1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chương một số vấn đề pháp lý về dân cư trong luật quốc tế

53 506 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quốc tịch Việt Nam Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước CHXHCN Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền

Trang 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁP LÝ

VỀ DÂN CƯ TRONG LUẬT

QUỐC TẾ

Trang 2

1 Khái niệm dân cư của quốc gia

tất cả những người cư trú trong phạm vi lãnh thổ của một QG nhất định.

Trang 3

Dân cư của quốc gia gồm có:

(i) Công dân;

(ii) Người nước ngoài;

(iii) Người không quốc tịch.

Trang 4

2 CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CƠ BẢN VỀ QUỐC TỊCH

2.1 Khái niệm quốc tịch

Trang 6

Khái niệm quốc tịch :

Quốc tịch là mối quan hệ gắn

bó giữa cá nhân với nhà nước, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cá nhân đối với nhà nước

và quyền, trách nhiệm của nhà nước đối với cá nhân.

Trang 7

Luật quốc tịch Việt Nam 2008 :

“ Điều 1 Quốc tịch Việt Nam

Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước CHXHCN Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước CHXHCN Việt Nam đối với công dân Việt Nam”.

Trang 8

Điều 2 Quyền đối với quốc tịch

1 Ở nước CHXHCN Việt Nam, mỗi cá nhân đều

có quyền có quốc tịch Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này.

2 Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam.

Trang 9

Hiến pháp Việt Nam 2013

“Điều 17

Việt Nam là người có quốc

2….”

Trang 10

2.2 Đặc điểm của quốc tịch

A) Quốc tịch có tính ổn định, bền vững về không gian và thời gian.

Trang 11

B) Quốc tịch là cơ sở để xác định quyền

và nghĩa vụ của công dân với nhà nước

và quyền, nghĩa vụ của nhà nước với

công dân (tính hai chiều);

Trang 12

C) Quốc tịch mang tính cá nhân

Trang 13

VD: Điều 9 CỨ về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ năm 1979:

1 Các QG thành viên Công ước phải dành cho phụ

nữ quyền bình đẳng với nam giới trong việc nhập, thay đổi hay giữ nguyên quốc tịch của mình Cụ thể, các nước phải bảo đảm rằng việc kết hôn với người nước ngoài hay sự thay đổi quốc tịch của người chồng trong thời gian hôn nhân sẽ không tự động dẫn tới việc thay đổi quốc tịch của người vợ, hoặc biến người vợ thành người không có quốc tịch hay buộc người vợ phải lấy quốc tịch của chồng.

Trang 14

Điều 9 Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật

Việc kết hôn, ly hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của

đương sự và con chưa thành niên của họ (nếu có).

Điều 10 Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi

Việc vợ hoặc chồng nhập, trở lại hoặc mất quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người kia

Trang 15

Điều 36 Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam

Khi cha mẹ hoặc một trong hai người bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam thì quốc tịch của con chưa thành niên không thay đổi.

Trang 16

cư trú trên lãnh thổ QG và ở nước ngoài;

D) Quốc tịch có tính pháp lý quốc tế

Trang 17

+ QT là cơ sở để QG tiến hành bảo hộ ngoại giao cho công dân của mình;

+ QT là dấu hiệu để phân biệt công dân nước nước này với công dân nước khác.

Trang 20

6 BẢO HỘ CÔNG DÂN

6.1 Khái niệm bảo hộ công dân

-Theo nghĩa hẹp:

-Theo nghĩa rộng:

Trang 21

Theo nghĩa hẹp:

BHCD là việc quốc gia thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tiến hành các hoạt động nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước ngoài khi các quyền và lợi ích này bị xâm hại.

Trang 22

Theo nghĩa rộng:

BHCD không chỉ là việc nhà nước bảo vệ các quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước ngoài khi bị xâm hại mà còn bao gồm cả các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà nhà nước dành cho công dân nước mình

ở nước ngoài.

Trang 24

Điều 6 Bảo hộ đối với công dân Việt

Nam ở nước ngoài

“Nhà nước CHXHCN Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài.

Các cơ quan nhà nước ở trong nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thi hành mọi biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế để thực hiện sự bảo hộ đó”.

Trang 26

 E:\CÔNG PHÁP QUỐC TẾ\BÀI DÂN CƯ TRONG LQT\BÀI BÁO VỀ BẢO HỘ CD doc

 E:\CÔNG PHÁP QUỐC TẾ\BÀI DÂN CƯ TRONG LQT\QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC

VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ BẢO HỘ CÔNG DÂN VÀ PHÁP NHÂN VIỆT NAM Ở

NƯỚC NGOÀI.doc

Trang 27

D:\CÔNG PHÁP QUỐC TẾ\BÀI DÂN CƯ TRONG LQT\QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG QUỸ BẢO HỘ CÔNG DÂN

VÀ PHÁP NHÂN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI.doc

D:\CÔNG PHÁP QUỐC TẾ\BÀI DÂN CƯ TRONG LQT\BÀI BÁO VỀ BẢO HỘ CD.doc D:\CÔNG PHÁP QUỐC TẾ\BÀI DÂN CƯ TRONG LQT\Tìm hiểu về bảo hộ công dân.docx

Trang 28

 Do có sự xung đột PL giữa các nước hữu quan về quy định có và mất quốc tịch:

+ Có QT mới nhưng không mất QT cũ;

+ Kết hôn với người NN;

+ Được nhận làm con nuôi người NN…)

Trang 29

Hệ quả?

Trang 30

- Quy định nguyên tắc 1 QT trong luật quốc gia;

Trang 32

Khái niệm?

2.5.2 Người không quốc tịch

Trang 33

- Do có sự xung đột pháp luật giữa các nước hữu quan quy định về việc có và mất quốc tịch.

• Nguyên nhân?

Trang 34

- Hậu quả?

Trang 35

(1) LQT:

Công ước 1954 về quy chế người không quốc tịch; Công ước năm 1961

về giảm tình trạng không quốc tịch…

D:\CÔNG PHÁP QUỐC TẾ\BÀI DÂN CƯ TRONG LQT\CÔNG ƯỚC VỀ QUY CHẾ NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH VÀ GIẢM KHÔNG QT.doc

- Giải pháp?

Trang 36

- Điều 1518 Kết hợp 2 nguyên tắc huyết thống+nơi sinh.

D:\CÔNG PHÁP QUỐC TẾ\BÀI DÂN CƯ TRONG LQT\Đẩy nhanh tiến độ nhập quốc tịch cho người không quốc

tịch.doc

D:\CÔNG PHÁP QUỐC TẾ\BÀI DÂN CƯ TRONG LQT\

Chậm nhập quốc tịch cho người không có quốc tịch.docx

Trang 37

Đ 760 BLDS 2005: Căn cứ ad PL đối với người không QT, người nước ngoài có 2 hay nhiều

QT nước ngoài

“1 Trong trường hợp BL này hoặc các VBPL khác của CHXHCNVN dẫn chiếu đến việc

AD PL của nước mà NNN là CD thì PL AD đối với người không QT là PL của nước nơi người đó cư trú; nếu người đó không có nơi

cư trú thì AD PL CHXHCNVN”.

Trang 38

3 NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

3.1 Khái niệm người nước ngoài

Người nước ngoài là người không

có quốc tịch của QG nơi họ cư trú.

Trang 39

3.2 Quy chế pháp lý của người

nước ngoài

Đặc điểm:

+ NNN khi cư trú tại QG sở tại phải chịu

sự điều chỉnh đồng thời của hệ thống pháp luật: PL nước sở tại và PL của nước mà họ là công dân, LQT chung.

+ Quy chế pháp lý của NNN phụ thuộc vào mức độ quan hệ giữa các QG hữu quan

và phụ thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể.

Trang 40

3.2.1 QUY CHẾ ĐỐI XỬ NHƯ CÔNG

DÂN (NT-National Treatment)

- Nội dung:

NNN được nước sở tại cho hưởng những quyền và yêu cầu thực hiện các nghĩa vụ ngang bằng hoặc tương đương với công dân nước sở tại.

Trang 42

Đ 761: Năng lực PLDS của cá nhân là người nước ngoài

1 NLPLDS của cá nhân là NNN được

xác định theo PL của nước mà người đó có quốc tịch.

2 NNN có NLPLDS tại VN NHƯ

CÔNG DÂN VN, trừ trường hợp

PL CHXHCNVN có quy định khác.

Trang 43

Đ 406: Quyền, nghĩa vụ tố tụng của cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài

2 “ Khi tham gia tố tụng dân

sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài có quyền,

dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam”

Trang 44

3.2.2 QUY CHẾ TỐI HUỆ QUỐC

(MFN-Most Favoured National Treatment)

Trang 45

41/2002/PL-Thể hiện sự đối xử bình đẳng, không phân biệt giữa QG sở tại đối với NNN và pháp nhân nước ngoài có các quốc tịch

khác nhau.

- Bản chất?

Trang 46

3.2.3 QUY CHẾ ĐỐI XỬ ĐẶC BIỆT

- Nội dung:

Nước sở tại cho NNN được hưởng các quyền và ưu đãi đặc biệt mà chính công dân nước sở tại cũng không được hưởng, đồng thời NNN không phải chịu trách nhiệm pháp lý trong khi công dân nước sở tại phải gánh chịu trong các trường hợp tương tự.

Trang 48

Là các quyền ưu đãi và miễn trừ đặc biệt.

(Ngoại giao, lãnh sự, …)

-Note: Ngoài 3 chế độ trên còn có các

chế độ khác như chế độ có đi có lại…

-Bản chất:

Trang 49

Liên hệ: Chế độ pháp lý của NNN tại VN ?

Trang 50

4 CƯ TRÚ CHÍNH TRỊ

4.1 Khái niệm cư trú chính trị

D:\CÔNG PHÁP QUỐC TẾ\BÀI DÂN CƯ TRONG LQT\VÍ DỤ VỀ

TỊ NẠN CHÍNH TRỊ.doc

Cư trú chính trị (tị nạn chính trị) là việc một QG cho phép những người nước ngoài đang bị truy bức trên đất nước họ do những hoạt động về chính trị, khoa học, tôn giáo… được nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ

QG mình.

Trang 51

4.2 Phạm vi những người được hưởng quyền cư trú chính trị

Tuyên ngôn thế giới về QCN năm 1948,

Điều 14:

“1 Khi bị đàn áp, ai cũng có quyền tìm nơi tị

nạn và được hưởng quy chế tị nạn tại

các QG khác.

2 Quyền này không được viện dẫn trong

trường hợp sự bị truy nã thực sự vì những tội không có tính chất chính trị hay vì những hành động trái với nguyên tắc và mục đích của Liên Hiệp Quốc”.

Trang 52

“…Quyền cư trú chính trị cần được trao cho những người đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân Các nước cần phải giúp đỡ những người này để họ có thể nhập cảnh, không trục xuất, cưỡng bức họ trở về nước mà họ đang bị truy nã Các nước không được trao quyền cư trú cho những kẻ phạm tội ác quốc tế, trước hết là tội ác chống hòa bình và tội ác chiến tranh Các nước phải bảo đảm an ninh cho người cư trú chính trị trên lãnh thổ nước mình”

• Tuyên bố về quyền cư trú chính trị

năm 1967:

Trang 53

4.3 Pháp luật Việt Nam về cư trú chính trị

- Điều 82 Hiến pháp năm 1992:

và độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội, dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhà nước CHXHCNVN xem xét việc cho cư trú”.

Ngày đăng: 29/08/2017, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w