1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề pháp lý về cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

22 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 157,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thiết chế trong công ty cổ phần bao gồm: đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc và các chức danh quản lý khác - Theo luật doanh nghiệp 2014 thì: Công ty cổ

Trang 2

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BỘ MÔN LUẬT

BÀI TẬP LỚN

MÔN PHÁP LUẬT KINH TẾ

Giảng viên hướng dẫn: Đỗ Mạnh Phương

Trang 3

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……….

Hà Nội, ngày … tháng… năm 2016

Trang 4

MỤC LỤC Lời nói đầu ……… ………… 6

Phần 1: Khái quát chung về công tuy Cổ Phần 7

1.1 Khái niệm và Đặc điểm công ty cổ phần 1.1.1 Khái niệm công ty cổ phần 7

1.1.2 Đặc điểm công ty cổ phần 8

1.1.3 Nguyên tắc tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần 9

Phần 2: Những vấn đề pháp lý về cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần 9

2.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần theo luật Doanh Nghiệp 9

2.1.1 Cổ đông và quyền của cổ đông trong công ty cổ phần 10

2.1.2 Tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần 10

2.1.2.1 Đại hội cổ đông 11

2.1.2.2 Hội Đồng quản trị 11

2.1.2.3 Giám Đốc( Tổng giám đốc) 11

2.1.2.4 Ban Kiểm Soát 12

3 Phân tích điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2014 về mô hình cơ cấu quản lý của công ty cổ phần: 3.1.Về cơ cấu tổ chức quản lý Công ty cổ phần 12

3.2.Ý kiến khác nhau về sự thay đổi

3.3 Ý nghĩa của sự thay đổi 16

Trang 5

*Kết luận: 17

4 Những vướng mắc và một số kiến nghị nhằm tiếp tục hòan thiện những 17 quy định của pháp luật về tổ chức và quản lý công ty cổ phần

Trang 6

Lời nói đầu Chủ Đề: Một số vấn đề pháp lý về cơ cấu tổ chức

quản lý công ty cổ phần

 Nội dung tình huống áp dụng cho bài tập lớn:

Công ty cổ phần có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý, điều hành công

ty bởi các cổ đông không tham gia trực tiếp điều hành các hoạt động thường nhật của công ty Việc quản trị công ty cổ phần khác và phức tạp hơn so với việc quản trị các loại công ty khác Do đó vấn đề quản trị công ty cổ phần luôn luôn nhận được sự quan tâm không chỉ của các thương nhân, người đầu tư, các nhà kinh tế, mà còn cả các luật gia

Trang 7

Phần 1: Khái quát chung về công ty cổ phần 1.1 Khái niệm và Đặc điểm công ty cổ phần

1.1.1.Khái niệm công ty cổ phần

- Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Công ty được phát hành cổ phần huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế Các cá nhân hay tổ chức nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp cổ phần gọi là cổ đông Cổ đông được quyền tham gia quản lý, kiểm soát, điều hành công ty thông qua việc bầu cử

và ứng cử vào các vị trí quản lý trong công ty

- Công ty cổ phần là một hình thức công ty hoàn thiện cả về mặt vốn và tổ chức Công ty cổ phần có kết cấu chặt chẽ nhằm bảo vệ cao nhất quyền lợi các cổ đông, tạo các điều kiện tốt nhất cho việc quản lý công ty dân chủ, có hiệu quả Các thiết chế trong công ty cổ phần bao gồm: đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc và các chức danh quản lý khác

- Theo luật doanh nghiệp 2014 thì: Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạnchế sô lượng tối đa

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 119 và khoản 1 điều 126 của Luật Doanh nghiệp 2014

1.1.2 Đặc điểm công ty cổ phần:

Công ty Cổ phần có những đặc điểm – đặc trưng pháp lý như sau :

Trang 8

– Phải có số lượng cổ đông tối thiểu là 3 thành viên và không hạn chế số lượng ( có thể

là cá nhân hoặc tổ chức là cổ đông) ;

– Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, giá trị cổ phần gọi làmệnh giá cổ phần.Mua cổ phần là hình thức chính để góp vốn vào công ty cổ phần ;– Cổ đông là người nắm giữ cổ phần và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ công tytrong phạm vi số vốn đã góp;

– Cổ đông có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho cổ đông hoặc cácnhân, tổ chức khác một cách tự do ;

– Doanh nghiệp cổ phần có thể phát hành chứng khoán theo quy định pháp luật ;

-Cơ cấu thành viên của CTCP:

CTCP là công ty duy nhất có khả năng huy động vốn bằng cách phát hành cổ phần và

cổ phần phổ thông được chuyển nhượng một cách tự do trên thị trường (ngoài một sốtrường hợp luật hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông) Bất cứ tổ chức

cá nhân nào mua cổ phần của công ty đều trở thành cổ đông của công ty. 

 Theo Luật Doanh nghiệp năm 1999 và đến nay là luật doanh nghiệp 2014 vaee

cơ bản đã bỏ vốn pháp định đối với hầu hết các ngành nghề kinh doanh Đây làbước đột phá trong thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh đối với các doanhnghiệp nói chung và công ty cổ phần nói riêng, đồng thời cũng là bươc đột phátrong việc rỡ bỏ rào chắn về vốn để các nhà đầu tư có cơ hội đầu tư vào nhữngngành nghề kinh doanh phù hợp với khả năng của mình Việc bỏ vốn pháp định

là hoàn toàn phù hợp với cải cách hành chính trong quản ly doanh nghiệp, làbước thực hiện việc chuyển đổi từ cơ chế tiền kiểm sang cơ chế hậu kiểm tuynhiên việc bãi bỏ vốn pháp định không phải là bỏ hẳn, cũng không đồng nghĩavới sự buông lỏng quản lý nhà nước Vì vậy, đối với một số ngành nghề mà theoquy định của pháp luật phải có vốn pháp định thì các công ty phải tuân theo

1.1.3 Nguyên tắc tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần:

Trang 9

- Quản lý và tổ chức công ty cổ phần là một hệ thống các cơ chế mà các chủ sở hữu đặt

ra trên cơ sở các quy định vè chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận trong

bộ máy quản lý, nguyên tắc hoạt động và thủ tục thông qua các quyết định” Trong đó bao gồm hai công việc là quản lý CTCP và tổ chức CTCP

-Nói đến quản lý công ty là hoạt động tổ chức và điều hành công ty, nói đến quản lý công ty là nói đến mối liên hệ giữa các bộ phận trong công ty Cụ thể hơn, đối với CTCP, đó là mối liên hệ giữa các cổ đông khác nhau trong việc quyết định đường lối

và hoạt động của công ty Tổ chức quản lý CTCP xác định rõ sự phân bổ các quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể tham gia khác nhau trong công ty

- Nói tóm lại, việc quản lý và tổ chức CTCP bao gồm rất nhiều nội dung, trong đó có thể kể đến các nội dung cơ bản sau:

+ Cơ cấu bộ máy quản lý nội bộ CTCP

+Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong bộ máy quản lý nội bộ CTCP.+ Nguyên tắc hoạt động và thủ tục thông qua các quyết định

Phần 2: Những vấn đề pháp lý về cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần 2.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần theo luật Doanh Nghiệp

2.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần theo luật Doanh Nghiệp

Điều 134 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần:

1 Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai

mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức

sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

Trang 10

b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty

2 Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty. 

2.1.2 Tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần

2.1.2.1 Đại hội cổ đông

Trang 11

+ Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): ĐHĐCĐ gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết,

là cơ quan quyết định cao nhất của CTCP CTCP có nhiều loại cổ đông khác nhau, trong đó có cổ đông có quyền bầu cử và cổ đông không có quyền bầu cử

Đại hội đồng cổ đông làm việc theo chế độ tập thể, thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình chủ yếu thông qua kỳ họp của Đại hội đồng cổ đông, do đó Đại hội đồng cổ đôngphải họp ít nhất mỗi năm một lần

2.1.2.2 Hội Đồng quản trị

- Hội đồng quản trị (HĐQT): HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền

nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ

+ HĐQT có quyền và nghĩa vụ bầu , miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch HĐQT; bổ nhiệm, miễn nhiệm chấm dứt hợp đồng với giám đốc, phó giám đốc và người quản lý quan trọng khác

+ có quyền giám sát, chỉ đạo giám đốc, phó giám đốc, 1 số người quản lý khác trong điều hành kinh doanh và các công việc hàng ngày của công ty

+ có quyền quyết định cơ cấu quản lý tổ chức cảu công ty; quyết định việc lập các chi nhánh, văn phòng và các công ty con

+ HĐQT có bầu 1 thành viên là chủ tịch HĐQT, chủ tịch HĐQT có quyền giám sát, tổchức thực hiện các nghị quyết của HĐQT, là chủ tọa trong các cuộc họp HĐQT

Quyền và nghĩa vụ của HĐQT được qui định tại khoản 2 điều 149 chương 5 luật doanh nghiệp 2014 và khoản 2 Điều 108 Luật doanh nghiệp Việt Nam

+Chủ tịch HĐQT: Chủ tịch HĐQT có thể đồng thời là Giám đốc công ty trừ trường

hợp điều lệ công ty quy định khác

Chủ tịch hội đồng quản trị là người có quyền và nghĩa vụ sau:

1 Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

Trang 12

2 Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;

3 Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị;

4 Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

5 Chủ tọa họp Đại hội đồng cổ đông;

6 Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty

Quyền và nghĩa vụ của chủ tịch hội đồng quản trị được quy định tai khoản 3 điều 152 chương 5 luật doanh nghiệp 2014

Như vậy, Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu Hội đồng quản trị, được bầutrực tiếp từ Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị Chủ tịch Hội đồng quản trị

có các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định để đảm bảo cho suốt quá trình hoạtđộng của Hội đồng quản trị

2.1.2.3 Giám Đốc( Tổng giám đốc)

+Giám đốc công ty: Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động hàng ngày của

công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụđược giao

Quyền, nghĩa vụ của giám đốc, tổng giám đốc công ty được quy định tại khoản 3 điều

157 chương 5 luật doanh nghiệp 2014

2.1.2.4 Ban Kiểm Soát

+Ban kiểm soát

CTCP có từ 11 thành viên trở lên phải có ban kiểm soát Ban kiểm soát có số lượng từ

3 đến 5 người, trong đó có ít nhất một người có chuyên môn là kế toán Trưởng ban kiểm soát phải là cổ đông công ty, thành viên ban kiểm soát có thể không là cổ đông của công ty

Trang 13

Quyền và nghĩa vụ của ban kiểm soát được quy định tại điều 165 chương 5 luật doanh nghiệp 2014

Bất cập và hạn chế trong Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần:

-Thông thường Hội đồng quản trị không được và không nên can thiệp vào hoạt động hàng ngày của Ban giám đốc, song trong nhiều trường hợp việc này vẫn xảy ra

Hội đồng này có thể lấn quyền Ban giám đốc và cũng có thể làm thay Ban giám đốc Điều này thường diễn ra ở các công ty nhỏ, cpông ty gia đình, công ty hoạt động khôngđúng nề nếp cần có cũng như các công ty thiếu tính minh bạch trong quản trị

Ngược lại, có không ít trường hợp các Hội đồng Quản trị quá yếu kém nên quyền hành hoàn toàn nằm trong tay Ban giám đốc

Tại Việt Nam, trong các công ty nhà nước, vai trò của Hội đồng Quản trị cũng luôn lu

mờ, thậm chí chỉ là hình thức do họ thường chỉ được chỉ định để đại diện cho phần vốncủa nhà nước chứ không thực sự là các ông chủ của công ty

-Theo các quy chế mới nhất, Ban kiểm soát có vị thế tương đối độc lập và khá cao Về

mô hình, Ban kiểm soát có thể ngang cấp với Hội đồng quản trị và trên cả Ban giám đốc Song trên thực tế, Ban kiểm soát còn rất nhiều khó khăn để đạt được vị trí chỉ ngang bằng so với cả Ban giám đốc

Nguyên nhân của tình trạng này có nhiều, song chủ yếu do các thành viên Ban kiểm soát thường là những người nắm giữ ít cổ phiếu của công ty Họ gần như không bao giờ là đại cổ đông của công ty

3.Phân tích điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2014 về mô hình cơ cấu quản lý của công ty cổ phần:

Trên cơ sở tiếp thu những quy định tiến bộ trong Luật Doanh nghiệp (Luậtdoanh nghiệp 2005), Luật doanh nghiệp 2014 bổ sung nhiều quy định mới theo hướngvừa thuận lợi cho doanh nghiệp đồng thời chặt chẽ trong quản lý Nhà nước

3.1.Về cơ cấu tổ chức quản lý Công ty cổ phần: Điều 134  Luật Doanh nghiệp năm

2014 quy định:

Trang 14

 Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập

và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thựchiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hànhcông ty

 Luật doanh nghiệp 2014 tạo cơ hội cho công ty cổ phần chủ động trong việc lựachọn người đại diện pháp luật (Chủ tịch Hội đồng quản trị và/hoặc Giám đốc/TổngGiám đốc) Trường hợp có 2 người đại diện pháp luật trở lên, Chủ tịch Hội đồng quảntrị, Giám đốc/Tổng Giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật và cầnđược quy định rõ trong Điều lệ

*Trích khoản 2 điều 135 đại hội đồng cổ đông ( Luật doanh nghiệp 2014 )

Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ sau đây :

a) Thông qua định hướng phát triển của công ty;

b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được chào bán, quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

Trang 15

d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 3 lần tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

g) Quyết định mua lại 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

h) Xem xét và xử lý các vi phạm của hội đồng quản trị, ban kiểm soát hây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

i) Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

k) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty;

Trích điều 149: Hội đồng quản trị và điều 151: Cơ cấu, tiêu chuẩn, và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị (Luật doanh nghiệp 2014 )

- Luật doanh nghiệp tạo cho công ty cổ phần có bộ máy chính quyền them chặt chẽ, nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý, ý thức,lợi ích, cho các thành viên

Trích khoản 2 điều 13: Người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp (Luật doanh nghiệp 2014 )

Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều đại diện theo pháp luật Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

 Đây là quy định hoàn toàn mới mẻ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tận dụng được mọi cơ hội kinh doanh thong qua các đại diện theo pháp luật, đồng thời gỡ rối cho các doanh nghiệp trong các trường hợp: người đại diện duy nhất không hợp tác,

Ngày đăng: 25/04/2018, 11:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w