toàn mẫu khảo sát về kết quả thực hiện quản
lý HĐHT chính khoá 46Bảng 2.4 Đánh giá chung của toàn mẫu khảo sát về kết quả thực hiện quản
lý hoạt động học phụ đạo 48Bảng 2.5 Đánh giá chung của toàn mẫu khảo sát về kết quả thực hiện việc
thực hiện kỷ cương, nề nếp học tập của học sinh 49Bảng 2.6 Đánh giá chung của toàn mẫu khảo sát về kết quả thực hiện việc
thực hiện quản lý hoạt động học nhóm, hoạt động ngoại khoá, tham quan và các hình thức học tập khác 51Bảng 2.7 Đánh giá chung của toàn mẫu khảo sát về kết quả thực hiện quản
lý hoạt động tự học ở nhà của học sinh 52Bảng 2.8 Đánh giá chung của toàn mẫu khảo sát về kết quả thực hiện quản
lý CSVC phục vụ HĐHT của học sinh 53Bảng 2.9 Đánh giá chung của toàn mẫu khảo sát về kết quả thực hiện quản lý
sự phối hợp giữa Phó Hiệu trưởng, GVCN, GVBM, bảo vệ, Đoàn thanh niên, gia đình, xã hội trong quản lý HĐHT của học sinh
54
Bảng 3.1 Kết quả khảo mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý HĐHT của học sinh DTTS 85
Trang 14DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin 14Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý
HĐHT của học sinh DTTS 86Biểu đồ 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐHT của
học sinh DTTS 86
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quản lý tác nghiệp tại các cơ sở giáo dục (trong đó có trườngTHPT), quản lý hoạt động dạy - học giữ vai trò quan trọng và mang tính chủđạo vì nó tác động trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả đào tạo, là yếu tố quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của nhà trường Vấn đề đặt ra là làm thế nào tìmđược các biện pháp quản lý vừa đúng chức năng, vừa phù hợp với thực tiễn đểđáp ứng được yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục Vì đổi mới sựnghiệp giáo dục và đào tạo, trước hết là đổi mới công tác quản lý giáo dục, đổimới các biện pháp quản lý hoạt động dạy và học trong các nhà trường Giáodục phổ thông giữ vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, gópphần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao và phẩm chấtnhân cách tốt Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho toàn xã hội nói chung và ngành giáodục nói riêng là nhanh chóng nâng cao chất lượng dạy học ở các ngành học,cấp học, đặc biệt là đổi mới công tác dạy học ở các trường THPT - cấp học cuốicùng để người học bước vào đời
Hoạt động học là hoạt động chủ đạo, quan trọng của nhà trường Do
đó, quản lý HĐHT là mục tiêu trọng tâm của quản lý nhà trường, là một trongnhững hoạt động chính trong quá trình quản lý của người Hiệu trưởng Giáodục và đào tạo nước ta đang triển khai thực hiện đổi mới , toàndiện ở các cấp, trong đó có cấp THPT Để thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụgiáo dục của Đảng, Nh , Hiệu trưởng nhà trường có vai trò quantrọng bởi đó chính là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chứcthực hiện mục tiêu giáo dục - đào tạo trong nhà trường Trong hoạt động quản
lý của Hiệu trưởng thì quản lý hoạt động dạy - học là nhiệm vụ then chốt vàđược đặt lên hàng đầu Biện pháp quản lý HĐHT của Hiệu trưởng có vai tròđặc biệt quan trọng, vì nó tác động trực tiếp đến đội ngũ -
Trang 16yếu tố quyết định chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường Vì thế, ngườiHiệu trưởng phải là hạt nhân chủ yếu trong việc vận dụng khoa học quản lýgiáo dục, vận dụng linh hoạt, sáng tạo các biện pháp quản lý để thực hiện thắnglợi các mục tiêu giáo dục đề ra.
Đặc thù của các trường THPT ở là đều có c sinhngười , tính đến tháng 5/2014, trường THPT
là
285 em (46,0%) Thực tế cho thấy, khả năng tiếp thu kiến thức và rènluyện các kỹ năng của đại bộ phận còn hạn chế, điềunày làm cho chất lượng dạy, học của các nhà trường luôn là mối lo thường trựccủa các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý giáo dục, các thầy cô giáo và các bậc phụhuynh Mặc dù các công trình nghiên cứu, các đề tài luận văn thạc sỹ, cácbài viết trên các báo, tạp chí về biện pháp quản lý HĐHT nói chung hay biệnpháp quản lý HĐHT trên các địa bàn Nhưng cho đến nay chưa cómột công trình hay một đề tài nghiên cứu nào đề cập một cách bài bản, khoahọc đến vấn đề quản lý HĐHT tại các vùng có nhiều
Như vậy rõ ràng việc đi sâu nghiên cứu tìm hiểu thực trạng của vấn đề quản lýhoạt HĐHT của học sinh DTTS trường THPT huyện Tiên Yên, thấy đượcnhững bất cập, yếu kém và nguyên nhân của nó, để từ đó đề xuất những biệnpháp sát thực tiễn, hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng dạy học nói chung và
ười DTTS nói riêng, nhờ đó màgóp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn huyện, đóng góp tích cực
Xuất phát từ những lý do nêu trên tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản l
hoạt động học tập của học sinh dân tộc thiểu số trường trung học phổ thông huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”.
Trang 173 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 183.2 Khách thể nghiên cứu
HĐHT của học sinh DTTS
3.3 Khách thể điều tra
HĐHT của học sinh DTTS
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: 08 người
4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy học và kết quả học tập của học sinh DTTS hiện nay ở cáctrường THPT huyện Tiên Yên còn nhiều hạn chế, một phần là do chưa có đượccác biện pháp quản lý hiệu quả HĐHT của các em Nếu xác lập được cácbiện pháp quản lý HĐHT phù hợp với lý luận QLGD và phù hợp các cơ sởthực tiễn, chắc chắn sẽ được HĐHT DTTS
DTTS tới việc ,
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐHT DTTS
Trang 19
5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý HĐHT DTTS
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý HĐHT DTTS
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Để có cơ sở lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu, tôi tiến hànhthu thập tài liệu lý luận, nghiên cứu tài liệu, các văn bản pháp quy về giáo dục
và đào tạo, một số công trình khoa học về QLGD, quản lý nhà trường, quản lýchuyên môn, sử dụng các biện pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết, phương pháp
hệ thống hóa, khái quát hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến luận văn
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát các hình thức thể hiện công tác quản lý của Hiệu trưởng vàHĐHT DTTS kết hợp với phương pháp điều tra để đánh giá
6.2.2 Phương pháp điều tra
Điều tra, thu thập số liệu bằng các phiếu, biểu mẫu thống kê về thựctrạng Hiệu trưởng quản lý HĐHT DTTS
Yên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài
Điều tra, khảo sát lấy ý kiến của các cán bộ quản lý, giáo viên,học sinh DTTS trong nhà trường nhằm mục đích đánh giá thực trạng quản lý
Trang 206.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
ồ sơ quản lý, có: Giáo án, kế hoạch giảng dạy, sổ điểm
Các số liệu nghiên cứu được lấy từ năm học 2011-2012 đến năm2013-2014
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần: Mở đầu; kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo;phụ lục, luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý
Trang 21Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG THPT
1.1 lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hoạt động học tập từ xa xưa đã rất được coi trọng và được đánh giá cao Hoạt động học là quá trình người học lĩnh hội những kinh nghiệm, kiếnthức một cách chủ động, tự giác, là quá trình tự hoàn thiện bản thân
Khổng Tử (551-479 TCN) - Nhà tư tưởng và nhà sư phạm vĩ đại củaTrung Quốc đã chỉ ra vai trò quan trọng của việc học, tu thân, phát triển khảnăng sáng tạo của người học; kết hợp học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền vớithực tiến, phát huy sự hứng thú học tập của học sinh, tạo ra ý chí và động cơhọc tập cho người học Bằng tư tưởng: “Học nhi thời tập chi”, ông đã chỉ raviệc học tập phải gắn với thực hành mới thông tỏ điều đã học Ông đã đề raviệc kích thích sự suy nghĩ, sáng tạo của học sinh “Bất phẫn, bất phải, bấtphi, bất phát, cử bất ngưng, bất dĩ tam ngưng phản, tác bất phục dã” (Luậnngữ), tức “Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực
vì không rõ được thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc, bảo cho biết mộtgóc, mà không suy ra ba góc khác thì không dạy nữ a” Ở đây, Khổng Tửkhông những quan tâm đến hứng thú học tập mà còn quan tâm đến việc tựhọc và tư duy của người học
Nhà sư phạm vĩ đại người Cộng hòa Séc, J A Comenxki (1592-1670)cũng đã đưa ra những yêu cầu cải cách nên giáo dục theo hướng phát huy tínhtích cực, chủ động sáng tạo của người học Ông nói: “Tôi thường bồi dưỡngcho học sinh của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trongviệc ứng dụng tri thức vào thực tiễn”
Trang 22HĐHT cũng được nhiều nhà giáo dục kế tiếp sau này đề cập đến và chorằng đây là điều cần thiết trong việc thực hiện hoạt động dạy học, đó chính làtrang bị cho học sinh cách lĩnh hội kiến thức bằng cách tự tìm hiểu tự khámphá, tự tìm tòi và sáng tạo.
Tư tưởng lấy người học làm trung tâm đã được John Dewey (1859-1952)
- một triết gia người Mỹ, cho rằng học sinh là trung tâm của quá trình giáo dục,các phương pháp dạy học mới tiến bộ theo quan điểm này đã được thực hiệngiúp cho người học không chỉ thụ động lĩnh hội kiến thức mà còn biết cách chủđộng, sáng tạo trong tự học, tự tìm hiểu kiến thức; giúp cho giáo viên thực hiện
đa dạng các vai trò trong tổ chức dạy học
Trong những năm gần đây, trên cơ sở tiếp thu, kế thừa có chọn lọc cácnhà tường của các nhà giáo dục đi trước, khoa học giáo dục đã có nhiều cảicách thay đổi, định hướng phương pháp giáo dục tiến bộ theo cách “tiếp cận lấyngười học làm trung tâm” (Learner centered approach) thay cho cách dạy họctruyền thông với cách “tiếp cận hướng vào người dạy” (Teacher centeredapproach) nhằm phát huy khả năng tự lực của người học
Bằng kết quả của việc nghiên cứu quá trình giáo dục một cách khoa học,các nhà giáo dục đã khẳng định: Hoạt động học tập đóng một vai trò to lớn, tạonên sự chuyển hóa về nhận thức và nhân cách cho người học
Tsunesaburo Makiguchi - nhà sư phạm người Nhật Bản với tư tưởng đổimới giáo dục đầu thế kỷ XX đã khẳng định rằng: Nhà giáo, trước hết khôngphải là người cung cấp thông tin, mà là người hướng dẫn đắc lực cho học sinh
tự mình học tập Họ nên nhường việc cung cấp tri thức cho sách vở tài liệu vàcuộc sống để thay vào đó đóng vai trò cố vấn, trọng tài khoa học cho nhữnghoạt động học tập tích cực của học sinh - bản thân người học [26]
Dạy học tích cực chính là việc nhà trường, thầy cô giáo giúp học sinhhọc tập và tự học hiệu quả
Trang 23V.I.Lê-nin (1870-1924), tiêu biểu cho tư tưởng giáo dục xã hội chủ nghĩavới câu nói bất hủ “Học, học nữa, học mãi” khi ông nói chuyện với Đại hộinhững người Cộng sản trẻ tuổi toàn nước Nga năm 1921.
Ở Việt Nam, ngay từ khi đất nước được độc lập (1945), Chủ tịch Hồ ChíMinh đã khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của việc học tập của thế hệ trẻ:
“Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có được
vẻ vang sánh vai các cường quấc năm châu được hay không, chính là nhờ một
phần rất lớn công học tập của các cháu ” (Hồ Chí Minh toàn tập).
Cùng với lời dạy đó, Người luôn khẳng định học tập là cần thiết, học liêntục, học suốt đời thì mới đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, mới theo kịp sự phát
triển của khoa học công nghiệp; Người luôn căn dặn “ cần lấy tự học làm cốt” [18, tr18], người giáo viên phải biết hướng cho học sinh phương
pháp tự học: “Phải nâng cao và hướng dẫn việc tự học”; “Không phải có thầy
thì học, thầy không đến thì đùa Phải biết tự động học tập” [19, tr 79].
Trong thời đại công nghệ thông tin và kinh tế tri thức hiện nay để cóđược trình độ, năng lực làm việc, con người bên cạnh việc được đào tạo chuẩnhóa cần phải biết tự học, tự đào tạo để thích ứng và phát triển trong suốt cuộcđời Mỗi con người cần biết định hướng cho bản thân cách học và tự học đểnâng cao hiệu quả học tập và hình thành khả năng tự học, sáng tạo trong hoàncảnh thực tế Hoạt động tự học đã được các nhà khoa học giáo dục đã dày côngnghiên cứu đưa ra những công trình khoa học giúp công tác tổ chức dạy học,giáo dục đạt những kết quả to lớn
Vấn đề học tập trong những năm gần đây đã trở thành đề tài nghiên cứucủa nhiều luận văn khoa học giáo dục, HĐHT đã trở thành điều kiện cần thiết
để đảm bảo hiệu quả, chất lượng giáo dục và đào tạo
HĐHT đã được các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục khẳng định nó cóvai trò quan trọng trong giáo dục và nâng cao trình độ, năng lực con người Để
Trang 24tổ chức thực hiện quá trình giáo dục - đào tạo hiệu quả bên cạnh việc tổ chứcdạy học, giáo dục chính khóa một cách hợp lý, khoa học, cần phải xây đựngbiện pháp hữu hiệu để tổ chức, chỉ đạo và quản lý HĐHT.
Ở mỗi bậc học, cấp học, HĐHT đòi hỏi yêu cầu và hình thức tự học khácnhau, nhưng nó đều mang đặc trưng cơ bản đó là điều kiện giúp người học đạtkết quả
Việc xác định biện pháp tổ chức, quản lý có hiệu quả HĐHT cho ngườihọc là rất cần thiết, đặc biệt là đối với học sinh DTTS còn mang một ý nghĩaquan trọng, nó giúp cho người học xác định được động cơ, hình thành phươngpháp, tìm được niềm tin trong học tập; tạo ra khả năng chủ động, độc lập, sángtạo trong học tập, tạo tiền đề cho việc học tập suốt đời
Một số nghiên cứu gần đây (luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục) có liênquan đến quản lý HĐHT của học sinh nói chung và quản lý HĐHT của họcsinh DTTS nói riêng:
Biện pháp tăng cường quản lý HĐHT tại trường phổ thông dân tộc nộitrú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, năm 2010 của tác giả Nguyễn Văn Thức;tóm tắt nội dung cơ bản: Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLGD và quản lý HĐHT
ở các trường phổ thông nói chung và trường Phổ thông dân tộc nội trú nóiriêng; khảo sát và đánh giá thực trạng HĐHT và việc quản lý HĐHT ở trườngPhổ thông DTNT huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang hiện nay; tìm ra những biệnpháp tăng cường quản lý HĐHT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trườngPhổ thông DTNT huyện Sơn Động
Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh hiện nay ở một sốtrường trung học phổ thông tỉnh Long An, năm 2011 của tác giả Nguyễn VănĐức; tóm tắt nội dung cơ bản: Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLGD và quản lýHĐHT ở các trường THPT; khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý HĐHT ởmột số trường THPT tỉnh Long An (THCS&THPT Mỹ Lạc, THPT Tân Trụ 2,
Trang 25THPT Châu Thành, THPT Thạnh Hóa, THPT Nguyễn Hữu Thọ, THPT Tân
An, THPT Thủ Thừa); đưa ra những biện pháp tăng cường quản lý HĐHTnhằm nâng cao chất lượng học tập ở các trường nói trên
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có học sinhDTTS tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk, năm 2011 của tác giả Dương TrọngChinh; tóm tắt nội dung cơ bản: Hệ thống, khái quát hóa một số vấn đề về cơbản HĐHT của học sinh THPT, hoạt động dạy học ở trường THPT có học sinhDTTS, quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT có học sinh DTTS; khảo sátthực trạng quản lý hoạt động dạy học ở một số trường THPT trên địa bàn huyệnCưM’gar, tỉnh Dăk Lăk (THPT Nguyễn Trãi, THPT Lê Hữu Trác, THPT TrầnQuang Khải); đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng các trường THPTtại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thônghuyện Tư Nghĩa tỉnh Quảng Ngãi, năm 2012 của tác giả Phạm Văn Liên; tómtắt nội dung cơ bản: Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động tựhọc của học sinh các trường THPT; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạngquản lý hoạt động tư học ở một số trường THPT huyện huyện Tư Nghĩa tỉnhQuảng Ngãi (THPT số 1 Tư Nghĩa, THPT số 2 Tư Nghĩa, THPT Thu Xà,THPT Chu Văn An); đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nângcao hiệu quả hoạt động hoạt động tự học của học sinh THPT huyện Tư Nghĩatỉnh Quảng Ngãi
1.2 khái niệm
Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện từ xa xưa từ khi con ngườihình thành tổ chức và hoạt động theo nhóm Quản lý là một dạng hoạt động đặcthù của con người, quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điềukhiển một tổ chức xã hội ở tầm vĩ mô và vi mô
Trang 26Tổ chức như một nhóm có cấu trúc nhất định những con người cùng hoạtđộng vì một mục đích chung nào đó, mà để đạt được mục đích đó một conngười riêng lẻ không thể nào đạt đến mà cần phải có sự quản lý và có ngườiquản lý để tổ chức hoạt động và đạt mục đích của nó Trong tổ chức luôn có sựphận công lao động và điều hành nhiệm vụ luôn đòi hỏi phải có sự quản lý.
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “Hoạt độngquản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quảnlý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổchức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [4, tr.1]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Hoạt động quản lý là hoạt động bao gồmhai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau; trong đó, “quản” có nghĩa làduy trì và ổn định hệ, “lý” có nghĩa là đổi mới hệ” [1, tr.2]
Như vậy, khái niệm quản lý được hiểu một cách kinh điển nhất là tácđộng của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản
lý, các hoạt động, các nguồn lực và điều kiện ) trong một tổ chức nhằm làmcho tổ chức vận hành hiệu quả và đạt được mục tiêu của tổ chức
Khi tiếp cận theo khái niệm quản lý theo góc độ các chức năng của hoạtđộng, đó là sự xác định mục tiêu, lập kế hoạch, tổ chức công việc và nhân sự,lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện, kiểm tra và đôn đốc Quản lý, cũng như cáchoạt động khác đều có mục tiêu và các chức năng riêng của nó
Trang 271.2.2.1 Khái niệm
và các chức năng quản lý trong quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một loại hình của hoạt động quản lý trong lĩnh vựcgiáo dục (đào tạo) Theo tác giả Trần Kiểm, có hai cấp độ QLGD khác nhau,tuỳ theo việc xác định đối tượng quản lý
Cấp độ vĩ mô:
Trang 28QLGD là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch,
có hệ thống, hợp quy luật) đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục (từ cấpcao nhất là hệ thống giáo dục quốc dân, tới các cơ sở giáo dục là nhà trường)nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạothế hệ trẻ mà xã hội đã đặt ra cho ngành giáo dục Theo đó, QLGD là các tácđộng nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách cóhiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mụctiêu phát triển giáo dục và yêu cầu phát triển KT-XH [17, tr.10]
Cấp độ vi mô:
QLGD ở cấp vi mô (cấp cơ sở) được hiểu là hệ thống những tác độngquản lý của chủ thể quản lý một cơ sở giáo dục đến tập thể giáo viên, côngnhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các nguồn lực xã hội trong vàngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dụccủa nhà trường (của cơ sở), nhằm thực hiện các mục tiêu, kế hoạch, chươngtrình giáo dục - đào tạo đã các cấp trên đề ra
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa về QLGD: “Là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý tới khách thể nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệthống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [20, tr.56]
Từ đó có thể hiểu: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có
kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theođường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, Nhà nước, thực hiện được các tínhchất của trường học xã hội chủ nghĩa của Việt Nam mà tiêu điểm là quá trìnhdạy học - giáo dục cho mọi người, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến,tiến đến trạng thái mới về chất
1.2.2.2 Các chức năng quản lý trong quản lý giáo dục
Trong các lý luận quản lý thường chỉ ra bốn chức năng cơ bản của hoạtđộng quản lý: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
Trang 29và tranh thủ ý kiến cấp trên, các chuyên gia
Bước xây dựng kế hoạch chính thức: Vạch ra chương trình hành động cụthể của tổ chức theo thời gian với mục đích, nội dung rõ ràng, phương pháp,phương tiện, hình thức hoạt động cụ thể và bộ phận thực hiện, kinh phí
* Chức năng tổ chức:
Tập trung và tiếp nhận các nguồn lực; thiết lập cấu trúc của bộ máy; xáclập cơ chế phối hợp, giám sát Sắp đặt một cách khoa học và hợp lý các yếu tố,công việc, các bộ phận, ra quy định cho các thành viên trong một tổ chức nhằmthực hiện tốt các kế hoạch và đạt mục tiêu tổng thể của tổ chức
* Chức năng chỉ đạo:
Là tác động chuyển hoá, biến tất cả những gì hoạch định, sắp xếp trởthành hiện thực Có phương thức động viên, khuyến khích con người dướiquyền làm việc có hiệu quả để đạt mục tiêu đã đề ra đồng thời phải có nhữngbiện pháp để ngăn chặn những hành vi xấu
Điều chỉnh, sửa đổi, thêm bớt những tác nhân cần thiết, đảm bảocho hệ vận hành đúng hướng, duy trì và giữ vững được mục tiêu đã xácđịnh của hệ thống
* Chức năng kiểm tra, đánh giá:
Thu thập thông tin ngược từ phía bộ máy để nắm được trạng thái hoạtđộng, đánh giá thực trạng của bộ máy và nắm được mức độ khả thi, hiệu quả
Trang 30của các quyết định quản lý để điều chỉnh kịp thời, tạo đà cho các chu kỳ hoạtđộng sau Nếu quản lý mà không kiểm tra thì coi như là không quản lý.
Một số nhà nghiên cứu coi “thông tin quản lý” có vai trò như một chứcnăng cơ bản của quản lý, vì nó có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa
là điều kiện vừa là phương tiện để thực hiện các chức năng quản lý khác
Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin
Kế hoạch
Trang 31Kiểm tra Thông tin Tổ chức
Chỉ đạo
Qúa trình QLGD chính là thực hiện các chức năng quản lý trong công tácgiáo dục, thông qua đó, bằng những biện pháp phù hợp với lý luận khoa học vàcác cơ sở thực tiễn, chủ thể quản lý tác động lên khách thể nhằm đạt nhữngmục tiêu xác định
Các chức năng cơ bản của QLGD có quan hệ biện chứng, bổ sung chonhau và diễn ra có tính chu kỳ trong một khoảng thời gian và không gian xácđịnh, đưa hệ vận hành đến mục tiêu đã định trước gọi là chu trình quản lý (mộtnăm học hoặc một khoá học )
1.2.3
Nhà trường (trường học) là nơi tổ chức, quản lý và trực tiếp thực hiệncác hoạt động giáo dục - dạy học
Trang 32Quản lý nhà trường chính là hoạt động QLGD cấp cơ sở (của một cơcấu/tổ chức giáo dục) Đó là sự thực thi trực tiếp các chức năng quản lý đến cáchoạt động giáo dục - học tập trong phạm vi nhà trường.
Quản lý nhà trường, nói cụ thể hơn, chính là quá trình lãnh đạo, chỉ đạocủa Hiệu trưởng thông qua các cơ cấu tổ chức được uỷ quyền (Phó Hiệutrưởng, trưởng các bộ phận: Bí thư Đoàn trường, TTCM ), thông qua các thểchế pháp lý, quy chế chuyên môn và các mối liên hệ chức năng nhằm đảmbảo các bộ phận, các mặt công tác, các hoạt động chuyên biệt của từng nhómđối tượng quản lý (giáo viên, học sinh, các bô phận chức năng ) phát huy sứcmạnh và tiềm năng, cùng góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của nhàtrường trong từng năm học, từng tuần học
Hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phức tạp nên việc quản lý nhàtrường cũng là hoạt động phức tạp, trong đó cơ bản là quản lý hoạt động dạy vàhọc diễn ra thường xuyên, liên tục và theo chu kì năm học
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý nhà trường thực chất và cơbản là quản lý các hoạt động giáo dục - dạy học, tức là làm sao đưa các hoạtđộng đó từ trạng thái vốn có sang một trạng thái khác cao hơn, để dần tiến tớimục tiêu giáo dục Quá trình (hoạt động) giáo dục - dạy học chủ yếu được thựchiện bởi hai chủ thể: người được giáo dục và người giáo dục luôn tương tác vớinhau [20, tr72]
Chủ thể quản lý nhà trường bao gồm chủ thể quản lý gián tiếp (bênngoài, cấp trên) và chủ thể quản lý trực tiếp (bên trong) Chủ thể quản lý giántiếp (bên ngoài, cấp trên) chủ yếu thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềgiáo dục nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập,giáo dục và đào tạo của nhà trường; quyết định những vấn đề có liên quan trựctiếp đến nhà trường, cộng đồng xã hội liên quan đến nhà trường; tạo ra nhữngđịnh hướng cho nhà trường Chủ thể quản lý trực tiếp (bên trong) là cấp lãnh
Trang 33đạo nhà trường, thực hiện quản lý các hoạt động của nhà trường: Quản lý giáoviên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, quản lý CSVCtrang thiết bị dạy học, quản lý tài chính, quản lý các hoạt động xã hội và xã hộihóa giáo dục Chủ thể quản lý trực tiếp chính là các cấp cán bộ quản lý và giáoviên trong nhà trường.
Các đối tượng quản lý ở trường: Các hoạt động giáo dục - dạy học củagiáo viên và học sinh (và các hoạt động khác nhằm xây dựng và phát triển nhàtrường); CSVC, tài lực và các hoạt động đảm bảo giáo dục - dạy học; các quan
hệ công tác (quan hệ giữa người quản lý và các đối tượng quản lý); nhân sự vàđội ngũ, sự phối hợp các lực lượng xã hội, tổ chức xã hội và đoàn thể trong vàngoài trường
Nội dung quản lý trường THPT:
Quản lý trường THPT là quản lý một tổ chức với các hoạt động giáo dục
và đào tạo đặc thù
* Xét từ góc độ các chức năng quản lý:
Theo đó, nội dung quản lý trường THPT chính là:
Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục - đào tạo; cụ thể ở bậchọc THPT là các nhiệm vụ giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu “củng cố kiếnthức ở bậc học THCS, hoàn thiện kiến thực phổ thông cho học sinh để tiếp túchọc tiếp ở bậc học cao hơn hoặc thực hiện học nghề và đi vào cuộc sống laođộng” (Luật GD) Xuất phát từ mực tiêu của bậc học hoạt động dạy học ở bậchọc THPT việc quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT cần được thực hiệnmột cách đồng bộ và hiệu quả
Tổ chức việc giảng dạy kiến thức của bậc học theo đúng kế hoạch đã đề
ra và đạt được kết quả theo đúng yêu cầu Nội dung dạy học phải đảm bảo đượcyều cầu của mục tiêu của bậc học, cấp học
Trang 34Chỉ đạo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ sau khi đã lập kế hoạch, Hiệutrưởng (đứng đầu đơn vị) chỉ đạo đơn vị thực hiện kế hoạch, chương trình giáodục - dạy học.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và điều chỉnh các hoạt động giáo dục dạy học phù hợp với kế hoạch và các nguồn lực, các điều kiện để đạt mụctiêu đặt ra với hiệu quả và chất lượng tốt nhất
-* Xét theo các hoạt động của một nhà trường phổ thông:
Trên cơ sở Điều 86, Luật giáo dục về “Nội dung quản lý nhà nước vềgiáo dục” và được quy định trong Điều lệ trường trung học, quản lý nhà trườnggồm các nội dung cơ bản sau đây:
Quản lý hoạt động dạy học:
Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo chương trình giáo dục của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, của nhà trường Làm sao để chương trình được thựchiện nghiêm túc và các phương pháp giáo dục luôn được cải tiến, chất lượngdạy và học ngày một được nâng cao Trong quản lý nhà trường, điều quan trọngnhất là quản lý chuyên môn dạy và học, bao gồm quản lý chương trình, quản lýthời gian, quản lý chất lượng
Quản lý các hoạt động giáo dục toàn diện:
Chỉ đạ (về đạo đức, thẩm mỹ, thểchất ) theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định để chươngtrình được thực hiện nghiêm túc đạt hiệu quả giáo dục cao Phối hợp với ĐoànTNCS Hồ Chí Minh và các lực lượng giáo dục trong, ngoài nhà trường để thựchiện tốt nhiệm vụ giáo dục toàn diện học sinh
Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và quản lý học sinh:
Tổ chức đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân viên và tập thể học sinhthực hiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của nhà trường Động
Trang 35viên, giáo dục tập thể sư phạm trở thành một tập thể đoàn kết, nhất trí, gươngmẫu, hợp tác tương trợ nhau làm việc.
Giáo dục học sinh phấn đấu học tập, tu dưỡng trở thành những công dân
ưu tú Quản lý con người là việc làm phức tạp, bao gồm các nội dung về nhân
sự, tư tưởng, chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng và đề bạt Quản lýcon người là một khoa học và một nghệ thuật, chính đội ngũ giáo viên có chấtlượng và phương pháp QLGD tốt sẽ làm nên mọi thành quả của giáo dục
Quản lý tài chính và CSVC:
Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo nguyên tắc quản
lý tài chính của nhà nước và của ngành giáo dục Đồng thời biết động viên, thuhút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng CSVC, mua sắm thiết bị phục vụcác hoạt động dạy học và giáo dục
Quản lý tốt CSVC của nhà trường thì ngoài việc bảo quản tốt còn cầnphải phát huy tốt chức năng của chúng cho dạy học, đồng thời còn làm sao để
có thể thường xuyên bổ sung thêm những thiết bị mới có giá trị, đáp ứng yêucầu của các hoạt động giáo dục - dạy học và nhiệm vụ phát triển nhà trường
Quản lý các hoạt động kiểm tra, thanh tra và thông tin trong quản lý:Thực hiện nghiêm túc các quy định về thanh kiểm tra theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Luật thanh tra, bao gồm thanh kiểm tra của cấptrên, thanh kiểm tra của lãnh đạo nhà trường về mọi hoạt động trong trường.Bên cạnh đó phải đảm bảo tốt công tác thông tin (đa chiều) và xử lý thông tinphục vụ các hoạt động của nhà trường và thông tin quản lý nói riêng
Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và các lực lượng xã hội:
Trong quá trình hoạt động, nhà trường cần chủ động phối hợp với các lựclượng xã hội, chính quyền và các tổ chức xã hội tại địa phương để quản lý cơ
sở vật chất, thiết bị và nhân sự giáo viên và học sinh
Trang 36Trong các nội dung quản lý nhà trường, công tác quản lý các hoạt độngdạy và học luôn là nhiệm vụ trung tâm và then chốt.
Hoạt động dạy trong nhà trường phổ thông hiện nay đang được chú trọng
và tổ chức thực hiện đổi mới sâu rộng, để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáodục; bằng các chương trình, nội dung và phương pháp đổi mới hoạt đông dạyhọc đã có những bước phát triển tiến bộ
Hoạt động học của học sinh cũng đã có nhiều cải tiến để đẩy nhanh hiệuquả học tập; cùng với sự ch
ý Đây là điều kiện cần thiết để chuyển hóa kiến thức thành tri thức, chuyển hoágiáo dục thành tự giáo dục và chuyển hoá dạy học thành dạy - tự học
Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý nhà trường THPT:
Trường THPT nói riêng là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốcdân, là cơ quan hành chính - sự nghiệp của nhà nước Hiệu trưởng là thủ trưởng
cơ quan đó, là người chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức, điều hành các hoạtđộng giáo dục của nhà trường, và chịu trách nhiệm với cấp trên về toàn bộ cáchoạt động giáo dục theo quy định của nhà nước Hiệu trưởng có quyền xử lý và
ra quyết định theo đúng quyền hạn và chức trách của mình
Hiệu trưởng có thẩm quyền cao nhất về mặt hành chính và chuyên môn.Hiệu trưởng quản lý nhà trường thông qua các chức năng quản lý (kế hoạchhóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và thông tin quản lý) nhằm thực hiện có hiệuquả các nhiệm vụ giáo dục - đào tạo
Để làm tốt chức trách quản lý của mình, người Hiệu trưởng trước hếtphải là người có phẩm chất chính trị tốt, chuyên môn vững vàng, hiểu biết rộng,
có trình độ lý luận về khoa học quản lý, là người biết vận động, thu hút quầnchúng thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục của nhà trường, biết vận dụng sángtạo chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong nhà trường,
Trang 37phát huy tốt tinh thần dân chủ, sáng tạo, đoàn kết trong việc thực hiện nhiệm vụquản lý chuyên môn của mình nhằm đạt được kết quả mong muốn.
1.2.4 DTTS
1.2.4.1 Đặc điểm của học sinh THPT
Học sinh THPT do có sự phát triển mạnh mẽ về thể chất và tinh thần nên
đa phần các em thích khám phá và chinh phục Hoạt động học tập vẫn là mộthoạt động chủ đạo đối với học sinh THPT nhưng tính chất và nội dung của nó
đã khác nhiều so với HĐHT của giai đoạn thiếu niên Sự khác biệt cơ bản là ởchỗ, HĐHT của học sinh THPT là đề ra những yêu cầu cao hơn nhiều đối vớitính tích cực và độc lập trí tuệ của các em Do nội dung và tính chất hoạt độnghọc tập có sự thay đổi căn bản đòi hỏi các em phải có tính năng động, tính độclập ở mức cao hơn so với tuổi thiếu niên Ý thức thái độ đối với học tập ngàycàng phát triển cao, các em đã có thái độ lựa chọn đối với các môn học Hứngthú học tập của thanh niên mới lớn gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp,nên hứng thú mang tính đa dạng, sâu sắc và bền vững hơn
Thái độ của các em đối với việc học tập cũng có những chuyển biến rõrệt, các em có ý thức hơn trong học tập do sự ý thức đang đứng trước ngưỡngcửa của cuộc sống tự lập Học tập bắt đầu mang ý nghĩa sống còn, phục vụ trựctiếp cho cuộc sống mai sau, những tri thức, kỹ năng và kỹ xảo hiện có, kỹ năngđộc lập tiếp thu tri thức được hình thành trong nhà trường phổ thông là điềukiện cần thiết để tham gia có hiệu quả vào cuộc sống lao động của xã hội Các
em đã bắt đầu có thái độ lựa chọn đối với từng môn học Nếu ở thiếu niên chấtlượng, trình độ giảng dạy và nhân cách của giáo viên hầu như quyết định việclựa chọn của các em đối với từng môn học, thì ở học sinh THPT lại là nhữnghứng thú và những khuynh hướng có liên quan với xu hướng nghề nghiệp Dovậy, nhà trường phải làm cho các em hiểu rõ chức năng của giáo dục phổ thôngđối với giáo dục nghề nghiệp và sự phát triển nhân cách toàn diện của học sinh
Trang 38Mặt khác, ở lứa tuổi học sinh THPT, các em thường bắt đầu có hứng thú
ổn định, đặc trưng đối với một khoa học, một lĩnh vực tri thức hay một lĩnh vựchoạt động nào đó Tuy nhiên, ở tuổi lứa tuổi này, các em tiếp thu kiến thức rấtnhanh một cách tích cực và độc lập nhưng không bền vững nếu không đượcluyện tập thường xuyên Vì vậy, ở lứa tuổi này các em cần được giáo dụcthường xuyên, toàn diện nhằm tạo cho các em một thói quen học tập và rènluyện một cách bền vững
1.2.4 DTTS
* Học sinh DTTS:
Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học (1992) do Hoàng Phêchủ biên thì “Học sinh là người theo học ở nhà trường” [25, 454]
Khoản 1, Điều 83 của Luật Giáo dục năm 2005 có ghi:
“Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáodục quốc dân Người học bao gồm:
a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
b) Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạynghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học;
c) Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;
d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
đ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
e) Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.”
Như vậy chúng ta có thể hiểu khái niệm học sinh là những người đangtheo học tại các cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề,trường trung cấp, trường dự bị đại học
DTTS là cụm từ dùng để chỉ chung 53 dân tộc có số lượng ít hơn nhiều
so với dân tộc Kinh, cùng chung sống trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 39Từ những phân tích trên, ta có thể hiểu khái niệm học sinh DTTS lànhững người DTTS đang học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạynghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp và trường dự bị đại học.
* Một số đặc trưng của học sinh DTTS:
Các em học sinh DTTS, đặc biệt là các em sinh sống ở các địa bàn khuvực miền núi do điều kiện khó khăn, đi học muộn hoặc lưu ban nên khi vào họcTHPT có thể muộn 1 hoặc 2, 3 tuổi
Sự phát triển của học sinh người DTTS ở trường THPT chịu tác độngcủa nhiều nhân tố: Hoàn cảnh sống, điều kiện kinh tế, hoàn cảnh tự nhiên, hoàncảnh thụ hưởng giáo dục , do đó các em có những đặc điểm riêng về tri giác,
tư duy, ngôn ngữ, trí nhớ, tình cảm và giao tiếp xã hội
Các em học sinh DTTS thường sống ở vùng cao nên có thính giác và thịgiác phát triển cao do điều kiện sống đặc thù, các em sinh ra và lớn lên giữa đạingàn rừng núi, từ nhỏ đã quen với sự yên tĩnh của núi rừng, với tiếng chimmuông và quen với việc vào rừng săn bắn, tìm cây, rau rừng Giác quan tinh,nhạy bén là điều kiện thuận lợi cho các em tri giác đối tượng, tuy nhiên tronghọc tập, sự định hướng tri giác theo các nhiệm vụ được đặt ra ở các em là chưacao Các em hay bị thu hút vào những thuộc tính có màu sắc bên ngoài rực rỡ,hấp dẫn nên khó phân biệt đâu là thuộc tính bản chất, đâu là thuộc tính khôngbản chất
Về đặc điểm tư duy, ngôn ngữ, trí nhớ:
Vốn Tiếng Việt của đa số các em học sinh người DTTS ở cấp THPTnhìn chung còn nghèo nàn, có em vào lớp 10 mới đọc, viết được trọn vẹn mộtcâu bằng Tiếng Việt Đây là thiệt thòi lớn của các em, đồng thời cũng là khókhăn cơ bản trong quá trình học tập, tiếp thu tri thức, kỹ năng , thể hiện rõtrong quá trình ghi bài, trả lời câu hỏi, làm bài kiểm tra
Trang 40Sự thua kém về khả năng ngôn ngữ đã làm cho các em bị hạn chế về khảnăng tư duy và nhận thức khoa học, do đó việc học tập của các em gặp nhiềukhó khăn.
Nổi bật trong tư duy của các em học sinh người DTTS ở trường THPT làcác em chưa có thói quen lao động trí óc, đa số các em ngại suy nghĩ, ngại độngnão, khi gặp vấn đề khó trong bài học thì các em thường bỏ qua, không đọc điđọc lại, không lật lại vấn đề Các em thường có thói quen suy nghĩ một chiềunên dễ thừa nhận những điều người khác nói, điều đó dẫn đến khả năng học tậpcủa các em rất hạn chế
Trong tư duy của các em học sinh người DTTS thì tư duy trực quan hình ảnh thường tốt hơn tư duy trừu tượng - lô gíc Các em không khó khăn khi
-tư duy về các sự vật, hiện -tượng cụ thể, gần gũi với đời sống của các em nhưngvới những vấn đề đòi hỏi phải suy nghĩ trừu tượng và phức tạp, các em thườnggặp nhiều khó khăn
Đặc điểm tình cảm và giao tiếp xã hội:
Trong giao tiếp, các em học sinh người DTTS cũng gặp nhiều khó khăn,các em muốn thể hiện tình cảm nhưng rất khó diễn đạt bằng lời, từ đó các emhay xấu hổ, không mạnh dạn trao đổi với thầy, cô, bạn bè, điều đó ảnh hưởngkhông ít tới việc tiếp thu kiến thức ở trên lớp cũng như việc tự học ở nhà
Ở lứa tuổi THPT, học sinh người DTTS có những đặc điểm về tình cảm,cảm xúc giống người Kinh nhưng cũng có những nét khác biệt, mang đậm màusắc dân tộc:
Tình cảm, cảm xúc của các em ở lứa tuổi này rất chân thực, mộc mạc,yêu ghét rõ ràng, không có hiện tượng quanh co hoặc khéo léo che đậy nhữngtình cảm của mình
Các em thường không có thói quen bộc lộ tình cảm ra ngoài một cáchthẳng thắn, sôi nổi, rõ rệt, mạnh mẽ mà thường giữ kín ở trong lòng