Lí do chọn đề tài Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 đối với THCS, xác định chủ đề quan trọng của năm học là: “Tiếp tục đổi
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HÀ
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Bích Liễu
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Bích Liễu - người đã định hướng cho tôi nghiên cứu đề tài, cung cấp những kiến thức về
lý luận và thực tiễn vô cùng quý báu, nhiệt tình hướng dẫn, động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Phòng Đào tạo Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Phúc Yên, các đồng chí Hiệu trưởng các trường THCS, các bạn đồng nghiệp trong thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù có nhiều cố gắng trong suốt quá trình nghiên cứu, nhưng chắc chắn không tránh khỏi các khiếm khuyết, kính mong Quý thầy cô, các anh chị
em quan tâm góp ý để luận văn hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Học viên
Nguyễn Thị Thu Hà
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL Cán bộ quản lí
CBGV Cán bộ giáo viên
CNTT Công nghệ thông tin
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 5Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng công nghệ thông
tin trong hoạt động dạy học ở các trường trung học cơ sở 7
1.3.2 Quản lí hoạt động dạy và học tại nhà trường THCS 17 1.3.3 Nhiệm vụ quản lí hoạt động dạy học 19 1.4 Vai trò và các ứng dụng CNTT trong quản lí dạy học 20 1.4.1 Vai trò của CNTT trong hoạt động dạy học 20
Trang 61.4.2 Nội dung quản lí ứng dụng CNTT trong nhà trường 21
1.6.1 Chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về ứng
1.6.2 Chủ trương, chính sách của Đảng về ứng dụng CNTT trong
1.6.3 Trình độ về CNTT của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên 27 1.6.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị về CNTT 28 1.6.5 Cơ chế, chính sách hỗ trợ việc ứng dụng CNTT vào dạy
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lí ứng dụng CNTT
trong hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên,
2.1 Vài nét về tình hình giáo dục của thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 30 2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các
trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 32 2.2.1 Giới thiệu nội dung, phương pháp đánh giá thực trạng các
biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các
trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 32
2.2.3 Tình hình ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các
trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 33 2.2.4 Vài nét về môi trường dạy học ứng dụng CNTT ở các
2.2.5 Kiến thức, kỹ năng CNTT của học sinh THCS thị xã Phúc
Trang 72.2.6 Thực trạng các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong
2.3 Nhận xét chung về các ưu điểm và nhược điểm trong công tác
quản lí dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS, so sánh với yêu
2.3.1 Những ưu điểm chính và nguyên nhân 53
Chương 3: Một số biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong
hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh
3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong hoạt
động dạy học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 60 3.2.1 Biện pháp 1: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lí giáo dục về việc ứng dụng CNTT vào dạy học 60 3.2.2 Biện pháp 2: Cải tiến công tác xây dựng kế hoạch ứng dụng
3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng đội ngũ CBQL và giáo viên đủ về
số lượng, đồng bộ về cơ cấu và định kỳ tổ chức bồi dưỡng ứng
3.2.4 Biện pháp 4: Đẩy mạnh khai thác và ứng dụng hiệu quả
3.2.5 Biện pháp 5: Đầu tư phát triển hạ tầng và thiết bị CNTT
3.2.6 Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả ứng
dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường THCS 76
Trang 83.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 79 3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 80 3.4.1 Lấy ý kiến của các chuyên gia, cán bộ chuyên môn về tính
3.4.2 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đưa ra thông qua thực tiễn triển khai 84
Trang 94 Bảng 2.4 Các biện pháp kiểm tra đánh giá giáo viên 47
5 Bảng 2.5 Các biện pháp quản lí hoạt động học tập của học
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Kết quả đánh giá sự cần thiết phải đẩy mạnh ứng
dụng CNTT vào dạy học ở các trường THCS của Thị xã 80
2 Biểu đồ 3.2 Kết quả đánh giá về đề án xây dựng cổng thông
tin điện tử của Phòng GD&ĐT, đưa tài nguyên, bài giảng điện
tử, bài giảng điện tử e-Learing, các đề kiểm tra, đề thi thuộc
các bộ môn cấp THCS phục vụ công tác giảng dạy của giao
3 Biểu đồ 3.3 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải
4 Biểu đồ 3.4 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 đối với THCS, xác định chủ đề quan trọng của năm học là:
“Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo, bồi dưỡng giáo viên và cán
bộ quản lí giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
và quản lí; chú trọng rèn luyện phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo”
Các nhiệm vụ cụ thể các trường THCS cần thực hiện là: xây dựng kế hoạch dạy học và ứng dụng CNTT, hoàn thành kết nối mạng giáo dục, thiết lập
và sử dụng hệ thống e-mail, đẩy mạnh một cách hợp lí việc ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học ở từng cấp học, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành quản lí giáo dục, tiếp tục triển khai dạy tin học trong nhà trường trong giai đoạn 2011-2015…
Những yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông nói riêng đòi hỏi phải đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy Ngày nay, đổi mới phương pháp giảng dạy gắn liền với việc ứng dụng CNTT trong dạy học Mặt khác, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, đã đặt
ra cho giáo dục nhiều yêu cầu cấp bách Đó là, giáo dục phải trang bị cho người học khả năng học tập suốt đời mà kỹ năng tìm kiếm thông tin, tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề là vô cùng cần thiết trong kỷ nguyên công nghệ thông tin
Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục nhằm đáp ứng những yêu cầu cấp bách của giáo dục trong thời đại kỹ thuật số là một trong số những lựa chọn ưu tiên của hầu hết hệ thống giáo dục trên thế giới Nhiều quốc gia trên thế giới xem kiến thức và kỹ năng về CNTT (cùng với khả năng biết đọc, biết viết, biết tính toán) như là những thành tố cơ bản của giáo dục Vì vậy, việc
Trang 12ứng dụng CNTT trong giáo dục không chỉ dừng lại ở mức độ xem CNTT như một công cụ hỗ trợ một quá trình cụ thể (dạy học hay quản lí) mà CNTT phải được tích hợp xuyên suốt mọi thành tố của hệ thống giáo dục: từ chiến lược, chính sách, kế hoạch đến việc triển khai trong từng hoạt động cụ thể trên lớp, đến việc đào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng giáo viên, cán bộ quản lí các cấp, đặc biệt là các ứng dụng CNTT trong dạy học
Hiện nay, việc ứng dụng CNTT đã trở thành khá phổ biến trong quản lí
và giảng dạy ở các trường phổ thông, bước đầu đem lại hiệu quả rõ rệt CNTT với ưu thế đặc biệt là khâu đột phá để đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh Dạy học không còn là quá trình truyền thụ kiến thức một chiều từ giáo viên đến học sinh mà giáo viên trở thành người giúp các em tìm kiếm thông tin, khám phá các nguồn thông tin từ internet, từ các tư liệu sách báo in và sách báo điện tử, từ cuộc sống xung quanh… Ứng dụng CNTT làm cho công tác quản lí nhẹ nhàng và đồng bộ, tạo ra tính thống nhất, chuyên nghiệp và có hiệu quả Việc ứng dụng CNTT đã và đang làm thay đổi phương pháp học, cách kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng thiết thực, phù hợp, chính xác, tạo ra một thế hệ học sinh có năng lực nhanh nhạy hơn Với sự ra đời của internet mà các kết nối băng thông rộng tới tất cả các trường học, việc ứng dụng CNTT trong quản lí và dạy học đã trở thành hiện thực Việc thường xuyên sử dụng CNTT sẽ trang bị cho người sử dụng kỹ năng tiếp cận, xử lý thông tin, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo Việc truy cập internet cũng tạo cho CBQL, giáo viên niềm say
mê, hứng thú trong công việc, học tập và giảng dạy, thực hành khả năng làm việc và nghiên cứu độc lập Giáo viên có thể chủ động, liên kết nhiều nguồn kiến thức, kỹ năng trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh
Để việc ứng dụng CNTT trong dạy học có hiệu quả, đòi hỏi lãnh đạo các trường học phải có các biện pháp quản lí phù hợp như có kế hoạch ứng dụng CNTT, chỉ đạo triển khai thực hiện và đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học, có các chính sách đầu tư và các chính sách khuyến khích hay chế tài bắt buộc giáo viên sử dụng CNTT trong dạy học… Để phát triển rộng rãi việc ứng dụng CNTT trong quản lí giáo dục việc cần thiết hàng đầu là phải xây
Trang 13dựng được hệ thống thông tin QLGD trong phạm vi Phòng GD&ĐT và các trường Hệ thống thông tin quản lí giáo dục nhằm giúp cho việc thu thập lưu trữ trao đổi và phổ biến các thông tin về QLGD một cách hệ thống; cần có các biện pháp bồi dưỡng các kiến thức và kĩ năng sử dụng CNTT cho giáo viên Việc quản lí ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học góp phần thực hiện đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới phương pháp dạy học hiện nay nhằm nâng cao chất lượng đào tạo học sinh THCS Dạy học trong trường THCS được yêu cầu theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần tự giác của học sinh phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học Ứng dụng CNTT trong dạy học trở thành nhu cầu cấp bách không thể thiếu được trong việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên ở các trường THCS
Điều này đòi hỏi sự chỉ đạo đúng đắn của Phòng GD&ĐT thị xã Phúc Yên định hướng cho các trường THCS trên địa bàn thị xã Phúc Yên đưa ứng dụng CNTT vào dạy học thành công hơn Mặt khác Hiệu trưởng các trường học đóng vai trò quan trọng trong việc quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học
ở chính các trường học của họ
Tuy nhiên, tại thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc việc ứng dụng CNTT còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn làm cho chất lượng giáo dục chưa được nâng cao Xét trên toàn thị xã trình độ về CNTT của CBQL, giáo viên và nhân viên còn thấp, mới chỉ đạt 40% yêu cầu năng lực cơ bản Nguyên nhân chủ yếu của việc sử dụng CNTT hiện nay còn rất thấp là: Việc sử dụng CNTT để đổi mới phương pháp dạy học và QLGD chưa được nghiên cứu kỹ, nhận thức còn nhiều hạn chế Điều này dẫn đến việc áp dụng CNTT không đúng chỗ, đúng lúc, nhiều khi còn lạm dụng CNTT Chưa có tài liệu hướng dẫn ứng
dụng CNTT trong dạy học và quản lí Nhân lực phục vụ việc phát triển ứng
dụng CNTT trong quản lí còn thiếu, còn yếu kể cả trong công tác bồi dưỡng, trong kỹ năng quản lí; giáo viên thiếu các kiến thức và kĩ năng cần thiết để dạy học có ứng dụng các phương tiện CNTT Các trường thiếu cơ sở vật chất
kỹ thuật cho việc phát triển ứng dụng CNTT trong quản lí, thiếu máy tính…
Trang 14Các biện pháp quản lí và các phương pháp quản lí hành chính và kinh tế chưa được áp dụng để tạo động lực ứng dụng CNTT trong dạy học Câu hỏi cần giải quyết là: Những biện pháp cần thiết của Hiệu trưởng là gì để việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc có hiệu quả nhất?
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của ngành và yêu cầu đặt ra đối với các
trường THCS ở thị xã Phúc Yên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học ở các trường trung học
Quá trình ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các Trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS
- Khảo sát, phân tích thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Đề xuất các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT có hiệu quả trong dạy học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
5 Giả thuyết khoa học
Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THCS trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế và bất
Trang 15cập do thiếu những biện pháp thích hợp Nếu đề xuất được các biện pháp phù hợp, có tính khả thi và thực hiện đồng bộ sẽ giúp quản lí tốt việc ứng dụng CNTT vào dạy học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc tổ chức ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THCS trên địa bàn thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, tập trung vào các biện pháp quản lí của hiệu trưởng trên cơ sở triển khai các biện pháp và các chỉ đạo ứng dụng CNTT trong dạy học của Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc, đặc biệt là Phòng GD&ĐT thị xã Phúc Yên
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, mô hình hóa, các tài
liệu, các văn bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sách, tài liệu về giáo dục, về quản lí giáo dục, về CNTT và ứng dụng CNTT, chủ trương đường lối, nghị quyết, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Phúc về việc quản lí ứng dụng CNTT nhằm xây dựng cơ sở lí luận của luận văn
7.2 Phương pháp điều tra và phỏng vấn
Xây dựng bảng hỏi, nghiên cứu về biện pháp quản lí hoạt động dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS trong môi trường CNTT và truyền thông
Phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên viên, cán bộ quản lí Phòng GD&ĐT trên địa bàn thị xã Phúc Yên về thực trạng công tác quản lí việc sử dụng CNTT vào dạy học cả về các biện pháp quản lí được đề xuất
7.3 Phương pháp khảo nghiệm
Khảo nghiệm lấy ý kiến về các biện pháp quản lí dạy học trong môi trường CNTT và truyền thông ở các trường THCS thị xã Phúc Yên
7.4 Xử lý kết quả điều tra bằng thống kê toán học
Phân tích xử lý các thông tin thu được, các số liệu bằng thống kê toán học
Trang 168 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và phụ lục, nội dung chính được triển khai thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy
học ở trường THCS
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lí ứng dụng CNTT trong hoạt
động dạy học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy
học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 17- Tại Mỹ và các nước châu Âu: Các nghiên cứu quản lí ứng dụng CNTT trong giáo dục không còn là vấn đề mới mẻ Chính vì vậy, ứng dụng CNTT trong quản lí giáo dục đã được sự ủng hộ của Chính phủ thông qua các chính sách trợ giúp ngay từ cuối những thập niên 90 của thế kỷ XX
- Tại Anh quốc: Cấp THCS trung bình được đầu tư 198 máy tính PC và
53 máy tính xách tay/đơn vị trường Tỷ lệ nối mạng ở THCS là 100%; CNTT được ứng dụng trong tất cả các môn học; không dạy học sinh phổ thông lập trình phần mềm - đây là công việc của các chuyên gia hoặc trường Trung học chuyên nghiệp Máy chiếu, bảng thông minh có ở mọi phòng học Các trường phổ thông, THCS đều có phòng đa phương tiện (Multimedia)
- Tại Nhật Bản, Hàn Quốc: Xác định mục tiêu chiến lược là triển khai xây dựng một xã hội thông tin phát triển, sử dụng CNTT để sáng tạo và xây dựng môi trường học tập mọi lúc, mọi nơi…
- Tại Singapo: Năm 1981, Chính phủ Singapo thông qua đạo luật về tin học quốc gia, quy định ba nhiệm vụ: một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chính và hoạt động của Chính phủ; hai là, phối hợp giáo dục
Trang 18và đào tạo tin học; ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapo Một ủy ban máy tính quốc gia được thành lập để quản lí công tác đó
- Tại Australia: Khi nghiên cứu vấn đề thúc đẩy phát triển ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo, GS David Mousund đã đưa ra các luận điểm:
+ Lĩnh vực CNTT (Information Communication Technology) đang thay đổi nhanh chóng đến mức nó vượt quá khả năng cập nhật của đa số các nhà lãnh đạo khiến họ lo ngại
+ Những tư tưởng chủ đạo cơ bản về sử dụng CNTT trong giáo dục tuy
đã thay đổi nhưng thay đổi rất chậm
Trong luận điểm của mình, GS David Mousund đã chỉ ra vấn đề là cần phải thay đổi tư tưởng của nhà quản lí Ông chỉ ra mâu thuẫn giữa CNTT và
tư tưởng của nhà quản lí
Aderson J, 2010 chỉ ra hai hình thức và ở các cấp độ khác nhau về ứng dụng CNTT trong dạy học
* Tích hợp vào chương trình học: Tích hợp CNTT vào chương trình
học là cách thức, mức độ trong đó hoạt động CNTT liên quan trực tiếp đến các mục tiêu dạy học, nội dung chương trình và các kĩ năng học tập khác trong một bài học hay một số các bài học hay một đơn vị học trình Hình thức tích hợp có thể là toàn phần hay từng phần
* Tích hợp sư phạm: Tích hợp sư phạm là sự lựa chọn phương tiện
CNTT đặc thù và cách thức sử dụng chúng trong các lớp học, gắn với với các triết lí dạy học, định hướng vào tâm điểm của giáo viên và phong cách học tập, năng lực và động cơ của học sinh (Ham et al 2002)
Các cấp độ ứng dụng CNTT trong dạy học bao gồm:
* Áp dụng bước đầu
Ở cấp độ bước đầu học sinh mới chỉ bắt đầu được làm quen với máy tính Ở cấp độ này học sinh được học các kĩ năng máy tính cơ bản và xác định các thành phần của máy tính Giáo viên ở giai đoạn này sử dụng các phương tiện CNTT có sẵn cho các mục tiêu nghề nghiệp như sử dụng các phần mềm
Trang 19word để chuẩn bị các bài giảng, quản lí danh sách lớp, tìm nguồn thông tin và giao tiếp qua email Giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của CNTT đối
với viêc dạy học và phát triển chuyên môn
phát triển chuyên môn, nâng cao năng lực và chất lượng giảng dạy của mình
* Áp dụng sâu và phổ biến (tích hợp vào chương trình - thay đổi cách dạy
học truyền thống)
Ở giai đoạn này, CNTT được sử dụng trong toàn bộ các môn học của toàn bộ chương trình Các lớp học được trang bị máy vi tính có kết nối mạng trong lớp học, trong thư viện, trong các bộ phận quản lí - hành chính và các tổ chức khác của nhà trường CNTT được giáo viên sử dụng để quản lí việc học tập và nâng cao chất lượng học tập của học sinh CNTT được sử dụng phù hợp với các phong cách học tập của học sinh Bên cạnh đó giáo viên cũng dễ dàng tích hợp và kết nối các kiến thức của các môn học khác vào quá trình dạy học
* Cấp độ chuyển đổi
Giáo viên tự tin và dễ dàng sử dụng các công cụ CNTT để chuyển đổi việc dạy học của mình và việc học tập của học sinh CNTT được sử dụng hằng ngày trong tất cả các hoạt động quản lí, dạy học trong nhà trường Giáo viên, học sinh và cán bộ quản lí nhà trường sử dụng các phương tiện CNTT một cách sáng tạo (tạo các phương pháp dạy và học khác nhau) Việc học tập
Trang 20trong nhà trường hoàn toàn chuyển sang dạy học lấy người học làm trung tâm Giáo viên vừa là chuyên gia của môn học, vừa là chuyên gia sử dụng CNTT
để giảng dạy môn học
Tổ chức Parnership kỹ năng thế kỉ XXI cho rằng, nhà trường cần có các công cụ kĩ thuật số, các nguồn tài liệu thông tin truyền thông phong phú giúp học sinh hiểu và thể hiện bản thân mình trong thế giới mà các em sẽ là người chủ tương lai Nhà trường phát triển các chương trình online, các chương trình elearning để người học có thể học bất kỳ lúc nào Các nhà giáo dục sử dụng các công cụ này để chia sẻ kiến thức với các nhà giáo dục khác và liên kết nhà trường với gia đình, với các cộng đồng bên ngoài Các nhà quản lí sử dụng các công cụ này để quản lí quá trình dạy học và các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường Việc dạy học, đánh giá trong nhà trường phải thực hiện theo cách thức mới
Theo nghiên cứu của Project Tomorrow, (5/2010) thì có 3 yếu tố cần thiết sau để CNTT được sử dụng có hiệu quả trong dạy học:
Yếu tố cần thiết 1: Học tập dựa trên tính chất xã hội: giáo viên là người
trợ giúp, giúp học sinh tìm kiếm thông tin và tạo các nhóm làm việc hợp tác Học sinh sẽ kiến tạo việc học tập của mình dựa trên kinh nghiệm của bản thân, kết quả nghiên cứu khoa học và hợp tác sử dụng các công cụ để vượt qua các khó khăn và rào cản
Yếu tố cần thiết 2: Học tập mọi lúc, mọi nơi: học sinh có thể học bất kỳ
nơi nào, bất kỳ đâu học sinh sử dụng các thiết bị mobi (điện thoại di động, Smart Phones và MP3) để cá nhân hóa việc học tập của các em như tìm kiếm thông tin hay các cuốn sách giáo khoa trên mạng, hợp tác với các học sinh khác để ghi chép bài học, ghi âm các bài giảng, quay video các bài trình bày… chơi các trò chơi giáo dục, nhận các nhắc nhở, làm bài tập, chia sẻ thông tin… Sử dụng CNTT đạt mục đích kép: nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh
Yếu tố cần thiết 3: Học sinh và giáo viên có nhiều các kinh nghiệm học
tập sử dụng các công cụ kĩ thuật số: sự sẵn có các phương tiện CNTT và việc
Trang 21sử dụng có hiệu quả các nguồn CNTT là một phần không thể thiếu của chương trình và các hoạt động dạy học trong lớp học: dạy học cá biệt hóa, sử dụng các công cụ video, podcast, các mạng xã hội
Các nhà nghiên cứu chỉ ra 5 cản trở lớn trong quá trình sử dụng CNTT trong dạy học:
Không đủ phương tiện CNTT
- Các chương trình giáo dục, sách giáo khoa lạc hậu
- Thiếu sự hợp tác
- Thiếu khả năng thích ứng với các phương tiện CNTT mới
- Thiếu hiểu biết và không hỗ trợ các hình thức học tập ngoài lớp học.Các nghiên cứu chỉ ra rằng, Hiệu trưởng nhà trường là người quyết định sự thành công của việc ứng dụng CNTT trong dạy học thông qua việc thực hiện các chức năng và các phương pháp quản lí Hiệu trưởng đưa mục tiêu ứng dụng CNTT và phát triển môi trường CNTT trong dạy học vào kế hoạch chiến lược và kế hoạch phát triển hàng năm của nhà trường; tổ chức việc thực hiện, đưa ra các chỉ dẫn và kiểm tra, giám sát kết quả đạt được Hiệu trưởng có các biện pháp khuyến khích giáo viên ứng dụng CNTT trong dạy học Hiệu trưởng bám sát các mức độ phát triển và ứng dụng CNTT trong dạy học để có các biện pháp phát triển và ứng dụng CNTT phù hợp với điều kiện của nhà trường và trình độ của giáo viên Hiệu trưởng có các biện pháp xây dựng môi trường CNTT và truyền thông để thúc đẩy và tiện lợi hóa việc sử dụng CNTT trong dạy học
Tóm lại, đã có nhiều công trình nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong
dạy học và chỉ ra các biện pháp của Hiệu trưởng cần tiến hành để thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong giáo dục, trong đó cần làm rõ tác động và tầm quan trọng của CNTT trong dạy học, sử dụng các tài nguyên công nghệ, đặc biệt là các trang web giáo duc, dạy học, thay đổi tư duy về quản lí và ứng dụng CNTT vào quản lí trong thời đại phát triển thông tin; ứng dụng các chức năng và các phương pháp quản lí một cách linh hoạt và sáng tạo vào công tác quản lí dạy học sử dụng CNTT
Trang 221.1.2 Ở Việt Nam
Do ý nghĩa, tầm quan trọng của CNTT đối với phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nên Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương, chính sách hết sức quan trọng để đẩy mạnh việc ứng dụng, phát triển CNTT:
- Chỉ thị số 58/CT-TW của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh
và ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nêu rõ: "Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học; phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở GD&ĐT"
- Luật CNTT đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006
- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan Nhà nước
- Chỉ thị số 29/2001/CT-BGDĐT ngày 30/7/2001 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về tăng cường giảng dạy đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005
- Công văn số 9584/BGDĐT-CNTT, ngày 07/9/2007 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2007-2008 về ứng dụng CNTT
- Chủ đề của năm học 2008-2009 mà Bộ GD&ĐT chọn và công bố ngày 31 tháng 7 năm 2008 tại Hải Phòng nhân dịp Bộ GD&ĐT tổ chức Hội nghị tổng kết năm học 2007-2008, triển khai phương hướng, nhiệm vụ năm học 2008-2009 là "Năm học ứng dụng CNTT để nâng cao chất lượng giảng dạy và đổi mới cơ chế quản lí tài chính trong ngành"
- Công văn số 273/CNTT, ngày 12/8/2008 của Cục CNTT (Bộ GD&ĐT)
về việc kết nối cáp quang Internet đến các trường trong cả nước Việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào quản lí GD đặc biệt là trong quản lí nhà trường đã được một số luận văn thạc sĩ, công trình khoa học nghiên cứu đề cập đến, chẳng hạn như:
Trang 23Tại Hội thảo do Trường Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức với chủ đề "Các giải pháp công nghệ và quản lí ứng dụng CNTT trong giáo dục" do hãng Microsoft tài trợ, các nhà khoa học cho rằng cần thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục Cần làm rõ tác động và tầm quan trọng của CNTT, cách sử dụng wed trong GD&ĐT, đặc biệt là cần thay đổi quản lí trong thời đại thông tin
Nhiều luận văn, luân án đã nghiên cứu các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học như:
"Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lí dạy học tại các trường THPT" của tác giả Nguyễn Văn Tuấn (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006), "Một số biện pháp nhằm phát triển ứng dụng CNTT trong QLGD ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng" của tác giả Nguyễn Văn Khiêm (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2006); “Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin quản lí giáo dục đối với các trường trung học phổ thông tỉnh Vĩnh Phúc” của Nguyễn Trường An; "Xây dựng chính sách ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao chất lượng quản lí trong các trường trung học cơ sở tại Hà Nội” của Lê Thị Quỳnh Giang…
Một số đề tài NCKH như đề tài cấp Bộ: "Nghiên cứu tổ chức và quản lí việc ứng dụng CNTT và thông tin trong quản lí nhà trường THCS" do TS Trương Đình Mậu làm chủ nhiệm; “Công nghệ thông tin trong giáo dục” của Trường Cán bộ Quản lí Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học” của Đỗ Mạnh Cường, “Tin học và ứng dụng” của Ngô Quang Sơn Có các tài liệu tập huấn về sử dụng CNTT trong giáo dục như các tài liệu của các dự án: ICTEM - VVOB, Miccorosoft TICT in Education - Tài liệu dự án Partners in Learning
Những công trình nghiên cứu và luận văn thạc sĩ trên đã đề cập đến việc ứng dụng CNTT vào trong quản lí ở nhà trường, khẳng định ý nghĩa tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong quản lí và các tác giả cùng đề xuất được một số biện pháp cần thiết, khả thi, nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT
Trang 24trong quản lí Tuy nhiên, mới chỉ dừng ở một phạm vi, một trường, một số khía cạnh nào đó, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THCS thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Ứng dụng CNTT trong dạy học
* Dạy học: Giáo dục bao gồm hai hoạt động dạy và học cùng với hệ
thống các tác động sư phạm khác diễn ra ở trong và ngoài lớp, trong và ngoài nhà trường cũng như ở gia đình và ngoài xã hội Đó chính là một quá trình toàn vẹn hình thành nhân cách, được tổ chức một cách có mục đích và kế hoạch thông qua các hoạt động giáo dục, nhằm chiếm lĩnh những kinh nghiệm của xã hội giữa người giáo dục và người được giáo hội và loài người
Dạy học là một bộ phận của quá trình giáo dục - đó là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách theo mục đích giáo dục Quá trình này có nhiều thay đổi dưới sự tác động của CNTT mà ở đó vai trò của người thầy chủ yếu là người dẫn dắt, hướng dẫn, gợi mở còn học sinh là người khám phá, khai thác và sáng tạo các kiến thức, phát triển các kỹ năng cần thiết
* Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin (Tiếng Anh: Informatinon Technology) là ngành khoa học sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo
vệ, xử lí, chuyển tải và thu thập thông tin Ở Việt Nam, theo Nghị quyết 49/NQ-CP về phát triển CNTT của Chính phủ thì "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu
là máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội"
Trang 25Theo Điều 4, Luật CNTT số 67/2006/QH11 do Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006, giải thích thuật ngữ: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, thu thập, xử lí, lưu trữ và trao đổi thông tin số"
* Ứng dụng CNTT trong dạy học
Các nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm ứng dụng công nghệ trong dạy học giáo dục, dạy học và ứng dụng công nghệ trong học tập (educational technology) là việc sử dụng công nghệ để hỗ trợ quá trình dạy và học (Newhouse P.C, December, 2002)
Ứng dụng CNTT trong học tập: là thuật ngữ ở Australia sử dụng các kĩ
thuật công nghệ để hỗ trợ quá trình dạy và học (Newhouse P.C, December, 2002)
1.2.2 Biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học
* Quản lí
Theo quan niệm truyền thống, quản lí là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lí) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu xác định
Quản lí có các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá và các phương pháp kinh tế - tâm lí xã hội nhằm khuyến khích người lao động làm việc có hiệu quả
* Biện pháp quản lí
Theo Từ điển Tiếng Việt - 1992 (Hoàng Phê chủ biên): "Biện pháp là
cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể" Hoặc có thể hiểu đó là cách thức để tiến hành một hành động để đạt đến mục đích xác định Biện pháp quản lí là những cách thức cụ thể để thực hiện công tác quản lí Cũng có thể hiểu: Biện pháp quản lí là cách thức chủ thể quản lí sử dụng công cụ quản lí tác động vào đối tượng quản lí và các khâu trong quá trình quản lí để đạt được đến mục tiêu quản lí
Vì các đối tượng quản lí thường phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản lí phải đa dạng, phong phú, linh hoạt, phù hợp với đối tượng quản lí Các biện pháp quản lí phải có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ
Trang 26thống các biện pháp Các biện pháp quản lí này sẽ giúp cho nhà quản lí thực hiện tốt các phương pháp quản lí của mình, mang lại hiệu quả hoạt động tối
ưu của bộ máy Biện pháp quản lí thể hiện tính năng động sáng tạo của nhà chủ thể quản lí, hiệu quả của công tác quản lí phụ thuộc một phần quan trọng vào việc lựa chọn đúng đắn và áp dụng linh hoạt các biện pháp quản lí
Như vậy, biện pháp quản lí là những hoạt động quản lí nhằm tác động
có hiệu quả đến đối tượng quản lí Trên cơ sở đó, nhà quản lí đạt được những mục tiêu quản lí đã đề ra
* Biện pháp quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học: là các cách thức đa
dạng phong phú của người quản lí thông qua các chức năng và các phương pháp quản lí tác động lên giáo viên để thúc đẩy các hoạt động và các cấp độ
ứng dụng CNTT trong dạy học
1.3 Đặc điểm của hoạt động dạy và học trong trường THCS
1.3.1 Hoạt động dạy học ở bậc THCS góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục THCS
Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005 nêu rõ: "Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục mầm non; có nền tảng ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu kỹ thuật hướng nghiệp để tiếp tục học tiếp và đi vào cuộc sống lao động" [Luật Giáo dục - Điều 27] Hoạt động dạy học ở trường THCS tạo điều kiện cho học sinh tiếp tục học tập những kiến thức khoa học phong phú và đa dạng của các bộ môn, với khối lượng lớn hơn, phức tạp hơn và hệ thống hơn ở bậc trung học
cơ sở
Các thành phần nội dung dạy học ở trường THCS được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện, đảm bảo mối quan hệ giữa giáo dục phổ thông, giáo dục kỹ thuật tổng hợp, giáo dục hướng nghiệp và tăng cường giáo dục nhân văn chuẩn bị cho học sinh trung học cơ sở thành người công dân, người lao động sáng tạo, tham gia tích cực vào hoạt động trong xã hội đang không ngừng đổi mới và phát triển
Hoạt động dạy học theo từng môn học, học sinh được hướng dẫn trực tiếp bởi các thầy cô giáo bộ môn Do đó, các em được tiếp xúc, giao lưu trực
Trang 27tiếp với nhiều thầy cô giáo, với những cách dạy, những phong cách giao tiếp khác nhau Điều đó góp phần mở rộng nhãn quan, hiểu biết của học sinh Mặt khác, trong tình hình xã hội có nhiều biến đổi hiện nay, người giáo viên muốn làm tốt công việc của mình cũng cần phải cải tiến PPDH, quan tâm đến tâm lí học sinh, nhất là học sinh đầu cấp và giúp các em vượt qua những khó khăn ban đầu để nhanh chóng hòa nhập với môi trường học tập của cấp trung học
cơ sở Tâm lí học sinh mà người giáo viên cần quan tâm ở đây chính là tâm lí lứa tuổi thiếu nhi Đây là lứa tuổi mang đậm mặc cảm, tin tưởng người lớn tuyệt đối, ôm ấp nhiều mơ mộng, rất đa cảm, dễ xúc động, rất hiếu động, có thể trung tín đến cùng Điều này có liên quan tới việc giáo viên phải quan tâm tới các quá trình tâm lí của lứa tuổi học sinh Từ đó xác định tính chất, hình thức, các mối quan hệ giáo dục cho phù hợp thì hoạt động giáo dục mới đạt hiệu quả cao
1.3.2 Quản lí hoạt động dạy và học tại nhà trường THCS
Quản lí hoạt động dạy học chính là điều khiển quá trình dạy học cho quá trình đó vận hành một cách khoa học, có tổ chức theo những quy luật khách quan và được chỉ đạo, giám sát thường xuyên nhằm thực hiện mục tiêu dạy học
Quản lí hoạt động dạy học là quản lí Nhà nước mang tính sư phạm tuân thủ theo pháp luật và những nội quy, quy chế, quy trình của ngành Quản lí hoạt động dạy học phải mang tính đặc trưng của khoa học quản lí, phải được tiến hành theo chu trình quản lí và thực hiện các chức năng quản lí trên cơ sở vận dụng sáng tạo các nguyên tắc và phương pháp quản lí Hiệu quả của công tác quản lí được tích hợp trong kết quả giáo dục và đào tạo, thể hiện qua các con số về số lượng học sinh tốt nghiệp, chất lượng các mặt giáo dục, hiệu quả của các hoạt động phong trào, kết quả và thành tích của nhà trường của các nhà giáo
Nếu hoạt động dạy học được xem là hoạt động trọng tâm trong nhà trường thì quản lí hoạt động này được xem là mấu chốt để nâng cao chất lượng dạy học
Trang 28Quản lí hoạt động dạy học thực chất là những tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu dạy học Nhiệm vụ của quản lí dạy học
là lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, định hướng hoạt động dạy học Nội dung của quản lí hoạt động dạy học trong nhà trường bao gồm các hoạt động sau:
- Quản lí hoạt động dạy của giáo viên
- Quản lí hoạt động của học sinh
- Quản lí môi trường dạy học
- Quản lí các nguồn lực chủ yếu phục vụ yêu cầu dạy học
Quản lí hoạt động dạy học của giáo viên, trước hết là quản lí chương trình dạy học các bộ môn, thời gian học của từng bộ môn, quy trình giảng dạy, kiểm tra, đánh giá nhằm thực hiện các yêu cầu của bộ môn, của bậc học Vì vậy, người quản lí phải yêu cầu giáo viên thực hiện đúng theo phân phối chương trình, không được tùy tiện thêm, bớt, thay đổi trình tự, thời lượng đã được quy định
Để thực hiện điều này, người quản lí yêu cầu giáo viên lập kế hoạch giảng dạy theo sự phân công chuyên môn đến từng ngày, tuần, tháng, học kỳ
và cả năm học Đồng thời, để thực hiện kế hoạch đó, người giáo viên còn phải làm tốt khâu chuẩn bị dạy học như: soạn bài, lên lớp, ôn tập, kiểm tra, hướng dẫn hoạt động ngoại khóa Trong đó, soạn bài là công việc tốn nhiều thời gian, công sức và có tác dụng quyết định hiệu quả giờ lên lớp Tuy bài soạn chưa dự đoán hết các tình huống xảy ra trong một giờ lên lớp nhưng đây là khâu quan trọng của quá trình dạy học Làm tốt các giờ lên lớp là điều kiện kiên quyết để nâng cao chất lượng dạy và học Cho nên, cả nhà quản lí và người dạy đều tập trung mọi cố gắng của mình vào nội dung này Hiện nay, ngành Giáo dục đã xây dựng được hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá một giờ dạy Cả giáo viên và người quản lí đều dựa vào đây để soạn bài, lên lớp và kiểm tra, đánh giá các tiết dạy Và cũng từ đây, tiếp tục đổi mới về nội dung, phương pháp và cách đánh giá chất lượng học tập của lớp, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục
Trang 29Bên cạnh đó, việc bố trí lịch làm việc, thời khóa biểu lên lớp cho giáo viên sao cho khoa học, đảm bảo tính sư phạm cũng là biện pháp giúp cho công tác quản lí của Hiệu trưởng có hiệu quả Cùng với các yếu tố kể trên, công tác thanh tra, kiểm tra cũng là hoạt động không thể thiếu của Hiệu trưởng để duy trì kỷ cương, nền nếp làm việc trong nhà trường, qua đó có thể đánh giá thực chất kết quả các hoạt động của người giáo viên
Hoạt động dạy học ở nhà trường giữ vị trí trung tâm, bởi nó chiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học; nó làm nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường, đồng thời nó cũng quyết định kết quả đào tạo của nhà trường
Người Hiệu trưởng phải nhận thức đúng vị trí quan trọng và đặc thù của hoạt động dạy học để có những biện pháp quản lí khoa học, sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Công tác quản lí hoạt động dạy và học giữ vị trí quan trọng trong công tác quản lí nhà trường Mục tiêu quản lí chất lượng đào tạo nền tảng, là cơ sở để nhà quản lí xác định các mục tiêu quản lí khác trong hệ thống mục tiêu quản lí của nhà trường
1.3.3 Nhiệm vụ quản lí hoạt động dạy học
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của hoạt động dạy học ở nhà trường phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng công tác quản lí hoạt động dạy học với những nhiệm vụ sau:
- Gắn hoạt động dạy học với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho đội ngũ cán bộ, giáo viên thực hiện đổi mới PPDH Trong đó, quan trọng nhất là tạo động lực và kích thích tinh thần lao động sáng tạo của đội ngũ giáo viên
- Kết hợp phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo của mỗi thành viên trong tập thể với sự quản lí thống nhất của đội ngũ cán bộ quản lí nhà trường
- Đảm bảo chất lượng dạy học một cách bền vững
- Xây dựng cơ chế và có chính sách phù hợp để phát huy tối đa nội lực
đi đôi với tranh thủ tiềm lực của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường
Trang 30Các biện pháp quản lí đã nêu có vai trò quan trọng trong quá trình quản
lí, nếu thiếu một nội dung sẽ sai lệch cả quá trình Để quản lí hoạt động dạy học có hiệu quả, nhà quản lí phải biết phát huy tốt các nguồn lực của nhà trường, kết hợp nhuần nhuyễn hoạt động dạy và học, xác định đúng mục tiêu, lựa chọn nội dung, phương pháp phù hợp
1.4 Vai trò và các ứng dụng CNTT trong quản lí dạy học
1.4.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
- CNTT là một xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức giúp cho dạy học trở nên sinh động và hiệu quả hơn, bởi vì CNTT:
+ Trang bị cho học sinh nhiều kiến thức, kỹ năng
+ Có thể minh họa bài giảng một cách sinh động
+ Có thể mô phỏng các thí nghiệm khi giảng
+ Có thể chỉ ra các tư liệu tham khảo trong khi giảng
+ Nguồn thông tin phong phú, đa dạng và sống động
- CNTT có thể hỗ trợ mọi lúc, mọi nơi trong quá trình dạy học:
+ Chuẩn bị soạn giảng
+ Kiểm tra bài cũ
+ Dẫn nhập bài mới
+ Giảng dạy trên lớp
+ Củng cố bài học
+ Luyện tập (trên lớp, ở nhà)
- CNTT cũng là phương tiện khám phá hữu hiệu:
+ Giúp học sinh truy cập thông tin nhanh, chính xác
+ Khai thác được nguồn tài nguyên được lưu trữ (kho học liệu, internet) + Chia sẻ trực tuyến
- CNTT là công cụ hỗ trợ việc xây dựng kiến thức sáng tạo:
+ Giúp biểu thị các ý tưởng, sự hiểu biết của học sinh
+ Giúp học sinh tạo và sắp xếp kiến thức có hệ thống
+ Phát huy khả năng tư duy sáng tạo
Trang 31- CNTT giúp cho các tiết dạy trở nên sinh động khi người giáo viên có thể chiếu cho học sinh xem một đoạn video clip minh họa về một trận đánh trong môn Lịch sử
- CNTT tạo ra nhiều hình thức học tập đa dạng hơn Ngoài việc học tập trên lớp, học sinh có thể tìm tòi kiến thức qua mạng internet, tham gia học trực tuyến, học qua điện thoại di động
- CNTT góp phần làm cho tài nguyên học tập phong phú hơn Với sự ra đời của internet, thế giới trở nên bé nhỏ hơn Ngoài kiến thức khoa học trong nhà trường, học sinh có thể học và biết thêm nhiều kiến thức về cuộc sống từ trên mạng
1.4.2 Nội dung quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường
1.4.2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí đội ngũ cán bộ, giáo viên
- CNTT được ứng dụng trong quản lí đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (họ tên, địa chỉ, ngày tháng năm sinh, chức danh, tình hình sức khỏe, mã
số cán bộ, thâm niên nghề nghiệp, trình độ ), chất lượng công tác, phân công công tác, theo dõi thực hiện quy chế, nhiệm vụ chuyên môn; theo dõi công tác kiêm nghiệm; theo dõi hoạt động của các tổ chuyên môn; theo dõi ngày giờ công; theo dõi công tác thanh tra, kiểm tra
- Quản lí sáng kiến kinh nghiệm và thi giáo viên giỏi
- Quản lí đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ; quản lí chế độ chính sách; tiền lương, tiền công, tiền làm vượt giờ; làm hồ sơ bảo hiểm, nghỉ chế độ, thuyên chuyển cán bộ
- Quản lí công tác thi đua - khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, bổ nhiệm,
đề bạt cán bộ
1.4.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí học sinh
- Quản lí hồ sơ học sinh (họ tên, địa chỉ, ngày tháng năm sinh, lí lịch trích ngang của học sinh )
- Lưu giữ mã số đăng ký trường học, mã số lớp, theo dõi chuyên cần của học sinh; theo dõi hồ sơ học sinh chuyển đi, chuyển đến, thôi học, kỷ luật, chuyển lớp
Trang 32- Quản lí quá trình học tập, rèn luyện
- Quản lí tuyển sinh, nhập học
- Quản lí việc theo dõi điểm, xếp loại học lực; quản lí thi: thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp
- Quản lí các hoạt động Đoàn, Đội, Hội,
1.4.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí cơ sở vật chất, tài chính,
- Quản lí công tác báo cáo, tổng hợp báo cáo, thống kê đầu năm, giữa năm, cuối năm học; báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất
- Quản lí công tác hành chính quản trị; quản lí công văn đi, đến, quản lí
hồ sơ học sinh, nhận và lưu giữ hồ sơ học sinh
- Quản lí công tác thư viện, thiết bị; quản lí thư viện, chỉ đạo các hoạt động thư viện, mua sắm trang thiết bị, bảo quản lưu trữ, quản lí thẻ thư viện, quản lí, theo dõi hoạt động cho mượn sách báo, hoạt động đọc, hoạt động tra cứu, kiểm kê, thanh lí
1.4.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí thực hiện chương trình,
đổi mới phương pháp dạy học
Những ứng dụng này bao gồm:
- Lên chương trình, thời khóa biểu cho từng môn học
- Quản lí việc ra đề kiểm tra và chất lượng của học sinh trong từng kỳ kiểm tra, từ đó biết được sự tiến bộ của học sinh để có kế hoạch cụ thể đối với từng môn học, từng giáo viên
Trang 33- Tham gia lập và sử dụng "nguồn học liệu mở" về đề thi, giáo án, tài liệu tham khảo trên website của Bộ, Sở và các trường bạn, tài nguyên dùng chung trên website của trường
- Đẩy mạnh việc khai thác tài nguyên trên mạng Internet phục vụ công tác quản lí và giảng dạy của cán bộ, giáo viên thông qua bồi dưỡng, tập huấn, cung cấp địa chỉ hoặc mở liên kết với trang web của trường
- Tăng cường việc khai thác sử dụng hệ thống thư điện tử để tăng tiện ích, hiệu quả trong trao đổi cập nhật thông tin Yêu cầu mỗi cán bộ, giáo viên lập và đăng ký một địa chỉ mail cố định với nhà trường
- Tra cứu thông tin phục vụ công tác nghiên cứu, nâng cao kiến thức chuyên môn và lấy tư liệu hỗ trợ soạn giảng
- Sử dụng các phần mềm hỗ trợ soạn giảng để tạo bài giảng điện tử như: MS Powerpoint, Violet và các phần mềm dựng phim, nhạc
- Triển khai các tiết học có ứng dụng CNTT, có sử dụng bài giảng điện tử
1.4.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học
Các ứng dụng này gồm:
- Ra đề kiểm tra với những mã đề khác nhau giúp việc đánh giá chất lượng thực của học sinh được chính xác và mang lại hiệu quả cao hơn cho giáo dục
- Việc lưu trữ đề thi được bảo đảm và an toàn từ năm học này sang năm học khác
- Kết quả học tập của học sinh được theo dõi từng tháng, từng năm được lưu trữ một cách khoa học, chính xác Từ kết quả đó sẽ cho biết được học lực của học sinh theo từng học kỳ để có hướng giúp học sinh rèn luyện trong các kỳ tiếp theo
- Quản lí việc tổ chức các kỳ thi như thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp cho học sinh cuối cấp
Trang 341.5 Các biện pháp quản lí ứng dụng CNTT
1.5.1 Sử dụng các chức năng quản lí trong công tác quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học
- Hiệu trưởng ứng dụng chức năng xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học:
Hiệu trưởng cần thấy được các xu thế phát triển của CNTT và truyền thông,
từ đó có định hướng và kế hoạch chiến lược phát triển CNTT và ứng dụng trong nhà trường Hiệu trưởng tạo môi trường CNTT để dạy học, quản lí có hiệu quả và sáng tạo Hiệu trưởng tạo ra cộng động học tập trong, ngoài nhà trường tạo mối quan hệ liên kết cùng giáo dục thông qua môi trường CNTT và truyền thông (qua e-mail, trao đổi mạng, qua điện thoại) tạo các nguồn học liệu
dạy học phát triển tối đa tiềm năng của người học, phát triển các kỹ năng của công dân thế kỷ XXI Hiệu trưởng đưa ra các chỉ dẫn dạy học, kiểm tra, đánh giá, đôn đốc, động viên giáo viên và người học để họ học tập tốt và dạy học tốt Những chỉ dẫn này được tiến hành thông qua các phương tiện kỹ thuật số, qua trao đổi trực tiếp và qua hệ thống thư điện tử hay các diễn đàn dạy học Nhờ các phần mềm, giáo viên có thể đưa các bài học, các tư liệu lên mạng và thay đổi hay bổ sung bài học cho nhau qua cấu trúc wiki hay các blogs Hiệu trưởng có chính sách đầu tư và có các ưu tiên ứng dụng CNTT trong dạy học Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tăng cường sử dụng ICT: như nâng cao nhạn thức, hình thành và rèn luyện các kĩ năng dạy học sử dụng CNTT, thiết kế các bài học sử dụng phần mềm powerpoint, các trò chơi online, các thông tin từ các website; bồi dưỡng các phương pháp dạy học tích cực sử dụng các công cụ CNTT Hiệu trưởng chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch chuyên môn của nhà trường; chỉ đạo việc xây dựng thời khóa biểu; chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch năm học; chỉ đạo giáo viên xây dựng
kế hoạch năm học và xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn đưa các yếu tố CNTT vào các hoạt động chuyên môn, hoạt động dạy học
Trang 351.5.2 Ứng dụng các phương pháp quản lí trong công tác quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học
1.5.2.1 Phương pháp hành chính là phương pháp dựa vào quyền uy quản lí
của người Hiệu trưởng để bắt buộc người dưới quyền phải chấp hành mệnh lệnh Hiệu trưởng dùng phương pháp này nhằm thiết lập các mối quan hệ hợp
lí giữa các cấp quản lí và khâu quản lí, giữa tập trung và phân cấp, giữa quyền hạn và trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhà trường để quản lí tốt hoạt động dạy học
1.5.2.2 Phương pháp tâm lí giáo dục là phương pháp tác động của Hiệu
trưởng đến CBGV và học sinh thông qua các quan hệ tâm lí, tư tưởng, tình cảm: sự công nhận, khả năng thăng tiến, sự thành đạt, sự thách thức, tinh thần trách nhiệm qua các công việc nhằm tạo động cơ thúc đẩy mọi cá nhân hăng hái làm việc, học tập và giảng dạy Phương pháp này được dùng rõ nhất trong các cuộc thi đua như: Hội giảng, soạn giáo án điện tử giỏi, thi soạn giáo án e-Learning, hoặc qua các phong trào, các cuộc vận động mà ngành giáo dục phát động (cuộc vận động “hai không”, phong trào “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” )
1.5.2.3 Phương pháp kinh tế là phương pháp lấy lợi ích vật chất làm động lực
thúc đẩy con người hành động Các lợi ích được phân phối theo nguyên tắc làm theo năng lực hưởng theo lao động Người Hiệu trưởng điều phối hợp lí giữa lợi ích xã hội, tập thể và cá nhân, lợi ích giữa các cá nhân với nhau tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động trong nhà trường
1.5.2.4 Phương pháp kĩ thuật trong quản lí là phương pháp sử dụng các
phương pháp và phương tiện kỹ thuật cho hoạt động quản lí phương pháp này
có tác dụng làm tăng tính khoa học cho các quyết định và làm nhẹ lao động quản lí của Hiệu trưởng Các phương tiện quản lí trong các nhà trường hiện nay
là máy tính, điện thoại, mạng Internet và các thiết bị ứng dụng CNTT khác
Hiệu trưởng sử dụng các phương pháp quản lí để khuyến khích, động viên giáo viên sử dụng CNTT trong dạy học, bằng cả vật chất và tinh thần Mặt khác Hiệu trưởng cũng cần có các phương pháp hành chính, có chế tài xử
Trang 36phạt nếu giáo viên không nghiêm chỉnh chấp hành các yêu cầu về ứng dụng CNTT trong công tác giảng dạy và quản lí việc học tập của học sinh
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học
1.6.1 Chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và giáo dục
Chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có tác động rất mạnh đến việc ứng dụng CNTT trong quản lí Các chính sách trong từng lĩnh vực mạnh hay yếu khác nhau Trong những năm qua, Đảng và Chính phủ
đã có sự chỉ đạo sát sao nhằm phát triển ứng dụng CNTT trong nhiều lĩnh vực đời sống xã hội
Luật CNTT đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006 là nền tảng pháp
lí cho các hoạt động phát triển và ứng dụng CNTT
Hiện nay, giáo dục đang đứng trước thách thức đó là sự đổi mới, đặc biệt là sự gia tăng về số lượng, quy mô và mạng lưới trường lớp Để đáp ứng nhu cầu của người học, đáp ứng đòi hỏi của xã hội về nâng cao chất lượng dạy học thì việc ứng dụng CNTT trong quản lí ở các nhà trường được xác định là một trong những việc làm có hiệu quả
1.6.2 Chủ trương, chính sách của Đảng về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Điều 34 - Luật CNTT nêu rõ:
- Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng CNTT trong việc dạy-học, tuyển sinh, đào tạo và hoạt động khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng
- Tổ chức cá nhân tiến hành hoạt động giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp luật
về giáo dục
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm xây dựng, triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ tổ chức cá nhân nhằm thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo
Trang 37- Bộ GD&ĐT quy định điều kiện hoạt động giáo dục và đào tạo, công nhận giá trị pháp lí của văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng và thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng
1.6.3 Trình độ về công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên
- Để ứng dụng CNTT vào giảng dạy, đòi hỏi những người làm công tác quản lí và đội ngũ giáo viên phải có những kiến thức cơ bản về Tin học Trong quá trình ứng dụng, đòi hỏi họ phải có hiểu biết về kỹ năng tin học cơ bản (soạn thảo văn bản, khai thác Internet, sử dụng thư điện tử, phần mềm trình chiếu ) Bên cạnh đó, việc ứng dụng CNTT với mục đích đổi mới phương pháp giảng dạy cũng yêu cầu giáo viên phải biết sử dụng phương tiện CNTT một cách hợp lí, phát huy tính tích cực của học sinh, nhằm nâng cao chất lượng bài giảng
Trong tình hình hiện nay, sử dụng CNTT một cách hợp lí thể hiện ở việc các trường Trung học cơ sở triển khai ứng dụng CNTT vào dạy học bằng tích hợp trực tiếp vào môn học thông qua các công cụ CNTT, phần mềm dạy học bộ môn Giáo viên trong quá trình ứng dụng CNTT khi lên lớp phải thay thế giáo án truyền thống bằng việc xây dựng bài giảng điện tử, bài giảng điện
tử e-Learning và các phần mềm giảng dạy
- Nhà lãnh đạo trường học muốn quản lí tốt việc ứng dụng CNTT vào dạy học, ngoài những yêu cầu có của giáo viên thì cũng phải biết lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, triển khai và kiểm tra đánh giá các hoạt động ứng dụng CNTT trong trường học Đồng thời, nhà quản lí phải có trong tay những giáo viên cốt cán biết quản lí kho học liệu điện tử của trường và khai thác tư liệu trên mạng, xây dựng các phần mềm dạy học theo từng bộ môn đưa vào kho học liệu nhà trường Chính đội ngũ giáo viên nòng cốt này dưới sự chỉ đạo của người quản lí sẽ làm cho quá trình ứng dụng CNTT của nhà trường
có những đột phá mới và liên tục phát triển
Trang 381.6.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị về công nghệ thông tin
Ngoài yếu tố con người thì cơ sở vật chất, trang thiết bị về CNTT là yếu tố quyết định đến việc ứng dụng CNTT trong dạy học Người ta không thể hình dung việc ứng dụng CNTT vào dạy học mà lại thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT Để hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học đạt hiệu quả, các nhà trường THCS phải được đầu tư phát triển hạ tầng về cơ sở trường lớp Ngoài việc đủ phòng học thông thường thì việc xây dựng các phòng học bộ môn là yêu cầu không thể thiếu Phòng học bộ môn là phòng học mang tính chuyên dụng cho một hoặc vài bộ môn học Ở đó các thiết bị dạy học môn học và các thiết bị dùng chung được bố trí sẵn và chỉ diễn ra hoạt động dạy học đối với một môn học nhất định Hệ thống phòng học bộ môn đối với các trường THCS đạt chuẩn quốc gia là các phòng: Tin học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngoại ngữ, phòng học Đa năng, phòng Thư viện Đối với các trường THCS chưa đạt chuẩn cũng yêu cầu có tối thiểu 01 phòng máy tính đạt tiêu chuẩn với số lượng từ 10 đến 20 máy tính nối mạng Internet, mạng LAN, 01 máy điều hòa, 01 ổn áp, bàn ghế ; có 01 phòng học đa năng có trang bị các thiết bị CNTT cần thiết để phục vụ việc dạy học có ứng dụng CNTT và đổi mới phương pháp giảng dạy như máy chiếu Ptojector kèm theo phông chiếu Ngoài ra, còn phải có một số phần mềm dạy học, sách điện tử (E-book), thí nghiệm ảo
1.6.5 Cơ chế, chính sách hỗ trợ việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học ở trong trường THCS
Ở mục 1.5 đã nói đến những yếu tố đảm bảo cho việc ứng dụng CNTT thành công Đó là những chính sách mang tầm chiến lược của Đảng và Nhà nước Tuy nhiên, rất cần có những cơ chế, chính sách hỗ trợ của địa phương (tỉnh, thành phố, thị xã ) quy định rõ về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và lợi ích của việc ứng dụng CNTT vào dạy học Có như vậy, ứng dụng CNTT
sẽ không chỉ là hoạt động cần được khuyến khích mà trở thành yêu cầu bắt buộc đối với người giáo viên Đồng thời ứng dụng CNTT đòi hỏi người giáo
Trang 39viên phải thay đổi cách thức soạn giảng, tiêu tốn nhiều công sức, trí tuệ hơn, phải đầu tư mua sắm thiết bị cá nhân (máy tính xách tay, máy in ) Vì vậy,
họ cần được hỗ trợ về tài chính cho những thay đổi này Ngay trong nhà trường cũng cần có chế độ ưu đãi phù hợp cho đội ngũ giáo viên cốt cán về CNTT
lí ứng dụng CNTT trong dạy học
Chương 1 đã phân tích các cơ sở khoa học của hoạt động dạy học trong trường THCS, nêu rõ một số căn cứ lí luận về quản lí hoạt động dạy học góp phần nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu của phát triển THCS trong giai đoạn hiện nay
Trang 40CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
2.1 Vài nét về tình hình giáo dục của thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Nhiều năm gần đây sự nghiệp giáo dục và đào tạo thị xã Phúc Yên đã đạt được nhiều thành tích, chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo được tập trung nâng cao và phát triển toàn diện, củng cố mạng lưới trường học, phát triển quy mô giáo dục, tạo sự đồng đều về chất lượng giữa các vùng, xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh và có hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa xã hội ở thị xã Phúc Yên Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của thị xã luôn được sự quan tâm sâu sát của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương cùng các cấp quản lí giáo dục mà trực tiếp là Thị ủy, UBND thị xã Phúc Yên, Phòng GD&ĐT thị xã Phúc Yên nhằm thực hiện nghị quyết Đảng
bộ thị xã Phúc Yên lần thứ XIII về giáo dục đào tạo và đề án phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2010 - 2015 Đồng thời quan tâm tới vấn đề mà toàn
xã hội đã quan tâm, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo thực hiện đó là chất lượng thực của giáo dục và đào tạo thông qua thực hiện các phong trào, các cuộc vận động mà Bộ GD&ĐT đã phát động
Đến nay 100% giáo viên THCS và 99,8% giáo viên Mầm non có trình đô ̣ đào ta ̣o đa ̣t chuẩn trở lên, trong đó trên chuẩn Mầm non 50%; Tiểu ho ̣c 94%; THCS 55% Đến hết năm học 2012-2013 Phòng GD&ĐT đã tổ chức 6 lớp tâ ̣p huấn về ứng du ̣ng CNTT; các trường và cụm trường chủ động mở lớp bồi dưỡng tin ho ̣c và soa ̣n giáo án vi tính, thiết kế bài giảng trình chiếu và soa ̣n giáo án điê ̣n tử e-Learning cho giáo viên Đến nay đã có 250 cán bộ, giáo viên được cấp chứng chỉ B Tin ho ̣c, 90% giáo viên mầm non, 100% giáo viên tiểu học và giáo dục thường xuyên đa ̣t chuẩn nghề nghiê ̣p
Chất lượng rèn luyện và kết quả học tập của 12 trường trên địa bàn thị xã
Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc như sau: