VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAMHỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN THỊ VỊ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢ
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN THỊ VỊ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2019
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN XUÂN LONG
HÀ NỘI, 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiêncứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Thị Vị
Trang 4và ân cần giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành biết ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu.
Mặc dù có nhiều cố gắng thực hiện đề tài, song khó tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy,
cô giáo, các nhà khoa học, các cán bộ quản lý giáo dục, cùng các bạn đồng nghiệp
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Thị Vị
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ………1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
9
1.1 Hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học 9 1.2 Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học 17 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường tiểu học .Error! Bookmark not defined Tiểu kết chương 1 31 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN,
HÀ NỘI
2.1 Khái quát vị trí địa lý, tình hình kinh tế- xã hội của quận Thanh Xuân
……… .32 2.2 Khái quát về tình hình giáo dục tiểu học của quận Thanh Xuân những năm gần đây 34 2.3 Thực trạng hoạt động dạy học trên lớp cho HS tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân 37 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh cáctrường tiểu học ……… 42 2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường tiểu học quận Thanh Xuân- thành phố Hà Nội 46
49
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN THANH XUÂN, HÀ NỘI
……… 50
3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường tiểu học quận Thanh Xuân- thành phố Hà Nội 50 3.2 Một số nhóm biện pháp cụ thể quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường tiểu học quận Thanh Xuân- thành phố Hà Nội 53 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 61 3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp………62
Trang 6KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 67
1 Kết luận .67
2 Khuyến nghị 69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC
Trang 8Danh mục bảng
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang 9Bảng 2.1: Thực trạng các nguyên tắc của HĐ học tập trên lớp 39
Bảng 2.2: Thực trạng nội dung của hoạt động học tập trên lớp 39
của HS tiểu học
Bảng 2.3: Thực trạng các hình thức tổ chức hoạt động học trên lớp 40
Bảng 2.4: Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình của hoạt động học trên lớp 42
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý lập kế hoạch, quản lý kế hoạch hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học .43
Bảng 2.6: Thực trạng quản lý chỉ đạo cách thức thực hiện các nội dung hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học 43
Bảng 2.7: Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học 44
Bảng 2.8: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường tiểu học………46
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết 63
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi 63
Danh mục biểu đồ Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 61
Biểu đồ 3.2 Sơ đồ sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp .65
Trang 101 Tính cấp thiết của đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 11Trên thực tế, hoạt động học tập trên lớp của học sinh ở các bậc học nóichung, hoạt động học tập trên lớp của học sinh ở TH nói riêng vẫn còn nhiều bất cập
đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy học ở các trường TH Việc nângcao chất lượng giáo dục ở các trường TH phụ thuộc vào nội dung chương trình,SGK, các điều kiện CSVC của nhà trường… và đặc biệt phụ thuộc vào hoạt độngdạy của GV, hoạt động học của HS và môi trường dạy học Bên cạnh đó, ở cáctrường TH, năng lực tự học, tự phục vụ bản thân và đặc biệt kĩ năng giải quyết vấn
đề của HS các trường TH chưa đạt yêu cầu giáo dục ở các trường TH dù đã cónhiều cố gắng song vẫn còn nặng về lý thuyết, chưa coi trọng việc thực hành và ứngdụng thực tế Hoạt động học tập trên lớp của học sinh và QL hoạt động học tập trênlớp của học sinh ở trường TH có nhiều bất cập trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiệnnay, chưa theo sát từng đối tượng HS; GV vẫn còn làm thay cho HS, trong giờ họccòn đọc giảng nhiều, ít cho HS được bộc lộ điều mà mình biết, HS chưa tự chiếmlĩnh tri thức, chưa phát huy được tính tích cực học tập của HS, chưa chú trọng giáodục đạo đức cho HS, chưa thực hiện tốt việc giáo dục toàn diện, chưa có sự quantâm đúng mức hay những quy định cụ thể cho việc phát triển đội ngũ như bồi dưỡngbắt buộc những kĩ năng mềm cho GV, việc tổ chức kiểm tra, đánh giá ở một sốtrường TH chưa thật sự nghiêm túc, kế hoạch cho sự phát triển giáo dục chưa lâudài, đồng thời công tác QL và các điều kiện bảo đảm chất lượng GDTH cũng chưatheo kịp yêu cầu đổi mới Như vậy, có thể nói công tác QL hoạt động học tập trênlớp của học sinh ở trường TH chưa đáp ứng được nhu cầu học tập của HS, chưa đápứng được sự phát triển của xã hội, chất lượng học tập trên lớp của học sinh chưatoàn diện, sự phối hợp các lực lượng giáo dục chưa đồng bộ
Để hoạt động học tập trên lớp của học sinh ở trường TH đáp ứng được mụctiêu đổi mới căn bản và toàn diện của giáo dục cần có những nghiên cứu cơ bản có
hệ thống về hoạt động học tập trên lớp của học sinh ở TH cũng như công tác QLhoạt động này Đổi mới căn bản và toàn diện GD TH là chuyển từ hoạt động dạyhọc lấy kiến thức (lý thuyết) làm trọng tâm sang hoạt động dạy học với mục tiêuhình thành và phát triển năng lực, phẩm chất học sinh Việc nghiên cứu biện pháp
QL hoạt động
Trang 12học tập trên lớp của học sinh ở trường TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàndiện giáo dục có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận và thực tiễn Từ những lý do trên, tác
giả lựa chọn đề tài luận văn nghiên cứu: “Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội”.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
2 1 Các nghiên cứu trên thế giới
- Giáo dục đào tạo đóng vai trò chủ yếu trong việc giữ gìn, truyền bá và pháttriển văn minh nhân loại Với các chức năng cơ bản đó là kinh tế - sản xuất, chính trị
- tư tưởng; và văn hóa - xã hội của mình, giáo dục đã trở thành động lực chính thúcđẩy sự phát triển kinh tế xã hội, là nhân tố quyết định vị thế của mỗi quốc gia trêntrường quốc tế và sự thành đạt của mỗi cá nhân trong cuộc sống Vì thế, ở bất cứquốc gia nào, trong bất kỳ thời điểm lịch sử và chế độ xã hội nào cũng hết sức coitrọng
con người, trong đó giáo dục đào tạo, coi trọng hoạt động dạy học, coi nghề dạy học
là nghề cao quý nhất trong các nghề cao quý, coi việc học là đức tính tốt nhất củacon người Và nhờ đó, hoạt động dạy học nói chung, hoạt động học nói riêng trởthành một trong những vấn đề đầu tiên mà các nhà khoa học, các nhà chính trị, cácnhà quản lý hướng tới
- Trong thời kỳ cổ đại, nhiều nhà giáo dục lỗi lạc cũng đã quan tâm nghiêncứu hoạt động học trong quan hệ với hoạt động dạy, đặc biệt nhấn mạnh tính tíchcực, độc lập của người học
Khổng Tử (551-479 Tr.CN) là người rất coi trọng tính tích cực nhận thức củahọc sinh Theo ông, thầy giáo chỉ giúp học trò cái mấu chốt nhất, còn mọi vấn đềkhác học trò phải từ đó mà tìm ra: “Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mởcho, không bực vì không rõ thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc, bảo cho biết mộtgóc mà không suy ra ba góc thì không dạy nữa” dẫn theo [55, tr60]
- Nhà sư phạm vĩ đại J.A.Comenxki (1592-1670), người sáng lập ra hình thức
tổ chức dạy - học lớp bài, đặt nền móng và chính thức tách Giáo dục học ra khỏiTriết học để trở thành một ngành khoa học riêng biệt, khi bàn về vấn đề học đã đưa
ra những yêu cầu cải tổ nền giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, độc lập,sáng tạo của người học Theo ông, dạy học phải làm như thế nào để người học tựtìm tòi, suy nghĩ để tự nắm bắt lấy bản chất của sự vật và hiện tượng [54, tr85]
Trang 13Các nhà giáo dục ở thế kỷ XVIII và XIX như Pextalodi (1746-1827),Disterveng (1790-1886), Usinxki (1824/1870)… Đã nhấn mạnh cách làm chongười học giành lấy kiến thức bằng con đường tự khám phá, tự tìm tòi.
- Những tư tưởng về hoạt động học trong quan hệ với hoạt động dạy của cácnhà giáo dục tiền bối đến nay vẫn còn giá trị, đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triểncủa nền giáo dục hiện đại, gợi ra một hướng đi đúng đắn khi nghiên cứu về hoạtđộng học của người học
- Ngày nay, các nhà giáo dục hiện đại đã đi sâu nghiên cứu khoa học giáodục và tiếp tục khẳng định vai trò chủ động của hoạt động học trong quan hệ vớihoạt động dạy, tìm kiếm những cách thức để nâng cao hiệu quả, chất lượng học ởngười học dưới sự chỉ đạo của giáo viên trong quá trình dạy học
- Bàn về các phương pháp học tập H.A Rubakin đã trình bày trong cuốn “Tựhọc như thế nào”: Sẽ có hứng thú với việc học khi nó mang lại một cái gì mới mẻ,thiết thực cho cuộc sống của bạn; phải tin vào sức mạnh và khả năng của mình vàphải nỗ lực hết khả năng để học một cách thường xuyên có hệ thống
- M.U.Piskunov và X.G.Luconhin chỉ ra những phương pháp học cần thiếtđảm bảo cho người học đạt kết quả cao Trong đó, các tác giả rất coi trọng phươngpháp đọc sách, coi đó là phương pháp quan trọng nhất của hoạt động tự học
- Các khía cạnh của học như đọc sách, cũng được các tác giả L.P.Doboropbàn đến trong tác phẩm “Những khía cạnh tâm lý của việc đọc sách” vàA.Primacopxki với cuốn “Phương pháp đọc sách”; N.A.Rubakin bàn đến trong cuốn
“Tự học như thế nào”: Đọc sách phải đào sâu suy nghĩ, phải hiểu, phải kiểm tra lại(ngẫm nghĩ những điều trong sách, đưa nó vào trong cuộc sống, kiểm tra chúng….Phải so sánh, phân loại, tổng hợp để những kiến
thực đọc được không lẫn lộn như một mớ bòng bong Tác giả cũng nêu trình tự đọcsách: Đọc tựa để - mục lục - đọc toàn bộ sách - đọc sâu (nghiên cứu); đọc phải trảlời các câu hỏi: Cái gì là chính, cái gì là phụ? Có phải bao giờ sự kiện ấy cũng xảy
ra như thế không? Làm thế nào thay đổi sự kiện ấy?
- Hai nhà giáo dục Ấn Độ S.D.Sharma và Shakti R.Ahmed, trong tác phẩm
“Phương pháp dạy học ở trường đại học” đã trình bày hoạt động tự học trên lớp nhưmột hình thức dạy có hiệu quả
Trang 142.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
- Các nhà giáo dục học Việt Nam như Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ [57, tr9],Nguyễn Cảnh Toàn [57,tr9], Trịnh Quang Từ, Nguyễn Kì, Nguyễn Ngọc Bảo và HàThị Đức, Võ Quang Phúc [57, tr9]… đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt độnghọc và tự học Trong các công trình nghiên cứu của mình, các tác giả đã đề cập đếnnhiều lĩnh vực liên quan đến công tác tổ chức hoạt động học, quản lý hoạt động họcnhằm không ngừng phát huy tính sáng tạo, chủ động của người học; nâng cao chấtlượng hoạt động học tập của nhà trường
- Những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng học tập như động cơ, mụcđích học tập, hứng thú học tập bộ môn, hay những nguyên nhân khách quan như tàiliệu tham khảo, việc tổ chức thi cử cũng được các tác giả nghiên cứu và đề cập trongcác đề tài của mình
- Nhìn chung các tác giả trong và ngoài nước đều xem hoạt động học tập làmột bộ phận không thể tách rời hoạt động dạy - học, một thành phần không thể thiếuđược của quá trình dạy học, mà đỉnh cao của nó là sự tìm tòi, tự khám phá của ngườihọc, vai trò của người thầy là người tổ chức, điều khiển quá trình học tập bảo đảmtuân thủ theo một chương trình, kế hoạch, thời gian và đạt được mục tiêu đề ra vớihiệu quả cao nhất
- Việc quản lý hoạt động học tập của học sinh trong thời gian gần đây cũngđược bàn đến trong nhiều đề tài, nhiều chương trình hội thảo hoặc các tạp chí khácnhau, với các cấp độ và phạm vi, đối tượng học sinh khác nhau như: “Những hạnchế trong quản lý hoạt động học tập của sinh viên Đại học Quốc gia Tp Hồ ChíMinh” [36, tr45]; “Phương pháp học tập nghiên cứu của sinh viên, tác giả PhạmTrung
Thanh”, “Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học viên trường Trung cấp Kỹthuật Hải Quân” (Luận văn Thạc sĩ của Phạm Trung Thành) [53, tr32, 54, tr36];
“Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh trường tại TP.HCM” (Luận vănThạc sĩ Giáo dục học của Quách Ngọc Trân) [59, tr25]…
Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập nhiều đến việc quản lý hoạt động tựhọc của học sinh, sinh viên trong quan hệ với hoạt động dạy, mà cụ thể là phươngpháp dạy học; đến các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng để nâng cao năng lực tựhọc của học sinh; hoặc các biện pháp nặng về mặt hành chính trong việc quản lýhoạt động tự học của học sinh, sinh viên hiện nay
Trang 15Có thể nói, khoa học quản lý giáo dục nói chung, quản lý hoạt động học tậpcủa học sinh, sinh viên nói riêng đã được các nhà giáo dục học Việt Nam đầu tư vàquan tâm nghiên cứu từ rất sớm Tuy nhiên, đi vào từng lĩnh vực cụ thể như quản
lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học ở các trường Tiểu học trên địabàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội thì chưa được nghiên cứu một cách cụthể, bài bản và mang tính khoa học trong bất kỳ đề tài nào
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.2.1.Khái quát hóa lí luận về hoạt động học tập trên lớp của học sinh và quản lý hoạtđộng học tập trên lớp cho HS tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
3.2.2 Khảo sát , đánh giá thực tiễn quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinhcác trường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
3.2.3 Đề xuất các giải pháp quản lý và nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh ở các trường tiểu học quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội.3.2.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu:
Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường Tiểu học quậnThanh Xuân - thành phố Hà Nội
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường Tiểu học.4.3 Phạm vi nghiên cứu
4.3.1 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu:
Trang 16- Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của hiệu trưởng các trườngtiểu học đối với hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường Tiểu học quậnThanh Xuân - thành phố Hà Nội
- Hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường Tiểu học
4.3.2 Phạm vi về đối tượng khảo sát và địa bàn nghiên cứu:
Khảo sát thực trạng vấn đề quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh 3trường Tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân- thành phố Hà Nội với 136 cán bộquản lý, giáo viên, trong đó có 9 cán bộ quản lý và 127 giáo viên
ra sự phát triển con người, nhân tố quyết định cho mọi nhân tố khác Vì vậy, Nhànước ta xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng và toàndân” Vấn đề đổi mới tư duy giáo dục nói chung và giáo dục trong nền kinh tế trithức nói riêng là một vấn đề khá mới mẻ đối với nước ta Trong bối cảnh hiện nay,các nước trên thế giới đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của giáo dục,đều phải đổi mới hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêucầu phát triển giáo dục Đổi mới tư duy giáo dục cần được thấu suốt từ mọi cấp,mọi ngành, từ lãnh đạo, CBQL, đội ngũ GV, HS đến đông đảo tầng lớp nhân dân,nhằm phát huy trí tuệ, khơi dậy tiềm năng, truyền thống hiếu học và sức mạnh sángtạo của toàn dân trong sự nghiệp đổi mới đất nước, chấn hưng nền giáo dục nướcnhà Đổi mới tư duy giáo dục chỉ có ý nghĩa khi những tư tưởng mới được thể hiện
cụ thể trong thực tiễn hoạt động giáo dục Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầmnhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng
bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp Chuyển mạnh quá
Trang 17trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực vàphẩm chất HS Học
Trang 18đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dụcgia đình và giáo dục xã hội Phát triển GD và ĐT phải gắn với nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quyluật khách quan Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thônggiữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức GD, ĐT Chuẩn hóa, hiện đạihóa GD và ĐT Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thịtrường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển GD và ĐT Phát triểnhài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưutiên đầu tư phát triển GD và ĐT đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộcthiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thựchiện dân chủ hóa, xã hội hóa GD và ĐT Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế đểphát triển GD và ĐT.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết
- Phương pháp giả thuyết
5.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát khoa học
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm
5.2.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu khác: phỏng vấn, thống kê toán học, xử lí sốliệu,
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa lý luận:
Đề tài bổ sung hoàn thiện cơ sở lí luận về quản lý hoạt động học tập trên lớpcủa học sinh các trường tiểu học Đồng thời nâng cao nhận thức cho các chủ thể vềhoạt động học tập trên lớp của học sinh góp phần xây dựng một số biện pháp hiệuquả để vận dụng vào việc quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh cáctrường tiểu học quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội nói riêng và HS tiểu học nóichung
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trang 19Nếu các đề xuất được thực hiện và vận dụng hợp lý các biện pháp quản lý củahiệu trưởng các nhà trường tiểu học đối với hoạt động học tập trên lớp của học sinh
Trang 20theo hướng; Kế hoạch hóa hoạt động học tập trên lớp của học sinh các trường Tiểuhọc ; xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên có năng lực giảng dạy, quản lý hoạtđộng học tập trên lớp của học sinh Tiểu học ; đổi mới các thành tố cấu trúc của hoạtđộng học tập trên lớp cho HS ; phối hợp chặt chẽ với các lực lượng trong và ngoàinhà trường để làm tốt công tác quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh cũngnhư thúc đẩy mạnh mẽ, hiệu quả hoạt động học tập trên lớp của học sinh thì kết quảhoạt động học tập trên lớp của HS các trường tiểu học trên địa bàn quận ThanhXuân sẽ được nâng cao và đạt hiệu quả tốt nhất.
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh cáctrường Tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh cáctrường Tiểu học quận Thanh Xuân, Hà Nội
Trang 21CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học
1.1.1 Học sinh tiểu học
Căn cứ vào Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30-12- 2010 của Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học, học sinh tiểu học được quy địnhtrong điều 40, 41 và 42 như sau:
Điều 40 Tuổi của học sinh tiểu học
1 Tuổi của học sinh tiểu học từ 6 đến 14 tuổi (tính theo năm)
2 Tuổi vào học lớp 1 là 6 tuổi; trẻ em khuyết tật, trẻ em ở những vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em mồ côikhông nơi nương tựa, trẻ em trong diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước, trẻ
em ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp một ở độ tuổi từ bảy đến chín tuổi
3 Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượtlớp trong phạm vi cấp học Thủ tục thực hiện xem xét đối với từng trường hợp cụthể như
sau:
a) Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh có đơn đề nghị với nhà trường;b) Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn, gồm: các đạidiện của Ban giám hiệu và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạylớp học sinh đang học, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, Tổng phụ trách Đội;
c) Căn cứ kết quả khảo sát của Hội đồng tư vấn, Hiệu trưởng xem xét quyết
Trang 224 Học sinh trong độ tuổi tiểu học từ nước ngoài về nước, con em người nướcngoài làm việc tại Việt Nam được học ở trường tiểu học tại nơi cư trú hoặc trườngtiểu học ở ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận Thủ tục thực hiệnnhư sau:
a) Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh gửi đơn đề nghị với nhà trường;b) Hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ của học sinh và xếpvào lớp phù hợp
5 Học sinh lang thang cơ nhỡ học ở lớp ngoài nhà trường dành cho trẻ cóhoàn cảnh khó khăn nếu có nguyện vọng chuyển đến học tại lớp trong trường tiểuhọc thì được Hiệu trưởng trường tiểu học khảo sát trình độ để xếp vào lớp phù hợp
Trang 23Điều 41 Nhiệm vụ của học sinh
1 Thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhiệm vụ học tập, chấp hành nội quy nhàtrường, đi học đều, đúng giờ, giữ gimf sách vở và đồ dùng học tập rèn luyện theochương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường; chăm học, chăm làm, tích cực thamgia các hoạt động giáo dục
2 Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo vàngười lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, em nhỏ, người già, ngườikhuyết tật và người có hoàn cảnh khó khăn
3 Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân
5.Tham gia các hoạt động học tập trong và ngoài giờ lên lớp, bảo vệ tài sảnnơi công cộng, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàngiao thông
6 Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địaphương
Điều 42 Quyền của học sinh
1 Được học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chươngtrình giáo dục tiểu học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường
đó có khả năng tiếp nhận
2 Được học vượt lớp, học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trìnhtiểu học theo quy định
3 Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy
đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình; được đảm bảo những điều kiện vềthời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện
4 Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được trực tiếpbày tỏ ý kiến, nguyện vọng về việc xây dựng nhà trường và bảo vệ quyền, lợi íchchính đáng của học sinh; được chăm sóc và giáo dục hòa nhập (đối với học sinhkhuyết tật) theo quy định
5 Được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định
6 Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
Như vậy học sinh tiểu học là các em học sinh trong độ tuổi từ 6 đến 11 tuổiđang tham gia học tập từ lớp 1 đến lớp 5 ở các trường tiểu học công lập hoặc tư thục
Trang 24Ở lứa tuổi này các em đang hình thành và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý,
xã hội , các em đang từng bước gia nhập vào xã hội thế giới của mọi mối quan hệ
Do đó, học sinh tiểu học chưa đủ ý thức, chưa đủ phẩm chất và năng lực như mộtcông dân trong xã hội, mà các em luôn cần sự bảo trợ, giúp đỡ của người lớn, củagia đình, nhà trường và xã hội
Học sinh tiểu học dễ thích nghi và tiếp nhận cái mới và luôn hướng tới tươnglai Nhưng cũng thiếu sự tập trung cao độ, khả năng ghi nhớ và chú ý có chủ địnhchưa được phát triển mạnh, tính hiếu động, dễ xúc động còn bộc lộ rõ nét Trẻ nhớrất nhanh và quên cũng nhanh
Đồng thời ở lứa tuổi tiểu học thì tri giác của học sinh tiểu học phản ánh nhữngthuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng và xảy ra khi chúng trực tiếp tácđộng lên giác quan Tri giác giúp cho trẻ định hướng nhanh chóng và chính xác hơntrong thế giới Tri giác còn giúp cho trẻ điều chỉnh hoạt động một cách hợp lý.Trong sự phát triển tri giác của học sinh, giáo viên tiểu học có vai trò rất lớn trongviệc chỉ dạy cách nhìn, hình thành kỹ năng nhìn cho học sinh
Bên cạnh sự phát triển của tri giác, chú ý có chủ định của học sinh tiểu học cònyếu, khả năng điều chỉnh chú ý có ý chí chưa mạnh Vì vậy, việc sử dụng đồ dùngdạy học là phương tiện quan trọng để tổ chức sự chú ý cho học sinh Nhu cầu hứngthú có thể kích thích và duy trì chú ý không chủ định cho nên giáo viên cần tìm cáchlàm cho giờ học hấp dẫn để lôi cuốn sự chú ý của học sinh Trí nhớ có vai trò đặcbiệt quan trọng trong đời sống và hoạt động của con người, nhờ có trí nhớ mà conngười tích lũy vốn kinh nghiệm đó vận dụng vào cuộc sống
Đối với học sinh tiểu học có trí nhớ trực quan – hình tượng phát triển chiếm ưuthế hơn trí nhớ từ ngữ – logíc Tư duy của trẻ em mới đến trường là tư duy cụ thể,dựa vào những đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể Trong sựphát triển tư duy ở học sinh tiểu học, tính trực quan cụ thể vẫn còn thể hiện ở cáclớp đầu cấp và sau đó chuyển dần sang tính khái quát ở các lớp cuối cấp Trong quátrình dạy học và giáo dục, giáo viên cần nắm chắc đặc điểm này
Học sinh tiểu học thường có nhiều nét tính cách tốt như hồn nhiên, ham hiểubiết, lòng thương người, lòng vị tha Giáo viên nên tận dụng đặc tính này để giáodục học sinh của mình nhưng cần phải đúng, phải chính xác, đi học đúng giờ, làmviệc theo hướng dẫn của giáo viên trong môi trường lớp ghép
Tình cảm là một mặt rất quan trọng trong đời sống tâm lý, nhân cách của mỗingười Đối với học sinh tiểu học, tình cảm có vị trí đặc biệt vì nó là khâu trọng yếugắn nhận thức với hoạt động của trẻ em Tình cảm tích cực sẽ kích thích trẻ em nhậnthức và thúc đẩy trẻ em hoạt động Tình cảm học sinh tiểu học được hình thànhtrong đời sống và trong quá trình học tập của các em Vì vậy giáo viên dạy học lớpghép cần quan tâm xây dựng môi trường học tập nhằm tạo ra xúc cảm, tình cảm tíchcực ở trẻ để kích thích trẻ tích cực trong học tập Đặc điểm tâm lí của học sinh dântộc thể hiện ở tư duy ngôn ngữ – logíc dừng lại ở mức độ trực quan cụ thể
Trang 25Ngoài ra tâm lí của học sinh tiểu học còn bộc lộ ở việc thiếu cố gắng, thiếu khảnăng phê phán và cứng nhắc trong hoạt động nhận thức Học sinh có thể học đượctính cách hành động trong điều kiện này nhưng lại không biết vận dụng kiến thức đãhọc vào trong điều kiện hoàn cảnh mới.
1.1.2 Hoạt động học tập trên lớp
Học tập trên lớp là một khâu rất quan trọng không thể thiếu trong quá trìnhhọc tập của HS Hoạt động này giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức và pháttriển tư duy nâng cao khả năng vận dụng kiến thức trong học tập
Để nâng cao hiểu quả học trên lớp HS cần có sự phối hợp linh hoạt bốn kỹnăng Đọc, nghe, nói và viết các kỹ năng này có quan hệ mật thiết và bổ trợ cho nhautrong quá trình học trên lớp của HS, Học trên lớp hiệu quả sẽ giúp ích cho việc tiếpthu kiến thức của HS trên lớp mà còn giúp HS rất nhiều trong quá trình học tập vàtiếp thu tri thức của HS
- Theo Từ điển Tiếng Việt: “Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan
hệ chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội.[45, tr210]
- Theo Từ điển Tiếng Việt: “Học và luyện tập để hiểu biết, để có kỹ năng Học tập văn hóa Chăm chỉ học tập.” [45, tr220]
- Học tập trên lớp theo tiếp cận theo quan điểm hệ thống thì các nhà quản lý
giáo dục cho rằng: “Việc học tập trên lớp là một quá trình học tập, quá trình này bao gồm: Chuẩn bị trước khi lên lớp, lên lớp và sau khi lên lớp.
- Nội dung chính của hoạt động học tập trên lớp chính
+ Hoạt động ghi chép bài
Ghi chép hiệu quả không chỉ là ghi âm hay chép lại Đó là một phần chủđộng của quá trình học tập, đòi hỏi sự tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng vàviết lại những điểm chính theo cách thức phù hợp với phong cách học của mỗi họcsinh
Biết cách ghi chép bài sẽ giúp HS vừa ghi nhận lại thật tốt những kiến thứcgiáo viên cung cấp, vừa giúp cho các kiến thức ấy "đi thẳng vào đầu" HS một cáchnhanh chóng, hiệu quả hơn Để có được khả năng “viết” tốt, HS cần:
Đi học đầy đủ, nếu bạn bỏ một buổi học thì bạn có thể tự cho phép mình nghỉnhững buổi học tiếp theo
+ Hoạt động nghe giảng
Trang 26“Nghe giảng” là một khái niệm rất quen thuộc với các bạn từ lúc bước chânđến trường Nghe giảng là quá trình tiếp nhận thông tin cơ bản nhất của việc học tậptrên lớp.
+ Hoạt động tham gia vào bài giảng của giáo viên: Đó chính là việc học sinhtham gia phát biểu, trả lời câu hỏi của giáo viên hay nêu vấn đè còn thắc mắc vớigiáo viên để giáo viên giải đáp
Hoạt động này giúp HS củng cố lại thông tin thu nhận và giúp giáo viên biếtđược HS của mình đã tiếp nhận được những thông tin của bài học ở mức nào, từ đó
có điều chỉnh bài giảng phù hợp làm tăng hiệu quả học tập của HS
+ Chấp hành nội quy học trên lớp: Đây là hoạt động học sinh thực hiện cácyêu cầu, quy định của lớp đề ra như: đi học đều, đúng giờ, giữ gìn vệ sinh cá nhân,
vệ sinh chung,…
Như vậy hoạt động học tập trên lớp là toàn bộ các hoạt động mà người họctham gia ở trên lớp để chiếm lĩnh tri thức, hình thành năng lực, phẩm chất đạo đức,lối sống, kĩ năng, kĩ xảo cho bản thân
1.1.3 Hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học
Hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học là toàn bộ các hoạtđộng mà học sinh tiểu học tham gia ở trên lớp để chiếm lĩnh tri thức, hình thànhnăng lực, phẩm chất đạo đức, lối sống, kĩ năng, kĩ xảo cho bản thân
1.1.3.1 Mục tiêu của hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học trong giai đoạn hiện
Trang 271.1.3.2.Nội dung hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học
Trang 28Nội dung chính hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học gồm:
- Hoạt động ghi chép: Học sinh tiểu học sẽ tiến hành ghi chép nội dung bàihọc theo yêu cầu của giáo viên
- Hoạt động nghe giảng: Học sinh tiểu học chú ý lắng nghe những yêu cầu,nội dung kiến thức mà giáo viên đưa ra
- Hoạt động tham gia vào bài giảng của giáo viên: Học sinh tiểu học tích cựcphát biểu xây dựng bài ; nêu ý kiến của mình trước các vấn đề mà giáo viên đưa ra,cũng có khi là đưa ra ý kiến của mình trong nhóm, trong tổ,…
- Chấp hành nội quy trường lớp: Học sinh tiểu học phải đi học đều, đúng giờ, nghỉ học phải xin phép, chú ý nghe giảng, không nói chuyện riêng trong giờ học, …
Như vậy nội dung hoạt động học tập của HS trong giờ học thành 2 yếu tốchính mang tính chất học thuật và tính chất xã hội, những kết hợp giữa các mức độcao hay thấp của 2 ngưỡng này cho thấy rõ các kiểu học tập của HS thực hiện tronggiờ học trên lớp
- Kiểu học tập tích cực Đây là hình thức trong đó người học tham gia sâuvào hoạt động học để trang bị kiến thức khoa học, tri thức chuyên môn và kỹ năngnghề nghiệp đồng thời phát triển các kỹ năng xã hội khác như làm việc nhóm, giaotiếp, thuyết trình trước đám đông, rèn luyện khả năng lãnh đạo…
-Kiểu học tập độc lập HS tham gia vào hoạt động học trên lớp một cách độclập cho thấy tinh thần học thuật cao độ nhưng cách thức tiếp cận với hoạt động họctheo hướng hoà nhập với tập thể lại tương đối hạn chế Họ có thể rất chăm đến lớp,chú ý, lắng nghe GV thuyết trình, thực hiện đầy đủ các yêu cầu về nhiệm vụ họctập…
- Kiểu học tập tập thể Với thế mạnh về khả năng hoà nhập tốt với tập thểthông qua năng lực giao tiếp và tính tích cực, chủ động trong tham gia hoạt động,học sinh viên thuộc kiểu học tập tập thể thường cho thấy xu hướng linh hoạt và năngđộng trong việc chứng tỏ cái tôi của mình trong đám đông
- Kiểu học tập thụ động Đây là hình thức học tập trong đó HS không bộc lộhứng thú, tính tích cực nhận thức đối với nội dung học tập cũng như cách thức tiếnhành hoạt động học
Sự phân chia các kiểu học tập của HS trong giờ học trên lớp chỉ mang tínhtương đối và biểu hiện của các kiểu học của HS cũng hết sức đa dạng và phong phútuỳ thuộc vào từng điều kiện khách quan và chủ quan khác nhau; trong đó, các tác
Trang 29nhân bao gồm người dạy, nội dung bài học, phương pháp dạy học, tâm trạng và sức khoẻ của HS cũng có những ảnh hưởng nhất định đến kiểu học tập của từng HS trong
lớp
Việc xác định kiểu học tập của HS trong giờ học có vai trò quan trọng đối vớingười GV Bởi vì trên cơ sở nắm bắt được đối tượng của hoạt động dạy mà mìnhhướng đến, xác định chính xác và kịp thời kiểu học của từng đối tượng, sẽ giúp cho
GV có thể thiết kế và điều chỉnh phương pháp giảng dạy, nội dung bài học cũng nhưcách thức tiếp cận để phù hợp hơn với lớp học, mang lại hiệu quả cho quá trình dạyhọc trong đó nâng cao chất lượng học tập của HS là mục tiêu trên hết
1.1.3.3.Ý nghĩa của hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học
Mục tiêu của dạy học là trang bị cho học sinh TH năng lực và phẩm chất đểsớm thích ứng với cuộc sống xã hội, hoà nhập và phát triển cộng đồng; đặc biệt làtôn trọng nhu cầu, lợi ích, khả năng và tiềm năng của người học Nội dung dạy họckhông chỉ là kiến thức phổ thông và khoa học mà cái chính là phương pháp tìmkiếm và tiếp thu kiến thức trong bể tri thức rộng lớn đang ngày càng gia tăng củanhân loại; bên cạnh đó, dạy học còn chú trọng hình thành và rèn luyện hệ thống kỹnăng thực hành, vận dụng cũng như phát triển các năng lực phát hiện và giải quyếtcác vấn đề thực
học
Như vậy, ý nghĩa của hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học là hoạt độnggiờ học trên lớp của HS trở thành khoảng thời gian các em thực sự tham gia vàohoạt động học tập, là chủ thể của quá trình dạy học dưới sự hướng dẫn và điều chỉnhcủa giáo viên
1.1.3.4 Nguyên tắc của hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học
Trang 30Nguyên tắc của hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học được coi nhưnhững chỉ dẫn cho các GV, HS và nhà quản lý giáo dục đại học nhằm cải thiện việcdạy và
học
Có 7 nguyên tắt của hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học như say:
Trang 31- Khuyến khích sự tiếp xúc giữa HS và GV.
- Phát triển tương tác và hợp tác giữa các HS
- Khuyến khích học tích cực
- Lấy phản hồi kịp thời
- Nhấn mạnh thời gian của mỗi nhiệm vụ
- Truyền thông về sự yêu cầu cao
- Tôn trọng đa dạng về tài năng và cách học
Như vậy, GV và HS là những người có trách nhiệm nhất đối với việc nângcao chất lượng dạy học, nhưng dù vậy việc cải thiện này cần phải được thực hiệnbởi các nhà lãnh đạo trường tiểu học và quản lý nhà nước để kết hợp tất cả nhữngnguồn lực có thể Khi đó, GV và nhà quản lý đều cùng tự suy nghĩ như những nhàgiáo dục có cùng mục đích Các nguồn lực trở nên sẵn sàng cho HS, GV và quản lý
để làm việc cùng nhau
1.1.3.5 Các hình thức tổ chức hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học
Có 3 hình thức tổ chức hoạt đông học tập trên lớp của học sinh tiểu học:
- Học tập cả lớp
- Học tập theo nhóm
- Học tập cá nhân
Dù vận dụng hình thức tổ chức hoạt động học tập nào thì chúng ta cũng cần lưu
ý những điều sau để đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất :
- Tạo ra không khí thoải mái, thân thiện ngay những phút đầu
- Bố trí vị trí (chỗ đứng/chỗ ngồi) của học sinh theo phương án được dự kiếnđối với từng hoạt động và từng nội dung kiến thức, kỹ năng cần thực hiện
- Xuất phát từ tình hình thực tế, từng đối tượng học sinh, điều kiện, diễn biếncủa từng hoạt động để giáo viên linh hoạt, sáng tạo triển khai, thay đổi các phương
Trang 32- Sau mỗi giờ dạy giáo viên phải nắm chắc tình hình chất lượng giờ dạy, khảnăng tiếp thu kiến thức từng học sinh
- Tiến trình dạy học theo các hoạt động tham gia học tập/sinh hoạt của HS.Các bước ổn định, kiểm tra, đánh giá, củng cố được thực hiện linh hoạt và đan xennhau trong quá trình dạy và học
1.2 Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học:
1.2.1 Khái niệm “Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học:”
* Theo Giáo sư Phạm Tất Dong: "Giáo dục tiểu học là bộ phận nền tảng, trên
đó chúng ta xây dựng tòa nhà học vấn cho toàn dân" [59,tr45].
* Theo nhận định của UNESCO: "Tiểu học không cần phải bàn cải gì nữa, là cấp đào tạo chính để cung cấp nền giáo dục cơ bản mà mọi trẻ em có quyền được hưởng" [59,tr60].
Chủ thể quản lý của trường tiểu học chính là các cán bộ quản lý giáo dụctrường học (HT, PHT) Theo Điều lệ trường tiểu học mới thì quản lý nhà trường chủyếu quản lý các mặt :
- Tổ chức quản lý giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượngtheo mục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ Trưởng Bộ GD-ĐT ban hành
- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ
em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống mù chữtrong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáodục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công các cấp cóthẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học củahọc sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn quản lý của trường
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật
- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt
động giáo dục
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia cáchoạt động xã hội trong cộng đồng
Trang 33- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật[22,tr42] Để thực hiện tốt nội dung quản lý nhà trường, Hiệu trưởng nhà trường cầnphối hợp với các lực lượng quản lý khác, bao gồm:
- Tổ chức Đảng Cộng Sản Việt Nam trong trường tiểu học lãnh đạo nhàtrường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng
- Công đoàn, Đoàn Thanh Niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiềnphong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác hoạtđộng trong trường tiểu học theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chứcnhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục
- Sự phối hợp giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tạonên sức mạnh tổng hợp trong việc quản lý trường học
-Mỗi trường tiểu học đều chịu quản lý trực tiếp về chuyên môn, hành chínhcủa Phòng GD-ĐT và cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương nơi trường đóng(phường, xã, thị trấn)
Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học thực chất là quản lýtất cả các hoạt động mà học sinh tiểu học tham gia ở trên lớp để chiếm lĩnh tri thức,hình thành năng lực, phẩm chất đạo đức, lối sống, kĩ năng, kĩ xảo cho bản thân
Quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh là một trong những hoạtđộng đóng vai trò quyết định kết quả học tập của học sinh Hoạt động đó được sựquản lý trực tiếp của giáo viên bộ môn GV bộ môn có thể có những quy định riêngcho môn học của mình
Quản lý hoạt động học tập của học sinh thực sự có hiệu quả khi ta giúp họcsinh ý thức được sự cần thiết phải nỗ lực phấn đấu, say mê hứng thú trong học tập.Bên cạnh đó đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên là một điều rất quan trọng
để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh mang lại hiệu quả caotrong học tập
Khối lượng kiến thức trên lớp, kiến thức trong tài liệu tham khảo hiện naykhá nhiều so với quỹ thời gian học tập của học sinh Do vậy ngoài việc giảng dạygiáo viên cần hướng dẫn học sinh phương pháp học tập như: nghe giảng, cách ghichép bài, phương pháp đọc sách, đọc tài liệu, mua tài liệu tham khảo… để hoạtđộng học của học sinh đạt được hiệu quả cao nhất
1.2.2 Nội dung quản lý hoạt động học tập trên lớp của học sinh tiểu học
Trang 341.2.2.1 Quản lý mục tiêu, nội dung và chương trình của hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học
Chương trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nước, là tài liệu quan trọng nhất
do Bộ GD- ĐT ban hành trong cả nước quy định nội dung, phương pháp, hình thứcdạy các môn, thời gian dạy học từng môn học: số tiết giảng bài, ôn tập, kiểm trathực hành…nhằm thực hiện những yêu cầu của mục tiêu cấp học Do đó, thực hiệnchương trình dạy học chính là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu đào tạo củatrường tiểu học [49, tr62]
- Với tư cách là người lãnh đạo và chịu trách nhiệm cao nhất về chuyên môntrong nhà trường, Hiệu trưởng phải nắm vững chương trình dạy học của trường tiểuhọc thì mới có thể có những quyết định đúng với nguyên tắc sư phạm, cụ thể là nắmvững những vấn đề sau:
+ Nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học ở cấp học
+ Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của từng môn học, nộidung và phạm vi kiến thức của từng môn học ở mỗi cấp học
+ Phương pháp dạy học theo đặc trưng bộ môn và các hình thức dạy học củamỗi môn học
+ Kế hoạch dạy của từng môn học, lớp học
+ Giáo viên phải nắm vững chương trình của bộ môn mình giảng dạy ở lớpđược phân công và ở cả cấp học về các vấn đề: cấu tạo chương trình bộ môn; nộidung kiến thức cơ bản; phương pháp đặc trưng bộ môn và các phương pháp giảngdạy của bộ môn; các hình thức tổ chức dạy học; phân phối thời gian dạy bộ môn
- Để bản thân nắm vững chương trình và làm cho giáo viên nắm vữngchương trình dạy học, đầu năm học Hiệu trưởng cần phổ biến những thay đổi (nếucó) trong chương trình theo chỉ thị hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Nhất làvào thời điểm đổi mới giáo dục hiện nay, chương trình thay đổi, sách giáo khoamới đòi hỏi người Hiệu trưởng phải có sự tổ chức học tập thảo luận kỹ lưỡng chotoàn thể giáo viên trong trường Tổ chuyên môn cần thảo luận về những vấn đề đãnảy sinh trong thực tiễn giảng dạy ở những năm học trước hoặc sẽ nảy sinh khi thựchiện chương trình mới để tìm biện pháp thực hiện thống nhất
- Hàng tháng Hiệu trưởng đều phải kiểm tra việc thực hiện chương trình dạyhọc của từng bộ môn, từng lớp, từng khối lớp, nhận xét và phát hiện những vấn đề
Trang 35cần điều chỉnh cho kịp thời; thảo luận những vấn đề do tình hình giảng dạy nảy sinh
để nắm chắc chương trình hơn
- Hiệu trưởng quản lý việc thực hiện chương trình của giáo viên phải đúng và
đủ cả về mặt tiến độ, thời gian và chất lượng của chương trình nghĩa là quản lý giáoviên giảng dạy chương trình từng môn học về nội dung kiến thức theo đúng quyđịnh phù hợp với kiến thức và kỹ năng tối thiểu ở mỗi môn học, không giảm nhẹ,cũng không nâng cao, mở rộng quá sẽ dẫn đến nhồi nhét, quá tải Về phương pháp,thực hiện các phương pháp dạy học theo đặc trưng bộ môn; tổ chức các hình thứcdạy học đa dạng, phong phú: Kết hợp dạy trong lớp, ngoài lớp, dạy ngoài thiênnhiên, làm thí nghiệm, thực hành, tham quan
Dạy đủ và coi trọng tất cả các môn học, đảm bảo phân phối chương trình sốtiết học, số bài học Nghiêm cấm việc cắt xén, dồn bài học, thêm bớt tiết học Việcdạy đúng và đủ chương trình là một điều kiện thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện
1.2.2.2 Lập kế hoạch, quản lý kế hoạch hoạt động học tập trên lớp của HS tiểu học
Quản lý kế hoạch hoạt động học tập trên lớp là việc thực hiện việc lập kếhoạch bài giảng là việc làm quan trọng nhất của giáo viên cho giờ lên lớp, tuy bàisoạn chưa thể dự đoán hết các tình huống trên lớp Soạn bài là lao động sáng tạo củagiáo viên Bài soạn thể hiện sự lựa chọn của giáo viên về nội dung giảng dạy: kiếnthức cơ bản, kiến thức trọng tâm, logíc khoa học; về phương pháp giảng dạy: thểhiện những hoạt động của thầy và những hoạt động tích cực, tự giác của trò tronggiờ lên lớp; hình thức tổ chức dạy học: ở lớp, ở phòng thí nghiệm, học ở ngoàithiên nhiên, học ở xưởng trường…,dự định những thiết bị dạy học cần chuẩn bị.Những sự lựa chọn này phải phù hợp với nội dung từng bài, đúng yêu cầu củachương trình quy định, sát với đối tượng học sinh và phù hợp với điều kiện thực tếcủa nhà trường [49,tr85]
Có nhiều loại bài: Bài học kiến thức mới, bài tổng kết ôn tập, chữa bài tập…,bất kỳ loại bài nào cũng giải quyết đúng sự lựa chọn các vấn đề trên
Soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp lớp là một khâu quan trọng của dạy học.Soạn bài và chuẩn bị bài tốt góp phần quyết định thành công của giờ lên lớp do đóHiệu trưởng cần chỉ đạo giáo viên, tổ chuyên môn tổ chức tốt khâu soạn bài, giúp đỡgiáo viên soạn các bài khó và chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho giờ lên lớp
Trang 361.2.2.3 Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động học tập trên lớp của
HS tiểu học
- Tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện giờ lên lớp :
Giờ lên lớp là hình thức dạy học chủ yếu ở các trường học từ trước tới nay
Nó đóng một vai trò quan trọng quyết định chất lượng dạy học, giúp học sinh thunhận kiến thức một cách hệ thống, đầy đủ Cả giáo viên và người quản lý nhàtrường đều phải rất chú ý quan tâm đầu tư cho giờ lên lớp Trong đó, người giáoviên trực tiếp giảng dạy là người giữ vai trò trực tiếp quyết định và chịu tráchnhiệm về giờ lên lớp, người quản lý đóng vai trò gián tiếp quyết định chất lượnggiờ lên lớp Vì vậy, Hiệu trưởng phải có biện pháp tạo điều kiện cho giáo viên thựchiện giờ lên lớp hiệu quả bằng cách chỉ đạo phối hợp các lực lượng trong nhàtrường để giúp giáo viên thực hiện giờ lên lớp đạt kết quả tốt, đạt mục tiêu của bàihọc [49, tr63]
- Xây dựng chuẩn giờ lên lớp:
Để quản lý giờ lên lớp, Hiệu trưởng tiến hành xây dựng chuẩn giờ lên lớp
Đó là những chuẩn mực cần thiết để quản lý giờ lên lớp, dựa trên những quy địnhchung của ngành và hoàn cảnh riêng của nhà trường
Hiệu trưởng sử dụng chuẩn giờ lên lớp để kiểm tra, đánh giá từng loại giờ lênlớp vì vậy chuẩn giờ lên lớp không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà quan trọng hơn
Việc xây dựng thời khoá biểu cần chú ý một số vấn đề cơ bản sau:
+ Đánh giá mức khó dễ của môn học để bố trí thời gian hợp lý, thời điểmthích hợp trong một ngày, một tuần
Trang 37+ Quan tâm đến khoảng cách thời gian giữa các bài học trong tuần của cùngmột môn:
Xen kẽ giữa các môn tự nhiên với các môn xã hội; giữa các hoạt động học tậpvới các hoạt động khác
+ Thời khoá biểu cần ổn định, tránh điều chỉnh thường xuyên
+ Thời khoá biểu cần quan tâm đến quỹ thời gian của giáo viên, cần tạo ramột nhịp độ lao động hợp lý để duy trì lao động trong suốt học kỳ
Hiệu trưởng sẽ sử dụng thời khoá biểu để điều khiển và kiểm soát tiến độthực hiện chương trình các môn học và việc điều tiết giờ lên lớp của giáo viên
1.2.2.4 Chỉ đạo cách thức thực hiện các nội dung hoạt động học tập trên lớp của
HS tiểu học
Chỉ đạo cách thức thực hiện các nội dung hoạt động học tập trên lớp là hoạtđộng của chủ thể quản lý của hiệu trưởng, tổ trưởng tô bộ môn thông qua một sốhoạt động như:
- Mục đích của việc dự giờ: Giờ học trên lớp là phần cơ bản của quá trình dạyhọc, do đó cũng là nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý của người Hiệutrưởng Để kiểm tra giờ lên lớp, Hiệu trưởng phải có kế hoạch thường xuyên dựgiờ Hoạt động này không chỉ nhằm tìm ra những nhược điểm, những thiếu sót củagiáo viên để nhanh chóng có biện pháp khắc phục mà còn phát hiện những kinhnghiệm, những sáng tạo của giáo viên để phổ biến những kinh nghiệm, những sángtạo đó cho tập thể Qua dự giờ, Hiệu trưởng cũng phát hiện ra những vấn đề trao đổigiữa giáo viên với nhau, quan hệ giữa các bộ phận trong nhà trường phục vụ chocông tác dạy học đồng thời tư vấn cho giáo viên dạy tốt hơn Sau một thời gian,Hiệu trưởng cần có những nhận xét khách quan, trung thực về tình hình giờ lên lớp
để có những quyết định phù hợp cho công tác quản lý giờ lên lớp của mình[49,tr43]
- Các hình thức dự giờ gồm các hình thức sau:
+ Dự giờ tất cả giáo viên các bộ môn để so sánh trình độ của họ, phát hiện ranhững ưu nhược điểm chính của mỗi người, đồng thời cũng phát hiện vấn đề vàphương pháp dạy và học môn đó của giáo viên và học sinh toàn trường
+ Dự giờ các giáo viên các bộ môn ở cùng một lớp nhằm tìm hiểu thái độ họctập của học sinh lớp đó
Trang 38- Đối tượng dự giờ bao gồm:
Trang 39+ Giáo viên bình thường: Việc dự giờ nhằm khẳng định tính ổn định vềchuyên môn và những tiến bộ mới, lực lượng dự giờ phải là người có chuyên mônvững vàng.
+ Với giáo viên giỏi: việc dự giờ nhằm khẳng định sự vững chắc về kiếnthức, sự vững vàng và thành thạo về phương pháp, hiệu quả của tiết dạy và những
kỹ năng khác (bên cạnh đó có thể kết hợp việc xét chức danh cao hơn hoặc danhhiệu thi đua), lực lượng dự giờ phải là người có trách nhiệm, nhiều kinh nghiệm để
có thể khẳng định trình độ chuyên môn, nghiệp vụ mà người dạy đạt được cũngnhư những điều mà các giáo viên khác học hỏi được ( những sáng tạo về kỹ năng,
về phương pháp)
+ Với giáo viên thao giảng theo chuyên đề: việc dự giờ nhằm giải quyết một
số vấn đề chuyên môn, kiểm nghiệm một sáng kiến, một kỹ năng mà toàn tổ cần cókết luận chính xác để thống nhất Người dự giờ phải là người có năng lực, từng cósáng kiến kinh nghiệm, có thẩm quyền quyết định do đó nên là Hiệu trưởng, phóHiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cùng tổ.- Phân tích đánh giá giờ dạy
và kiến
nghị :
+ Kết thúc dự giờ cần phải phân tích, đánh giá bài dạy của giáo viên từ cácyếu tố cấu thành của bài học: mục đích, nội dung phương pháp và kết quả với mụctiêu đặt ra để đánh giá về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, tinh thần tráchnhiệm của người dạy với bài học đó (Hiện nay Bộ GD-ĐT đã ban hành mẫu phiếu
dự giờ theo quyết định 14/QĐ - BGDĐT, ngày 4 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ GD - ĐT về chuẩn giáo viên tiểu học) [20,tr25]
+ Từ việc kiểm tra dự giờ, Hiệu trưởng có thể đưa ra những đề nghị thíchhợp cho giáo viên nhằm nâng cao hiệu quả dạy học: Đó là những kiến nghị vềphương pháp, kiến thức, phong cách dạy hoặc là những kiến nghị cụ thể về bài học
đó nhằm góp phần cho giáo viên điều chỉnh giờ lên lớp của mình phù hợp với đặcđiểm môn học, lớp học ở các bài học tới đảm bảo tốt hiệu quả trong quá trình dạy học
1.2.2.5 Quản lý, phân công nguồn nhân lực cho hoạt động học tập trên lớp của
HS tiểu học
Trang 40Quản lý, phân công nguồn nhân lực cho hoạt động học tập trên lớp thực chất
là công tác cán bộ và công tác tổ chức nhân sự Chất lượng dạy học phụ thuộc vàoquyết định phân công, phân nhiệm của Hiệu trưởng, phân công đúng người, đúngviệc sẽ phát huy sức mạnh của từng giáo viên hướng vào việc thực hiện nhiệm vụ