+ Điền điều kiện ưu đãi của doanh nghiệp+ Mức độ ưu đãi thuế Bước 4 : Lập Tờ khai Quyết toán thuế 03/TNDN: Chỉ tiêu [A1] :Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN: Số liệu trên chỉ tiêu n
Trang 1Chuyên đề 1 : Tổng quan về giá bất động sản và các loại thuế đang áp dụng tại doanh nghiệp
Theo Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, tại Điều 174 có quy định: “BĐS là các tài sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất đai; Các tài sản khác dopháp luật quy định”
Như vậy, khái niệm BĐS rất rộng, đa dạng và cần được quy định cụ thể bằng pháp luật của mỗi nước và có những tài sản có quốc gia cho là BĐS, trong khi quốc gia khác lại liệt kê vào danh mục BĐS
2 Đặc điểm
a Tính cá biệt và khan hiếm:
Đặc điểm này của BĐS xuất phát từ tính cá biệt và tính khan hiếm của đất đai Tính khan hiếm của đất đai là do diện tích bề mặt trái đất là có hạn
Trang 2Tính khan hiếm cụ thể của đất đai là giới hạn về diện tích đất đai của từng miếng đất, khu vực, vùng, địa phương, lãnh thổ v.v Chính vì tính khan hiếm, tính cố định và không di dời được của đất đai nên hàng hoá BĐS có tính cá biệt Trên thị trường BĐS khó tồn tại hai BĐS hoàn toàn giống nhau
vì chúng có vị trí không gian khác nhau kể cả hai công trình cạnh nhau và cùng xây theo một thiết kế
b Tính bền lâu:
Do đất đai là tài sản do thiên nhiên ban tặng, một loại tài nguyên được xem như không thể bị huỷ hoại, trừ khi có thiên tai, xói lở, vùi lấp Đồng thời, các vật kiến trúc và công trình xây dựng trên đất sau khi xây dựng hoặc sau một thời gian sử dụng được cải tạo nâng cấp có thể tồn tại hàng trăm năm hoặc lâu hơn nữa Vì vậy, tính bền lâu của BĐS là chỉ tuổi thọ của vật kiến trúc và công trình xây dựng
Cần phân biệt “tuổi thọ vật lý” và “tuổi thọ kinh tế” của BĐS Tuổi thọ kinh
tế chấm dứt trong điều kiện thị trường và trạng thái hoạt động bình thường
mà chi phí sử dụng BĐS lại ngang bằng với lợi ích thu được từ BĐS đó Tuổi thọ vật lý dài hơn tuổi thọ kinh tế khá nhiều vì nó chấm dứt khi các kếtcấu chịu lực chủ yếu của vật kiến trúc và công trình xây dựng bị lão hoá và
hư hỏng, không thể tiếp tục an toàn cho việc sử dụng Thực tế, các nước trên thế giới đã chứng minh tuổi thọ kinh tế của BĐS có liên quan đến tính chất sử dụng của BĐS đó Nói chung, tuổi thọ kinh tế của nhà ở, khách sạn, nhà hát là trên 40 năm; của tuổi thọ kinh tế nhà xưởng công nghiệp, nhà ở phổ thông là trên 45 năm v.v
c Tính chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau:
BĐS chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau rất lớn, giá trị của một BĐS này có thể bị tác động của BĐS khác Đặc biệt, trong trường hợp Nhà nước đầu tư xây
Trang 3dựng các công trình kết cấu hạ tầng sẽ làm tăng vẻ đẹp và nâng cáo giá trị
sử dụng của BĐS trong khu vực đó
d Các tính chất khác:
-Tính thích ứng:
Lợi ích của BĐS được sinh ra trong quá trình sử dụng BĐS trong quá trình
sử dụng có thể điều chỉnh công năng mà vẫn giữ được những nét đặc trưng của nó, đồng thời vẫn đảm bảo yêu cầu sử dụng của người tiêu dùng trong việc thoả mãn nhu cầu sinh hoạt, sản xuất-kinh doanh và các hoạt động khác
-Tính phụ thuộc vào năng lực quản lý:
Hàng hoá BĐS đòi hỏi khả năng và chi phí quản lý cao hơn so với các hànghoá thông thường khác Việc đầu tư xây dựng BĐS rất phức tạp, chi phí lớn, thời gian dài Do đó, BĐS đòi hỏi cần có khả năng quản lý thích hợp vàtương xứng
-Mang nặng yếu tố tập quán, thị hiếu và tâm lý xã hội:
Hàng hoá BĐS chịu sự chi phối của các yếu tố này mạnh hơn các hàng hoá thông thường khác Nhu cầu về BĐS của mỗi vùng, mỗi khu vực, mỗi quốc gia là rất khác nhau, phụ thuộc vào thị hiếu, tập quán của người dân sinh sống tại đó Yếu tố tâm lý xã hội, thậm chí cả các vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo, tâm linh v.v chi phối nhu cầu và hình thức BĐS
1.1.2 Hàng hóa bất động sản
Hàng hoá bất động sản là các bất động sản được đưa ra giao dịch trên thị trường, thường gồm có:
Trang 4- Quyền sử dụng đất, nhà hoặc nhà và quyền sử dụng đất, cơ sở hạ tầng để bán trong kì hoạt động kinh doanh thông thường.
- Bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho khi chủ sở hữu bắt đầu triển khai cho mục đích bán
Đặc trưng hàng hoá bất động sản
Tính cố định là đặc trưng khác biệt của hàng hoá bất động sản so với các hàng hoá khác: bất động sản không thể di dời được, chủ nhân của nó phải chuyển đến nơi có bất động sản.Hàng hoá bất động sản không thể đem ra thị trường (siêu thị – chợ) để trưng bày như các loại hàng hoá khác mà phải giới thiệu thông qua mô tả bằng mô hình, hình ảnh, bản vẽ, hoặc các mô tả khác
Tính cố định còn tạo hàng hoá bất động sản mang “tính địa điểm” và “tính địa phương” rất cao Cùng một loại bất động sản nhưng ở những địa điểm khác nhau thì có giá trị khác nhau
Giá trị hàng hoá bất động sản có đặc thù khác biệt so với các loại bất độngsản khác: Giá trị của hàng hoá bất động sản phụ thuộc vào mục đích sử dụng chúng hay nói cách khác là phụ thuộc vào sự tác động của yếu tố con người làm tăng khả năng sinh lời của bất động sản Công tác quy hoạch có vai trò ảnh hưởng quyết định đối với giá trị bất động sản nói chung và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng
Điều kiện để bất động sản trở thành hàng hoá
Bất động sản chỉ được coi là hàng hoá của thị trường khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:
Bất động sản phải có chủ sở hữu cụ thể, phải được pháp luật cho phép và phải có đủ điều kiện để giao dịch Cụ thể như có xác nhận quyền sở hữu (có
Trang 5giấy chứng nhận), không thuộc vùng cấm sử dụng, không nằm trong vùng quy hoạch phải di dời hoặc thay đổi mục đích sử dụng theo kế hoạch của Nhà nước và không gây ô nhiễm môi trường.
1.1.3 Cung cầu và giá bất động sản :
Cung bất động sản :
Khái niệm :Cung hàng hoá bất động sản là toàn bộ khối lượng hàng hoá bất
động sản được sẵn sàng đưa ra thị trường bất động sản trong một thời gian nhất định với một mức giá giới hạn nhất định
Trong thị trường BĐS, đất đai có số lượng bị giới hạn, con người không thểtăng cung theo ý muốn của mình.Như vậy, tổng cung đất đai là một dạng cung hoàn toàn không co giãn
Cung BĐS không phải là tất cả các BĐS hiện có mà là lượng BĐS có thể vàsẵn sàng tham gia giao dịch mua bán trên thị trường Cung đất đai với tư cách hàng hoá không phải là tất cả quỹ đất đai hiện có mà chỉ là những loại đất được quy định trong Luật đất đai hoặc Luật Bất động sản và được sẵn sàng đưa ra thị trường giao dịch Cung này có thể tăng giảm nhưng nói chung là có độ co giãn tương đối nhỏ Khi giá cả trao đổi đất đai tăng lên thìngười ta sẵn sàng đầu tư khai phá đất hoang dùng cho sản xuất nông
nghiệp, khi giá đất xây dựng tăng người ta tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất thành đất xây dựng mặc dù rủi ro là rất cao và điều đó làm cho cung tăng
Các khu vực cung bất động sản:
• Khu vực Nhà nước
Khu vực này do Nhà nước hoặc các cơ quan, Doanh nghiệp Nhà nước đầu
tư xây dựng BĐS bằng nguồn vốn ngân sách, các quỹ phát triển nhà ở của
Trang 6Nhà nước, vốn vay và tài trợ của nước ngoài Khu vực này có vai trò can thiệp và điều tiết trực tiếp vào thị trường thông qua điều tiết lượng cung, sự tồn tại của khu vực này là hết sức cần thiết và cần được mở rộng ở các đô thị vì nó có liên quan đến mục tiêu chính trị liên quan đến đời sống xã hội của dân cư
• Khu vực tư nhân
Hoạt động phát triển BĐS của khu vực này nói chung không phải bằng vốn ngân sách mà bằng vốn do các tổ chức, các công ty hoặc các cá nhân thực hiện và tuân thủ theo các quy tắc chính thức của Nhà nước về quản lý xây dựng và phát triển BĐS Khu vực này hoạt động năng động, có hiệu quả cao, có vai trò bù đắp sự thiếu hụt nguồn cung mà khu vực Nhà nước khôngđáp ứng được.Ở nước ta, hiện nay khu vực Nhà nước đang thiếu hụt nguồn cung vì thế việc khuyến khích sự phát triển của khu vực tư nhân là rất cần thiết
Mặc dù Nhà nước không trực tiếp kiểm soát được sự phát triển BĐS của khu vực tư nhân nhưng Nhà nước vẫn điều tiết được hoạt động của khu vực này thông qua các quy tắc, quy định và tiêu chuẩn trong xây dựng
Khu vực này hoạt động dựa trên mục đích chính là tối đa hoá lợi nhuận nên thông thường khu vực này phát triển BĐS chủ yếu để hướng vào các đối tượng có thu nhập cao Do vậy, cần phải có chính sách nhằm hạn chế việc phát triển các khu nhà có diện tích lớn và chất lượng cao, đồng thời khuyến khích phát triển các khu nhà có diện tích nhỏ, giá thành phù hợp với những người có thu nhập thấp thông qua việc quy định về tỷ lệ và mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, mặt bằng xây dựng Hoạt động của khu vực này rất dễ dẫn đến độc quyền vì thế Nhà nước điều tiết khu vực này cần chú ý tới việc tạo ra tính cạnh tranh đa cực bằng cách khuyến khích nhiều thành
Trang 7phần kinh tế tham gia cung một loại BĐS nào đó như nhà ở, nhằm chống độc quyền.
• Khu vực không chính thức
Đây là khu vực mà các hoạt động xây dựng BĐS (thường là nhà ở) hoàn toàn độc lập với những khuôn khổ quy tắc của chính phủ Hoạt động của khu vực này mang tính tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước cả về số lượng và chất lượng đều bị hạn chế Điển hình là các khu vựcxóm liều, các khu nhà ổ chuột của dân nghèo và những người lang thang không có nơi ở ổn định Xu hướng là khu vực này phải giảm và tiến tới xoá bỏ
Cầu hàng hóa bất động sản:
Khái niệm: Cầu về hàng hoá BĐS là toàn bộ nhu cầu có khả năng thanh
toán mà xã hội dùng để mua khối lượng hàng hoá và dịch vụ BĐS trong một thời kỳ nhất định
Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá BĐS là vô cùng lớn, nhưng cầu về hàng hoá BĐS thì có sự cách biệt lớn với nhu cầu cả về quy mô và đối tượng xuất hiện Cầu phải là nhu cầu có khả năng thanh toán tức là người mua BĐS phải là người có khả năng mua và sẵn sàng mua
Để xuất hiện cầu hàng hoá BĐS phải có đủ các điều kiện sau:
Có sự xuất hiện nhu cầu tiêu dùng về một loại BĐS nào đó mà nhu cầu đó không thể tự thoả mãn bằng các nguồn sẵn có của mỗi người dân
Phải có các nguồn lực tài chính để đảm bảo khả năng thanh toán cho các nhu cầu này.Chỉ khi có các nguồn lực tài chính cho thanh toán thì nhu cầu mới chuyển thành cầu trên thị trường Trình độ phát triển kinh tế xã hội,
Trang 8trình độ thu nhập ngày càng tăng thì nhu cầu đối với hàng hoá BĐS ngày càng tăng cao.
Phải có thị trường BĐS để cung, cầu gặp nhau và cầu thực sự trở thành cầu xuất hiện trên thị trường
Các loại cầu về bất động sản:
Cầu thực tế về hàng hoá BĐS: Là nhu cầu thực cần mua hàng hoá BĐS để
sử dụng hoặc kinh doanh
Cầu tiềm năng: Là số lượng người tiêu dùng hàng hoá BĐS tương ứng với
số lượng hàng hoá BĐS có được sau khi đã tính đến các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của BĐS trong tương lai như: vốn, đất đai, tư liệu sản xuất, thu nhập bình quân, chính trị
Cầu giả tạo: Là cầu sinh ra do hiện tượng đầu cơ BĐS chờ thời cơ bán ra thu lời Các nhà đầu tư BĐS mua nhà, đất không phải để ở hay để sản xuất kinh doanh mà để đầu cơ bán lại trên thị trường.Cầu giả tạo tăng lên sẽ lấn
át thị trường chính thức và là tác nhân làm cho quan hệ cung – cầu trở lên căng thẳng đẩy giá nhà đất tăng lên trong một thời gian nhất định
Cầu về đất đai cho sản xuất: Cầu này chiếm đại bộ phận, nó là tổng nhu cầu
mở rộng các hoạt động sản xuất dựa vào mở rộng diện tích đất đai sử dụng Loại cầu này thường là cầu về đất đai cho các hoạt động sản xuất thuộc khu vực I của xã hội bao gồm: Cầu của các hoạt động sản xuất dựa vào đất đai như nông, lâm, ngư nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng và hầm mỏ Cùng với sự phát triển của xã hội, cầu về đất đai dành cho khu vực này giảm xuống
Trang 9Cầu về đất đai cho công nghiệp, giao thông và các công trình công cộng: Làcầu được xã hội hoá và đáp ứng bằng các chương trình của chính phủ, ít xuất hiện trên thị trường.
Cầu về nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất xây dựng các công trình BĐS khác: Cầu về nhà ở và đất ở có liên quan đến nhau Cầu về nhà ở xuất hiện
sẽ kéo theo cầu về đất xây dựng nhà ở Hai cầu này gọi chung là cầu về nhà đất và đây là cầu sôi động nhất trên thị trường BĐS
Cầu về đất xây dựng các công trình BĐS khác tăng lên do khu vực dịch vụ (Khu vực III) ngày càng tăng về tỷ trọng so với khu vực I và II (Khu vực công nghiệp) cùng với sự phát triển của xã hội Khu vực này cần đất để xây dựng các trung tâm thương mại, các trung tâm vui chơi giải trí, thể dục thể thao
Giá cả bất động sản:
Khái niệm: Giá cả BĐS là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá BĐS
được thừa nhận trên thị trường
Trong nền kinh tế thị trường giá cả tài sản BĐS là giá thị trường của BĐS
đó, nó được xác định là số tiền có thể nhận được từ một hoặc nhiều người sẵn sàng và có thể mua một BĐS nào đó khi tài sản này được đưa ra bán Giá cả thị trường gắn người kinh doanh và người tiêu dùng BĐS lại với nhau, giá này vừa phản ánh giá trị vừa phù hợp với sức mua của đồng tiền
và cũng chịu tác động của quy luật cung – cầu Giá thị trường của BĐS cũng là giá mua và giá bán BĐS đó và giá này chỉ có khi mà giao dịch đượchoàn tất và đó cũng là giá tốt nhất được đưa ra trên thị trường
Vai trò của giá cả: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, giá cả là yếu tố
trung tâm, nó là tín hiệu của thị trường, giá cả phản ánh tình hình thị trường
Trang 10nó cho biết mức độ khan hiếm của hàng hoá và thông qua đó nhà đầu tư kinh doanh thay đổi chiến lược của mình và người tiêu dùng ra quyết định mua hay không Cũng thông qua cơ chế giá cả người bán và người mua gặp
gỡ tác động qua lại lẫn nhau đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng
Giá cả thực hiện chức năng sau: Điều tiết, phân phối lại thu nhập Giá cả là
thước đo chi phí, hiệu quả kinh tế, điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà nước sử dụng giá cả như một công cụ điều tiết thị trường
1.2 Những vấn đề chung về kê khai thuế tại doanh nghiệp:
1.2.1 Khái niệm thuế và tầm quan trọng của việc kê khai thuế
Khái niệm thuế
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật pháp qui định đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp Do đó, tại thời điểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất
kỳ một lợi ích nào mà xem như đó là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước Như vậy, thuế mang tính cưỡng chế và được thiết lập theo nguyên tắc luật định
Tầm quan trọng của việc kê khai thuế
Khi nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, Thuế sẽ trở thành một công
cụ góp phần lớn trong nguồn ngân sách Nhà Nước Nó sẽ là nguồn lực chính tạo nên vật chất cho Nhà nước Bên cạnh là nguồn lực tài chính, Thuếcòn là một công cụ giúp điều tiết kinh tế vĩ mô Biện pháp này nhằm mục
Trang 11đích kích thích hay hạn chế sự phát triển của lĩnh vực ngành nghề khác nhau.
Ngoài ra điều chỉnh chính sách thuế còn góp phần hình thành nên cơ cấu ngành nghề hợp lý theo yêu cầu nền kinh tế trong từng giai đoạn phát triển khác nhau Thuế còn là công cụ hữu hiệu để kiểm tra, kiểm soát các doanh nghiệp Bằng việc kê khai thuế, cơ quan thuế có thể dễ dàng kiểm soát đượctình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó cơ quan thuế có thể phát hiện được những vấn đề gian lận trong thương mại hay tìnhtrạng trốn thuế, lậu thuế hay khai báo sai tình hình thực tế sản xuất Thông qua công cụ này giúp góp phần giảm thiểu những vi phạm pháp luật, chấn chỉnh lại hoạt động kinh doanh, nâng cao vai trò kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế đối với các cá nhân, doanh nghiệp
1.2.2 Khái niệm và đặc điểm của từng loại thuế
Thuế giá trị gia tăng
Khái niệm: Là loại thuế gián thu Tính trên khoản tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinhtrong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Đặc điểm:
Thứ nhất, là sắc thuế tiêu dùng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn
Thứ hai, thuế GTGT có tính trung lập
Thứ ba, là loại thuế gián thu
Thứ tư, thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập có nghĩa là không phân biệt người tiêu dùng có thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuế như nhau
Trang 12 Thứ năm, thuế GTGT có tính lãnh thổ, đối tượng chịu thuế là Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khái niệm :Là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của
cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sau khi trừ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuấtkinh doanh
Đặc điểm
- Là loại thuế trực thu
- Phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Thu nhập được hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại thu nhập quốc dân
Thuế thu nhập cá nhân
Khái niệm: Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế chủ yếu đánh vào thu nhập của cá nhân nhằm thực hiện công bằng xã hội, động viên một phần thu nhậpcủa cá nhân vào ngân sách nhà nước và có thể được sử dụng để điều tiết vĩ
mô nền kinh tế thông qua việc khuyến khích làm việc hay nghỉ ngơi
Đặc điểm:
– Là loại thuế đánh lên tất cả cá nhân có thu nhập chịu thuế Vì là lọai thuế trực thu nên người chịu thuế thường khó có thể chuyển gánh nặng về thuế cho người khác
– Nhà nước có thể sử dụng lọai thuế này để khuyến khích làm việc hay nghỉngơi thông qua biểu thuế
Trang 13– Thuế thu nhập cá nhân là một lọai thuế phức tạp Việc quản lý thuế, thu thuế đòi hỏi trình độ, kỹ thuật cao, chi phí quản lý thuế lớn Cơ quan quản
lý thuế phải nắm được các nguồn thu nhập của người chịu thuế, tình trạng
cư trú của họ ở Việt Nam, vv
1.2.3 Quy trình kê khai thuế và nộp thuế tại doanh nghiệp:
1.2.3.1 Thuế giá trị gia tăng
Để kê khai thuế GTGT các bạn làm theo các bước hướng dẫn duới đây:
Bước 1: Lựa chọn tờ khai
Tuỳ vào từng doanh nghiệp lựa chọn đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp nào thì DN sẽ tích vào tờ khai đó, cụ thể:
- Tờ khai thuế GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT : dành cho đối tượng Doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ
- Tờ khai thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu mẫu 04/GTGT: dành cho DN
kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Các bạn lựa chọn 1 trong 2 loại tờ khai trên theo đúng thực tế phương pháp
kê thuế mà doanh nghiệp mình đang áp dụng
Bước 2: Lựa chọn kỳ kê khai
- Đối tượng khai thuế GTGT theo quý:
+ Doanh nghiệp mới thành lập
+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống
Trang 14- Đối tượng kê khai thuế theo tháng: Dành cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ Các bạn xác định doanh thu năm trước liền
kề của doanh nghiệp mình để lựa chọn kỳ kê khai thuế phù hợp
Sau khi các bạn chọn kỳ theo tháng hoặc theo quý xong thì chúng ta chọn tiếp ô màu xanh: để chi tiết cho việc kê khai cho tháng nào/ quý nào/ năm nào Bạn đang kê khai cho tháng/Qúy nào thì chọn đúng thời gian đó
Bước 3: Chọn phụ lục kê khai:
Bắt đầu từ phiên bản PM HTKK 3.4.0 sẽ không còn phụ lục Bảng kê bán ra01-1/GTGT và Bảng kê mua vào 01-2/GTGT (Theo luật thuế sửa đổi số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 hiệu lực ngày 1/1/2015 thì kể từ năm 2015
hồ sơ khai thuế không cần phải nộp kèm theo 2 phụ lục trên)
- Sau khi chọn xong bước 2 và bước 3 các bạn ấn " Đồng ý " để vào giao diện của tờ khai: Mẫu tờ khai thuế GTGT - Mẫu 01/GTGT Mẫu số:
01/GTGT (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày
27/02/2015 của Bộ Tài chính ) Mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất theo TT
26
Cách làm tờ khai thuế GTGT - Mẫu 01/GTGT
Về mặt tổng quan: Điểm khác biệt của tờ khai thuế GTGT mẫu số
01/GTGT thẻo thông tư 26/2015/TT-BTC trên phần mềm HTKK 3.4 so với tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT thẻo thông tư 156/2013/TT-BTC trên PM HTKK các phiên bản trước là có thểm chỉ tiêu Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính thuế [32a] trên tờ khai
Trên phần mềm HTKK 3.8.1 không còn tồn tại 2 phụ lục mua vào - bán ra
=> Sự thay đổi này gây khó khăn cho kế toán khi tổng hợp số liệu để đưa vào tờ khai thuế GTGT 01/GTGT
Trang 15Sau đây, Kế Toán Thiên Ưng sẽ đưa ra 1 vài gợi ý để các bạn có cách tổng hợp số liệu để đưa vào các chỉ tiêu trên tờ khai khi không có phụ lục:
Cách 1 Dùng số liệu đã hạch toán trên sổ sách kế toán:
+ Số liệu được lấy tại các sổ TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra, TK 1331 - Thuế GTGT đầu vào
+ Kết hợp với các TK liên quan để tổng hợp số liệu
Song, cách này có nhiều hạn chế: Ngoài việc khó tổng hợp số liệu theo từngchỉ tiêu mà còn không có số liệu để đối chiếu, nếu các bạn định khoản hạch toán sai (thừa, thiếu hóa đơn, sai số tiền ) thì số liệu đưa lên tờ khai cũng sai theo (Và thực tế là vẫn có nhiều điểm khác biệt giữa Luật thuế, và Luật
kế toán khi ghi sổ)
Cách 2: Sử dụng số liệu trên PM kế toán: Hầu hết các phần mềm kế toán
hiện nay đều có phân hệ Thuế => Các bạn có thể sử dụng số liệu đã được tổng hợp trên phân hệ này để đưa vào các chỉ tiêu trên PM HTKK Nếu phầnmềm của cty các bạn đang dùng đã nâng cấp có mẫu tờ khai thuế GTGT 01/GTGT theo thông tư 26/2015/TT-BTC thì có thể sử dụng luôn được
Cách 3: Dùng bảng tính Excel để tổng hợp số liệu mua vào - bán ra trên
Excel theo đúng các chỉ tiêu trên tờ khai Bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra
Dưới đây, Kế Toán Thiên Ưng sẽ đi hướng dẫn các bạn lập từng chỉ tiêu cụ thể trên tờ khai thuế GTGT
Bước 4: Tổng hợp các chỉ tiêu trong tờ khai
Chỉ tiêu [21]: Nếu trong kỳ kê khai không phát sinh các hoạt động mua bán
HHDV thì NNT vẫn phải lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế Trên tờ khai, NNT đánh dấu “X” vào ô chỉ tiêu [21] - “Không phát sinh hoạt động mua,
Trang 16bán trong kỳ” Khi đánh dấu “X” vào chỉ tiêu [21], NNT không cần phải điền số 0 vào ô mã số của các chỉ tiêu phản ánh giá trị và thuế GTGT của HHDV mua vào, bán ra trong kỳ
Chỉ tiêu [22]: Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước: số liệu ghi vào chỉ
tiêu này là số thuế đã ghi trên chỉ tiêu [43] của Tờ khai thuế GTGT kỳ trước chỉ tiêu này phần mềm sẽ tự cập nhập từ chỉ tiêu [43]: Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau từ tờ khai thuế GTGT kỳ trước (nếu có)
Ví dụ: Các bạn đang thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý - Cho quý 3 năm 2016 Thì kỳ trước của quý 3 năm 2016 là quý 2 năm 2016 Mà quý 2/2016: các bạn kê khai ra kết quả là chỉ tiêu 43 = 1.000.000 => quý 2/2016các bạn không phải nộp thuế => số tiền 1 triệu này sẽ được chuyển sang chỉtiêu 22 của kỳ sau - tức là chuyển sang chỉ tiêu 22 của quý 3 năm 2016 Chú ý:- Nếu phần mềm (Lỗi) không tự động cập nhập thì các bạn tiến hành gõ tay số liệu Nếu bạn gõ trực tiếp số tiền vào chỉ tiêu 22 này mà không đúng bằng số tiền tại chỉ tiêu 43 của tờ khai thuế kỳ trước thì phần mềm sẽ hiện thị ra thông báo "Giá trị của chỉ tiêu này khác với giá trị của chỉ tiêu kỳ trước chuyển sang Đề nghị xem lại!" Bạn sẽ phải kiểm tra lại số tiền tại chỉtiêu 43 của tờ khai thuế kỳ trước là bao nhiều và điền đúng số tiền đó vào chỉ tiêu 22 của tờ khai thuế kỳ này
Từ chỉ tiêu 23 đến chỉ tiêu 32a các bạn lấy số liệu theo 1 trong các cách mà
Kế Toán Thiên Ưng đã gợi ý ở trên để đưa vào tờ khai Trong đó:
Chỉ tiêu [23]: Số liệu ghi vào mã số này là tổng số giá trị HHDV mua vào
trong kỳ chưa có thuế GTGT Số liệu này được lấy từ số liệu dòng “Tổng giá trị HHDV mua vào”
Chỉ tiêu [24]: Số liệu ghi vào mã số này được lấy từ số liệu ở dòng “Tổng
số thuế HHDV mua vào”
Trang 17Chỉ tiêu [25]: “Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này”: Đây là số tiền
thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện được khấu theo quy định về Thuế GTGT Chi tiết các bạn có thể tìm hiểu thêm tại đây: Điều kiện được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Chỉ tiêu [26]: Là tổng doanh thu bán ra của các mặt hàng không chịu thuế
phát sinh trong kỳ
Chỉ tiêu [27] = Chỉ tiêu [29] + Chỉ tiêu [30] + Chỉ tiêu [32] (Phần mềm tự
động tổng hợp) - Chỉ tiêu [28] = Chỉ tiêu [31] + Chỉ tiêu [33] (Phần mềm tựđộng tổng hợp) Các chỉ tiêu từ 26 đến 33 là tổng hợp số liệu của doanh thu
và thuế GTGT đầu ra theo các mức thuế suất
Chỉ tiêu [32a]: Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính thuế trên tờ khai; =>
Đây là nơi để tập hợp DOANH THU bán ra của các mặt hàng “KHÔNG PHẢI KÊ KHAI NỘP THUẾ” Các sản phẩm này đang được quy định tại điều số 5 của TT 219/2013/TT-BTC (Được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC, Điều 1 Thông tư 193/2015/TT-BTC Ví dụ như: bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ )
Các chỉ tiêu [34], [35], [36] : Phần mềm sẽ tự nhảy số liệu cho các bạn Chỉ tiêu [37], [38]: Hai chỉ tiêu này chỉ sử sụng khi có kết quả của việc
điều chỉnh kê khai bổ sung thuế GTGT của kỳ trước, liên quan đến chỉ tiêu [43] trên tờ “KHBS”
Trang 18+ Chỉ tiêu [37] “Điều chỉnh giảm”: Nhập điều chỉnh giảm số thuế GTGT
còn được khấu trừ của các kỳ trước (nếu trong kỳ có kê khai bổ sung bản giải trình 01/ KHBS)
+ Chỉ tiêu [38] “Điều chỉnh tăng”: Nhập số thuế điều chỉnh tăng số thuế
GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước (nếu trong kỳ có kê khai bổ sungbản giải trình 01/ KHBS)
+ Chỉ tiêu [40] - Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ: số tiền phát sinh tại
chỉ tiêu [40] là số tiền thuế GTGT phải mang đi nộp trong kỳ Hạn nộp tiền cũng chính là hạn nộp tờ khai
+ Chỉ tiêu [43] - Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: khi có số
tiền phát sinh tại chỉ tiêu [43] thì DN không phải nộp thuế trong kỳ Số tiền này sẽ chuyển sang chỉ tiêu [22] của kỳ sau
Bước 6: Nộp tiền thuế GTGT (Nếu có)
Trang 19Kỳ kê khai thuế GTGT (theo tháng hoặc theo quý)
Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việckhai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý
+ Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc đối tượng khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo (theo Mẫu số 07/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng
+ Thời kỳ khai thuế theo quý: việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016
1.2.3.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Bước 1: Cách lập Phụ lục 03-1A/TNDN:
Số liệu để lập Phụ lục 03-1A/TNDN lấy từ "Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh" trong Báo cáo tài chính của DN và Bảng cân đối phát sinh Tài khoản
Bước 2: Hoàn thiện Phụ lục 03-1A/TNDN trước để phần mềm tự động tổng
hợp số liệu lên chỉ tiêu A1 trên tờ khai quyết toán
Bước 3: Từ kết quả Phụ lục 03-1A/TNDN Hoàn thiện Phụ lục
03-3A/TNDN: Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp được ưu đãi:
Trang 20+ Điền điều kiện ưu đãi của doanh nghiệp
+ Mức độ ưu đãi thuế
Bước 4 : Lập Tờ khai Quyết toán thuế 03/TNDN:
Chỉ tiêu [A1] :Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN: Số liệu trên chỉ
tiêu này được lấy từ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN
Chỉ tiêu [B1]: Phần mềm tự động cập nhật.
Chỉ tiêu [B2] : Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu:
- Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa các quy định của pháp luật về kế toán và thuế, bao gồm các khoản được xác định là doanh thu để tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế
độ kế toán nhưng không được chấp nhận theo qui định của luật thuế
Chỉ tiêu [B3] : Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm:
- Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các quy định của Luật thuế TNDN
Chỉ tiêu [B4] : Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế: Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN
Trang 21Chỉ tiêu [B5] :Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước
ngoài
Chỉ tiêu [B6] :Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với
giao dịch liên kết: Chỉ tiêu này phản ánh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết trong trường hợp doanh nghiệp phải xác định giá trị bằng tiền của các khác biệt trọng yếu khi so sánh giữa giao dịch độc lập với giao dịch liên kết hoặc do cơ quan thuế ấn định mức giá được
sử dụng để kê khai tính thuế, ấn định thu nhập chịu thuế khi doanh nghiệp không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ các giao dịch liên kết phát sinh
Chỉ tiêu [B7] : Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác:
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền của các điều chỉnh khác (chưa được điều chỉnh tại các chỉ tiêu từ [B2] đến [B6]) do sự khác biệt giữa chế độ kế toán
và Luật thuế TNDN dẫn đến làm tăng tổng thu nhập trước thuế
Chỉ tiêu [B8]: Phần mềm tự động cập nhật.
Chỉ tiêu [B9] :Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước Chỉ
tiêu này phản ánh các khoản doanh thu được hạch toán trong Báo cáo Kết quả kinh doanh năm nay của cơ sở kinh doanh nhưng đã đưa vào doanh thu
để tính thuế TNDN của các năm trước
Chỉ tiêu [B10] : Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng:
- Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu điều chỉnh tăng đã ghi vào chỉ tiêu [B2 Các khoản chi phí được điều chỉnh tại chỉ tiêu này chủ yếu là chi phí giá vốn hàng bán hoặc giá thành sản xuất sản phẩm Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản chi phí chiết khấu thương mại được giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế
Trang 22toán, nhưng không được giảm trừ doanh thu mà được đưa chi phí theo quy định của Luật thuế TNDN
Lưu ý:
(i)+ Khi lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN, nếu cơ sở kinh doanh điều chỉnh tăng hay giảm doanh thu thì cơ sở kinh doanh đồng thời phải thực hiện điều chỉnh tăng hay giảm chi phí để đảm bảo nguyên tắc chi phí phải phù hợp với doanh thu
(ii)+ Khi lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN, cơ sở kinh doanh phải đối chiếu với tờ khai của các năm trước để xác định các khoản doanh thu nào phát sinh trong năm tài chính hiện tại nhưng đã đưa vào doanh thu tính thuếcủa năm trước để thực hiện điều chỉnh phù hợp
Chỉ tiêu [B11] :Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác:
- Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản điều chỉnh khác ngoài các khoản điều chỉnh đã nêu tại các chỉ tiêu từ [B9] đến [B10] của Tờ khai quyết toán thuế TNDN dẫn đến giảm lợi nhuận chịu thuế Các điều chỉnh này có thể bao gồm:
i) Các khoản trích trước vào chi phí năm trước theo chế độ kế toán nhưng chưa được đưa vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế do chưa có đủ hoá đơn chứng từ Sang năm sau khi các khoản này đã thực chi, cơ sở kinh doanh được quyền đưa các khoản này vào chi phí Do các chi phí này đã được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh của năm trước nên không được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh của năm nay Vì vậy, cơ sở kinh doanh
sẽ thực hiện điều chỉnh tăng chi phí để thể hiện các khoản chi này
ii)Khoản lỗ chênh lệch tỉ giá ngoại tệ (thực hiện trong năm) đã được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh của năm trước theo chế độ kế toán nhưng
Trang 23chưa được ghi nhận vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế của các năm trước do chưa thực hiện.
Chỉ tiêu [B14]: Phần mềm tự động cập nhật
Chỉ tiêu [C1] :Thu nhập chịu thuế: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.
Chỉ tiêu [C2] :Thu nhập miễn thuế: Là khoản thu nhập được miễn không
tính vào thu nhập tính thuế trong năm theo quy định của Luật thuế TNDN
Chỉ tiêu [C3]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật
Chỉ tiêu [C3a] :Lỗ trừ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ: Phần mềm
sẽ tự động cập nhật từ PL 03-2A Nếu DN năm trước lỗ, năm nay lãi và muốn chuyển lỗ từ năm trước sang thì phải nhập vào PL 03-2A
Chỉ tiêu [C3b] :Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt
động SXKD: Chỉ tiêu này phản ánh số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản sau khi bù trừ với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, nếu bù trừ không hết thì tiếp tục được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu [C4] :Thu nhập tính thuế: Phần mềm tự động cập nhật.
Chỉ tiêu [C5] :Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có):
Chỉ tiêu [C6]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật
Chỉ tiêu [C7] : Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 22% (bao gồm cả thu
nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi):
Chỉ tiêu [C8] : Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 20% (bao gồm cả thu
nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi)
Trang 24Chỉ tiêu [C9] :Thu nhập tính thuế theo thuế suất không ưu đãi: Là thu nhập
tính thuế từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam hoặc từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không ưu đãi khác
Chỉ tiêu [C9a] : Thuế suất không ưu đãi khác (%): Chỉ tiêu này phản ánh
thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) là 50%; Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm
có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ
áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%
Chỉ tiêu [C10]: Phần mềm sẽ tự động cập nhât.
Chỉ tiêu [C11] : Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi:
Cơ sở kinh doanh được hưởng các mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, hoặc các mức thuế suất khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ , thì cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được hưởng thuế suất ưu đãi, mức thuế suất được hưởng, số chênh lệch do được hưởng mức thuế suất khác các mức thuế suất thuế TNDN không ưu đãi nêu trên
Chỉ tiêu [C12] :Thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ: Cơ sở kinh doanh
tự xác định các điều kiện được miễn thuế, mức miễn giảm thuế và thời gian miễn giảm thuế theo quy định của Luật thuế TNDN tại các Phụ lục (Phụ lục
số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN ban hành kèm theo Thông
tư số 156/2013/TT-BTC) và số thuế được miễn, giảm theo Hiệp định; theo
Trang 25Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các trường hợp được miễn, giảm khác không theo Luật thuế TNDN để điền vào chỉ tiêu này.
Chỉ tiêu [C13] :Số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định: Chỉ tiêu
này phản ánh số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần của nước ký kết hiệp định với Việt Nam
Chỉ tiêu [C14] : Số thuế được miễn, giảm không theo Luật thuế TNDN:
Chỉ tiêu này phải ánh số thuế TNDN được miễn, giảm theo Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các trường hợp được miễn, giảm khác không theo Luật thuế TNDN
Chỉ tiêu [C15] Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ
tính thuế: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được phép giảm trừ vào số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu [D] và Chỉ tiêu [D1]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật
Chỉ tiêu [D2] :Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Chỉ
tiêu này phản ánh số thuế TNDN phát sinh phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế và được xác định căn cứ chỉ tiêu [15] trên Phụ lục 03-5/TNDN kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN
Chỉ tiêu [D3] :Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có):
Chỉ tiêu [E] : Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm: Phần mềm sẽ tự động
cập nhật
Chỉ tiêu [E1] :Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh: Chỉ tiêu
này phản ánh số thuế TNDN tạm nộp trong năm của hoạt động SXKD, đó
là số thuế TNDN còn lại sau khi đã bù trừ hết với các khoản thuế nợ năm
Trang 26trước chốt đến 31/1(năm tài chính trùng năm dương lịch) và các khoản thuế phát sinh trong năm từ hoạt động SXKD.
- Các chứng từ nộp thuế được tính từ ngày đầu năm tài chính cho đến ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Chỉ tiêu [E2] :Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Chỉ
tiêu này phản ánh số thuế TNDN tạm nộp trong năm từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đó là số thuế TNDN còn lại sau khi đã bù trừ hết với các khoản thuế nợ năm trước chốt đến 31/1(năm tài chính trùng năm dương lịch) và các khoản thuế phát sinh trong năm từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Chỉ tiêu [E3] :Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có):
Chỉ tiêu G: Thuế TNDN còn phải nộp – là phần chênh lệch giữa tạm tính
so với quyết toán: G1 = D1 – E1 (Phần mềm tự tính)
+ Nếu Chỉ tiêu [G] mà âm (ở trong ngoặc): Đây là số tiền thuế TNDN mà
DN nộp thừa
+ Nếu Chỉ tiêu [G] mà dương: Đây là số tiền thuế TNDN mà DN còn phải nộp
Chỉ tiêu [H] và [I]: chênh lệch 20% (Phần mềm tự tính)
Theo điều 17 của TT 151/2014/TT-BTC: Hàng quý doanh nghiệp không phải làm tờ khai thuế TNDN tạm tính quý chỉ việc tính ra số tiền tạm nộp Nhưng đến khi quyết toán mà ra chênh lệch từ 20% số tiền QT so với số tạm tính thì bị phạt chậm nộp
Bước 5: Nộp tờ khai:
Trang 27- Sau khi đã hoàn thành việc kê khai, nhấn chọn “Ghi” và kết xuất tờ khai
dưới định dạng XML để nộp
- Hình thức nộp tờ khai: Qua mạng
1.2.3.3 Thuế thu nhập cá nhân
Bước 1: Tải về và cài đặt phần mềm quyết toán thuế TNCN Chọn “Quyết
toán thuế thu nhập cá nhân” -> Chọn “Tờ khai 05/QTT-TNCN” -> Chọn
“Kỳ tính thuế
Bước 2: Lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN: Cách tốt
nhất là nhập dữ liệu trên Excel rồi tải lên HTKK để tránh bị lỗi font chữ và nếu có trục trặc gì cũng không bị mất dữ liệu Chỉ cần nhập ở các phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN, PL 05-2/BK-QTT-TNCN và PL 05-3/BK-QTT-TNCN Sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật sang “Tờ khai 05/QTT-
TNCN”
1 Cách lập phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN: Những cá nhân cư trú ký hợp
đồng từ 3 tháng trở lên thì kê khai vào phụ lục này:
Chỉ tiêu [07] đến [09]: Nhập theo từng cá nhân Nhập MST vào chỉ tiêu
[08] thì không cần nhập số CMND/Hộ chiếu vào chỉ tiêu [09]
– Nếu muốn thêm dòng thì ấn phím “F5” Nếu muốn xóa dòng thì ấn phím
“F6”
Chỉ tiêu [10] – Cá nhân nào uỷ quyền cho tổ chức, doanh nghiệp quyết toán
thay thì click vào ô vuông Chi tiết xem công văn CV-801-TCT-TNCN (Phải có giấy ủy quyền theo mẫu 02/UQ-QTT-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày15/6/2015 của Bộ Tài chính Chi tiết về các trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế thay được quy định tại điểm a.4, Khoản 3, Điều 21 Thông tư này)
Trang 28* Phần “Thu nhập chịu thuế”:
Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương,
tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánhthuế 2 lần
Lưu ý: Các khoản thu nhập của cá nhân người lao động ở phụ lục QTT-TNCN này không được giảm trừ hoặc miễn thuế Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu thì nhập vào chỉ tiêu [11] bấy nhiêu Cách tính:
05-1/BK-Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế
Tổng thu nhập: Là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân
Các khoản được miễn thuế theo quy định: Tại Điều 3 Thông tư
111/2013/TT-BTC và Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản được miễn
Chỉ tiêu [12] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà
doanh nghiệp trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có)
Chỉ tiêu [13] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ
xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
* Phần: “Các khoản giảm trừ”
Trang 29Chỉ tiêu [15] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: Là tổng các khoản giảm trừ
cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc Trong đó:
+ Giảm trừ cho bản thân = 09 triệu đồng/tháng x Tổng số tháng đã tính
giảm trừ trong năm.
Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức, doanh nghiệp thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm
+ Giảm trừ cho người phụ thuộc = 3,6 triệu đồng/người x Tổng số tháng
đã tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong năm.
Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức, doanh nghiệp thì giảm trừ cho người phụ thuộc được tính đủ theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng trong kỳ nếu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định (Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính )
Chỉ tiêu [16] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp
vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đónggóp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có)
Chỉ tiêu [17] Bảo hiểm được trừ: Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm:
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc Cụ thể: BHXH: 8%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1%
Trang 30Chỉ tiêu [18] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng góp
vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ (Điều 15 Thông
tư 92/2015/TT-BTC)
Chỉ tiêu [19] Thu nhập tính thuế: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.
Chỉ tiêu [20] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế TNCN mà tổ
chức, doanh nghiệp đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ
03 tháng trở lên trong kỳ
Chỉ tiêu [21] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: Số
thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế (nếu có)
Chỉ tiêu [22] Tổng số thuế phải nộp: Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân
uỷ quyền quyết toán thay Cụ thể: Chỉ tiêu [22] = ([19] x Thuế suất biểu thuế lũy tiến) – [20]
Chỉ tiêu [23] Số thuế đã nộp thừa: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì có thể xảy
ra trường hợp hoàn thuế hoặc chuyển kỳ sau
Chỉ tiêu [24] Số thuế còn phải nộp: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì tổ chức,
doanh nghiệp phải đi nộp thêm tiền thuế
2 Cách lập phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN: Dành cho tổ chức, doanh nghiệp
kê khai thu nhập đã trả cho những cá nhân không cư trú, cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03)
tháng
Chỉ tiêu [07] đến [09]: Nhập theo từng cá nhân Nhập MST vào chỉ tiêu
[08] thì không cần nhập số CMND/Hộ chiếu vào chỉ tiêu [09]
Trang 31Chỉ tiêu [10]: Nếu là cá nhân không cư trú thì click vào ô này.
Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương,
tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân không cư trú, cá nhân cư trú không kýhợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần
Lưu ý: Các khoản thu nhập của cá nhân người lao động ở phụ lục
05-2/BK-QTT-TNCN này không được giảm trừ hoặc miễn thuế Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu thì nhập vào chỉ tiêu [11] bấy nhiêu
Chỉ tiêu [12]: TNCT từ phí mua BH nhân thọ, BH không bắt buộc khác của
doanh nghiệp BH không thành lập tại Việt Nam cho người lao động (nếu có)
Chỉ tiêu [13] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ
chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong
kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có)
Chỉ tiêu [14] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ
xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Chỉ tiêu [15] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân
mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ
Lưu ý: Nếu cá nhân có làm bản cam kết mẫu 02/CK-TNCN (Ban hành kèm
theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC), tức là không khấu trừ 10% thì nhập “0 đồng” vào đây
Trang 32Chỉ tiêu [16]: Là số thuế khấu trừ từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm
không bắt buộc khác của doanh nghiệp Bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động (nếu có)
Chỉ tiêu [17] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: Số
thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế (nếu có)
3 Cách lập phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN:
– Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập kê khai đầy đủ 100% người phụ thuộc
đã tính giảm trừ trong năm 2016 vào Phụ lục bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCNnày
– Đối với những NPT đã được cấp MST thì không phải khai đủ các thông tin định danh, chỉ cần khai thông tin tại các chỉ tiêu [06] “STT”, [07] “Họ
và tên người nộp thuế”, [08] “MST của người nộp thuế”, [09] “Họ và tên người phụ thuộc”, [10] “Ngày sinh người phụ thuộc”, [11] “MST của ngườiphụ thuộc”, [14] “Quan hệ với người nộp thuế”, [21] “Thời gian tính giảm trừ từ tháng”, [22] “Thời gian tính giảm trừ đến tháng”
Lưu ý: Để thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2016 thì Người phụ thuộc
phải được cấp MST (Xem hướng dẫn của Cục Thuế về cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)
Bước 3: Hoàn thành
Sau khi đã kê khai xong 3 phụ lục thì ấn nút: “Ghi” -> Sang bên tờ khai
“05-QTT-TNCN” để kiểm tra lại số liệu
– Nếu xuất hiện chỉ tiêu [45] thì tổ chức, doanh nghiệp phải nộp thêm tiền thuếTNCN
Trang 33– Nếu xuất hiện chỉ tiêu [46] thì tổ chức, doanh nghiệp theo dõi bù trừ kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế TNCN.
Bước 4: Kết xuất dữ liệu ra file
Sau khi cập nhật dữ liệu vào các phần mềm kê khai, cá nhân thực hiện:
Kết xuất dữ liệu ra file: Sử dụng các chức năng của phần mềm để kết xuất
dữ liệu ra file theo đúng định dạng của CQT quyđịnh
Lưu ý: Kiểm tra số liệu khớp đúng giữa bản in ra giấy và file dữ liệu CQT
sẽ yêu cầu gửi lại file dữ liệu nếu có chênh lệch với bản giấy hoặc sai tên, sai cấu trúc, định dạng qui định
Bước 5: Gửi file dữ liệu quyết toán đến CQT
Đối với các file dữ liệu đã được kết xuất tại bước 3, NNT có thể gửi file đến
cơ quan thuế theo một trong hai cách sau:
Gửi qua mạng internet: NNT truy cập trang điện tử
http://thuedientu.gdt.gov.vn (phân hệ CÁ NHÂN), sử dụng chức năng Tải tờ khai để gửi file dữ liệu cho CQT và thực hiện các bước theo hướng dẫn sử dụng phần mềm
Gửi trực tiếp tại CQT hoặc qua bưu điện cùng với hồ sơ khai thuế bằng giấy: NNT ghi tệp dữ liệu vào đĩa CD hoặc USB Tuy nhiên, CQT khuyến khích Cá nhân gửi file qua internet hoặc qua bưu điện
Bước 6: Nộp hồ sơ quyết toán thuế
NNT gửi hồ sơ khai quyết toán thuế đã in đến cơ quan thuế theo các hình thức như: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đảm bảo đúng thời hạn theo quy định của Luật thuế TNCN
Trang 34Bước 7: Theo dõi kết quả gửi file
Sau khi gửi hồ sơ quyết toán, file dữ liệu, NNT truy cập vào cổng thông tin điện tử http://thuedientu.gdt.gov.vn (phân hệ CÁ NHÂN), để theo dõi kết quả gửi tệp dữ liệu (Xem chi tiết hướng dẫn sử dụng phần mềm trên địa chỉ http://thuedientu.gdt.gov.vn (phân hệ CÁ NHÂN)
Bước 8: Điều chỉnh số liệu quyết toán
Khi có các sai sót cần điều chỉnh hoặc nhận được thông báo cần điều chỉnh của CQT, cá nhân thực hiện kê khai quyết toán, kết xuất lại tệp dữ liệu và gửi cho CQT Các bước thực hiện bắt đầu từ Bước 1 đến Bước 6
CHUYÊN ĐỀ 2: KÊ KHAI THUẾ TẠI DOANH
NGHIỆP
Lời mở đầu: Giới thiệu công ty thực tập
CÔNG TY TNHH TRẤU VIÊN MINH KHOA
MINH KHOA RICE HUSK PELLET LTD.CO
Ấp Tân An, Xã Tân Thành, Tỉnh Đồng Tháp
Vốn điều lệ: 6 tỉ đồng
Người đại diện: Nguyễn Thị Kim Hoanh MSDN:1401957768
Trang 35Đăng ký lần đầu: 27/12/2013 , Đăng ký lần 1: 1/4/2014, Đăng ký lần 2: 23/1/2015, Đăng ký lần 3: 26/7/2017
Ngành nghề: Sản xuất trấu ép, trấu viên, củi trấu, buôn bán thiệt bị, phụ tùng máy nông nghiệp
2.1 Mô tả các loại thuế mà doanh nghiệp thực hiện kê khai:
- Thuế Giá Trị Gia Tăng
- Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
- Thuế Thu Nhập Cá Nhân
2.2 Mô tả quy trình kê khai thuế và nộp thuế tại doanh nghiệp
2.2.1 Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế GTGT là loại thuế mà mọi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép đăng
ký kinh doanh đều phải kê khai (kể cả trường hợp không phát sinh hoạt động mua bán)
Sau khi các bạn tải về, cài đặt, mở phần mềm và tích chọn vào mục thuế GTGT:
Chọn tờ khai thuế GTGT theo phương pháp kê khai của DN áp dụng
Trang 36Để kê khai thuế GTGT các bạn làm theo các bước hướng dẫn duới đây:
Bước 1: Lựa chọn tờ khai
Tuỳ vào từng doanh nghiệp lựa chọn đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp nào thì DN sẽ tích vào tờ khai đó, cụ thể:
- Tờ khai thuế GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT : dành cho đối tượng Doanh
nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ
Bước 2: Lựa chọn kỳ kê khai
- Đối tượng kê khai thuế theo tháng:
Bước 3: Chọn phụ lục kê khai ( nhóm kê khai trong excel )
- Sau khi chọn xong bước 2 và bước 3 các bạn ấn " Đồng ý " để vào giao diện của tờ khai: Dùng bảng tính Excel để tổng hợp số liệu mua vào - bán ratrên Excel theo đúng các chỉ tiêu trên tờ khai bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra dưới đây:
Bản kê bán ra