1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng kinh tế kỹ thuật điện biên theo học chế tín chỉ

186 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrong quá trình học tập và triển khai đề tài "Quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên theo học chế tín chỉ”, tôi đã nhận được sự độ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VIẾT VƯỢNG

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là chính xác, trungthực và có nguồn gốc rõ ràng

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014

Tác giả luận văn

Phạm Hằng Nga

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và triển khai đề tài "Quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên theo học chế tín chỉ”, tôi đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ

của các thầy giáo, cô giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp và gia đình

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Trường Đại học Sư phạm - Đạihọc Thái Nguyên cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy và giúp đỡ tôi trongquá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư - Tiến sĩPhạm Viết Vượng, người đã tận tâm chỉ dẫn cho tôi về kiến thức và phươngpháp luận trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban lãnh đạo, các phòng ban, các thầy côgiáo, các em sinh viên ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên và cácbạn đồng nghiệp đã cung cấp tài liệu, số liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong quá trình hoàn thành luận văn này

Dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn không thể tránh khỏithiếu sót, kính mong nhận được các ý kiến chỉ dẫn của các thầy cô giáo, cácbạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014

Tác giả luận văn

Phạm Hằng Nga

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN .ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài

1 2 Mục đích nghiên cứu

2 3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

2 4 Giả thuyết khoa học

2 5 Nhiệm vụ nghiên cứu

3 6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài

3 7 Phương pháp nghiên cứu

3 8 Cấu trúc luận văn

3 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CAO ĐẲNG THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

5 1.1.1 Về đào tạo theo học chế tín chỉ 5

Trang 6

1.1.2 Về vấn đề quản lý học tập của sinh viên theo học chế tín chỉ 7

1.2 Khái niệm công cụ 81.2.1 Tín chỉ - Credit 81.2.2 Đào tạo theo học chế tín chỉ 10

1.3 Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ 11

1.3.1 Quản lý 11

1.3.2 Quản lí đào tạo theo học chế tín chỉ 14

1.4 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên theo học chế tín chỉ 16

1.4.1 Học tập theo học chế tín chỉ 16

1.4.2 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên theo học chế tín chỉ 18

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động học tập của SV theo học chế tín chỉ 19Kết luận chương 1 24

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỆN

BIÊN 25

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển trường cao đẳng kinh tế - kỹ thuậtĐiện Biên 252.2 Tầm nhìn, sứ mạng, chính sách chất lượng của trường Cao đẳng Kinh

tế - Kỹ thuật Điện Biên 292.3 Thực trạng hoạt động học tập của sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế -

Kỹ thuật Điện Biên 302.3.1 Nhận thức của sinh viên về vai trò và tầm quan trọng của hoạt độnghọc tập 302.3.2 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch học tập của sinh viên 322.3.3 Thực trạng về điều kiện đảm bảo cho hoạt động học tập của SV 33

2.3.4 Đánh giá về hoạt động học tập của học sinh 35

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường Cao đẳngKinh tế - Kỹ thuật Điện Biên 382.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên về tầm quan trọng củaviệc quản lý hoạt động học tập của sinh viên 39

2.4.2 Nhận thức về mục đích quản lý hoạt động học tập của sinh viên 39

2.4.3 Thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên 41

Kết luận chương 2 55

Trang 8

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐIỆN BIÊN THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

56

3.1 Nguyên tắc lựa chọn biện pháp 56

3.1.1 Nguyên tắc tính hệ thống 56

3.1.2 Nguyên tắc tính thực tiễn 57

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học T hái Ng uyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

3.1.3 Nguyên tắc tính hiệu quả

57 3.2 Biện pháp quản lý hoạt động học tập của SV theo học chế tín chỉ 58

3.2.1 Biện pháp 1 Giáo dục ý thức, động cơ, thái độ học tập cho SV 58

3.2.2 Biện pháp 2 Hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập theo học chế tín chỉ 61

3.2.3 Biện pháp 3 Hướng dẫn phương pháp học cho sinh viên theo học chế tín chỉ 64

3.2.4 Biện pháp 4 Tạo điều kiện vật chất và môi trường học tập cho sinh viên theo học chế tín chỉ

68 3.2.5 Biện pháp 5 Phối hợp các khoa với các phòng ban chức năng và giảng viên quản lý sinh viên học tập theo học chế tín chỉ 71

3.2.6 Biện pháp 6 Kiểm tra, đánh giá, thúc đẩy ý thức học tập của sinh viên theo học chế tín chỉ

74 3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 78

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 78

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 78

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 78

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm

79 Kết luận chương 3 82

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Khuyến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC

Trang 10

TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp

THCN : Trung học chuyên nghiệp

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Mức điểm đối với môn học 15

Bảng 2.1: Nhận thức của SV về vai trò, tầm quan trọng của HĐHT 30

Bảng 2.2: Kết quả đánh giá việc xây dựng kế hoạch học tập của sinh viên 32

Bảng 2.3: Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động học tập của sinh viên 34

Bảng 2.4: Đánh giá về hoạt động học tập của sinh viên 35

Bảng 2.5: Kết quả học tập của sinh viên năm học 2012 -2013 37

Bảng 2.6: Tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động học tập của SV 39

Bảng 2.7: Nhận thức về mục đích quản lý hoạt động học tập của sinh viên 40

Bảng 2.8: Đánh giá của CBQL, GV về mức độ thực hiện các các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên

41 Bảng 2.9: Kết quả đánh giá về các biện pháp giáo dục tinh thần, động cơ thái độ học tập cho sinh viên

42 Bảng 2.10: Thực trạng việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động học tập của sinh viên 43

Bảng 2.11: Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của sinh viên 48

Bảng 2.12: Kết quả đánh giá về công tác quản lý và sử dụng CSVC kỹ thuật phục vụ cho hoạt động học tập của sinh viên

51 Bảng 3.l Tổng hợp tính cần thiết của các biện pháp quản lý 79

Bảng 3.2 Tổng hợp tính khả thi của các biện pháp quản lý 80

Trang 12

Chất lượng giáo dục và đào tạo phụ thuộc vào hoạt động giảng dạy củathầy, hoạt động học tập của học trò, trong đó hoạt động học tập của trò giữvai trò là trung tâm, chỉ khi nào trò chủ động, tích cực và sáng tạo thì hoạtđộng dạy học mới đảm bảo được mục đích của mình.

Dạy học là con đường cơ bản nhất để thực hiện mục đích của giáo dụctổng thể, trong đó tự học là phương thức cơ bản để người học có được hệthống tri thức phong phú và thiết thực

Điều 5 của Luật Giáo dục (2005) quy định “phương pháp giáo dục phảiphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồidưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê họctập và ý chí vươn lên”; “đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh,phát triển phong trào tự học tự đào tạo…”, “tạo ra năng lực tự học sáng tạocủa mỗi học sinh”

Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dụcđại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 đã nêu rõ: “Xây dựng và thực hiện lộtrình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuậnlợi để người học tích luỹ kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyểntiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài”

Như vậy, vấn đề đổi mới phương thức đào tạo và quản lý đào tạo theohướng hiện đại hoá đã và đang trở thành một yêu cầu cấp bách Đào tạo

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/theo học chế tín chỉ đòi hỏi phải có sự thay đổi lớn về phương pháp dạy - họccủa người dạy lẫn người học

Trang 14

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên đang trong quá trìnhchuyển đổi từ phương thức đào tạo theo niên chế sang phương thức đàotạo theo học chế tín chỉ, hoạt động học tập, tự nghiên cứu của sinh viên luôncần được coi trọng Việc quản lý hoạt động học tập của sinh viên cần đổi mớicho phù hợp với phương thức đào tạo mới Tuy nhiên, trong thực tế chấtlượng đào tạo của nhà trường chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội,điều này có một nguyên nhân thuộc về quản lý đào tạo của nhà trường.

Xuất phát từ những nhận thức trên, là một cán bộ của trường, chúng

tôi chọn đề tài: "Quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên theo học chế tín chỉ” làm luận văn tốt

nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn học tập của sinh viên, đề tài

có mục đích đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viênđáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹthuật Điện Biên

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động học tập của sinh viên trường cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật ĐiệnBiên theo học chế tín chỉ

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên Trường Cao đẳngKinh tế - Kỹ thuật Điện Biên theo học chế tín chỉ

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động học tập của sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuậtĐiện Biên theo học chế tín chỉ còn hạn chế do nhiều nguyên nhân chủ quan

và khách quan, nếu nhà trường sử dụng đồng bộ các biện pháp quản lý trong

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/điều kiện đào tạo mới thì kết quả học tập của sinh viên sẽ đạt được kết quảmong muốn

Trang 16

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động học tập của sinh viên cao đẳngtheo học chế tín chỉ

- Khảo sát đánh giá thực trạng học tập và công tác quản lý hoạt độnghọc tập của sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

- Đề xuất các biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động học tậpcủa sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên theo học chế tínchỉ

6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động học tập củasinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên theo học chế tín chỉ

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóacác tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu: các văn bản, sách báo, tài liệu giáodục học, tâm lý học, quản lý giáo dục để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát hoạt động học tập của sinh viên

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi với cán bộ quản lý, giảng viên vàsinh viên về hoạt động học tập

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động học tập của SV

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm học tập của sinh viên

- Phương pháp khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biệnpháp đề xuất

7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ

Sử dụng toán thống kê và phần mềm tin học để xử lý số liệu

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, nội dung của luận vănđược trình bày trong 3 chương:

Trang 18

Chương l: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao

đẳng theo học chế tín chỉ

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường

Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường

Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên theo học chế tín chỉ

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH

VIÊN CAO ĐẲNG THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Về đào tạo theo học chế tín chỉ

C

lực , từ đó h

ngày một tăng nhanh đã

học có căn cứ để tuyển sinh to lớn , hệ thống tín chỉ đãthâm nhập vào các trường đại học, dần dần trở thành phương thức đàotạo chính thức, thay thế cho các phương thức đào tạo truyền thống đã có

ở các trường đại học và cao đẳng

, Row, Piper và West (1969) cho rằng

Trang 20

Ở Pháp, sử dụng đơn vị tín chỉ để đo khả năng hoàn thành việc học tập của sinh viên cho các .

Ở Anh áp dụng phương thức đào tạo theo tín chỉ, đồng thời với việcmôđun hóa chương trình đào tạo đại học

hướng tới một

“xã hội tri thức”, khuyến khích sự linh hoạt trong mốiquan hệ đào tạo giữa các trường đại học

, năm 1992 “Hệ thốngchuyển đổi tín chỉ châu Âu” (European Credit Transfer System -

đã

thu hút sự tham gia của nhiều trường đại học, nhiều ngành khoa học

Ở Châu Á, học chế rộng rãi các nướcNhật Bản, Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Phillipine, Trung Quốc, Việt Nam

, người học là người tiếp nhận kiến thứcnhưng đồng thời cũng là người chủ động học tập nhu cầu củathị trường lao động

Ở nước ta, trước năm 1975 một số trường đại học ở miền Nam đã

áp dụng học chế tín chỉ như Viện Đại học Cần Thơ, Viện Đại học Thủ Đức

Từ năm học 1993 -1994 một số trường đại học như: Đại học Bách khoaThành phố Hồ Chí Minh, Đại học Đà Lạt, Đại học Cần Thơ, Đại học

Thăng Long; Đại học Xây dựng Hà Nội,… đã đào tạo theo học chế tín chỉ, bước đầu đã thu được những quả nhất định

phương , BộGiáo dục và Đào tạo cho triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ ở tất cả cáctrường đại học trong cả nước

Tuy vậy, cho đến nay chưa một nào

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

có hệ thống về đ , nếu có là những

học chế tín chỉ ở các cuộc hội mà thôi

Trang 22

1.1.2 Về vấn đề quản lý học tập của sinh viên theo học chế tín chỉ

Vấn đề học tập của học sinh, sinh viên, vấn đề quản lý hoạt động học tậpcủa học sinh, sinh viên nói chung từ lâu đã được nhiều nhà khoa họctrong nước và nước ngoài nghiên cứu theo nhiều khía cạnh khác nhau Cáccông trình nghiên cứu đã làm rõ bản chất của quá trình học tập, mục tiêuquản lý hoạt động học tập, đã đề xuất được những biện pháp quản lý hoạtđộng học tập của học sinh, sinh viên, các nhà trường, các địa phương áp dụngvào thực tế đã đem lại những hiệu quả nhất định

Trong các trường đại học sư phạm trong khoảng 10 năm gần đây đã cónhiều luận văn thạc sĩ bàn về biện pháp quản lý học tập của học sinh, sinh viên,điển hình như:

- “Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT chuyên”

do Bùi Thị Tuyết Hồng thực hiện năm 2003

- “Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường caođẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên ” của tác giả Phạm Chí Cường, thựchiện năm 2004

- “Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường cao đẳng

Sư phạm Trà Vinh ” của tác giả Võ Hoàng Khải thực hiện năm 2006

- “Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh tại trườngtrung học Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam ” của tác giả Phạm Thị Lan thựchiện năm 2006

Từ nhiều góc độ khác nhau, các tác giả đã phân tích bản chất, đặc trưngcủa hoạt động học tập, bàn luận về các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chấtlượng học tập của học sinh, sinh viên trong các nhà trường

Hiện nay ở các trường đại học, cao đẳng đang tổ chức đào tạo theo họcchế tín chỉ, sự kiện này đánh dấu một bước phát triển của giáo dục đại học

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/quen và phương pháp dạy - học của người dạy lẫn người học Theo hìnhthức đào tạo

Trang 24

này, số lượng giờ nghe giảng trên lớp giảm đi, mà ngược lại tăng thời gian tựhọc, tự nghiên cứu của sinh viên, qua đó nâng cao chất lượng và hiệu quả quátrình đào tạo.

Tuy nhiên, ở nước ta việc nghiên cứu về quản lý hoạt động học tập củasinh viên theo học chế tín chỉ vẫn còn là vấn đề mới mẻ, cho đến nay chưa cóm

.Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên cũng đang chuyển đổi từhình thức đào tạo theo niên chế học phần sang hình thức đào tạo theo họcchế tín chỉ, cần có một đề tài nghiên cứu cơ bản, đề xuất được các biện phápquản lý hoạt động học tập của sinh viên, nhằm nâng cao chất lượng đào tạophù hợp với đặc điểm của nhà trường

1.2 Khái niệm công cụ

sự hướng dẫn của giáo viên); và tự học ngoài lớp như đọc sách, nghiên cứu,giải quyết vấn đề hoặc chuẩn bị bài v.v.”

- Theo trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh: “Tín chỉ làmột đơn vị dùng để lượng hoá khối lượng làm việc bắt buộc đối với một sinhviên để đạt được các yêu cầu của các hoạt động giảng dạy và học tập Một tínchỉ được quy định bằng một giờ lý thuyết trong một tuần trong suốt học

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

kỳ, hoặc 2 đến 3 giờ bài tập, thực hành và thời gian tự học cần thiết theo ướclượng chung của trường‟‟

Trang 26

- Học viện Tài chính định nghĩa: “Tín chỉ là đại lượng xác địnhkhối lượng kiến thức, kĩ năng (trung bình) mà sinh viên tích lũy được từ họcphần trong 15 giờ tín chỉ (cùng loại hoặc khác loại), được thực hiện mỗi tuần

01 giờ tín chỉ và kéo dài trong một học kì gồm 15 tuần”

- Theo Quy chế đào tạo của trường Đại học Sư phạm Hà Nội thì: “Tínchỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên Một tín chỉ đượcqui định bằng 15 tiết chuẩn, cụ thể như sau: Một tiết chuẩn tương đương với

01 tiết lí thuyết hoặc 02 tiết bài tập, thực hành hoặc 03 tiết thảo luận Tỉ lệ sốtiết lí thuyết, bài tập, thực hành và thảo luận Đối với các học phần có cả lýthuyết, thảo luận và thực hành: tổng số tiết lên lớp sau khi quy đổi là 20 tiết

Để tiếp thu 01 tín chỉ sinh viên cần 30 giờ tự học, tự nghiên cứu”

- Theo James Quann Đại học Washington: “

chuẩn bị bài Đối với các môn học lí thuyết một tín chỉ là mộ

, thí nghiệm, ít nhất là 2 giờ trong một tuần (với 1giờ chuẩn bị); đối với các môn tự học, ít nhất là 3 giờ làm việc trong một tuần”.(Bản dịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

- Theo Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo

dục và Đào tạo thì: “Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết, 30-45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận, 45-90 giờ thực tập tại cơ sở, 45-60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luận tốt nghiệp Đối với những học

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được 1 tín chỉ, sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân” [3]

Trang 28

Như vậy, tín chỉ là một đơn vị chuẩn dùng để lượng hoá thời gian làm việc của sinh viên trong quá trình đào tạo, bao gồm 3 yếu tố: thời gian

thu , thời gian , thời gian tự học của mỗi sinh viên cho một môn học và nó được thực hiện trong cả khóa đào tạo.

1.2.2 Đào tạo theo học chế tín chỉ

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động cómục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo, thái độ,… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền

đề cho họ có

thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và có hiệu quả.” [10, tr 11]

chương trình huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ, nhằm giúp cho người học nắ

đáp ứng các yêu cầu hoạt động chuyên môn sau khoá học” [31, tr.18]

trong để đạt được mục tiêu hình thành năng lực nghề nghiệp cho người học

1.2.2.2 Đào tạo theo học chế tín chỉ

Triết lý cơ bản của đào tạo theo hệ thống tín chỉ là "Tôn trọng người học, xem người học là trung tâm của quá trình đào tạo".

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

Đào tạo theo học chế tín chỉ thức cho phép sinh viên chủ động học tập theo điều kiện và năng lực riêng của mình, những sinh viên giỏi

Trang 30

có thể học vượt kế hoạch của toàn khóa để tốt nghiệp sớm hơn, những sinhviên bình thường hay yếu có thể dãn thời gian học tập và tốt nghiệp muộnhơn Vì thế, sinh viên phải tự lập kế hoạch học tập cho phù hợp với năng lực

và điều kiện cụ thể của mình

Toàn bộ hệ thống quản lý đào tạo, quản lý sinh viên vì thế phải vận hànhtheo các yêu cầu mới Chương trình đào tạo của nhà trường phải cấu trúclại theo hướng mô đun hóa, lịch giảng dạy phải chính xác, mỗi giảng viên,mỗi sinh viên đều có thời khóa biểu riêng

Đào tạo theo tín chỉ đòi hòi cả người dạy và người học phải thay đổicách tư duy, đổi mới phương pháp dạy và học, sinh viên từ vị trí bị động,chuyển sang thế chủ động học tập một cách nghiêm túc

Như vậy, đào tạo theo học chế theo tín chỉ là phương thức đào tạo lấy sinh viên làm trung tâm, sinh viên được lựa chọn cách học tập cho phù hợp với nhu cầu và điều kiện riêng của mình, nhà trường tổ chức và quản lý quá trình học tập của sinh viên một cách nghiêm túc để từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.

1.3 Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ

1.3.1 Quản lý

Khái niệm “quản lý” đã được các nhà triết học, các nhà khoa học kinh

tế, xã hội định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, tuỳ thuộc vào phương pháptiếp cận

- C Mác cho rằng: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng ”.

Trang 32

- Theo F.W Taylor (1856 - 1915), người được coi là "cha đẻ của thuyếtquản lý khoa học": “Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm vàsau đó thấy họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.

- H Koontz thì khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảmbảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đíchcủa nhóm hay của một tổ chức” [13, tr.33]

Từ các định nghĩa trên, tác giả luận văn quan niệm: Quản lý là quá trình khai thác, lựa chọn, tổ chức các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm tạo ra sự thay đổi cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi trường luôn biến động.

Quan niệm này nhấn mạnh những khía cạnh sau đây:

- Quản lý là hoạt động do chủ thể thực hiện thông qua các chức năngquản lý: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

- Quản lý thể hiện trí tuệ và ý chí của chủ thể quản lý, thực hiện mục tiêu

đã xác định trên cơ sở các qui luật khách quan trong lĩnh vực hoạt động củamình

- Quản lý được thực hiện bằng những tác động của chủ thể quản lý đếnđối tượng quản lý trong việc khai thác, tổ chức, thực hiện các nguồn lực

- Chức năng quản lý: Quản lý là một hoạt động phức hợp có tính hệthống rất sinh động, để quản lý, chủ thể quản lý phải thực hiện nhiều loại côngviệc khác nhau Những loại công việc quản lý này được gọi là các chức năngquản lý, đó là: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

+ Chức năng lập kế hoạch:

Lập kế hoạch là việc xác định các mục tiêu mà tổ chức phải hoàn thànhtrong tương lai và quyết định về cách thức để đạt được những mục tiêu đó

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/chức; Nhận diện các nguồn lực của tổ chức; Xác định những hoạt động cầnthiết để đạt được các mục tiêu đã đề ra

Trang 34

+ Chức năng tổ chức:

Tổ chức là sự kết hợp hoạt động của những bộ phận sao cho chúng liênkết với nhau trong một cơ cấu chặt chẽ, hợp lý tạo thành một hệ thống thốngnhất như một cơ thể sống Đó là sự liên kết những cá nhân, những quá trình,những hoạt động trong hệ thống, thông qua đó để thực hiện các mục tiêuchung của hệ thống trên cơ sở các nguyên tắc quản lý Bằng cách thiết lập một

tổ chức hoạt động hữu hiệu, các nhà quản lý có thể phối hợp, điều phối tốthơn các nguồn vật lực, nhân lực Tiến trình tổ chức bao gồm việc thiết lập các

bộ phận, phòng ban và xây dựng các bản mô tả công việc Vấn đề nhân sựcũng xuất phát trực tiếp từ các chức năng lập kế hoạch và tổ chức

+ Chức năng chỉ đạo:

Chỉ đạo là quá trình chủ thể quản lý sử dụng quyền lực quản lý của mình

để điều hành, tác động đến hành vi của các cá nhân, bộ phận trong hệthống một cách có chủ đích để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu đạt đượccác mục tiêu chung của tổ chức Nội dung cơ bản của chức năng này là chủ thểquản lý phải thực hiện nhiệm vụ ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định

đó Quá trình này bao gồm các hoạt động phân công, hướng dẫn, đôn đốc,động viên, thúc đẩy họ hoàn thành nhiệm vụ

+ Chức năng kiểm tra:

Kiểm tra là xem xét, đo lường và đánh giá việc thực hiện mục tiêu nhằmphát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục,đồng thời tìm kiếm các cơ hội, các nguồn lực có thể khai thác để thúc đẩyhoạt động của tổ chức Trong hoạt động quản lý, chức năng kiểm tra có vai tròhết sức quan trọng, thông qua chức năng kiểm tra một cá nhân, một nhómhoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động, nếu kết quảhoạt động không đạt được đúng với mục tiêu, người quản lý sẽ tiến hành

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/giá được hiệu quả quản lý, người lãnh đạo cần phải thực hiện chức năng kiểmtra

Trang 36

Kiểm tra là thiết lập mối liên hệ ngược trong quản lý Có 3 yếu tố cơ bảncủa kiểm tra: Xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm tra, tổ chức kiểm tra theochuẩn, điều chỉnh hoạt động để đạt được hiệu quả mong muốn.

Bốn chức năng của hoạt động quản lý có mối quan hệ mậ t thiếtvới nhau tạo thành một chu trình quản lý, trọng đó là thông tin giữ vai tròhuyết mạch của hoạt động quản lý đồng thời cũng là tiền đề của một quátrình quản

1.3.2 Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ

Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ là quá trình nhà trường xâydựng mục tiêu, chương trình, nội dung kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểmtra đánh giá các kết quả đào tạo, tạo ra mức độ mềm dẻo, cho phép ngườihọc lựa chọn tiến độ hoàn tất chương trình theo khả năng và nguyện vọng củabản thân

Trong quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ, nhà trường cần phải:

- Thành lập hệ thống cố vấn học tập

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

Mỗi sinh viên đại học cần nhận được sự giúp đỡ của một cố vấn trongsuốt thời gian học tại trường Hệ thống cố vấn học tập được thành lập tại cáckhoa đào tạo để giúp đỡ sinh viên chọn lựa các môn học phù hợp với năng lực

và hoàn cảnh cá nhân, theo một hướng chuyên môn nào đó

Trang 38

- Tổ chức cho sinh viên đăng ký môn học

Đầu mỗi học kỳ, nhà trường tổ chức cho sinh viên tự đăng ký các mônhọc phù hợp với bản thân và các quy định chung của một chuyên ngành

mà sinh viên đã lựa chọn Việc đăng ký môn học của sinh viên phải được cốvấn học tập xác nhận

- Mã hóa các học phần

Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện chosinh viên tích lũy trong quá trình học tập Học phần có khối lượng từ 2 - 4 tínchỉ, được bố trí giảng dạy và phân bố đều trong 1 học kì Từng học phầnđược mã số theo ký hiệu riêng do trường quy định

Mã học phần học gồm 7 kí tự, trong đó 4 kí tự đầu là kí tự chữ là tên viếttắt (bằng tiếng Anh) của khoa phụ trách chương trình, kí tự thứ 5 là kí tự sốthể hiện năm đào tạo, 2 kí tự còn lại thể hiện số thứ tự của học phần trongnăm học đó (thứ tự 1 đến10 là môn chung do trường quản lý, từ 11-99 là mônchuyên ngành do khoa quản lý)

- Tính điểm học phần

Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm bộ phận của học phần(gồm điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần) nhân với trọng sốtương ứng, sau đó được chuyển thành điểm chữ như bảng sau:

Bảng 1.1: Mức điểm đối với môn học

4,03,02,01,0

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ht t p : / / w w w.lr c -tnu e d u.vn/

Trang 40

+ Tính điểm trung bình chung học tập là điểm trung bình có trọng số của

các học phần mà sinh viên đăng kí học trong học kì, với trọng số là số tín chỉtương ứng của từng học phần

+ Tính điểm trung bình chung tích luỹ là điểm trung bình của tất cả các

học phần và được đánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D (không tính điểm F)

mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm đượcxem xét và khi kết thúc mỗi học kì

Điểm trung bình chung tích luỹ được tính theo thang điểm 4 và đượclàm tròn đến 2 chữ số thập phân Đối với các môn học được sinh viên đăng ký học lại thì kết quả cao nhất trong các lần thi được chọn để tính điểmtrung bình tích luỹ

+ Thống kê số tín chỉ tích luỹ là tổng số tín chỉ của các môn học có điểm

đạt (từ điểm D theo thang điểm chữ) trở lên tính từ đầu khóa học

- Tổ chức xét và công nhận tốt nghiệp: Để được cấp bằng tốt nghiệp sinh

viên phải tích luỹ được một số tín chỉ quy định không dưới 180 tín chỉ đối vớikhóa đại học 6 năm, 150 tín chỉ đối với khóa đại học 5 năm, 120 tín chỉ đối vớikhóa đại học 4 năm, 90 tín chỉ đối với khóa cao đẳng 3 năm, 60 tín chỉ đối vớikhóa cao đẳng 2 năm

1.4 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên theo học chế tín chỉ

1.4.1 Học tập theo học chế tín chỉ

Học tập theo học chế tín chỉ là quá trình sinh viên tích lũy kiến thức cáchọc phần trong suốt khoá học bằng sự nỗ lực, chủ động của mỗi cá nhân

để nhận bằng tốt nghiệp

Đặc điểm hoạt động học tập của sinh viên theo học chế tín chỉ:

- Chương trình học tập được xây dựng thành các mô-đun (học phần)

- Sinh viên tự đăng ký các học phần vào đầu mỗi học kỳ

- Lớp học được tổ chức theo từng học phần

Ngày đăng: 08/03/2019, 01:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2008), Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục . Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 2008
5. Nguyễn Đức Chính (2008), Đánh giá thực kết quả học tập trong giáo dục đại học và đào tạo nguồn nhân lực. Tham luận tại Hội thảo Việt Nam học lần thứ III, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực kết quả học tập trong giáo dụcđại học và đào tạo nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2008
6. Phạm Khắc Chương (1997), Comenxki, Ông tổ của nền sư phạm cận đại, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comenxki, Ông tổ của nền sư phạm cận đại
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1997
7. Phạm Chí Cường (2004), Các biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên trường cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp quản lý hoạt động tự học củasinh viên trường cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên
Tác giả: Phạm Chí Cường
Năm: 2004
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng IX. Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chínhtrị Quốc gia
Năm: 2001
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Văn kiện Đại hội Đảng X. Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trịQuốc gia
Năm: 2006
10. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới. Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước - KX 07-14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lựctrong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Quyết định số 31/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 về việc thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007 ban hành Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tn chỉ Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tài liệu giới thiệu hệ thống tín chỉ, phát triển chương trình đào tạo đại học và cao đẳng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w