1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại trường trung học cơ sở đại áng thanh trì hà nội

115 259 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc ứng dụng Công nghệ thông tin CNTT vào công tác dạy học trong ngành giáo dục là một bước đi đúng hướng của các nhà trường.. dạy học đang được đầu tư một cách đúng hướngnhằm bồi dưỡng

Trang 1

_ 

ĐẶNG THANH QUANG

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠI ÁNG - THANH TRÌ - HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 140 101

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM QUANG TRÌNH

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn tới trường THCS Đại Áng - Huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội cùng các anh em và gia đình đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành việc thu thập và xử lý thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu của mình

Do khả năng và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, trong luận văn này không tránh khỏi thiếu xót, tôi kính mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Đặng Thanh Quang

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS.Phạm Quang Trình Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau

có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường THCS Đại Áng - Huyện Thanh trì - Thành phố Hà Nội không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

Tác giả

Đặng Thanh Quang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phạm vi nghiên cứu 6

7 Phương pháp nghiên cứu 6

8 Cấu trúc luận văn 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Trên thế giới 8

1.1.2 Ở Việt Nam 10

1.2 Một số kiến thức cơ bản 13

1.2.1 Quản lý 13

1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 14

1.2.3 Trường trung học cơ sở 15

1.2.4 Hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở 16

1.2.5 Công nghệ thông tin 18

1.2.6 Dạy học 20

1.2.7 Quá trình dạy học 20

1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở 21

1.3.1 Tác động của công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở 21

1.3.2.Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy và học tại trường trung học cơ sở 23

1.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở 31

Trang 5

1.4.1 Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 31

1.4.2 Tổ chức thực hiện ứng kế hoạchứngdụng công nghệ thông tin 32

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 35

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin 37

1.4.5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động ứng dụng CNTT 38

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại trường trung học cơ sở 39

Tiểu kết chương 1 42

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS ĐẠI ÁNG - THANH TRÌ - HÀ NỘI 43

2.1 Giới thiệu khái quát về trường THCS Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội 43

2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế, văn hóa xã hội của địa phương 43

2.1.2 Khái quát về trường THCS Đại Áng - Thanh Trì- Hà Nội 45

2.1.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên trường THCS Đại Áng - Thanh Trì- Hà Nội 47

2.1.4 Thực trạng vềhọc sinh trường THCS Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội 48

2.1.5 Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trường THCS Đại Áng - Thanh Trì- Hà Nội 49

2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại trường THCS Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội 51

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ giáo viên về ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 51

2.3.2 Thực trạng về trang thiết bị CNTT 53

2.3.3 Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy của giáo viên 54

2.3.4 Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong hoạt động học của học sinh 56

2.3.5 Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong hoạt động đánh giákết quả học tập của học sinh 58

2.4 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại trường THCS Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội 59

2.4.1 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 59

2.4.2 Thực trạng việc tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 60

2.4.3 Thực trạng việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng dụngcông nghệ thông tin 62

2.4.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT 63

2.4.5 Thực trạng quản lý các điều kiện hỗtrợ hoạt động ứng dụng CNTT 65

Trang 6

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động

dạy học tại trường THCS Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội 67

2.5.1 Kết quả đạt được 67

2.5.2 Tồn tại và nguyên nhân 67

Tiểu kết chương 2 69

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỞTRƯỜNG THCS ĐẠI ÁNG THANH TRÌ- HÀ NỘI 70

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 70

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 71

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 71

3.2 Biện pháp quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học 72

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ giáo viên, nhân viên, phụ huynh về tầm quan trọng và lợi ích của ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 72

3.2.2 Đổi mới công tác lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 77

3.2.3 Đổi mới công tác tổ chức, chỉ đạo việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 80

3.2.4 Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học của cán bộ giáo viên 82

3.2.5.Đổi mới công tác bồi dưỡng CNTT cho giáo viên và học sinh 85

3.2.6 Tăng cường các điều kiện hỗ trợ cho việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học 89

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 93

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp 94

Tiểu kết chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Khuyến nghị 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GD&ĐT, GDĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Nhận thức của giáo viên về vai trò của việc ứng dụng CNTT 51 Bảng 2.2 Thực trạng trang thiết bị CNTT của trường THCS Đại Áng - Thanh

Trì - Hà Nội 53 Bảng 2.3 Thực trạng sử dụng các hình thức ứng dụng CNTT vào dạy học trong

trường THCS Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội 55 Bảng 2.4 Nhận thức của học sinh về vai trò của việc ứng dụng CNTT trong

dạy học 56 Bảng 2.5 Đánh giá về công tác xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT 59 Bảng 2.6 Đánh giá về công tác tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT 61 Bảng 2.7 Bảng công tác tổ chức thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng

CNTT (trong đó x,y là điểm đánh giá trung bình, sig là mức ý nghĩa) 64 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 95 Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 96

Trang 9

xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước …”

Để thực hiện quan điểm trên, Hội nghị lần thứ IV của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VII về việc tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “ Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học Kếthợp tốt học với hành, học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường và xã hội, áp dụng phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề” Do đó đặt ra nhiệm vụ cho ngành giáo dục phải đổi mới phương pháp dạy học để đào tạo con người có đủ khả năng sống và làm việc theo yêu cầu của cuộc cách mạng lớn của thời đại: cách mạng truyền thông, công nghệ thông tin, cách mạng công nghệ Một trong những sự đổi mới giáo dục là đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng đồng hóa người học, trong việc tổ chức quá trình lĩnh hội tri thức thì lấy học sinh làm trung tâm, theo hướng này giáo viên đóng vai trò tổ chức và điều khiển học sinh chiếm lĩnh tri thức, tự lực hoạt động tìm tòi để giành kiến thức mới

Việc ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) vào công tác dạy học trong ngành giáo dục là một bước đi đúng hướng của các nhà trường Sự phát triển mạnh mẽ của toàn xã hội đã làm cho nền giáo dục cũng tất yếu cần phát triển theo Chính vì vậy, các nhà nghiên cứu CNTT đã không ngừng xây dựng, thiết kế các phần mềm dạy học để phục vụ việc dạy - học và nghiên cứu các môn khoa học Tại Việt Nam hiện nay, việc phát triển CNTT trong công tác

Trang 10

dạy học đang được đầu tư một cách đúng hướngnhằm bồi dưỡng kiến thức công nghệ dạy học cho giáo viên, giúp họ có đủ khả năng tham gia các hoạt động giáo dục điện tử hiện tại và trong tương lai gần, góp phần phát triển giáo dục Việt Nam đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho nền kinh tế tri thức,điều

đó đã được thể hiện qua một số văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Bộ Chính trị, Ban chấp hành Trung ương Đảng, Chính phủ, Bộ giáo dục và Đào tạo và UBND các tỉnhnhư:

Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị đã khẳng định:

" Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học, Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho nhu cầu giáo dục và đào tạo, kết nối internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo…”[ CITATION BộC00 \l 1033]

Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành

giáo dục giai đoạn 2008 - 2012 đã nêu rõ: “Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học; xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo dục; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng Internet của người học; tạo điều kiện để người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học phù hợp; xoá bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại.…Khuyến khích giáo viên, giảng viên soạn bài trình chiếu, bài giảng điện tử và giáo án trên máy tính… Triển khai mạnh mẽ công nghệ học điện tử (e-Learning) Tổ chức cho giáo viên, giảng viên soạn bài giảng điện tử e-Learning trực tuyến; tổ chức các khoá học trên mạng, tăng

Trang 11

tính mềm dẻo trong việc lựa chọn cơ hội học tập cho người học.”.[CITATION

CT55 \l 1033 ]

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa

XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học…”; “…Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học-công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo…”; “…Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin…”[ CITATION Tru13 \l 1033]

Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014, ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 có

nêu rõ:“…Tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục, đào tạo và dạy nghề Đầu tư cho giáo dục, đào tạo là đầu tư cho sự phát triển, từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo…”;“…Triển khai mạnh mẽ ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và hoạt động giáo dục, đào tạo và dạy nghề; hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường không phân biệt công tư; phát triển hệ thống đào tạo từ xa và nguồn học liệu kỹ thuật số…”[ CITATION NQ44 \l 1033 ]

Với sự chỉ đạo tích cực của Bộ chính trị, Ban chấp hành Trung ương Đảng, Chính phủ và Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND thành phố Hà Nội, Sở GD&ĐT Hà Hội, Phòng GD&ĐT huyện Thanh Trì đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo ngành giáo dục tích cực đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng CNTT mạnh mẽ vào hoạt động dạy và học trong các nhà trường, đặc biệt là các trường THCS Toàn ngành giáo dục Hà Nội nói chung và giáo dục THCS huyện Thanh Trì nói riêng đã tích cực hưởng ứng việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy học và đã thu được nhiều kết quả đáng mừng, tạo

Trang 12

được tiền đề để thực hiện tốt việc đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo theo tinh thần của Nghị quyết số 29-NQ/TW

Tuy nhiên trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện tại các đơn vị trường THCS cũng gặp không ít những trở ngại, vướng mắc và khó khăn Để thực sự ứng dụng CNTT vào các hoạt động dạy và học trong trường THCS cần phải có nhiều yếu tố kết hợp như: cơ sở vật chất, việc học tập và tự học tập của cán bộ giáo viên (CBGV), sự đầu tư của nhà trường và các cấp lãnh đạo,… Đối với các trường THCS thuộc địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố

Hà Nội, việc ứng dụng CNTT vào hoạt động giảng dạy cũng đã được Phòng GD&ĐT chỉ đạo, Ban giám hiệu các nhà trường quan tâm Song thực sự vẫn chưa đi vào chiều sâu, mặc dù các nhà trường vẫn có nhiều thuận lợi về cơ sở vật chất, trang thiết bị, lực lượng giáo viên… Nhưng để mang lại hiệu quả cao trong công tác dạy và học cần phải có sự chung sức chung lòng của tập thể sư phạm, phải đầu tư xây dựng một kế hoạch cụ thể, chi tiết, được tổ chức thực hiện một cách đồng bộ và kiểm tra đánh giá kịp thời thì mới đem lại thành công

Với những trăn trở đó, saumột thời gian giữ chức vụ Hiệu Trưởng trường THCS Đại Áng và đặc biệt được tham gia khoá học đào tạo trình độ Thạc sỹ Quản lý giáo dục tại Học viện Quản lý Giáo dục, bản thân tôi xác định rõ hơn CNTT là một trong các công cụ và động lực quan trọng của sự phát triển xã hội Nếu biết cách ứng dụng CNTT trong giáo dục, chắc chắn chất lượng giáo dục sẽ ngày càng phát triển cao hơn Do đó tôi đã quyết định nghiên cứu nội

dung đề tài: “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tạitrường THCS Đại Áng-huyện Thanh Trì-thành phố Hà Nội”làm đề

tài luận văn Thạc sĩ Quản lý Giáo dục của mình Qua việc nghiên cứu, ứng dụng đề tài này, tôi hy vọng rằng ở cương vị một người cán bộ quản lý đứng đầu của một nhà trường, tôi sẽ làm tốt việc quản lý ứng dụng CNTT trong

Trang 13

hoạt động dạy học tại trường THCS Đại Áng của huyện Thanh Trì, thành phố

Hà Nội để góp phần nâng cao chất lượng dạy học của trường THCS Đại Áng, huyện Thanh Trì

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại trường Trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại trường THCS Đại Áng, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Nêu đề xuất được các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại trường THCS Đại Áng, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

và vận dụng các biện pháp một cách đồng bộ thì sẽ nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở trường THCS Đại Áng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường THCS

- Nghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường THCS Đại Áng, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Trang 14

- Đề xuất cácbiện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường THCS Đại Áng, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

6 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung:Nghiên cứu các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông

tin trong hoạt động dạy học tại trường THCS Đại Áng, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Địa bàn nghiên cứu: Trường THCS Đại Áng, huyện Thanh Trì, thành

phố Hà Nội

Thời gian: Từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2015 - 2016

7 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài, tác giả dự kiến sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu khoa học về ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại các trường THCSđể xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế việc ứng dụng và quản lý ứng

dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại trường THCS Đại Áng, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

- Phương pháp khảo sát, điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn: Thu thập ý

kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh học sinh, học sinh

về các vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý: Từ kết quả thực tế về quản

lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THCS Đại Áng, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, đưa ra các ý kiến đánh giá làm

cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp

Trang 15

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về vấn đề

quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học tại trường THCS

7.3 Phương pháp bổ trợ

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý, phân tích các số liệu của đề tài

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận

văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường THCS

Chương 2 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ởtrường THCS Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội

Chương 3 Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt

động dạy học ởtrường THCS Đại Áng - Thanh Trì - Hà Nội

Trang 16

nói riêng

Trên thế giới các nước có nền giáo dục đang phát triển đều rất chú trọng đến việc ứng dụng CNTT như Mỹ, Australia, Canađa, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore… Để ứng dụng CNTT được như ngày nay các nước đã trải qua rất nhiều các chương trình quốc tế về tin học hóa cũng như ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống

xã hội, đặc biệt là ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục Họ coi đây

là vấn đề then chốt của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, là chìa khóa để xây dựng và phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tăng trưởng nền kinh tế để xây dựng và phát triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Vì vậy, họ đã thu được những thành tựu

rất đáng kể trên các lĩnh vực như: Điện tử, sinh học, y tế, giáo dục…

1.1.1 Trên thế giới

Cộng hòa Pháp: Một chính sách quốc gia đầu tiên mang tên Plan de Cancul

đề xuất vào giữa những năm 60 dưới thời Tổng thống Đờ Gôn (De Gaullé)

Trang 17

Nhật Bản: xây dựng chương trình Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã

hội thông tin – mục tiêu quốc gia đến năm 2000” đã được công bố từ những năm 1972

Tại Philippin: Kế hoạch CNTT Quốc gia (NTTP) của Philippin công bố

năm 1989 xác định một chiến lược chung nhằm đưa CNTT phục vụ việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong những năm 90

Năm 1981 Singapore thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc gia

quy định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chính và hoạt động của Chính phủ Hai là, phối hợp GD&ĐT tin học Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore Một Ủy ban máy tính Quốc gia (NCB) được thành lập để chỉ đạo công tác đó

Năm 1980 chính sách tin học của Đài Loan đã được công bố và “Kế

hoạch 10 năm phát triển CNTT ở Đài Loan” đã đề cập đến cấu trúc tổ chức của CNTT trong nước và những nội dung mà chính phủ cần làm để phát triển CNTT, tiếp tục khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường thế giới

Ở Australia vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ

hướng đi được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin”, tài liệu này bao gồm hai mục tiêu giáo dục trường học bao quát cho nền kinh tế thông tin, đó là:

Một là: Tất cả mọi học sinh sẽ rời trường học như những người sử dụng

tin cậy, sáng tạo và hiệu quả những công nghệ mới, bao gồm CNTT và viễn thông, và những học sinh này cũng ý thức được tác động của những ngành công nghệ này lên xã hội

Hai là: Tất cả các trường đều hướng tới việc kết hợp CNTT và viễn

thông vào trong hệ thống của họ, để cải thiện khả năng học tập của học sinh,

để đem lại nhiều cơ hội học tập hơn cho người học và làm tăng hiệu quả của việc thực tập kinh doanh của họ”

Trang 18

(Theo “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin” ở Australia của tạp chí PCWorldVN)

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam cũng đã có chương trình quốc gia về CNTT (1996-2000) và

Đề án thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003-2005) ban hành kèm theo Quyết định 47 của Ban Bí thư trung ương Đảng Mặt khác, tại các cơ quan quản lý nhà nước đã có Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước (2001-2005) ban hành kèm theo Quyết định số: 112/2001/QĐ - TTg ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục,

Chỉ thị 58/CT - TƯ ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nêu

rõ việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ra Chỉ thị 29/2001/CT-BGD ĐT, ngày 30/7/2001, nêu rõ: “Tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ GD&ĐT, kết nối internet đến tất cả các cấp quản lý và cơ sở giáo dục, hình thành một mạng giáo dục (EduNet) nhằm tăn cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giai đoạn 2001-

2005 Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu, tìm hiểu học tập các nước về quản lý ứng dụng CNTT trong hệ thống giáo dục để áp dụng ở Việt Nam nhưng không nhiều Trong hai năm 2003-2004, việc nghiên cứu quản lý và ứng dụng CNTT trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam đã được được nhiều đơn

vị quan tâm hơn Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài nghiên cứu khoa học về CNTT và giáo dục đều có đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như:

* Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội trong năm 2000

Trang 19

* Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT và truyền thông ICT 2/2003

* Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ hai về nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT và truyền thông ICT 9/2004

* Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do viện CNTT ( Đại học Quốc gia Hà Nội) và khoa CNTT (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam

* Hội thảo quốc gia về CNTT&TT lần thứ IV vừa diễn ra tại thành phố Huế với chủ đề: “CNTT và sự nghiệp giáo dục – y tế” là: làm thế nào để thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động ứng dụng CNTT nhằm phục vụ một cách hiệu quả nhất cho sự phát triển của giáo dục trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế của chúng ta

* Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT: “Các giải pháp công nghệ

và quản lý trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học” do trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 9-10/12/2006 Nội dung hội thảo gồm các chủ đề chính sau:

- Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy (phổ thông, đại học và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở, các hệ nền và công cụ tạo nội dung trong e-learning, các chuẩn trao đổi nội dung bài giảng, công nghệ trong kiểm tra đánh giá,

- Các giải pháp, chiến lược phát triển ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổ chức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,

- Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng CNTT trong dạy học: xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho điện tử,

Trang 20

Trong các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa

ra các vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT đặc biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục

Gần đây đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong lĩnh vực giáo dục ở nước ta, chẳng hạn như:

- Trần Thị Đản: “Một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THCS Văn Lang thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ”

(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2006)

- Nguyễn Văn Tuấn: “Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THPT”

(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2006)

- Đỗ Kinh Thành: “Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo ngành tin học - Hệ TCCN tại trường trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Phú Lâm – TP Hồ Chí Minh”

(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2006)

- Nguyễn Xuân Cảnh: “Biện pháp ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học ở các trường THPT tỉnh Ninh Bình”

(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN, năm 2008)

Qua các nghiên cứu các tác giả đều khẳng định ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT vào dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý Qua

đó các tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị với các cấp quản lý như Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT trong việc triển khai một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường thuộc phạm vi quản lý

Từ các phân tích trên, tôi nhận thấy quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS là một vấn đề cấp thiết nhưng chỉ được nghiên cứu dưới góc độ hẹp Thực tế ở Việt Nam việc đưa CNTT vào quản lý các

Trang 21

hoạt động nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng còn tồn tại nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết Vì thế tôi đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này trong phạm vi trường THCS Đại Áng – Thanh Trì –

Hà Nội nhằm hy vọng đề xuất được một số biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học trong trường THCS Đại Áng – Thanh Trì – Hà Nội

bảo sự cân đối cả hai mặt ổn định và phát triển bộ máy

Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triển của

xã hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợp tác lao động, nó là một thuộc tính bất biến, nội tại của mọi quá trình lao động xã hội Sự cần thiết của hoạt động quản lý đã được Mác khẳng định bằng ý tưởng độc đáo và đầy sức thuyết phục: “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [15,tr.23] Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận quản lý, tùy theo cách tiếp cận mà khái niệm quản lý đã được các nhà nghiên cứu định nghĩa

theo nhiều cách khác nhau

- Theo Từ điển Tiếng Việt “Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt

động theo những yêu cầu nhất định” [16,tr.650]

Trang 22

- H Knoontz định nghĩa: “Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường

mà trong đó con người cùng làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn

thành các mục tiêu” [24,tr.23]

- Tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng “Quản lý là dựa vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển hệ thống đó

sang một trạng thái mới” [28,tr.213]

Những quy định trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận, nhưng đều thống nhất ở điểm chung: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra

1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất của nhà trường, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng

thái chất lượng mới” [28,tr.472]

M.I.Kôn-đa-cốp thì cho rằng: “Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát

triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [15,tr.22]

Theo tác giả Hồ Văn Liên thì “Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục

có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên đối tượng giáo dục và khách thể quản lý giáo dục về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi

trường và các điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [8, tr 54]

Trang 23

Từ những cách định nghĩa trên, chúng tôi hiểu quản lý giáo dục là sự tác động có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể và đối tượng quản lý, nhằm huy động các khách thể và đối tượng ấy cùng phối hợp tham gia vào

các hoạt động giáo dục để đạt được mục tiêu đề ra

Như vậy quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục là những hoạt động

có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng đến tập thể giáo viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà trường giúp quá trình dạy học và giáo dục vận động tối ưu tới các mục tiêu dự kiến

Dạy học bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học Trong hoạt động dạy học, hoạt động dạy của giáo viên có vai trò chủ đạo, hoạt động học của học sinh có vai trò tự giác, chủ động, tích cực Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh có liên hệ, tác động lẫn nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động đó việc dạy học không diễn ra

1.2.3 Trường trung học cơ sở

Điều lệ trường THCS quy định: “Trường THCS là cơ sở giáo dục ở bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân

nhằm hoàn chỉnh học vấn THCS có tư cách pháp nhân và có dấu riêng”

Trường THCS là cấp học thứ hai, là bậc học hoàn thiện kiến thức Trung học cho học sinh, có mục tiêu, có nội dung, phương pháp giáo dục mang tính

trung học cơ bản, toàn diện nhằm thực hiện các nhiệm vụ:

Hoàn thiện học vấn cơ sở nhằm phát triển nhân cách của học sinh, năng

động, sáng tạo, tạo cơ sở cho các em bước tiếp vào bậc phổ thông

Trang 24

Chuẩn bị cho các em tiếp tục học lên bậc cao hơn, đáp ứng yêu cầu đào

tạo của xã hội, công nhân kỹ thuật lành nghề và tri thức xã hội chủ nghĩa

Tiếp tục phát hiện bồi dưỡng học sinh có năng khiếu góp phần đào tạo

nhân tài cho đất nước

Phát huy tác dụng về mặt văn hóa, tư tưởng, khoa học kỹ thuật ở địa

phương

Để làm được điều này đòi hỏi nhà trường THCS cần:

Truyên truyền, vận động, định hướng, giúp đỡ và bồi dưỡng kiến thức một cách cụ thể để nâng cao nhận thức, kiến thức về công nghệ thông tin cho cán bộ, giáo viên và học sinh

- Làm cho giáo viên, cán bộ nhân viên nhà trường thấy rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin đối với sự phát triển của nhà trường, vai trò trách nhiệm của mỗi người trong việc ứng dụng công nghệ thông tin Tạo được sự thống nhất về chủ trương, kế hoạch trong toàn nhà trường

- Tăng cường sự ủng hộ của chính quyền địa phương và các cấp lãnh đạo ngành

- Chỉ đạo thực hiện từng nội dung theo kế hoạch Kịp thời điểu chỉnh kế hoạch một cách hợp lý khi cần thiết

- Mạnh dạn thể nghiệm các mô hình ứng dụng CNTT nhằm rút ra các kinh nghiệm, chỉ ra được hiệu quả trong lĩnh vực này

1.2.4 Hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở

Cấp học THCS là cấp học nối tiếp bậc tiểu học, có trách nhiệm hoàn thành việc đào tạo thế hệ học sinh đã qua cấp tiểu học và mầm non Đây là cấp học quan trọng trực tiếp đào tạo nhân cách, kỹ năng cho các em để các em tiếp tục học lên các bậc học cao hơn nữa Ở cấp học này ngoài việc chuẩn bị cho học sinh những tri thức và kỹ năng về khoa học xã hội, nhân văn, toán học, khoa học tự nhiên, kỹ thuật để họ tiếp tục được đào tạo ở bậc học tiếp

Trang 25

theo, cần phải hình thành và phát triển cho học sinh những hiểu biết về nghề phổ thông cần thiết cho cuộc sống, để học sinh ngoài giờ học có thể phụ giúp gia đinh, lao động sản xuất, xây dựng xã hội và khi có điều kiện tiếp tục học lên Từ nền tảng đó mà phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết đáp ứng

nhu cầu xây dựng đất nước trong giai đoạn mới

Chính vì vậy nên hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm trong bất cứ

loại hình nhà trường nào, dưới góc độ giáo dục học Dạy học là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữa hai mặt của các chức năng hoạt động dạy và hoạt động học

Dạy học gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động của học sinh Trong đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học Trong hoạt động dạy học, hoạt động của giáo viên giữ vai trò chủ đạo, hoạt động học của người học có vai trò chủ động, tích cực Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học viên có liên hệ tác động lẫn nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động thì việc dạy học không diễn ra

Quá trình dạy học là quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức điều khiển của ngưới giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm

Trang 26

Như vậy, chúng ta thấy: sự điều khiển tối ưu hoá quá trình học sinh chiếm lĩnh khái niệm khoa học và bằng cách đó phát triển và hình thành nhân cách Dạy và học có những mục đích khác nhau, nếu học nhằm vào việc chiếm lĩnh khái niệm khoa học thì dạy có mục đích điều khiển sự học tập

Quá trình dạy học là quá trình hoạt động của hai chủ thể, trong đó dưới

sự tổ chức hướng dẫn và điều khiển của giáo viên, học sinh tái tạo lại nền văn minh nhân loại và rèn luyện, hình thành kỹ năng hoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp Quá trình dạy học là quá trình hoạt động phối hợp của thầy giáo

và học sinh Hoạt động tích cực của thầy và trò sẽ quyết định toàn bộ chất lượng giáo dục của nhà trường Hoạt động dạy chỉ đạo hoạt động học và hoạt động học là cơ sở, là trung tâm cho mọi cải tiến của hoạt động dạy, hai hoạt động này tác động biện chứng với nhau, thúc đẩy lẫn nhau để cùng phát triển tạo nên sự phát triển không ngừng của quá trình dạy học Nâng cao chất lượng hoạt động dạy và hoạt động học là con đường cơ bản để nâng cao chất lượng GD&ĐT, góp phần vào sự nghiệp cải cách, đổi mới giáo dục trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước ta

Hơn nữa, xuất phát từ học sinh để thiết kế công nghệ dạy học hợp lý, có những phương pháp dạy học phù hợp tổ chức tối ưu hoạt động dạy học để cuối cùng làm cho học sinh tự giác, tích cực chiếm lĩnh được khái niệm khoa học,

phát triển năng lực, hình thành nhân cách

1.2.5 Công nghệ thông tin

a) Khái niệm công nghệ:

Theo quan điểm truyền thống: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, kỹ thuật, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”

Trang 27

Theo quan điểm hiện đại: Công nghệ là tổ hợp của bốn thành phần có tác động qua lại với nhau, cùng thực hiện bất kỳ quá trình sản xuất và dịch

vụ nào:

- Thành phần trang thiết bị, bao gồm: các thiết bị, máy móc, nhà xưởng,

- Thành phần kỹ năng và tay nghề: Liên quan đến kỹ năng nghề nghiệp của từng người hoặc của từng nhóm người

- Thành phần thông tin: Liên quan đến các bí quyết, các quá trình, các phương pháp, các dữ liệu, các bản thiết kế

- Thành phần tổ chức: Thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp và tiếp thị

Công nghệ thông tin được phát triển trên nền tảng của các công nghệ Tin học - Điện tử - Viễn thông và Tự động hóa CNTT nghiên cứu về các khả năng và các giải pháp, tức là nghiêng về công nghệ theo nghĩa truyền thống Khi nói “CNTT” là hàm ý muốn nói tới nghĩa kỹ thuật công nghệ Còn Tin học thì nghiên cứu về cấu trúc và tính chất, vì thế tin học gần gũi với cách hiểu là môn khoa học, hay môn học CNTT là lĩnh vực khoa học rộng lớn nhưng có nhiều chuyên ngành hẹp Như trong toán học có các phân môn số học, đại số, hình học phẳng, hình học không gian, Trong vật lý có các phân môn nhiệt học, cơ học, điện học, quang học và lượng tử, thì tin học cũng có

Trang 28

các phân môn là khoa học máy tính, kỹ thuật máy tính, công nghệ phần mềm, mạng máy tính, v.v…

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (tiếng Anh là: Information technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu nhập thông tin

Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết

số 49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 về “Phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90”: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội

Theo luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 điều 4 giải thích: CNTT

là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số

1.2.6 Dạy học

Nhiều tác giả cho rằng : „ Dạy học là toàn bộ các thao tác có mục đích nhằm chuyển các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được hoặc cộng đồng đã đạt được vào bên trong một con người”

1.2.7 Quá trình dạy học

Quá trình dạy học là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức, học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học

Từ khái niệm trên ta thấy trong quá trình dạy học, hoạt động dạy và hoạt động học liên hệ mật thiết với nhau, diễn ra đồng thời và phối hợp chặt chẽ,

Trang 29

tạo nên sự cộng hưởng của hoạt động dạy và hoạt động học, từ đó tạo nên hiệu quả cho quá trình dạy học

1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở

1.3.1 Tác động của công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở

Thế giới có những bước chuyển mình nhờ những thành tựu của công nghệ thông tin (CNTT) CNTT đã góp phần quan trọng cho việc tạo ra những nhân tố năng động mới, cho quá trình hình thành nền kinh tế tri thức và xã hội

thông tin

Một trong những vấn đề đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới

phương pháp dạy học, giúp cho đổi mới phương pháp dạy học đạt hiệu quả cao là phải tính đến việc áp dụng CNTT vào trong giảng dạy

Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

đã nêu rõ : “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp, phương thức dạy và học Công nghệ thông tin là phương tiện để tiến tới một xã hội học tập”.Công nghệ thông tin

mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi

Các hình thức dạy học như dạy theo lớp, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin Hòa trong xu thế đổi mới từng bước tiến lên công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước, ngành GD – ĐT nước ta không ngừng phát triển để đáp ứng những đòi hỏi trong thời kỳ mới Thực hiện chủ trương của đảng về việc “Nâng cao năng lực, bồi dưỡng nhân tài, lấy khoa học kỹ thuật và công nghệ làm trung tâm”,

Trang 30

yêu cầu cấp bách hàng đầu đặt ra với công tác giáo dục đào tạo là cần phải xây dựng, bồi dưỡng một đội ngũ chủ nhân tương lai của đất nước xứng tầm, đểđất nước tránh khỏi tình trạng tụt hậu về mọi mặt so với các nước trong khu vực và trên thế giới

Việc ứng dụng công nghệ thông tinvào công tác giáo dục đào tạo đã trở nên quen thuộc trong hầu khắp các trường học và cơ sở giáo dục trên toàn quốc Giáo viên có thể sử dụng máy tính trong công tác quản lý và giảng dạy, còn học sinh được học tin học từ cấp tiểu học Mô hình “trường học, lớp học điện tử” đang được nghiên cứu thí điểm và nhân rộng đại trà

Để ứng dụng CNTT trong giảng dạy đạt hiệu quả cao đòi hỏi mỗi người giáo viên không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học của mình, tự học

tự tìm tòi soạn bài giảng điện tử Bản thân tôi chỉ được học khóa học ngắn hạn tin học văn học văn phòng nhưng vì tôi thường xuyên tham gia các hội giảng nên khả năng soạn bài giảng điện tử của tôi được nâng lên rõ rệt.Hơn thế nữa mỗi người giáo viên cần thường xuyên truy cập chia sẻ các thông tin giáo dục trên Internet Đó chính là kho tư liệu rất hữu ích đối với giáo viên

Do sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông mà mọi người đều có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy học nói riêng Nhờ có sử dụng các phần mềm dạy học này mà học sinh trung bình, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môi trường học tập Phần mềm dạy học được sử dụng ở nhà cũng sẽ nối dài cánh tay của giáo viên tới từng gia đình học sinh thông qua hệ thống mạng Nhờ có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh Thông qua

Trang 31

giáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học

Những khả năng mới mẻ và ưu việt này của công nghệ thông tin và truyền thông đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con người

1.3.2.Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy và học tại trường trung học cơ sở

1.3.2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy của giáo viên

Một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin trong dạy học là soạn thảo giáo án Hiện nay có nhiều phần mềm soạn thảo giúp cho giáo viên soạn thảo giáo án, trong đó phần mềm thông dụng nhất hiện nay là MS Word Tuy nhiên, để sử dụng MS word một cách hiệu quả, ngoài thao tác cơ bản, giáo viên cần nắm thêm một số tính năng nâng cao: Chèn tự động đoạn văn bản, lưu vết, trộn thư, tạo thẻ đoạn mục lục, vẽ hình đơn giản

Ngoài ra, tùy theo đặc thù môn học giáo viên có thể biết một số phần mềm bổ trợ:

- Các phần mềm hỗ trợ giáo án môn Toán: Mathcad, Sketpad, Latex

- Phần mềm hỗ trợ soạn thảo giáo án môn Lý, Hóa, Sinh: Novoasoft Science Word 6.0

Bên cạnh soạn giáo án thông thường, tỷ lệ giáo viên sử dụng bản trình chiếu điện tử trong giảng dạy cũng tăng đáng kể Một trong các phần mềm soạn thảo bản trình chiếu điện tử thông dụng và đơn giản nhất hiện nay mà giáo viên thường dùng là MS PowerPoint Để có thể soạn được các bản trình chiếu điện tử chất lượng tốt, giáo viên có thể tìm hiểu thêm một số tính năng nâng cao của PowerPoint: Chèn video clip, chèn âm thanh, tạo ảnh động, biên tập video hay một số phần mềm sau:

- Adobe Photoshop

Trang 32

tử trong dạy học, điều mà cách đây chưa lâu được xem là không cho phép Trong thời đại Công nghệ thông tin phát triển mạnh hiện nay, thông tin trên internet đã trở thành một kho tài nguyên tri thức vô tận, về mọi lĩnh vực đối với mọi người nếu biết cách khai thác nó

Để khai thác được các thông tin trên Internet, ta phải sử dụng các công

cụ tìm kiếm: google, search.netnam, vinaseek, socbay,… Một trong các công

cụ được sử dụng phổ biến và hiệu quả là công cụ tìm kiếm google Đối với giáo viên, ngoài việc tìm kiếm các thông tin trên internet thông thường, cần biết khai thác từ các nguồn từ điển mở, thư viện bài giảng…

Từ điển mở: Trong xu thế người dùng khai thác thông tin trên Internet

ngày càng nhiều, đòi hỏi phải có những công cụ hỗ trợ, tra cứu các khái niệm,

từ vựng một cách nhanh chóng, thuận tiện, điều này dẫn đến khái niệm từ điển mở ra đời Vậy từ điển mở là gì? Hiện nay chưa có một định nghĩa chính thức nào về từ điển mở, tuy nhiên khái niệm này được rất nhiều người sử dụng như một sự thừa nhận với một số đặc điểm nổi bật:

- Là một bộ từ điển

- Là một phần mềm nguồn mở

- Tra cứu trên máy tính

- Người ta sử dụng có thể thêm vào các giải thích của mình để chia sẻ với người khác

Trang 33

- Được phát triển với cộng đồng bạn đọc, do đó giúp cho mọi người có cách nhìn đa chiều khi tiếp cận một khái niệm

Một số từ điển mở được dùng khá phổ biến hiện nay

- Bách khoa toàn thư mở (www.wikipedia.org)

- Bách khoa toàn thư mở tiếng Việt: http://vi.wikipedia.org/

- Từ điển tiếng việt mở :http://www.informatik.uni-lepzi.de/~duc/Dict/

- Từ điển Anh-Pháp-Việt-Hán: http://vdict.com/

Thư viện bài giảng: Thư viện bài giảng được phát triển dựa trên ý tưởng

của việc xây dựng học liệu mở

Thuật ngữ Học liệu mở (OpenCourseWare) được Viện công nghệ Massachusetts – MIT (Mỹ) khai sinh vào năm 2002 khi MIT quyết định đưa toàn bộ nội dung giảng dạy của mình lên web và cho phép người dùng Internet ở mọi nơi trên thế giới truy nhập hoàn toàn miễn phí Bà Cecilia d’Oliveira, Giám đốc điều hành dự án học liệu mở của Viện Công nghệ

Massachusetts (MIT – Mỹ) cho biết “Học liệu mở (openCourseWare), cùng với truyền thông đa phương tiện, không chỉ là cuộc cách mạng trong ý tưởng

mà sẽ tiếp tục có tác động lớn tới giáo dục đại học”

Hiểu một cách đơn giản, học liệu mở là một website chứa các bài giảng của một trường hay một tổ chức giáo dục nào đó, cho phép mọi người cùng sử dụng Học liệu mở được xem như là một kho tri thức của nhân loại, mọi người ở mọi nơi trên thế giới đều có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận, khai thác, bổ sung các tri thức đó Học liệu mở là khái niệm chủ yếu dành cho giáo dục đại học Với ý tưởng của học liệu mở, ở phổ thông các sở, trường đã tạo

ra các thư viện bài giảng đặc biệt là thư viện bài giảng điện tử Chẳng hạn như thư viện bài giảng điện tử Violet: http://baigiang.violet.vn/

Như chúng ta đã biết, để tạo được một bài giảng điện tử tốt, giáo viên cần rất nhiều kỹ năng: Soạn thảo văn bản, đồ họa, quay phim, chụp ảnh, biên

Trang 34

tập video, lồng tiếng…nhưng không phải giáo viên nào cũng có thể thực hiện được Vì vậy, giáo viên cần biết khai thác thông tin trên Internet để tìm kiếm các tư liệu phục vụ cho bài giảng của mình

Để soạn được một bài giảng điện tử đòi hỏi phải tư duy và trang bị rất nhiều kiến thức Nội dung đưa lên mỗi slide phải ngắn gọn, xúc tích, có chọn lọc Ngoài ra, phải chọn lọc lựa chọn phần mềm, tiện ích phù hợp với nội dung cần truyền đạt và theo hướng dẫn dắt, minh họa hơn là trình chiếu các kết quả tóm tắt

Chú ý tốc độ tiết giảng cho phù hợp với sự tiếp thu của học sinh và nội dung giáo án phải luôn được cập nhật Đồng thời, luôn dự kiến những sự cố

có thể xảy ra về mặt kỹ thuật và có sự chuẩn bị để không ảnh hưởng đến chất lượng bài giảng

Có thể nói việc ứng dụng CNTT trong dạy học tuy dễ mà khó, nó đòi hỏi những yếu tố: “Thành thạo – sáng tạo – đam mê – đủ điều kiện – đủ phương tiện” Hay nói cách khác, việc ứng dụng CNTT đúng lúc, đúng chỗ nhằm tạo hiệu quả cao cho giờ học là cả một nghệ thuật

Không nằm ngoài xu thế đó, trong những năm qua, ngành Giáo dục của tỉnh cũng đã đầu tư rất nhiều cho việc ứng dụng CNTT vào trường học Ngoài

ra, các trường đã dành một phần kinh phí mua sắm thiết bị, phục vụ cho công tác ứng dụng CNTT

1.3.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động học của học sinh

Giáo dục đang thay đổi một cách mạnh mẽ, nhiều phương pháp, quan điểm dạy học mới ra đời, hướng tới mục tiêu “dạy ít, học nhiều”, tăng tính chủ động, khả năng tự học của người học Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, khối lượng tri thức được tạo ra nhanh chóng, đòi hỏi mỗi người phải học thường xuyên, học liên tục, học suốt đời, học mọi lúc, học mọi nơi Công nghệ thông tin và truyền thông đang trở thành phương tiện không

Trang 35

thể thiếu được để thực hiện các mục tiêu trên Ngoài ra, Công nghệ thông tin

và truyền thông cũng hỗ trợ rất tốt cho việc học tập của học sinh dưới nhiều hình thức:

- Tìm kiếm, tra cứu tài liệu học tập trên mạng internet

- Tham gia các lớp học qua mạng

- Tự đánh giá kiến thức của mình bằng các phần mềm trắc nghiệm

- Chia sẻ thông tin với giáo viên, bạn bè qua các diễn đàn

- Tham gia các cuộc thi trực tuyến (online)

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học giúp giáo viên nâng cao tính sáng tạo và trở nên linh hoạt hơn trong quá trình giảng dạy của mình

Cụ thể, các thầy cô không chỉ bó buộc trong khối lượng kiến thức hiện có mà còn được tìm hiểu thêm về những chuyên ngành khác như tin học và học hỏi các kỹ năng sử dụng hình ảnh, âm thanh trong việc thiết kế bài giảng Ngoài

ra, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học còn giúp giáo viên có thể chia

sẻ bài giảng với đồng nghiệp, cùng nhau thảo luận và nâng cao chất lượng giáo án của mình

Đối tượng thứ hai được hưởng lợi trực tiếp từ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đó chính là học sinh Các em được tiếp cận phương pháp dạy học mới hấp dẫn hơn hẳn phương pháp đọc – chép truyền thống Ngoài ra, sự tương tác giữa thầy cô và học trò cũng được cải thiện đáng

kể, học sinh có nhiều cơ hội được thể hiện quan điểm cũng như chính kiến riêng của mình Điều này không chỉ giúp các em ngày thêm tự tin mà còn để cho giáo viên hiểu thêm về năng lực, tính cách và mức độ tiếp thu kiến thức của học trò, từ đó có những điều chỉnh phù hợp và khoa học

Hơn thế nữa, việc được tiếp xúc nhiều với công nghệ thông tin trong lớp học còn mang đến cho các em những kỹ năng tin học cần thiết ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường Đây sẽ là nền tảng và sự trợ giúp đắc lực giúp

Trang 36

học sinh đa dạng và sáng tạo các buổi thuyết trình trước lớp, đồng thời tăng cường khả năng tìm kiếm thông tin cho bài học của các em

1.3.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đánh giá

Ngày nay, công nghệ thông tin được ứng dụng nhiều trong công tác đánh giá nói chung và đánh giá học sinh, cán bộ nói riêng nhờ những lợi thế của nó

về lưu trữ, thống kê, tính toán, sắp xếp, lọc dữ liệu…

Nhờ công nghệ thông tin mà học sinh có thể tự đánh giá kiến thức của mình bằng các phần mềm trắc nghiệm để từ đó tự bổ sung, hoàn thiện kiến thức Giáo viên, nhà trường đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách chính xác, khách quan hơn khi tổ chức thi, kiểm tra bằng máy tính Hiện nay, hiện nay một số môn thi đại học đã chấm bằng máy chấm trắc nghiệm tự động mang lại độ chính xác gần như tuyệt đối Ở nhiều trường đã sử các phần mềm thi trắc nghiệm để tổ chức thi học kỳ, thi thử cho học sinh Việc sử dụng các phần mềm thi trắc nghiệm trong đánh giá kết quả học tập của học sinh mang lại những lợi ích cơ bản sau:

- Thuận tiện trong việc tạo đề thi

- Cho kết quả chính xác, khách quan

- Có các số liệu thống kê, tổng hợp nhanh chóng, chính xác

- Xây dựng được ngân hàng đề thi để sử dụng nhiều lần

- Có khả năng kiểm tra lượng kiến thức, kỹ năng của toàn bộ chương trình trong một khoảng thời gian ngắn

Trong quản lý, các nhà quản lý sử dụng các kênh thông tin: diễn đàn, hệ thống bình chọn, các phần mềm quản lý để làm cơ sở đánh giá cán bộ, nhân viên của mình, đảm bảo tính tiện lợi, khách quan, nhanh chóng

Lãnh đạo nhà trường phải là người tiên phong, đi đầu trong việc ứng dụng các tiện ích của CNTT thông tin đem lại, tạo ra phong trào và là tấm gương sáng cho cán bộ, giáo viên trong nhà trường noi theo

Trang 37

Bằng nhiều hình thức, cần quán triệt trong Ban giám hiệu, Chi ủy Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên và các tổ chức khác, cung cấp, tuyên truyền các văn bản chỉ đạo của cấp trên về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong nhà trường

Cần động viên, khuyến khích các thầy, cô giáo cao tuổi có kinh nghiệm, say mê CNTT, say sưa tìm tòi phương pháp giảng dạy mới, tổng hợp, góp ý, kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học hiện đại để đạt được hiệu quả cao nhất trong dạy học, coi đó là tấm gương sáng

cho cán bộ, giáo viên trẻ noi theo

Có chế độ ưu tiên, khuyến khích, động viên, khen thưởng, tuyên dương các cá nhân, tập thể ứng dụng hiệu quả CNTT trong công việc và đổi mới

phương pháp dạy học

Coi đó là một tiêu chí thi đua trong các cá nhân, tập thể trong nhà

trường.Xây dựng các kế hoạch, ra các văn bản, quyết định có tính chất chiến

lược lâu dài, kết hợp triển khai theo từng mảng công việc, giao trách nhiệm cho các cán bộ quản lý (CBQL) và các tổ chức khác trong nhà trường thực hiện các nhiệm vụ về ứng dụng CNTT Tạo sự đồng thuận, nhất trí trong Ban

giám hiệu và các tổ chức khác trong nhà trường

Để công tác tuyên truyền đạt hiệu quả cần thực hiện tốt các bước sau: Một: Tìm hiểu đánh giá mức độ nhận thức và hiểu biết của CBQL và giáo viên trong nhà trường

Hai: Đề xuất những nội dung tuyên truyền, quán triệt các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết về giáo dục về ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học hiện hành để nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên

Ba: Xây dựng kế hoạch tuyên truyền phù hợp với các thành phần đối tượng; quy định cụ thể trách nhiệm của từng thành viên trong hệ thống cùng thực hiện mục tiêu; cung cấp và bổ sung hệ thống văn bản, Chỉ thị, Nghị

Trang 38

quyết và các chế định hiện hành về ứng dụng CNTT trong giáo dục; soạn thảo những nội dung cần tuyên truyền,quán triệt một cách ngắn gọn, dễ hiểu

Bốn: Tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết và giao ban rút kinh nghiệm

về những công việc và kế hoạch đề ra

Nhà trường tổ chức các cuộc hội thảo, báo cáo kinh nghiệm, tổ chức đi thăm quan, học tập, rút kinh nghiệm các đơn vị bạn, đồng thời xen kẽ trong các hội nghị, trong các cuộc họp giao ban, họp Hội đồng sư phạm để tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức về CNTT cho toàn thể cán bộ giáo viên

- nhân viên

CBQL nhà trường tăng cường chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học; giao kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT cho các tổ, nhóm chuyên môn

Chỉ đạo cho các tổ nhóm chuyên môn thường xuyên báo cáo kinh nghiệm về đổi mới phương pháp nhất là những báo cáo có ứng dụng CNTT trong giảng dạy, đồng thời phát động phong trào dạy học có ứng dụng CNTT trong các đợt hội giảng hàng năm giao cho các tổ nhóm chuyên môn, cá nhân sưu tầm, tuyển chọn các tiết dạy hay có ứng dụng CNTT để giáo viên tham khảo, học tập

Hiệu trưởng chỉ đạo, giao cho chi đoàn thanh niên giáo viên là nòng cốt

đi đầu trong học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học

Đồng thời mời các chuyên gia về CNTT về tập huấn cho cán bộ giáo viên - nhân viên từ những kiến thức sơ đẳng, đi sâu vào kĩ năng cơ bản cho đội ngũ giáo viên trẻ trước, từ đó nhân rộng đến các thành phần, đối tượng khác trong nhà trường

Tạo thói quen vào mạng, cập nhật thông tin, sưu tầm dữ liệu, phần mềm giáo dục, đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học

Trang 39

Tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ thăm lớp, xếp loại giáo viên nhất

là các bài dạy, tiết dạy có ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học Tạo mọi điều kiện cho cán bộ, giáo viên đi học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực CNTT

1.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở`

1.4.1 Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Để xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong trường THCS đạt hiệu quả cao cần tiếp tục tạo chuyển biến tích cực về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong toàn trường trên cơ sở tăng cường cơ sở vật chất, thiết

bị CNTT; nâng cao trình độ, kỹ năng CNTT cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; thực hiện đồng bộ việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản

lý và giáo dục trong đơn vị trường học

Tất cả CBGVNV cần nghiêm túc thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của năm học, tập trung nguồn lực cho hoạt động ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giảng dạy; gắn kết chặt chẽ các hoạt động giáo dục của nhà trường với ứng dụng CNTT

Tăng cường sử dụng hệ thống E-mail@hanoiedu.vn để trao đổi thông

tin giữa Nhà trường – Phòng giáo dục

- Trang bị phòng thực hành tin học từ 25-30 máy nối mạng nội bộ (LAN)

và Internet phục vụ dạy và học tin học cho giáo viên và học sinh Quản lý, khai thác một cách hợp lý, hiệu quả phòng máy tính

- 100% giáo viên dạy giỏi ứng dụng CNTT hiệu quả trong giảng dạy

- 100% cán bộ quản lý, viên chức có tuổi dưới 50 (đối với nam) và dưới

45 (đối với nữ) được phổ cập trình độ và kỹ năng ứng dụng CNTT

- Sử dụng phần mềm quản lý thông tin giáo dục trực tuyến, phần mềm quản lý nhân sự P.MIS, phần mềm thống kê E.MIS, phần mềm phổ cập

Trang 40

Xây dựng kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn, các đoàn thể, hội cha mẹ học sinh

- Tổ chức: Hoàn thiện cơ cấu các tổ chức, huy động các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực để thực hiện kế hoạch

- Chỉ đạo: Việc thực hiện mục tiêu chương trình dạy học, hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên, xây dựng nề nếp dạy học, đổi mới phương pháp dạy học

- Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học và việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch dạy học

- Việc bồi dưỡng giáo viên chuẩn bị cho đổi mới phải tuân thủ một số nguyên tắc, đó là:

+ Nguyên tắc phù hợp với điều kiện và khả năng chủ quan của giáo viên + Nguyên tắc dễ áp dụng đối với mọi giáo viên

+ Nguyên tắc cụ thể hóa: Cho từng loại đối tượng giáo viên, cho từng loại nội dung…

1.4.2 Tổ chức thực hiện ứng kế hoạchứngdụng công nghệ thông tin

Theo Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006: “Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế -

xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”

Thường xuyên hướng dẫn, phổ biến cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh khai thác, sử dụng thông tin trên hệ thống website của Ngành tại địa chỉ : -Bộ giáo dục đào tạo tái các địa chỉ: www.moet.gov.vn, www.edu.net.vn;

- Sở giáo dục Hà Nội tại địa chỉ http://hanoi.edu.vn;

- Phòng GD&ĐT Quốc Oai tại địa chỉ http://quocoai.edu.vn

Phân công CBQL, NV chịu trách nhiệm quản trị trang thông tin điện tử của nhà trường Hướng dẫn giáo viên, nhân viên và phụ huynh tải khai thác

Ngày đăng: 26/04/2018, 23:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w