Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào công trình nghiên cứu nào đề cập về đột biến gen EGFR trên bệnh nhân UTPKTBN.Chính vì những lý do trên chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu Đột biến ge
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TS Nguyễn Thị Giang An
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
MỞ ĐẦU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 3 Ung thư phổi được chia làm hai loại:
- Ung thư phổi tế bào nhỏ (chiếm khoảng 20%)
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ (chiếm khỏang 80%)
Trang 41 Lý do chọn đề tài
UNG THƯ PHỔI KHÔNG TB NHỎ
ĐỘT BIẾN GEN EGFR (+) ĐỘT BIẾN GEN EGFR (-)
Trang 5 Vì thế việc xác định chính xác đột biến gen EGFR là vô cùng quan
trọng trong điều trị cho bệnh nhân UTPKTBN Trong những năm gần đây tại bệnh viên Ung bướu Nghệ An đã triển khai kỹ thuật xét
nghiệm phân tích đột biến gen EGFR và sử dụng thuốc điều trị trúng đích cho các bệnh nhân UTPKTBN có mang đột biến gen EGFR Tuy
nhiên chưa có nghiên cứu nào công trình nghiên cứu nào đề cập về đột
biến gen EGFR trên bệnh nhân UTPKTBN.Chính vì những lý do trên
chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu
Đột biến gen EGFR trên bệnh nhân ung thư
phổi không tế bào nhỏ nhằm định hướng điều trị
Trang 6Xác định đặc điểm bệnh nhân UTPKTBN và tỷ lệ đột biến gen EGFR trên các exon 18, 19, 20 và 21 ở nhóm bệnh nhân này tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An nhằm định hướng cho việc điều trị.
Trang 7 Đặc điểm dịch tễ của bệnh nhân UTPKTBN đã và đang điều trị tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An.
Khảo sát tỷ lệ bệnh nhân đột biến gen EGFR trên
bệnh nhân được chuẩn đoán UTPKTBN bằng giải phẫu bệnh.
Giải trình tự và phân tích trình tự gen EGFR của
bệnh nhân UPTKTBN
Xác định các điểm đột biến trên các exon của gen
EGFR
So sánh kết quả đột biến gen EGFR với kết quả
phân type UTPKTBN bằng hóa mô miễn dịch
Trang 8Các đặc tính của tế bào ung thư
Trang 9Cơ chế phân tử của bệnh ung thư
ĐỘT BIẾN
ĐỘT BIẾN
UNG THƯ
Trang 10Gen EGFR
Trang 11Lựa chọn bệnh nhân
Thu thập thông tin hành chính của bệnh nhân
Thu thập và Xử lý số liệu
Mẫu mô UTPKTBN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Lựa chọn vùng tế bào ung thư
Tách chiết và tinh sạch ADN
XN xác định đột biến gen EGFR
bằng kỹ thuật giải trình tự gen
XN xác định đột biến gen bằng kỹ
thuật Scorpion ARMS
Trang 123.1 Kết quả đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhân UTPKTBN
≥65 57 52,29 20 35,09 37 64,91
Bảng 3.1: Đặc điểm về giới tính và tuổi của bệnh nhân UTPKTBN
Trang 13Hình 3.3: Tỷ lệ đột biến gen EGFR theo thói quen hút thuốc
Trang 14Nghề nghiệp UTPKTBN
Có phát hiện đột biến
Không phát hiện đột biến
Trang 15Hình 3.5 Biểu độ tỷ lệ giai đoạn bệnh của UTPKTBN
Trang 163.1 Kết quả đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhân UTPKTBN
Hình 3.6 Biểu đồ các dấu hiệu biểu hiện của bệnh UTPKTBN
Trang 173.1 Kết quả đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhân UTPKTBN
Đặc điểm bệnh nhân UTPKTBN
Phát hiện đột biến
Không phát hiện đột biến p
Biểu mô tuyến - vảy 1 0,92 1 100 0 0 Biểu mô tế bào lớn 1 0,92 0 0 1 100
Bảng 3.7 Tỷ lệ đột biến gen EGFR theo đặc điểm giải phẫu bệnh
Trang 183.1 Kết quả đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhân UTPKTBN
Đặc điểm bệnh nhân UTPKTBN
Phát hiện đột biến
Không phát hiện đột biến
Bảng 3.8 Tỷ lệ đột biến theo vị trí lấy bệnh phẩm và
phương pháp lấy bệnh phẩm
Trang 19Hình ảnh xác định đột biến L858R
bằng kỹ thuật giải trình tự gen
Hình ảnh xác định đột biên L858R bằng
kỹ thuật Scorpion ARMS
Trong nghiên cứu chúng tôi sử dụng 2 kỹ thuật giải trình tự gen và Scorpion ARMS để xác định đột biến gen EGFR
Trang 20Loại đột biến Kỹ thuật
giải trình tự
Kỹ thuật Scorpion ARMS
Trang 21Đặc điểm Kỹ thuật giải trình tự gen Kỹ thuật Scorpion ARMS
Loại đột biến EGFR có thể phát
hiện
Tất cả loại đột biến đã biết
và đột biến mới
29 loại đột biến thường gặp
Thời gian xét nghiệm (từ lúc có
Bảng 3.12 So sánh kỹ thuật giải trình tự gen và Scorpion ARMS
3.2 Kết quả xác định đột biến gen EGFR
Trang 223.2 Kết quả xác định tỷ đột biến gen EFGR
Trang 23Tính đáp ứng thuốc Loại đột biến Số lượng Tỷ lệ
2 T790M (exon18) + L858R (exon21)
1
3.2 Kết quả xác định tỷ đột biến gen EFGR
Trong 44 trường hợp phát hiện đột biến gen EGFR trong nghiên cứu, thì đột biến tăng tính với thuốc chiếm đa số với tỷ lệ 84,1% Đột biến kháng thuốc chiếm 7 trường hợp (15,9%) gồm đột biến INS ở exon 20, G179S (exon18)+ S768I (exon20), LREA (exon19) + INS (exon20), T790M (exon18) + L858R (exon21).
Bảng: Tỷ lệ đột biến theo tính kháng thuốc TKI
Trang 24KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN:
1 Qua nghiên cứu 109 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ thực
hiện xét nghiệm đột biến EGFR tại bệnh viện Ung bướu Nghệ An cho thấy: Tỷ lệ có đột biến gen EGFR là 44/109 bệnh nhân chiếm 40,37%
Trong đó tỷ lệ bệnh nhân nam là 55,96% cao hơn bệnh nhân nữ là 44,04%; chủ yếu gặp độ tuổi trên 65 tuổi chiếm 52,29% Đa số bệnh nhân thuộc loại ung thư biểu mô tuyến chiếm 96,33% Vị trí lấy bệnh phẩm chủ yếu là từ u nguyên phát, với phương pháp lấy mẫu phổ biến là sinh thiết tế bào
2 Tỷ lệ đột biến gen EGFR ở nhóm không hút thuốc cao hơn nhóm
không hút thuốc ( bệnh nhân nam không hút thuốc chiếm 42,86%, bệnh nhân nữ không hút thuốc chiếm tỷ lệ 56,25%)
3 Trong số 44 bệnh nhân được phát hiện, đột biến xóa đoạn LREA exon
19 và đột biến L858R exon 21 chiếm đa số với tỷ lệ lần lượt là 52.27%
và 29,55% Có 4 trường hợp mang đột biến kép chiếm tỷ lệ 9,09% Đột biến kháng thuốc điều trị trúng đích EGFR TKI chiếm 15,9%
Trang 25KIẾN NGHỊ
1 Cần phải xét nghiệm tìm đột biến gen EGFR cho bệnh
nhân trước khi bắt đầu liệu trình điều trị đích bước 1 nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho người bệnh
2 Tiếp tục nghiên cứu sự đột biến gen EGFR với số lượng
mẫu nhiều hơn theo từng nhóm bệnh và theo từng dạng
đột biến khác nhau để có những kết luận mang tính khách quan hơn.