TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHVŨ THỊ XUYẾN MỘT SÔ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ÚNG DỤNG CÔNG NGHỆ THỐNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VÃN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC VINH - 2013.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VŨ THỊ XUYẾN
MỘT SÔ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ÚNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THỐNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ở TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VÃN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
VINH - 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
vủ THỊ XUYẾN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THỐNG TIN TRONG HOẠT DỘNG DẠY HỌC ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS MAI VÃN Tư
VINH - 2013
Trang 3Với sự kính trọng và tình cảm chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết
ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học Trường Đại học Vinh và các thầy,
cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, nhữngngười luôn sát cánh động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành luận văn
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc TS Mai Văn Tư, người thầy
đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vàhoàn thành luận văn này
Dù đã có những nỗ lực cố gắng, song luận văn không tránh khỏi nhữngthiếu sót, rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của các nhàkhoa học, các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoànthiện hơn
Tác giả
Vu Thị Xuyên
Trang 4Chương 1: co SỎ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG 6
NGHẸ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8
1.2.1 Công nghệ thông tin 13
1.2.2 ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 14
1.2.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 16
1.3 Vấn đề úng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy 17
học ở Trường trung học phố thông
1.3.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong Giáo dục và Đào tạo 17
1.3.2 Đặc trưng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 19
ở bậc học Trung học phổ thông
1.3.3 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của 21
giáo viên Trung học phổ thông
1.3.4 Điều kiện đảm bảo thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin 21
Trang 51.4.1 Vai trò của hiệu trưởng trong việc ứng dụng công nghệ 24thông tin trong dạy học
1.4.2 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy 27học của giáo viên phổ thông
1.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý ímg dụng 32công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên trung học phố
thông
35
NGHẸ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ỏ
TRƯỜNG TRƯNG HỌC PHỎ THÔNG THÀNH PHÓ THANH
HÓA, TỈNH THANH HÓA
2.1 Khái quát về kinh tế - xã hội, văn hóa - giáo dục Thành phố 37
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
2.1.1 về kinh tế - xã hội 372.1.2 về văn hóa - giáo dục 38
2.2 Thực trạng úng dụng công nghệ thông tin trong dạv học ở các 39
trường Trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa
2.2.1 Thực trạng nhận thức của đội ngũ giáo viên đối với ứng 39dụng công nghệ thông tin
2.2.2 Thực trạng trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của đội 41ngũ giáo viên
2.2.3 Thực trạng việc ímg dụng công nghệ thông tin trong dạy 42
học của đội ngũ giáo viên
2.2.4 Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ thông tin
47
Trang 62.3.1 Nhận thức của Hiệu trưởng đối với ứng dụng công nghệ 49
thông tin
2.3.2 Thực trạng quản lý nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo 50
viên
2.3.3 Quản lý nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin 51
cho giáo viên
2.3.4 Quản lý việc giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong 52
dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học
sinh
2.3.5 Quản lý đảm bảo các điều kiện cho việc ứng dụng công 54
nghệ thông tin trong dạy học ở các trường Trung học phổ thông
Thành phố Thanh Hóa
2.4 Đánh giá thực trạng hiệu trưởng quản lý ứng dụng công nghệ 56
thông tin trong dạy học Trung học phố thông
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 57
Chương 3: MỘT SÓ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VIỆC ỨNG DỤNG 59
CÔNG NGHẸ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRƯNG HỌC PHỎ THÔNG THÀNH PHÓ
THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 59
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 59
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 59
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 60
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 60
Trang 7Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
3.2.1 Nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin cho 61đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông
3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ 63thông tin trong dạy học cho đội ngũ giáo viên
3.2.3 Tố chức, chỉ đạo các tố chuyên môn ứng dụng công nghệ 68thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học
3.2.4 Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ 74thông tin đề ứng dụng trong dạy học
3.2.5 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hiệu quả ứng dụng công 77nghệ thông tin trong dạy học
3.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 80
hăm dò sự cần thiết của các giải pháp 80
hăm dò tính khả thi của các giải pháp 83
PHU LUC
Trang 8csvc Cơ sở vật chất
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GAĐT Giáo án điện tử
K T - X H Kinh tế - Xã hội
PPDH Phương pháp dạy học
QLGD Quản lý giáo dục
THPT Trung học phổ thông
Trang 9TrangBảng 2.1 Thực trạng nhận thức của đội ngũ giáo viên đối với ứng 40dụng CNTT trong dạy học
Bảng 2.2 Đánh giá trình độ ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo 41viên
Bảng 2.3 Tống hợp ý kiến việc ứng dụng CNTT trong dạy học của 43đội ngũ giáo viên
Bảng 2.4: Đánh giá thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị CNTT 47Bảng 2.5 Đánh giá hạ tầng, thiết bị, sách, giáo trình, tài liệu, đĩa 48CD về CNTT
Bảng 2.6 Tổng hợp ý kiến đánh giá về nhận thức của hiệu trưởng đối 49với ứng dụng CNTT trong dạy học
Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến đánh giá về quản lý nâng cao nhận thức 50cho đội ngũ giáo viên
Bảng 2.8 Tống hợp ý kiến đánh giá về quản lý nâng cao trình độ ứng 51dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên
Bảng 2.9 Tổng hợp ý kiến đánh giá về quản lý việc giáo viên ứng 52dụng CNTT trong dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo của học sinh
Bảng 2.10 Tổng họp ý kiến đánh giá về quản lý đảm bảo các điều 54kiện cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về sự cần 80
thiết của các giải pháp
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về tínhkhả thi của các giải pháp 83
Trang 10Trang8386Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết của các giải pháp
Biểu đồ 3.2: Mức độ khả thi của các giải pháp
Trang 11Chính vì những ưu diêm nổi trội của CNTT nên không một quốc gianào không quan tâm đến việc ứng dụng CNTT trong đào tạo, nghiên cứu khoahọc và chuyển giao công nghệ Trong những năm gần đây, Việt Nam đã cónhững giải pháp mạnh mẽ trong công tác đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào giáodục và đào tạo.
Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứngdụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đã thể hiện quyếttâm của Đảng và Nhà nước trong việc đấy mạnh ứng dụng và phát triểnCNTT Đây cũng là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ đã giao cho ngànhgiáo dục giai đoạn 2001 - 2005 thông qua Quyết định số 81/2001/QĐ-TTgngày 24/05/2001; ngày 30/09/2008, Bộ GD&ĐT đã ban hành Chỉ thị số55/2008/CT-BGDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTTtrong ngành giáo dục giai đoạn 2008 - 2012 Chỉ thị đã chỉ rõ "Đấy mạnh mộtcách họp lý việc triển khai ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy
và học ở từng cấp học Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học, hỗ trợ đổimới PPDH, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệuquả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học; xây dựng nội dungthông tin số phục vụ giáo dục; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thôngtin qua mạng internet của người học; tạo điều kiện đê người học có thê học ở
Trang 12mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học phù hợp; xóa bỏ sự lạc hậu về côngnghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại" [4, tr 1].
Thực tiễn đã cho thấy, việc ứng dụng CNTT trong GD&ĐT ở các cấphọc, bậc học là hết sức cần thiết, là xu thế tất yếu CNTT có thể được ứngdụng ở mọi cấp học từ mầm non cho đến đại học, CNTT đặc biệt quan trọngđối với cấp THPT bởi vỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục THPT có
vị trí quan trọng góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài Mục tiêu của giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và
có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiệnphát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học,cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động Để đạt đượcmục tiêu này, giáo dục THPT cần phải quan tâm đến đội ngũ giáo viên Đâyđược xem là lực lượng nòng cốt và là nhân tố quan trọng nhất quyết định việcnâng cao chất lượng giáo dục, đóng góp vào sự nghiệp phát triển GD&ĐT.Chính vì vậy, đội ngũ giáo viên cần phải được định hướng, tổ chức hiệu quảviệc ứng dụng CNTT để phục vụ tốt cho công tác dạy học của mình góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
Xác định CNTT như là công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phươngpháp giảng dạy, học tập ở hầu hết các môn học Đội ngũ giáo viên ở cáctrường THPT trên địa bàn tỉnh nói chung và các trường THPT trên địa bànThành phố Thanh Hoá nói riêng đã có nhiều cố gắng trong việc ứng dụngCNTT vào việc dạy học Hoạt động dạy và học đã có nhiều chuyển biến tíchcực Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viênnhìn chung vẫn còn chậm, chủ yếu diễn ra ở những giáo viên trẻ, còn mangtính tự phát nhiều, chưa thật sự trở thành một nhu cầu, hiệu quả chưa cao.Đứng trên góc độ quản lý, hoạt động ímg dụng CNTT trong dạy học chưa
Trang 13được đề cập nhiều và đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách đầy đủ,sâu rộng về vấn đề này tại địa bàn Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một so giải pháp
quản lỷ ủng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở trường Trung học Phổ thông Thành pliố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản
lý việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học nhằm góp phần nâng caochất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa,tỉnh Thanh Hóa
3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thế nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động dạy học trong
các trường Trung học phổ thông
3.2 Đoi tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý ứng dụng CNTT trong
dạy học ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnhThanh Hóa
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và sử dụng các giải pháp quản lý ímg dụng CNTT trongdạy học phù hợp thì sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục ở trường THPTtrên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý ímg dụng CNTTtrong dạy học ở trường THPT
5.2 Điều tra, phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học củagiáo viên và công tác quản lý hoạt động này ở các trường THPT trên địa bànThành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
5.3 Đe xuất các giải pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các
Trang 14trường THPT trên địa bàn Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tổ chứcthăm dò tính khả thi và cần thiết của các giải pháp đã đề xuất.
6 Phương pháp nghiên cứu
6 1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu phân tích, tổng hợp,
hệ thống hóa và khái quát hóa những vấn đề lý luận có liên quan nội dung đềtài thông qua việc thu thập tài liệu khoa học, các công trình đi trước, các vănbản pháp quy về ứng dụng CNTT trong GD&ĐT
6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát: Xây dựng hệ thống phiếu khảo sát
theo nội dung nghiên cứu để thu thập các số liệu nhằm đánh giá thực trạngviệc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THPT trên địa bànthành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa hiện nay
6.3 Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia về
tổ chức quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học hiện nay Khắng định thêm sựcần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất
6.4 Phương pháp thong kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê
toán học mục đích để phân tích, xử lý các thông tin, các số liệu thu được phục
vụ cho việc nghiên cứu của đề tài
7 Phạm vi nghiên cúu
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu công tác quản lý việc ứng dụng CNTTtrong dạy học của giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn Thành phốThanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá; đề xuất một số giải pháp quản lý việc ứng dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
8 Dóng góp mói của luận văn
8.1 Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý việc ứng dụngCNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THPT
Trang 158.2 Đề xuất những giải pháp quản lý việc ứng dụng CNTT trong hoạtđộng dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT Thànhphố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động dạy học ở trường trung học phố thông
Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông Thành phố Thanh Hóa, tỉnhThanh Hóa
Chương 3: Một số giải pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông Thành phố Thanh Hóa,tỉnh Thanh Hóa
Trang 16Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHẸ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỒNG DẠY HỌC ở CÁC
TRƯƠNG TRUNG HỌC PHỎ THÔNG
1.1 TỎNG QUAN VÁN DÈ NGHIÊN cứu
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ngày nay, vấn đề dạy học Tin học, ứng dụng CNTT đã được hầu hếtcác nước trên thế giới quan tâm và đã trở thành một vấn đề toàn cầu CNTTmang đến sự đổi mới về cách học cho mọi cấp học CNTT cũng tạo điều kiệncho việc hợp tác nghiên cứu khoa học và học từ xa, việc sử dụng CNTT trongdạy học hỗ trợ xu thế hướng tới dạy học dựa trên kết quả và dạy học tập trungvào học sinh, CNTT trong giáo dục sẽ là giải pháp chiến lược nhằm đáp ứngnhu cầu của nền kinh tế tri thức
Nhiều nước đã tích hợp CNTT vào hệ thống giáo dục như úc, HànQuốc và Singapore , đã hình thành một quốc gia CNTT trong chính sáchgiáo dục, cũng như một kế hoạch tổng thế để thực hiện các chính sách, vớicác điều khoản của ngân sách phù họp đê đảm bảo hiệu quả
- về cơ sở hạ tầng CNTT: Hầu như tất cả các phòng học đã được trang
bị máy tính và thiết bị CNTT khác, nhất là các phòng đa phương tiện Tất cảcác trường học đều được kết nối Internet, có quyền truy cập miễn phí Tỉ lệmáy tính/học sinh khá cao
- về chương trình giảng dạy: Được sửa đổi đế đảm bảo CNTT đượctích họp trên toàn quốc
ờ Hàn Quốc, CNTT được tích họp từ 10-20% trong chương trình giảngdạy nhằm nâng cao kỹ năng tư duy bậc cao
ơ ức, CNTT đã được tích hợp hoàn toàn trong việc giảng dạy của
Trang 17trường tiểu học như Tiếng Anh, Toán, Khoa học, Nghệ thuật, Y tế và Giáodục thể chất, Ngôn ngữ, Xã hội và môi trường Trong trường trung học,CNTT hoặc được dạy như là một chủ đề riêng biệt hoặc cũng được tích hợpvào các môn học khác nhau.
Hơn nữa, việc dạy học sử dụng hình thức trực tuyến, bằng việc kết nối
và truy cập rộng rãi Internet, việc triển khai học điện tử có rất nhiều thuận lợi,ngày càng sử dụng nhiều và phát huy hiệu quả cao
- về đào tạo giáo viên: vấn đề chính của đào tạo giáo viên là phát triểncác tiêu chí, tiêu chuẩn, chuẩn cho giáo viên để củng cố hiệu quả sử dụngCNTT trong chương trình giảng dạy Đa số các giáo viên được đào tạo vềCNTT nhằm hiểu biết và sử dụng thành thạo máy tính Đào tạo về việc sửdụng CNTT cho giảng dạy môn học cụ thể, nhưng chưa đầy đủ và có hệthống Thông thường, các trường gửi một vài giáo viên đê đào tạo về hiểu biết
và sử dụng máy tính, những người này sau đó sẽ áp dụng trong việc dạy họccủa mình, đồng thời tập huấn lại cho các đồng nghiệp khác, vấn đề học trựctuyến, các nước này vẫn đang trong giai đoạn đầu
Các nước với chính sách phát triển CNTT trong giáo dục được liên kếtvới chính sách và kế hoạch tổng thê về CNTT của quốc gia Với các chiếnlược áp dụng và thử nghiệm trong những khía cạnh khác nhau của giáo dục,
từ đào tạo giáo viên, giảng dạy, học tập nhưng không hoàn toàn tích hợpCNTT trong giáo dục Các nước này bao gồm Trung Quốc, Thái Lan, NhậtBản, Malaysia, Philippines và Ân Độ
- về sử dụng CNTT trong giáo trình và trong dạy học: Nói chung, giáoviên đang sử dụng CNTT chủ yếu để xử lý văn bản, bảng tính và trình diễn
Nó cũng thường được giới thiệu là một trong những thành phần của một vấn
đề nào đó, chứ không phải là thực sự được tích hợp trong bài học
Trang 18Tóm lại, một nguyên nhân mà các nước trong khu vực Châu Á - TháiBình Dương có nền giáo dục phát triển, trình độ tiên tiến sánh ngang với cácnước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, đó là sự thành công của chiếnlược ứng dụng CNTT trong giáo dục, trong đó, có việc triển khai ứng dụngCNTT trong dạy học.
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Với sự phát triển như vũ bão của CNTT, đặc biệt là sự ra đời của mạngInternet đã xuất hiện một hướng mới trong việc ứng dụng CNTT vào nhàtrường Đây có thể nói là một bước phát triển nhảy vọt của ngành giáo dục đểnhanh chóng tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến trong khu vực và trên thếgiới Với tư cách là phương tiện dạy học mới, CNTT đã làm thay đổi cách dạy
và cách học, hỗ trợ đắc lực cho việc đối mới PPDH, nâng cao chất lượng dạyhọc
Khai thác những ưu điểm nổi bật của CNTT, nhiều tài liệu, giáo trình,bài viết của nhiều tác giả đã nghiên cứu theo nhiều khía cạnh khác nhau Từnăm học 1990 - 1991, một số kiến thức tin học đã chính thức được giảng dạytrong chương trình Toán lớp 10 THPT, với một chương có tên gọi “Khái niệm
về Tin học và thuật toán” Đen năm học 1993 - 1994, tin học đã trở thành mộtmôn học có giáo trình riêng đối với bậc THPT, cho đến nay nội dung giảngdạy tin học ở trường phổ thông đã dần chuyển từ lý thuyết, nặng về thuật toán
và ngôn ngữ lập trình sang tăng cường về ứng dụng như xử lý văn bản, tínhtoán biếu bảng, quản trị cơ sở dữ liệu, vận dụng đồ họa, khai thác Internet Chính vì vậy, tài liệu giáo trình tin học ở trường phổ thông hiện nay do BộGD&ĐT biên soạn đã chú trọng phần ứng dụng, thực hành cho học sinh Cácgiáo trình Tin học 10 [6], Tin học 11 [7], Tin học 12 [8] của Hồ Sĩ Đàm, HồCẩm Hà, Nguyễn Đức Nghĩa, Trần Đỗ Hùng, Nguyễn Thanh Tùng, Ngô ÁnhTuyết cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về tin học ứng dụng như
Trang 19hệ điều hành, soạn thảo văn bản, xử lý bảng tính, cơ sở dữ liệu, Email,Internet trong đó, cũng đã dành nhiều thời gian rèn luyện kỹ năng thựchành cho học sinh Khi hoàn thành chương trình phổ thông, học sinh có thể sửdụng được máy tính, thao tác trên một số phần mềm ứng dụng thông dụng đêphục vụ việc học tập tiếp tục hay đi làm việc.
- Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩymạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đã thểhiện quyết tâm của Đảng và Nhà nước trong việc đấy mạnh ứng dụng vàphát triển CNTT với chiến lược: CNTT là một trong các động lực quan trọngnhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làmbiến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện đại; ứngdụng và phát triển CNTT ở nước ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vậtchất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đấy công cuộc đổi mới, pháttriển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnhtranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hộinhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo
an ninh quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu đế thực hiện thắng lợi sựnghiệp CNH, HĐH
Đối với ngành GD&ĐT, Chỉ thị nêu rõ "Đẩy mạnh ứng dụng CNTTtrong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển cáchình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệttập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho phát triển GD&ĐT, kết nốiInternet tới các Sở GD&ĐT" [2]
- Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 19/12/2000 của Quốc hội khóa X,
kỳ họp thứ 8 về đổi mới chương trình giáo dục phố thông đã đề cập việc "tăngcường giảng dạy, học tập ngoại ngữ, tin học trong nhà trường phổ thông"
Trang 20- Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/05/2001 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt chương trình hành động triển khai Chỉ thị 58 -CT/TW đã chỉ ra 4 chương trình trọng điểm và giao Bộ GD&ĐT chủ trì triểnkhai chương trình phát triển nguồn nhân lực CNTT Chỉ thị nêu rõ "từng bướcphố cập sử dụng máy tính và internet ở bậc trung học phố thông", "triển khaimạnh chương trình giảng dạy và ímg dụng tin học trong GD&ĐT các cấp".
- Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/07/2001 của Bộ trưởng BộGD&ĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ímg dụng CNTT trong giáo dụcgiai đoạn 2001 - 2005, nêu rõ "tập trung phát triển mạng máy tính phục vụGD&ĐT, kết nối internet đến tất cả các cấp quản lý và cơ sở giáo dục, hìnhthành một mạng giáo dục (EduNet)"
- Quyết định số 95/2002/QĐ-TTg ngày 17/07/2002 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt kế hoạch tống thể về ứng dụng và phát triển CNTT ởViệt Nam đến năm 2005 đã giao Bộ GD&ĐT triển khai chương trình pháttriển nguồn nhân lực về CNTT Đối với giáo dục cần "tạo điều kiện cho họcsinh, sinh viên có csvc tốt cho học tập CNTT và truyền thông", "bố túc kiếnthức CNTT và truyền thông cho tất cả giáo viên các cấp học, bậc học Giảngdạy CNTT và truyền thông cho sinh viên trong các trường sư phạm Chútrọng ứng dụng CNTT và truyền thông trong giáo dục, đổi mới phương phápgiảng dạy và quản lý giáo dục"
- Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản ViệtNam, phần nói về GD&ĐT cũng đã chỉ rõ "phát triển nguồn nhân lực CNTT
và truyền thông, đưa tin học vào trường học các cấp, ứng dụng CNTT vàtruyền thông vào công tác quản lý giáo dục"
- Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt chiến lược phát triển CNTT và truyền thông ViệtNam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, đã đưa ra quan điểm và
Trang 21mục tiêu: "CNTT và truyền thông là công cụ quan trọng hàng đầu để thể hiệnmục tiêu thiên niên kỷ, hình thành xã hội thông tin, rút ngắn quá trình CNH,HĐH đất nước"; "ứng dụng rộng rãi CNTT và truyền thông là yếu tố có ýnghĩa chiến lược, góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và tăng năngxuất, hiệu xuất lao động Ưng dụng CNTT và truyền thông phải gắn với quátrình đổi mới và bám sát mục tiêu phát triển KT - XH, phải được lồng ghéptrong các chương trình, hoạt động chính trị, quản lý, kinh tế, văn hóa, xã hội,khoa học công nghệ và an ninh quốc phòng".
- Luật CNTT được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namkhóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2006
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về ứngdụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, với mục đích đế nâng caochất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các
cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơ quan nhà nước với tổ chức và cánhân; hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính và đảm bảo công khai, minh bạch
- Bộ GD&ĐT đã ban hành Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày30/09/2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngànhgiáo dục giai đoạn 2008 - 2012 Chỉ thị xác định "CNTT là công cụ đắc lực
hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáodục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triểnnguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụquan trọng và có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước" BộGD&ĐT đã chọn năm học 2008 - 2009 là "năm học đây mạnh ứng dụngCNTT", tạo bước đột phá về ứng dụng CNTT trong giáo dục và tạo tiền đềphát triển ứng dụng CNTT trong những năm tiếp theo
- Tháng 8/2008 tại Hà Nội Bộ GD&ĐT đã tổ chức "Hội thảo quốc giaCNTT trong giáo dục và triển khai năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT" Các
Trang 22nhà khoa học đã mang đến hội thảo các đề tài với cùng quan niệm chung làthúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục Các tác giả đề cập một cách sâurộng tác động của CNTT, tầm quan trọng của CNTT, cách sử dụng web trongGD&ĐT, đặc biệt là đòi hỏi phải thay đối quản lý trong thời đại thông tin.
- Chính phủ đã ban hành Quyết định số 711/2012/QĐ-TTg, về phê duyệtchiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, Chiến lược chỉ rõ: "Đẩy mạnh ứngdụng CNTT, truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục ở cáccấp"
Những năm qua, nhà nước đã đầu tư hàng ngàn tỉ đồng vào cơ sở hạtầng kỹ thuật và công nghệ làm thay đổi diện mạo của Việt Nam trong sơ đồphát triển CNTT trên thế giới Việc ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực hoạtđộng của toàn xã hội đã trở thành công cụ không thể thiếu Đến tháng 6 năm
2013 cả nước có 31,1 triệu người dùng Internet chiếm khoảng 35% dân số,cao gấp 15 lần năm 1997 và gấp 10 lần năm 2003 Việt Nam hiện có số người
sử dụng Internet đứng thứ ba khu vực Đông nam Á, đứng thứ 8 châu Á và thứ
18 trên thế giới Việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào quản lý giáo dục đặcbiệt là trong quản lý nhà trường đã có một số luận văn thạc sĩ và công trìnhkhoa học nghiên cứu đề cập đến chẳng hạn như:
- Luận văn thạc sĩ "Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tạitrường Cao đẳng điện tử - điện lạnh Hà Nội" của tác giả Nguyễn Thị HằngNga; "Một số biện pháp chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tácquản lý dạy học tại các trường THPT" của tác giả Nguyễn Văn Tuấn; "Ưngdụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy ở các trường THPThuyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa của tác giả Trần Hữu Hải
- Đe tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp Bộ "ứng dụng CNTTnâng cao hiệu quả một số hoạt động quản lý của trường đại học khoa học, đạihọc Huế" của tác giả Lê Mạnh Thạch; đề tài nghiên cứu khoa học và công
Trang 23nghệ cấp Bộ "ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam"của tác giả Đào Thái Lai; đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ "ứng dụngCNTT trong quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ ở cáctrường đại học" của tác giả Vương Thanh Hương
Những luận văn thạc sĩ và công trình nghiên cứu trên đã đề cập đếnviệc ímg dụng CNTT trong quản lý và dạy học ở nhà trường, khẳng định ýnghĩa và tầm quan trọng của việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học, cáctác giả cũng đề xuất được một số giải pháp cần thiết, khả thi nhằm nâng caohiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học Tuy nhiên chưa có công trình nghiêncứu khoa học nào đề cập đến quản lý việc ímg dụng công nghệ thông tin tronghoạt động dạy học ở trường THPT Thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Vì thế tác giả đi sâu nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp quản lý việc ứngdụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THPT Thành phố Thanh Hóa,tỉnh Thanh Hóa” với mong muốn đề xuất được một số giải pháp quản lý việcứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạyhọc ở nhà trường hiện nay
1.2 MỘT SÓ KHÁI NIỆM cơ BẢN
1.2.1 Công nghệ thông tin
Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin là ngànhứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính vàphần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu thậpthông tin [1]
Trong Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 04/08/1993 của Chính phủ, kháiniệm CNTT được định nghĩa như sau: "CNTT là tập hợp các phương phápkhoa học, các phương tiện và công cụ hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính
và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàinguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của
Trang 24con người và xã hội" CNTT phục vụ trực tiếp cho việc cải tiến quản lý nhànước, nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạtđộng KT - XH khác, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhândân CNTT được phát triển trên nền tảng phát triển của các công nghệ Điện tử
- T i n học - Viễn thông và tự động hóa
Những năm gần đây, việc ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta cónhững chuyển biến, tiến bộ khá nhanh theo hướng hiện đại Nhà nước cũng đãquan tâm đặc biệt đến lĩnh vực này được thể hiện bằng việc ban hành LuậtCông nghệ thông tin nhằm tạo hành lang pháp lý để thúc đẩy hoạt độngCNTT phát triển Theo Luật này khái niệm CNTT được hiểu: “Công nghệthông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹthuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đốithông tin số” [16]
Như vậy, CNTT là tập họp các phưong pháp khoa học nhằm tổ chức,khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin phong phú
và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người để đạt được hiệuquả cao nhất thông qua máy tính, hệ thống máy tính và các thiết bị truyềnthông
1.2.2 Úng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
CNTT đã thâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực trong đời sống xã hội Nóđược ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đã thúc đấy mạnh mẽ sự phát triểncủa xã hội và làm thay đổi căn bản cách quản lý, học tập và làm việc của conngười Thực tế cho thấy việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động sẽ giúpnâng cao hiệu quả của các hoạt động này Vì vậy, ngày nay hoạt động của bất
kỳ một đơn vị, cơ quan nào, ngành nào cũng đều có ứng dụng CNTT và nódần dần đã trở thành phổ biến
Theo Luật Công nghệ thông tin: “ứng dụng CNTT là việc sử dụng
Trang 25CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực KT-XH, đối ngoại, quốc phòng, anninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quảcủa các hoạt động này” [16].
Đối với lĩnh vực GD&ĐT, ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vàocác hoạt động của từng cơ sở giáo dục nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quảcủa các hoạt động quản lý, các hoạt động dạy học và giáo dục
Như vậy, ứng dụng CNTT trong dạy học là việc sử dụng CNTT vàohoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm tích cực hoáhoạt động nhận thức của học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quátrình dạy học
Ngày nay, quản lý trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Tronghoạt động quản lý, vai trò của người quản lý là rất cần thiết và quan trọng Cónhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm quản lý, tuỳ theo cách tiếp cận khácnhau
Theo Từ điến Giáo dục học: Quản lý là hoạt động hay tác động có địnhhướng, có chủ định của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạtđược mục đích của tổ chức Dựa vào vai trò các nguồn lực trong quản lý, tác
Trang 26giả Trần Kiểm khẳng định: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nộilực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tố chức với hiệu quả cao nhất”[14].
Từ những điểm chung của các quan niệm trên, có thể hiểu: Quản lý lànhững tác động có tố chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng
và khách thê quản lý trong một tổ chức, bằng việc sử dụng có hiệu quả nhấtcác tiềm năng, các cơ hội nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mụctiêu đặt ra
Việc dạy và học là hoạt động cơ bản và trọng tâm của bất kỳ mộttrường học nào Do đó, người hiệu trưởng phải đặc biệt quan tâm đến vấn đềnày Có thê nói, quản lý dạy học là một nhiệm vụ trung tâm rất quan trọng củangười hiệu trưởng Hiệu trưởng phải tác động đến mọi thành viên trong nhàtrường tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động dạy học Huy động vàtạo điều kiện thuận tiện đê cho hoạt động dạy học đạt hiệu quả và chất lượngcao nhất Quản lý dạy học chính là quản lý hoạt động dạy của giáo viên, quản
lý hoạt động học của học sinh và quản lý các điều kiện, phương tiện hỗ trợcho hoạt động dạy học
Như vậy, quản lý dạy học trong trường THPT là sự tác động có tổchức, có hướng đích của hiệu trưởng đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộquản lý khác để huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tạo động lựcthúc đây quá trình dạy học của nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng vàhiệu quả mục tiêu dạy học
1.2.4 Quản lý úng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Ngày nay hầu hết tất cả các ngành, các lĩnh vực đều ứng dụng CNTT
để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc Đối với ngành giáo dục, Bộ
Trang 27GD&ĐT đã khẳng định: "CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phươngpháp giảng dạy, học tập và hỗ trợ đối mới quản lý giáo dục, góp phần nhằmnâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục" [4] Vì vậy, hiệu trưởng trườngTHPT cần phải khuyến khích, động viên, tác động, tạo điều kiện để giáo viên
và học sinh tích cực sử dụng CNTT trong dạy và học, nhằm nâng cao hiệuquả và chất lượng dạy học Đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của hiệutrưởng nhà trường trong thời đại hiện nay
Từ các khái niệm quản lý, quản lý dạy học, ứng dụng CNTT trong dạyhọc, có thể xác định khái niệm quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học nhưsau:
Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học là những tác động có tổ chức,
có hướng đích của hiệu trưởng để thúc đấy, tạo điều kiện cho việc sử dụngCNTT vào hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh có hiệuquả, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
1.3 VẨN DÈ ỨNG DỤNG CÔNG NGHẸ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỎ THÔNG
1.3.1 Vai trò của công nghê thông tin trong Giáo dục và Dào tạo
Ngày nay, các khái niệm như phần mềm dạy học, học trên máy tính,học trên mạng, lóp học ảo, thư viện điện tử, GAĐT, ngân hàng đề thi đã trởnên quen thuộc trong giáo dục Ở nước ta, Bộ GD&ĐT đã khẳng định:
“CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và
hỗ trợ đổi mói quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao hiệu quả và chấtlượng giáo dục” [4]
Trước hết, CNTT đã tạo ra một cơ hội đế mọi người có quyền học, cóthể học bất cứ nơi đâu, bất cứ lúc nào Thông qua mạng Internet có thể họcvới những người thầy giỏi ở một khoảng cách xa, thậm chí ở một nước khác.Người học có thể chủ động truy cập vào mạng học bất cứ lúc nào tuỳ theo
Trang 28thời gian của mình Nhờ sự trợ giúp của máy tính mà người thầy có thời gian
để mở rộng thêm kiến thức, trình bày bài giảng rõ ràng, sinh động hơn, giúpngười học dễ tiếp thu hơn
Lợi ích quan trọng nhất, mang ý nghĩa vĩ mô mà CNTT mang lại chính
là mô hình GD&ĐT mới Phương pháp dạy và học, cơ cấu, qui trình tố chứcđều có những thay đổi mang tính bản chất Nét đặc trưng của mô hình truyềnthống: người dạy là trung tâm còn người học thì thụ động Với mô hình mới,người dạy trở thành người thúc đấy, chuyên gia hướng dẫn Họ đóng vai trò làngười cố vấn, giúp đỡ người học tự tìm tòi, tự tìm kiếm đế nghiên cứu, tựbiến đối thông tin thành tri thức, kỹ năng Từ những lợi ích mà CNTT manglại, có thể khắng định CNTT đã và đang làm nên một cuộc đổi mới mạnh mẽtrong giáo dục Từ việc đổi mới về nội dung chương trình, PPDH, đến đổimới quản lý giáo dục, hay nói cách khác, nó tạo ra một hệ thống giáo dục mớithích nghi với môi trường xã hội thay đổi và cũng là xu hướng của hệ thốnggiáo dục trong tương lai
- Đoi với việc dạy và học: Làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy và
phương pháp học với nhiều hình thức phong phú Mối giao lưu giữa máy vàngười đã trở thành tương tác hai chiều với nhiều phương tiện truyền thông là
âm thanh, tiếng nói, hình ảnh, phim mà đỉnh cao là học trên mạng Internet
- Đổi với quản lý giáo dục: Làm thay đổi cung cách điều hành và quản
lý giáo dục, hỗ trợ công cuộc cải cách hành chính đế làm việc hiệu quả hơn vàquản lý quá trình dạy học
Như vậy, vai trò của CNTT đối với GD&ĐT rất to lớn Nó vừa làphương tiện, công cụ vừa là mục đích của GD&ĐT CNTT là phương tiện,công cụ ở chỗ hiện nay nó được sử dụng rộng rãi cho cuộc đổi mới giáo dục,cho các ngành học, bậc học, tạo ra các công nghệ giáo dục trong dạy học vàquản lý giáo dục góp phần nâng cao chất lượng dạy học, hiệu quả quản lý
Trang 29giáo dục Mặt khác, con người được đào tạo nhằm phục vụ cho sự nghiệpCNH, HĐH đất nước, hoà nhập với thế giới trong thế kỷ XXI, cần thiết phải
có những phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu mới của xã hội, của thời đại.Trong đó, có những hiểu biết cơ bản và kỹ năng sử dụng CNTT trong côngviệc và lĩnh vực hoạt động của mình Vì vậy, trang bị cho học sinh nhữnghiểu biết cơ bản, rèn luyện những kỹ năng về CNTT là mục đích củaGD&ĐT
1.3.2 Đặc trưng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong day học ở bậc học Trung học phổ thông
Lứa tuổi học sinh THPT là thời kỳ quan trọng của sự phát triển thể chất
và nhân cách Sự phát triển về mặt tâm lý của học sinh THPT có những nétmới về chất
về nhận thức, trí tuệ: cảm giác, tri giác phát triển mạnh, đạt tới mức độtinh, nhạy của người trưởng thành, có ý thức, có mục đích, có hệ thống, biểuhiện rõ rệt trong học tập cũng như trong mọi hoạt động khác Bên cạnh đó, trínhớ chủ định, năng lực chú ý cũng phát triển, đặc biệt là khả năng phân phốichú ý ngày càng phát triển Khả năng này sẽ hỗ trợ tốt cho việc học tập bằngnhiều giác quan của học sinh, khi ứng dụng CNTT trong dạy học
Giáo dục THPT là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân và làbậc cao nhất của giáo dục phố thông Mục tiêu của nó giúp học sinh hoànthiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật vàhướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân đế lựa chọn hướng pháttriển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộcsống lao động Vì vậy, việc ứng dụng CNTT trong dạy học THPT cũng khôngngoài mục tiêu này và còn làm thế nào để việc ứng dụng CNTT giúp cho họcsinh đạt được mục tiêu này một cách hiệu quả nhất
Trong thòi đại thông tin thì những hiểu biết cơ bản về CNTT và kỹ
Trang 30năng sử dụng CNTT là không thể thiếu đối với học sinh khi hoàn thiện họcvấn phố thông Do đó, việc ứng dụng CNTT trong dạy học THPT vừa là công
cụ, phương tiện trong hoạt động dạy học, vừa đạt yêu cầu trang bị kiến thức
và rèn luyện kỹ năng cơ bản về CNTT cho học sinh Yêu cầu này sẽ là nềntảng giúp học sinh có thê học tiếp tục lên bậc cao hơn Nếu học sinh không cóđiều kiện học tiếp lên mà đi vào cuộc sống lao động sản xuất thì cũng đáp ứngyêu cầu về nguồn nhân lực phổ thông của xã hội thông tin
- Vào lớp 10, học sinh được học môn tin học với thời lượng 2 tiết/tuần.Với tống số 70 tiết, học sinh được trang bị một số khái niệm cơ bản của tinhọc; làm quen với máy tính; các khái niệm về hệ điều hành, tập tin, thư mục,thao tác với hệ điều hành Windows; Soạn thảo văn bản với Microsoít Word;Mạng máy tính và Internet, sử dụng thư điện tử
- Đen lớp 11, với 52 tiết dành cho chương trình tin học, thời lượng 1,5tiết/tuần Học sinh được giới thiệu về lập trình và ngôn ngữ để lập trình Bằngngôn ngữ lập trình Pascal, học sinh có thể viết chương trình để điều khiểnmáy tính thực hiện một số bài toán, phương trình đơn giản
- Lớp 12, với thời lượng 1,5 tiết/tuần (52 tiết), học sinh được học về cơ
sở dữ liệu Học sinh được giới thiệu khái niệm về cơ sở dữ liệu, cách tổ chức,lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu
Như vậy, ngay ở lóp 10 học sinh đã được trang bị kiến thức về tin học
và rèn luyện những kỹ năng về CNTT, đặc biệt là sử dụng Internet, thư điện
tử Đây là tiền đề quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụngCNTT trong dạy học của giáo viên và học sinh Các trường THPT đều có giáoviên Tin học, đây chính là lực lượng nòng cốt giúp bồi dưỡng kiến thức, kỹnăng CNTT cho giáo viên các bộ môn khác Qua đó, thúc đẩy việc ứng dụngCNTT trong dạy học ngày càng mạnh mẽ hơn ứng dụng CNTT trong dạyhọc, giáo viên cũng sẽ có điều kiện tự nâng cao kiến thức và kỹ năng về
Trang 31CNTT Từ đó, góp phần khai thác tích cực phòng máy tính, Internet trongviệc đổi mới PPDH nâng cao chất lượng dạy học.
1.3.3 Nội dung ứng dụng công nghê thông tin trong dạy học của giáo viên Trung học phô thông
Hiện nay, việc ứng dụng CNTT trong dạy học THPT đã có những bướcphát triển mới Các môn học từ khoa học tự nhiên đến khoa học xã hội đều cóthể sử dụng CNTT để nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn Tuỳ theo tính chất,đặc trưng từng môn học, thậm chí từng bài học mà áp dụng sao cho phù hợpvới mục tiêu, nội dung của môn học, bài học Nhìn chung, việc ứng dụngCNTT trong dạy học của giáo viên THPT được thể hiện ở các nội dung sau:
- Giáo viên sử dụng máy tính làm công cụ soạn thảo văn bản đế soạngiáo án, đề thi, kiểm tra, in ấn tài liệu, truy cập Internet sưu tầm tài liệu phục
vụ công tác dạy học Thiết kế giáo án điện tử
- Tổ chức giảng dạy bằng GAĐT trên lớp Giáo viên phải biết sử dụngcác thiết bị dạy học đa phương tiện một cách hợp lý để khai thác những ưuđiếm của GAĐT nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình dạyhọc Sự thành công của giờ giảng phụ thuộc rất nhiều vào việc giáo viên biếtkết hợp nhiều PPDH khác nhau, đặc biệt là việc ứng dụng CNTT trong việcđổi mới PPDH
- Giáo viên sử dụng CNTT trong việc kiểm tra, đánh giá học sinh: Ra
đề thi, và tính điếm, tổng kết xếp loại Giáo viên tham gia các diễn đàn tinhọc, là thành viên của các website giáo dục để trao đổi thông tin, nâng caotrình độ, kỹ năng về CNTT, đưa lên hay tải về các bài giảng, GAĐT, tài liệukhác phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học
1.3.4 Điều kiện đảm bảo thục hiện úng dụng công nghệ thông tin
1.3.4.1 Điều kiện bên trong
Đối với các trường THPT, để việc ứng dụng CNTT trong dạy học đạt
Trang 32kết quả thì các điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực nhu đội ngũ cán bộ quản
lý, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất phải được đảm bảo
- Đối với cán bộ quản lý: Lãnh đạo nhà trường phải có nhận thức cao
về vai trò, tầm quan trọng của CNTT trong việc nâng cao chất lượng dạy học.Chủ động đổi mới tư duy, phải xác định đây chính là xu thế tất yếu của thờiđại, từ đó, có sự nhất trí và quyết tâm trong chủ trương đẩy mạnh ứng dụngCNTT trong dạy học ở nhà trường
Lãnh đạo nhà trường cần tích cực ứng dụng CNTT, tin học hoá côngtác quản lý, dạy học nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, chất lượng dạyhọc Qua đó, làm cho việc ứng dụng CNTT thật sự thấm sâu vào các hoạtđộng của nhà trường, trở thành công cụ, nhân tố không thể thiếu đê đem lạihiệu quả cao cho các hoạt động này
Bên cạnh năng lực quản lý, một yêu cầu nữa là cán bộ quản lý phải cótrình độ, sự am hiểu về CNTT nhất định Vì vậy, cán bộ quản lý cũng phải điđầu, chủ động trau dồi, bồi dưỡng kiến thức, sự hiểu biết về CNTT Đồng thời
đi sâu, đi sát, nắm rõ điều kiện thực tiễn của nhà trường, từ đó đưa ra nhữnggiải pháp quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường một cách khoa học, thíchhợp nhất
- Đổi với giáo viên: Giáo viên phải có nhận thức cao về vai trò, tầm
quan trọng của CNTT trong dạy học Chủ động ứng dụng CNTT vào đổi mớicách dạy, cách học Xem đây như là công cụ hữu hiệu nhất để nâng cao chấtlượng dạy học trong nhà trường hiện nay Tích cực trau dồi, tham gia các lớpbồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực về CNTT tạo điều kiện thuận lợi trongviệc ứng dụng CNTT vào đổi mới PPDH nâng cao chất lượng dạy học
Giáo viên phải có ý thức tự giác, tích cực sử dụng CNTT vào các tiếtdạy như soạn bài trình chiếu, bài giảng điện tử, giáo án trên máy tính Bêncạnh đó, giáo viên còn dự giờ, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp
Trang 33về việc ứng dụng CNTT trong dạy học sao cho có hiệu quả.
Giáo viên cần phải hiểu rằng chính đội ngũ giáo viên đóng vai trò quyếtđịnh trong việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học và họ là người hướngdẫn, tổ chức để học sinh hứng thú trong các giờ dạy có ứng dụng CNTT Từ
đó, học sinh sẽ tự giác tham gia tích cực vào các hoạt động trong quá trìnhdạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy học
- Điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ việc ủng dụng CNTT: Muốn việc
ứng dụng CNTT trong dạy học được thực hiện thì ngoài yếu tố con người,còn phải có trang thiết bị về CNTT cần thiết: Phòng máy tính, máy in, phòng
đa phương tiện
Lắp đặt phòng học đa phương tiện với hệ thống máy tính được nốimạng Internet Theo đó, cùng với sự định hướng của giáo viên, học sinh cóthể vững tin trên con đường chiếm lĩnh kiến thức và tự hình thành tri thức mớicho bản thân mình
1.3.4.2 Điều kiện bên ngoài
Một điều kiện đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học ởtrường THPT được thực hiện đó là các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhànước về ứng dụng CNTT Đây chính là căn cứ pháp lý để nhà trường đề racác cơ chế, chính sách cụ thể khi triển khai nhằm tạo động lực, kích thích việcứng dụng CNTT trong các hoạt động của nhà trường nói chung và trong dạyhọc nói riêng
Nhận thức được vai trò to lớn của CNTT, Đảng ta đã có chủ trương đẩymạnh ứng dụng CNTT trong thời kỳ CNH, HĐH bằng Chỉ thị số 58-CT/TWngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ươngĐảng Chỉ thị nêu rõ: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục vàđào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ
xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển
Trang 34mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các
cơ sở giáo dục và đào tạo” [2]
Trong mỗi năm học, khi xác định nhiệm vụ của toàn ngành, BộGD&ĐT đều có nhấn mạnh việc tăng cường ứng dụng CNTT trong các hoạtđộng của nhà trường, nhất là trong dạy học Vì vậy lãnh đạo nhà trường cầntriển khai nội dung yêu cầu của các chủ trương này đến toàn thể cán bộ giáoviên trong nhà trường đồng thời cụ thể hóa chủ trương đó thành các kế hoạchcủa nhà trường đê mỗi giáo viên đều thấm nhuần và quyết tâm thực hiện
Qua việc xác định nhiệm vụ trong từng năm học cho thấy, ngànhGD&ĐT rất chú trọng việc tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học, nhất
là trong việc đổi mới PPDH Nhiệm vụ về ứng dụng CNTT của năm học saucàng cụ thể, đi vào chiều sâu hơn năm học trước Đồng thời, ngành cũngkhắng định vai trò quan trọng và quyết định của đội ngũ giáo viên đối vớiviệc ứng dụng CNTT trong dạy học, nhất là từ khi ngành GD&ĐT có chủtrương phải kết nối Internet tới tất cả các trường THPT
1.4 QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ỏ TRƯỜNG TRƯNG HỌC PHỔ THÔNG
1.4.1 Vai trò của hiệu trưởng trong việc úng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Theo Luật Giáo dục năm 2005, thì: “Hiệu trưởng là người chịu tráchnhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thâmquyền bổ nhiệm, công nhận” [17]
Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng được quy định trong Điều 19của Điều lệ trường Trung học do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2007 [3] Vớinhững nhiệm vụ và quyền hạn đó, người hiệu trưởng có vai trò rất quan trọngđối với việc ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên Hiệu trưởng làngười chịu trách nhiệm chính trong việc nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT
Trang 35trong dạy học của giáo viên Vói vai trò này, hiệu trưởng cần phải thực hiệntốt các chức năng quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học.
1.4.1.1 Kế hoạch hoá việc úng dụng công nghê thông tin trong dạy
học
Là đưa việc ứng dụng CNTT trong dạy học vào kế hoạch, trong đó chỉ
rõ các bước đi, các giải pháp thực hiện và đảm bảo các nguồn lực đế đạt đượccác mục tiêu đã đề ra
Ke hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học có thể tách riêng hoặc nằmtrong kế hoạch ứng dụng CNTT tổng thể của nhà trường, được xây dựng cụthể theo từng năm học Hiệu trưởng cần dựa trên những định hướng lớn vềphát triển giáo dục, ứng dụng CNTT của Đảng, Nhà nước, các văn bản phápquy, hướng dẫn thực hiện của các cấp QLGD và căn cứ vào điều kiện thực tếcủa nhà trường về tổ chức bộ máy, về các nguồn lực và các điều kiện khác đêxây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học của trường mình
Kế hoạch phải mang tính cụ thể, tức là xác định được mục tiêu cầnđạt, dự kiến được nguồn lực đế thực hiện (nhân lực, tài lực, vật lực),phân bổ thời gian hợp lý và quyết định những giải pháp có tính khả thi
đê thực hiện
1.4.1.2 Tô chức việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Chức năng tổ chức có vai trò hiện thực hoá các mục tiêu và tạo nên sứcmạnh của tập thể, nếu việc phân phối và sắp xếp các nguồn lực được tổ chứcmột cách khoa học và họp lý
Đe thể hiện được vai trò quan trọng này, hiệu trưởng cần phải hìnhthành một cấu trúc tối ưu của hệ thống quản lý Đó là sự phân quyền, phânnhiệm cho các phó hiệu trưởng, tố chuyên môn: là việc xây dựng và phát triểnđội ngũ giáo viên; là những quy định về cơ chế hoạt động phối hợp giữachuyên môn và các đoàn thể trong nhà trường, cùng đảm bảo mục tiêu đề ra;
Trang 36là sự phân bổ nguồn lực và quy định thời gian cho các bộ phận nhằm thựchiện đúng kế hoạch đã định Trong quá trình hoạt động của nhà trường, hiệutrưởng cần phải xác lập được một mạng lưới các mối quan hệ tổ chức và giảiquyết tốt các mối quan hệ giữa các bộ phận bên trong nhà trường, cũng nhưmối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng xã hội.
1.4.1.3 Chỉ đạo việc ừng dụng công nghệ thông trong dạy học
Là quá trình tác động cúa hiệu trưởng tới mọi thành viên của nhàtrường, nhằm biến những yêu cầu chung về ứng dụng CNTT trong dạy họccủa nhà trường thành nhu cầu hoạt động của từng người, nhất là giáo viên.Trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác tham gia và đem hết khả năng củamình để làm việc Do vậy, chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các độnglực cho việc thực hiện các mục tiêu ứng dụng CNTT trong dạy học
Hiệu trưởng thực hiện chức năng chỉ đạo là ra các quyết định và tổchức thực hiện các quyết định đó, thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triểnkhai kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học, thường xuyên theo dõi, giámsát, động viên, khuyến khích, liên kết mọi người và các bộ phận thực hiện tốt
kế hoạch theo sự sắp xếp đã được xác định trong khâu tổ chức
1.4.1.4 Kiếm tra việc úng dụng công nghê thông tin trong dạy học
Là quá trình xem xét thực tiễn, để đánh giá thực trạng về ứng dụng
CNTT trong dạy học của giáo viên, khuyến khích những nhân tố tích cực,phát hiện những sai lệch và đưa ra các quyết định điều chỉnh kịp thời, nhằmgiúp các bộ phận và các cá nhân đạt được các mục tiêu đã đề ra
Chức năng kiểm tra là công cụ sắc bén tăng cường hiệu lực quản lý củahiệu trưởng nhà trường Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm tra, hiệutrưởng cần phải xây dựng được tiêu chuẩn kiểm tra, đo lường việc thực thinhiệm vụ, so sánh, đối chiếu với mục tiêu đã định và đưa ra các quyết địnhđiều chỉnh cần thiết, kịp thời
Trang 37Qua kiểm tra giúp nâng cao ý thức của tất cả các thành viên với côngtác kế hoạch hóa, ý thức trách nhiệm với công việc được giao đồng thời hiệutrưởng cần có những giải pháp khuyến khích, khen thưởng, phê bình, tráchphạt thích hợp, kịp thời tạo động lực cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học.
1.4.2 Nội dung quản lý úng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên phố thông
1.4.2.1 Bồi dưỡng nâng cao trình độ về công nghệ thông tin cho giáo
viên
Đội ngũ giáo viên chính là lực lượng chủ yếu, quyết định chất lượngdạy học trong nhà trường Vì vậy, quản lý việc bồi dưỡng, nâng cao trình độchuyên môn nói chung, trình độ về CNTT nói riêng cho giáo viên là nhiệm vụchính, hết sức quan trọng trong công tác quản lý chuyên môn của hiệu trưởngnhà trường Trình độ về CNTT của giáo viên bao gồm kiến thức cơ bản vềCNTT và những kỹ năng về CNTT như: kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năngkhai thác và sử dụng Internet, kỹ năng thiết kế và sử dụng giáo án điện tử, kỹnăng sử dụng các phần mềm dạy học, kỹ năng sử dụng các thiết bị CNTT vàocác giờ dạy
Trong giai đoạn hiện nay, sự bùng nổ của CNTT đã giúp cho tất cả mọingười đều có được kỹ năng sử dụng CNTT, nhừ đó mà tình hình ứng dụngCNTT trong dạy học của giáo viên cũng thay đổi đáng kể Căn cứ vào mụctiêu đã được xác định đê lập kế hoạch, chương trình bồi dưỡng phù hợp, hiệutrưởng cần tổ chức các lóp tin học tại trường để tạo điều kiện thuận tiện chogiáo viên tham gia, đồng thời đưa giáo viên đi bồi dưỡng ở ngoài trường đênâng cao trình độ; Cử giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn về tinhọc, sử dụng phần mềm dạy học, sử dụng các thiết bị CNTT thông dụng, ứngdụng CNTT trong đổi mới PPDH của từng bộ môn do Bộ, Sở GD&ĐT, các
Dự án tổ chức; chỉ đạo, định hướng và tạo điều kiện cho giáo viên tự bồi
Trang 38dưỡng, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ về CNTT Đồng thời hiệu trưởngcần có cơ chế giám sát để việc tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu của giáo viên thật
sự đạt hiệu quả
1.4.2.2 Quản lý việc úng dụng công nghệ thông tin của giáo viên trong dạy học nham phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
Vấn đề phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học đãđược đặt ra trong các phương hướng cải cách, phát triển giáo dục ở nước ta và
là hướng đi phù hợp với xu thế giáo dục hiện đại trên thế giói Nó sẽ đào tạo
ra những con người năng động, sáng tạo đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của xã hội,thích nghi với môi trường xã hội thông tin, một xã hội luôn có sự thay đổinhanh chóng
Đe quản lý việc ứng dụng CNTT của giáo viên trong dạy học nhằmphát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh thì hiệu trưởng cầnphải thực hiện các công việc sau:
- Quản lý việc xây dụng kế hoạch hoạt động và chia sẻ kinh nghiệm
ứng dụng CNTT của tô chuyên môn: Trên cơ sở kế hoạch hoạt động ứng dụng
CNTT của nhà trường trong từng năm học, Hiệu trưởng yêu cầu các tổchuyên môn phải xây dựng kế hoạch hoạt động ímg dụng CNTT dựa vào điềukiện thực tế của tổ mình, nhất là ứng dụng CNTT trong dạy học, đối mớiPPDH đê phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, nâng caochất lượng dạy học
Ke hoạch ứng dụng CNTT của tổ chuyên môn phải xác định được mụctiêu cần đạt, các việc làm cụ thế của tổ khi ứng dụng CNTT trong dạy học,đổi mới PPDH Ghi tổng số giờ dạy của giáo viên trong tố có ứng dụngCNTT Phân bố thời gian đế giáo viên trong tổ dự giờ đóng góp ý kiến, chia
sẻ kinh nghiêm ứng dụng CNTT vào dạy học Các tổ chuyên môn có thế xây
Trang 39dựng ma trận các giờ dạy có ứng dụng CNTT ở tổ để thuận lợi cho việc thựchiện kế hoạch và giám sát, hỗ trợ.
- Ouản lỷ việc xây dựng kế hoạch ứng dụng CN7T trong dạy học của
giáo viên: Căn cứ vào kế hoạch của tố chuyên môn, từng giáo viên phải xây
dựng kế hoạch riêng của mình Ke hoạch phải thể hiện rõ các nội dung, côngviệc mà giáo viên ứng dụng CNTT phục vụ cho dạy học Giáo viên phải xácđịnh cụ thể bài học, nội dung học và thời điếm thực hiện giảng dạy có ứngdụng CNTT Đồng thời, giáo viên cũng phải phân bố thời gian dự giờ, traođối kinh nghiệm với đồng nghiệp về ứng dụng CNTT trong dạy học
Căn cứ vào kế hoạch của từng giáo viên, thông qua tổ chuyên môn hiệutrirởng mới dễ dàng theo dõi, kiếm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trongdạy học đối với từng giáo viên Từ đó, làm cơ sở trong việc khen thưởng, quyhoạch, đánh giá, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên
- Ouản lý việc chuan bị giờ lên lớp (soạn GAĐT) theo hướng tích cực
hoá học sinh: Chuấn bị giờ lên lớp là công việc quan trọng của giáo viên
nhằm thực hiện việc giảng dạy và học tập đạt kết quả cao Ưng dụng CNTTtrong soạn bài (soạn GAĐT) cũng phải nhằm mục đích này Muốn vậy,GAĐT phải làm sao phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của họcsinh
Hiệu trưởng cần phải phổ biến các yêu cầu, quy định về soạn bài, đặcbiệt là quy trình soạn GAĐT Tổ chức thảo luận đế xây dựng chuẩn đánh giámột GAĐT để mọi giáo viên thực hiện
Chỉ đạo sinh hoạt, thảo luận ở tổ chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dungchương trình từng khối lóp xem bài học, nội dung phần nào thì nên soạnGAĐT đế khai thác, phát huy tối đa iru thế của công nghệ đa phương tiện.Khuyến khích, động viên giáo viên sử dụng các phần mềm dạy học bộ môntrong việc soạn GAĐT Phân công Phó hiệu trưởng, cùng với tổ trưởng
Trang 40chuyên môn theo dõi, kiểm tra việc chuẩn bị bài của giáo viên và tổ chức rútkinh nghiệm hàng tháng.
- Quản lý việc thực hiện GAĐT theo hướng tích cực hóa học sinh:
Chuẩn bị giáo án tốt chỉ là tiền đề cho sự thành công của một tiết lên lớp.Chính trong môi trường thực tế lớp học, giáo viên mới thể hiện, bộc lộ hếtkhả năng sư phạm, năng lực giảng dạy của mình Qua thực hiện GAĐT trênlớp, giáo viên sẽ thể hiện được trình độ, những kỹ năng ứng dụng CNTT và
sự phối hợp nhịp nhàng các PPDH đê đảm bảo giờ giảng đạt hiệu quả cao.Học sinh thực sự được bài giảng của thầy cô cuốn hút, phát huy tính tích cực,sáng tạo khi: Nội dung bài học được thể hiện bằng thông tin đa phương tiện;tạo ra sự tương tác cao giữa Giáo viên - Học sinh -Nội dung bài học; cung cấp
và hướng dẫn khai thác nguồn thông tin phong phú liên quan đến nội dung bàihọc
Hàng năm, nhà trường cần tổ chức hội giảng chuyên đề “ứng dụngCNTT trong đối mới PPDH”, bên cạnh đó nên tổ chức các buổi hội thảo xungquanh nội dung này Đặc biệt, nhà trường cần tổ chức cho các giáo viên dựgiờ, trao đổi kinh nghiệm, thông qua tổ chuyên môn để nhận xét, đánh giáđúng năng lực ứng dụng CNTT của đội ngũ giáo viên, từ đó có những giảipháp chỉ đạo thích hợp, kịp thời
- Chỉ đạo giáo viên hướng dẫn học sinh tự học bằng việc tìm tài liệu
học tập trên mạng, chuăn bị bài và trình bày sản phâm, kết quả bằng CNTT:
Cần phải khẳng định rằng, tự học là cách tốt để phát huy vai trò chủ động củahọc sinh trong dạy học Muốn quá trình nhận thức chiếm lĩnh tri thức có hiệuquả khi tự học thì học sinh phải có ý thức tự giác, chủ động và tích cực tronghọc tập Do đó, giáo viên cần phải yêu cầu và tạo điều kiện để học sinh tăngcường việc tự học CNTT sẽ giúp học sinh rất nhiều trong việc tự học như tìmtài liệu, trao đổi với bạn bè, học trên mạng Đồng thời, qua đó trình độ và kỹ