1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số vấn đề pháp lý về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tại việt nam

124 649 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Pháp Lý Về Cổ Phần Hoá Doanh Nghiệp Nhà Nước Tại Việt Nam
Tác giả Võ Thị Hồng Trang
Người hướng dẫn TS. Tăng Vãn Nghĩa
Trường học University of Foreign Trade / Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 16,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự ra đời của công t y hợp vốn đơn giản đã đáp ứng được yêu cớu của các nhà kinh doanh m ộ t k h i do tính chất chịu trách nhiệm vô hạn của tất cả các thành viên.. Công ty đối vốn có tư

Trang 1

KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

0O0

Trang 2

r T

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

^ca^í

POREIGN mooĩ (INIVSRSIIT

Đề tài:

MỘT SÔ VẤN ĐÊ PHÁP LÝ VÊ cổ PHẦN HÓA

DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM

Võ Thị Hồng Trang Nhật 3- K40F - KTNT

TS Tăng Vãn Nghĩa

Trang 3

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

CÁC Từ VIẾT TẮT Ì

C H Ư Ơ N G ì: NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG VỀ CÔNG TY c ổ PHẦN VÀ c ổ PHẨN

HOA DNNN TẠI VIỆT NAM 2

1.1 Khái niệm công ty cổ phần 2

1.1.1 Các loại hình công ty phổ biến trên thế giới 2

1.1.2 Công tỵ cổ phần 5

1.2 Vai trò của cóng ty cổ phần đối với nền kinh tế các nước nói

chung và Việt Nam nói riêng 7

1.3 Tính tất yếu của cổ phần hoa l i

1.3.1 Thực trạng DNNN tại VN và sự lựa chọn giải pháp cổ phần

hoa l i 1.3.2 Sự cần thiết phải cổ phần hoa DNNN tại Việt Nam 15

C H Ư Ơ N G n QUÁ TRÌNH c ổ PHẦN HOA DNNN TẠI VIỆT NAM 17

2.1 Khuôn khổ pháp lý hiện hành 18

2.1.1 Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta về CPH 18

2.2 Quy trình chuyển DNNN thành Công ty cổ phần 27

2.3 Thực trạng c ổ phần hoa DNNN ở nước ta & Đánh giá quá trình

ẹo phần hoa DNNN 28

2.3.1 Những thuận lợi và kết quả đạt được trong quá trình CPH 28

2.3.1.1 Tiến độ CPH bước đầu được cải thiện 29

2.3.1.2 Sể hữu Nhà nước không những bước đầu được cấu trúc lại

theo yêu cẩu phát triển nền kinh tế nhiều thành phần mà còn tăng

cưểng vai trò chủ đạo của nền kinh tế Nhà nước 31

2.3.1.3 Hình thành cơ chế quản lý mới và nâng cao hiệu quả hoạt

động của DN CPH trên cả hai tầm vĩ mô và vi mô trong nền kình

thị trường 32

Trang 4

2.3.1.5 Hình thành cơ chế phân phối mới à các DN CPH theo hướng

phát huy các nguồn lực trong nền kinh tể thị trường 35

2.3.1.6 CPH tạo điều kiện phát triển thị trường chứng khoán non trẻ

của nước ta 36

2.3.2 Những khó khăn và tồn tại trong quá trình CPH DNNN ở nước

ta 39 2.3.2.1 Tốc độ tiến hành cố phần hoa còn chợm 40

2.3.2.2 Việc tiến hành CPH không đồng đều giữa các ngành, địa

phương 41 2.3.2.3 Hiệu quả đối mới DN chưa cao 42

2.3.2.4 Một số mục tiêu CPH chưa đạt được 43

2.3.2.5 Vướng mắc hợu cố phẩn hoa: 44

3.3 Một số nguyên nhân làm cản trở quá trình CPH ở nước ta hiện

nay 47 CHƯƠNG in MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH c ổ PHẦN HOA DOANH

NGHIỆP NHÀ NƯỚC 70

3.1 Tính bữc xúc phải đẩy mạnh hơn nữa CPH DNNN 70

3.2 Nhóm giải pháp tiếp tục mạnh mẽ và vững chác CPH ở nước ta 74

3.2.1 Khẩn trương sửa đổi bổ xung các văn bản, quy chế hiện hành,

tạo điêu kiện thuợn lợi cho các DN tiến hãnh CPH 75

3.2.2 Tăng cường việc xây dựng tổng thể và cụ thể cho CPH

DNNN 82 3.2.3 Bảo đảm tính hiệu quả của CPH 84

3.2.4 Nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước trong Công ty cổ

phần 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 5

T ừ sau Đ ạ i H ộ i Đ ả n g toàn quốc lần thứ V I , nước ta chuyển sang phát triển k i n h tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ c h ế thị trường có

sự điều tiết quản lý của N h à nước

Trong bước ngoặt này, k h u vực Doanh nghiệp N h à nước( D N N N ) - b ộ phận trỹng y ế u của k i n h tế N h à nước, đã bộc l ộ rất nhiều bất cập: Phát triển tràn lan, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, cơ chế quản lý nhiều lúng túng, hoạt động k é m hiệu quả không đáp ứng được yêu cẩu phát triển nhanh chóng lực lượng sản xuất, ngăn trở không nhỏ vai trò chủ đạo của k i n h tế N h à nước trong nền kinh tế nhiều thành phẩn Trước thực trạng trên, Đảng và Nhà nước

đã chủ trương đổi m ớ i DNNN Hàng loạt giải pháp đã dược tiến hành, trong

đó có giải pháp chuyển một số D N N N sang Công ty cổ phần (Cổ phần hóa

D N N N )

Tuy CPH D N N N đã được tiến hành từ tháng 5/1990, nhưng đến nay kết quả vẫn chưa được là bao Sô' D N N N chuyển thành CTCP còn rất ít Tiến độ CPH chậm, nhiều lúc như " dậm chân tại chỗ" Nhiều mục tiêu của CPH vẫn chưa đạt được như mong muốn Nhiều vấn đề vuông mắc cả về lí luận và thực tiễn vẫn chưa được khai thông

N ă m 2005, n ă m hoàn thành k ế hoạch cổ phẩn hóa giai đoạn 5 n ă m (2001-2005), đánh dấu một bước tiến nhảy vỹt trong quá trình CPH trước yêu cầu đổi mới D N N N k h i ra nhập tổ chức thương m ạ i t h ế giới WTO Tuy nhiên, thực tiễn đang đòi hỏi Đảng và N h à nước ta nói chung, các nhà khoa hỹc, kinh tế hỹc nói chung cần phải tập trung công sức và trí tuệ nhiều hơn nữa thì mới mong đạt được sự thúc đẩy mạnh mẽ và vững chắc CPH D N N N trong thời gian tới

Là sinh viên, tôi mong muốn đóng góp sức mình vào đẩy nhanh công cuộc đổi m ớ i đất nước T ừ mong muốn đó và trước những vấn đề nổi c ộ m

trong thực hiện CPH D N N N ở nước ta, tôi chỹn đề tài "Một số vấn đề pháp lý

về cổ phần hóa Doanh nghiệp N h à nước tại Việt Nam " làm luận văn tốt

nghiệp của mình

Cuối cùng, em x i n chân thành cảm ơn thầy giáo- Thạc sỹ luật hỹc: Tăng Văn Nghĩa, khoa Quản trị k i n h doanh trường đại hỹc Ngoại thương, người đã trực tiếp dìu dắt, hướng dẫn em từ khâu ý tưởng đến lúc hoàn thiện công trình nhỏ này

Trang 7

CHƯƠNG ì

NHŨNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ

CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ cổ PHAN HOA DNNN

LI Khái niệm công ty cổ phẩn:

1.1.1 Các loại hình công ty phổ biến trên thế giới

Qua bao nhiêu năm tồn tại và phát triển, công ty có nhiều loại hình khác nhau, có những loại vẫn còn tồn tại và có xu hướng phát triển, có những loại không có x u hướng phát triển nữa và có x u hướng mất dần Căn cứ vào tính chất liên kết, chế độ trách nhiệm của thành viên công ty và ý chí của nhà lập pháp, dưới góc độ pháp lý người ta chia công ty ra làm hai loại cơ bản:

- Công ty đởi nhân

- Công ty đởi vởn

a Công ty đối nhân

Công ty đởi nhân là những công ty m à việc thành lập dựa trên sự liên kết chặt chẽ bởi độ tin cậy về nhân thân của các thành viên tham gia, sự hùn vởn

là yếu t ở thứ yếu Công t y đởi nhân có đặc điểm quan trọng là không có sự tách bạch về tài sản cá nhân các thành viên và tài sản của công ty Các thành viên liên đới chịu trách nhiệm vô hạn đởi với m ọ i khoản nợ của công ty Các thành viên có tư cách thương gia độc lập và chịu thuế thu nhập cá nhân, bản thân công ty không bị đánh thuế

Công ty đởi nhân thuồng tồn tại dưới hai dạng cơ bản:

Trang 8

đói chịu trách nhiệm vô hạn về m ọ i khoản n ợ của công ty Công ty hợp danh hay còn g ọ i là công ty góp danh là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân Xét về mặt lịch sử thì công ty hợp danh ra đời sớm nhất, trên thực tế, công ty này được thành lập trong dòng h ọ gia đình Do tính chất liên đới chịu trách nhiệm vô hạn, cho nên các thành viên phải thực sự hiểu biết nhau, tin tưồng,

"sống chết có nhau" Điều đó phản ánh tâm lý của các thương gia k h i hùn

vốn với nhau để k i n h doanh

Việc hình thành công ty trên cơ sồ hợp đổng giữa các thành viên Hợp đồng thành lập công t y nói chung được lập thành văn bản, tuy nhiên luật

công ty có thể phải được đăng ký vào danh bạ thương mại T u y nhiên, trong một số trường hợp, hợp đông tuy không được đăng ký nhưng được thông báo rộng rãi thì vẫn có giá trị pháp lý

Trong hợp đồng, điều quan trọng là sự thoa thuận về trách nhiệm của các thành viên M ộ t công ty hợp danh được thành lập nếu có ít nhất hai thành viên thoa thuận v ớ i nhau cùng chịu trách nhiệm vô hạn

o Công ty hợp vốn đơn giản:

Công t y hợp vốn đơn giản là loại công t y có ít nhất một thành viên chịu trách nhiệm vô hạn (thành viên nhận vốn) Còn những thành viên khác chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong số vốn góp vào công ty (thành viên góp vốn)

Công ty hợp vốn đơn giản về cơ bản giống công ty hợp danh, điểm khác biệt cơ bản là công ty hợp vốn đơn giản có hai loại thành viên vói những thân phận pháp lý khác nhau

- Thành viên nhận vốn chịu trách nhiệm vô hạn về m ọ i khoản n ợ của công ty, có quyền đại diện cho công ty trong các quan hệ đối ngoại

- Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp vào công ty Thành viên góp vốn không có quyền đại diện cho công ty trong các quan hệ đối ngoại, nếu họ đứng ra thay mặt công t y thì sẽ mất

Trang 9

q u y ề n chịu trách nhiệm hữu hạn, thành viên góp vốn chỉ có quyền trong cấc quan hệ n ộ i bộ của công ty, các thành viên có thể thoa thuận vói nhau Tên hãng của công t y hợp vốn đơn giản cũng chỉ ghi tên của thành viên nhận vốn

Sự ra đời của công t y hợp vốn đơn giản đã đáp ứng được yêu cớu của các nhà kinh doanh m ộ t k h i do tính chất chịu trách nhiệm vô hạn của tất cả các thành viên

b Công ty đối vốn

Khác với công ty đối nhân, công ty đối vốn không quan tám đến nhân thân người góp vốn m à chỉ quan tâm đến vốn góp

Đặc điểm quan trọng của công ty đối vốn là không có sự tách bạch của tài sản công ty và tài sản của cá nhân, luật các nước g ọ i là phân tách tài sản Công ty đối vốn có tư cách pháp nhãn, các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về m ọ i khoản n ợ của công ty trong phạm v i phớn v ố n góp, do đó, thành viên công t y thường rất đông, những người không hiểu biết về kinh doanh cũng có thể tham gia vào công ty Công t y phải đóng thuế cho nhà nước, các thành viên công ty phải đóng thuế thu nhập C ó rất nhiều các quy định phấp lý về tổ chức hoạt động đối với công ty đối vốn, thành viên công ty

dễ dàng thay đổi, các công ty đối vốn thông thường chia làm hai loại:

- Công ty cổ phớn

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

Hai loại này tồn tại phổ biến ở châu  u lục địa H ệ thống luật Anh-Mỹ chỉ có một loại công ty đối vốn, ở A n h g ọ i là Company, ở M ỹ g ọ i là Public Coporation và Close Coporation Public Coporation là công ty có phát hành

cổ phiếu rộng rãi trong công chúng như công t y cổ phớn; còn Close Coporation là công ty không phát hành cổ phiếu rộng rãi trong công chúng -

nó giống như công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn, khác với tất cả các loại hình công ty, công

ty trách nhiệm hữu hạn là sản phẩm của hoạt động lập pháp Các loại hình

Trang 10

công ty khác do các công t y lập ra, pháp luật thừa nhận và góp phẩn hoàn thiện nó N ă m 1982, Luật về công ty trách nhiệm hữu hạn ở Đ ứ c được ban hành

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình công ty đối vốn, trong đó các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về m ọ i khoản n ợ của công ty trong phạm v i vốn m à họ đã góp vào công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn có những đặc trưng cơ bản sau:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn là mỗt pháp nhân đỗc lập, địa vị pháp lý này quyết định chế đỗ trách nhiên của công ty

- Thành viên công ty không nhiều và thường là những người quen biết nhau

- V ố n điều l ệ chia thành từng phần, m ỗ i thành viên có thể góp nhiều, ít

phải bảo toàn vốn ban đầu trong suốt quá trình hoạt đỗng Nguyên tắc này thể hiện rõ trong quá trình góp vốn, sử dụng v ố n và phân chia lợi nhuận Trong điều l ệ công t y phải ghi rõ số vốn ban đầu

- Phần v ố n góp không thể hiện dưới hình thức cổ phiếu và rất khó chuyển nhượng ra bên ngoài

- Trong quá trình hoạt đỗng, không được phép công khai huy đỗng vốn trong công chúng (không được phép phát hành cổ phiếu)

với Công ty Cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thường chịu sự điều chỉnh bắt buỗc ít hơn so với công ty cổ phẩn

Các Công t y cổ phần đầu tiên trên thế giới ra đời vào khoảng thế kỷ 17

N ó gắn liền v ớ i sự bóc lỗt của chủ nghĩa d ế quốc với các nước thuỗc địa

Trang 11

Sang t h ế kỷ 19, Công ty cổ phần phát triển mạnh mẽ Công t y cổ phấn ra đời

là một phát m i n h của loài người trong nền sản xuất xã hội

Từ góc độ pháp lý, có thể khái quát những đặc điểm của Công ty cổ phần:

- Là một tổ chức có tư cách pháp nhân Đây là loại hình công ty có tính

tổ chức cao, hoàn thiện về vốn, hoạt động mang tính xã h ộ i cao

- Chợu trách nhiệm bằng tài sản riêng của công ty Điều đó thể hiện công ty chỉ chợu trách nhiệm về các khoản n ợ của công ty bàng tài sản của công ty, các thành viên công ty chỉ chợu trách nhiệm đối v ớ i các khoản nợ của công ty trong phạm v i số vốn h ọ đã góp vào công ty

- V ố n cơ bản của công ty được chia thành các cổ phần

- Trong quá trình hoạt động, Công ty cổ phần được phát hành các loại chứng khoán ra thợ trường dể công khai huy động vốn trong công chúng Do

đó, sự ra đời của Công ty cổ phần gắn liền với sự ra đời của thợ trường chứng khoán

- Việc chuyển nhượng phần vốn góp được thực hiện dễ dàng thông qua hành v i bán cổ phiếu trên thợ trường chứng khoán

- Công ty cổ phần có số lượng thành viên rất đông, có công ty có tới hàng vạn cổ đông ở hầu khắp t h ế giới Vì vậy nó có k h ả năng huy động vốn rộng rãi nhất trong công chúng để đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau đặc biệt là trong công nghiệp

Đặc trưng quan trọng nhất của Công ty cổ phẩn (đó cũng là tính chất

Trang 12

phần-c) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho

nguôi khấc trừ trường họp quy định tại khoản 3, Điều 55 và khoản Ì, Điều 58 của Luật này;

d) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba

và không hạn chế số lượng tối đa

2 Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán

3 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh."

1.2 Vai trò của công ty cổ phần dối vặi nền kinh tế các nưặc nói chung

và Việt Nam nói riêng:

CTCP là m ô hình DN được xem là đáp ứng được những đặc trưng kinh

tế của nền kinh tế thị truồng, cũng như thoa mãn được các nguyên tắc tạo vốn, quản lý vốn của các DN trong nền kinh tế thị trường Có thể khái quát vai trò

của CTCP biểu hiện ở những mặt sau đây:

Thứ nhất CTCPra đời góp phẩn đẩy mạnh cả về tốc độ lẫn quy mô tích

tụ và tập trung tư bản làm xuất hiện những xí nghiệp mặi mà vặi tư bản riêng

lẻ không thể nào thiết lập dược CTCP cho phép tạo ra các công cụ để có thể huy động vốn nhanh chóng vặi quy mô lặn và hiệu quả cao Nhờ phát hành

cổ phiếu và trái phiếu, CTCP có thể huy động được những khoản tiền nhàn rỗi, nhỏ bé, tản mạn trong xã hội để tập trung đầu tư vào những công trình đòi hỏi có nguồn vốn lặn và dài hạn mà từng cá nhân hoặc từng DN không có khả năng tích lũy được như: xây dựng đưòng sắt, viễn thông, xí nghiệp công nghệ cao

Mác đã đánh giá: " Nếu như cứ phải chờ cho đến khi tích lũy làm cho một số tư bản riêng lẻ lặn lên đến mức có thể đảm đương được việc xây dựng đường sắt, thì có lẽ đến ngày nay thế giặi vẫn chưa có đường sắt Ngược lại, qua các CTCP sự tập trung đã thực hiện được việc đó trong nháy mắt "

Trang 13

R õ ràng việc huy động vốn thông qua thị trường tài chính có những ưu điểm hơn hẳn các hình thức huy động vốn khác như cấc hệ thống tiết kiệm và tín dụng

Tính hem hẳn đó được biểu hiện trước hết ở việc tiết k i ệ m được những chi phí không cần thiết, sau đó là tạo điều kiện thuủn l ợ i cho việc sử dụng vốn và bảo vệ quyền l ợ i của người có vốn Tính hơn hẳn đó còn biểu hiện ở việc tạo ra một cơ chế phân tán rủi ro nhằm hạn chế những tiêu cực về kinh tế

doanh của một D N là lẽ tự nhiên trong thương trường, nhưng r ủ i ro thường tỷ

lệ thuủn với triển vọng thu l ợ i nhuủn Vì vủy, chấp nhủn r ủ i r o là một phẩm chất cần có của nhà kinh doanh Song chấp nhủn mạo hiểm phải đi liền với cơ chế hạn chế tới mức thấp nhất những tác động tiêu cực và sự thiệt hại k h i gặp rủi ro CTCP có ưu thế về số lượng các cổ đông lớn, mệnh giá m ỗ i cổ phần rất thấp D o đó, đối với m ỗ i nguôi, sự rủi ro có thể chịu đựng những hủu quả

tiêu cực đối với đời sống xã hội được hạn c h ế ờ mức thấp nhất Chính điều

Sự ra đời và phát triển của c h ế độ tín dụng đẩy nhanh quá trình tuần hoàn và chu chuyển các loại vốn, tăng nhanh quy m ô sản xuất và thúc đẩy quá trình xã hội hoa sở hữu trong nền kinh tế thị trường dể hình thành m ô hình tổ chức kinh tế D N dưới hình thức CTCP Đ ế n lượt nó, CTCP lại làm cho hoạt động tín dụng (bao g ồ m tín dụng thương nghiệp và tín dụng ngân hàng) thay đổi m ộ t cách cơ bản cả về quy m ô , nhịp độ và khối lượng giao dịch lẫn đa dạng hoa các công cụ tài chính (cổ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, kỳ

Trang 14

Thứ hai: CTCP là mô hình tách biệt được quyền sở hữu và quyền kinh

doanh vì vậy nó cho phép mở rộng quy mô sản xuất nhanh chóng mà không

bị giới hạn của tùng tư bản cá biệt

CTCP không chỉ là phương thức thu hút vốn có sức hấp dẫn cao m à còn

là m ô hình tổ chức quản lý vừa cho phép, vừa đòi h ỏ i sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Bộ m á y quản lý của CTCP được tổ chức trên cơ sự tách biệt quyền quản lý sản xuất kinh doanh ra khỏi quyền sự hữu do đó nó phát huy cao nhất những tài năng kinh doanh, đồng thời bảo đảm sự k i ể m soát nghiêm ngặt của các cổ đông đối với việc sử dụng vốn do h ọ đóng góp

Trong CTCP cổ đông không dược phép rút vốn, chỉ có quyền sự hữu và chuyển nhượng cổ phẩn, vì vậy lợi ích của các cổ đông gắn chặt với hoạt dộng của công ty Do công ty không bị rút vốn nên luôn g i ữ được tính liên tục của quá trình kinh doanh

Mặt khác v ớ i sự tham gia đông đảo của công chúng, lại có cơ cấu tổ chức quản lý chặt chẽ g ồ m hội đồng quản trị, giám đốc, k i ể m soát viên có sự phân định rất rõ ràng về chức năng, nghiệp vụ, quyền hạn và quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức công ty nên đã tạo điều kiện cho ngươi lao động tham gia quản lý công ty một cách thực sự, tận dụng được đội ngũ quản

lý nhà nghề trong sản xuất kinh doanh V ớ i CTCP, những người không thạo kinh doanh có thể yên tâm làm việc chuyên m ô n của mình vì đổng vốn của

họ dù ít, dù nhiều vẫn có khả năng sinh l ờ i do được các nhà kinh doanh chuyên nghiệp sử dụng

Sự vận động tách biệt hai mặt của sự hữu thể hiện ự m ố i quan hệ giữa quyền sự hữu và quyền kinh doanh đã tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình xã hội hoa sản xuất Q u á trình đó làm cho hệ thống ngân hàng, thị trường chứng khoán và N h à nướctrự thành bộ m á y kinh tế hoạt động và thực hiện các chức năng quản lý m à từ lâu vẫn nằm trong tay từng nhà tư bản cá biệt Đ ế n lượt

nó, các chức năng quản lý kinh tế vĩ m ô của hệ thống ngân hàng, T T C K và Nhà nưóc, lại làm tăng quá trình xã h ộ i hoa sản xuất đó cả về quy m ô lẫn tốc

độ

Trang 15

Thứ ba: Do sức ép của các cổ đông bong việc chia lãi cổphần khiên cho DNphải năng cao hiệu quả sử dụng vốn

Các cổ đông mua cổ phẩn với mục đích trước hết là nhận được tiền lãi, sau đó m ớ i đến thu nhập "ngầm" như đã phân tích ở trên Tiền lãi của các cổ đông có thể thu được bằng việc sử dụng vốn để g ử i tiết k i ệ m hoặc mua cổ phẩn Phẩn lớn người có vốn thường tính toán như sau: nếu l ợ i tịc cổ phần (tháng) lớn hơn lãi suất tiết kiệm (tháng) thì sử dụng v ố n mua cổ phần còn

quyền rút vốn cổ phần trong quá trình công ty đang tiến hành k i n h doanh, nên chỉ những CTCP nào có khả năng đem lại l ợ i tịc cổ phẩn lớn hơn lãi suất

ép về phía các CTCP: nếu muốn huy động được vốn thì phải làm ăn có lãi, tịc là phải phát huy cao độ hiệu quả đổng vốn đã huy động được

Có thể nói, ngày nay sự tổn tại và phát triển của một CTCP ngày càng phụ thuộc vào nhân tố chủ yếu ở hiệu năng quản trị và điều hành công ty Một công ty k h i làm ăn đạt hiệu quả thấp sẽ rơi vào tình trạng khó khăn về

- Lượng cổ phiếu phát hành bổ xung nhằm cải thiện sản xuất - kinh doanh không có sịc hấp dẫn nên không có người mua Vì vậy không huy động được vốn trên thị trường

- Giá trị cổ phiếu đang lưu hành giảm là nguy cơ để các đối thủ cạnh tranh thôn tính về mặt tổ chịc

- Tinh trạng "dậu đổ bìm leo" xuất hiện: ngân hàng hạn c h ế cho vay bạn hàng hợp tác dè chừng, việc duy trì và kéo dài các khoản n ợ khó khăn tất cả hợp lực đó luôn đặt công ty ở bờ vực của sự phá sản

Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng đổng vốn luôn là vấn đề

Trang 16

công ty m ớ i đứng vững và phát triển trong một nền k i n h tế cạnh tranh gay go

N h ờ những ưu điểm trên của CTCP trong nền kinh tế thị trường nên nó được coi là con đường hữu hiệu nhẫt để cải tổ D N N N , đồng thời vẫn củng cố được vai trò của k h u vực kinh tế Nhà nước bằng cách d i chuyển linh hoạt các nguồn vốn cổ phần của mình vào các CTCP ở các lĩnh vực cần thiết có sự điều tiết và k i ể m soát của N h à nước

1.3 Tính tẫt yếu của cổ phần hóa:

1.3.1 Thực trạng DNNN tại VN và sự lựa chọn giải pháp cổ phẩn hóa

ở nước ta, cũng giống như cẫc nước X H C N trước đây, thực hiện m ô hình k ế hoạch hoa tập trung đều lẫy việc m ở rộng và phát triển k h u vực kinh

tế N h à nước bao trùm trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, làm mục tiêu cho công cuộc cải tạo và xây dựng XHCN Vì vậy, k h u vực kinh tế N h à nước dã phát triển nhanh chóng, rộng khắp trong tẫt cả các lĩnh vực cơ bản với tỷ trọng tuyệt đối trong nền kinh tế, bẫt kể hiệu quả đích thực m à nó mang lại, trong đó phải kể đến sự ra đòi tràn lan của các D N N N do cẫp địa phương quản lý

Trang 17

Theo số liệu thống kê đến ngày 1-1-1990, cả nước có 12.084 D N N N , trong đó có 1695 D N do Trung ương quản lý, 10.389 D N do cấp địa phương quản lý K h u vực k i n h tế Nhà nước có số vốn trị giá 10 tỷ USD, chiếm 8 5 % tổng ngân sách N h à nước, 7 0 % tổng giá trị tư bản xã hội, tạo ra khoảng 30-

4 0 % tổng sản phẩm xã h ộ i (GDP) và thu nhập quốc dân khoảng 2 0 - 3 0 %

Bảng tỷ bọng Khu vực kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế quốc dãn

Nguồn: Niêm giám thống kê 1991 - (Nhà XE thống kê- Hà Nội)

Tỷ trọng của kinh tế Nhà nước trong tổng sản phẩm xã hội trong từng ngành tương ắng hiện nay là: Nghành Bưu chính viễn thông, vận tải đường sắt, hàng không chiếm 1 0 0 % ; viễn dương 9 8 % ; đường b ộ 8 0 % Trong các ngành sản xuất công nghiệp: dầu khí, điện tử, than, khai thác quặng, hầu hết

nước vẫn nắm chủ yếu

tình trạng hoạt động kém hiệu quả Thể hiện ở:

• Thị trường tiêu thụ giảm sút

Do thói quen bao cấp trước đây, trong khâu tiêu thụ sản phẩm được làm

ra, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính trong k h u vực và do thiếu

phẩm v ớ i giá thành hợp lý, và do đó không thể cạnh tranh vói các đối thủ trong nước và nước ngoài cả về giá cả và chất lượng do vậy h ọ liên tiếp bị mất thị phẩn k i n h doanh của mình

Trang 18

• Các nguyên liệu thô đắt

Hầu hết các nguyên liệu thô phục vụ trong các nghành công nghiệp của

ta hiện đang được nhập khẩu và đó là một phần đấng kể trong chi phí sản xuất Sự mất giá của đồng V i ệ t N a m trong những n ă m gần đày đã làm cho giá của các nguyên liệu thô tăng đáng kể

• Các thiết bị lạc hậu

Hầu hết các D N N N đều được trang bị các m á y m ó c và các thiết bị nhập

tủ nhiều nước khác nhau (tạ các nước Đông  u và gần đây là tạ các nước Đông Nam Á ) M ộ t cuộc khảo sất của bộ Khoa học công nghệ và Môi trường tại các D N N N của 7 nghành nghề khác nhau cho thấy: các m á y m ó c thiết bị

và các dây chuyền sản xuất tại các D N N N này đã bị lạc hậu tạ 10 đến 20 năm so với các chuẩn chung trên thế giới Kết quả là, sự cạnh tranh các hàng hoa do các D N N N sản xuất là rất thấp Các sản phẩm của các nghành cơ bản

cụ thể như thép, x i măng, thúy tinh được bán với giá cao tạ 2 0 - 4 0 % so với các sản phẩm cùng loại Chỉ có 1 5 % tổng số các sản phẩm đạt "chất lượng xuất khẩu"

• Lao động dôi dư tại các DNNN

đã báo cáo lại là trong số 14 CTCP được chọn, lực lượng lao động đã tăng lên 3 9 % , mức lương bình quán tăng tạ 712,000 đồng (trong thời gian trước CPH) đã tăng lên t ớ i 1.142.000 đồng (trong thời gian sau CPH), các ưu đãi về công việc đã được tiến hành ở hầu hết các DN

Tại các D N N N , lực lượng lao động dôi dư là 6 % trên tổng số lực lượng lao động, nhưng trong các trường hợp cụ thể có thể lên tới 3 3 % trong tổng số lực lượng lao động (ví dụ như ở tỉnh Hải Dương) Quỹ H ỗ T r ợ Tổ Chức lại và CPH các D N N N (Quyết định 177) bắt đẩu giải quyết vấn đề dư thạa lao động nhưng cẩn có hướng dẫn rõ ràng và cần có vấn đề tài trợ cho điều này đảm bảo thực hiện

1

MPDK Báo cáo cùa MPDF vê CPH tại VN, Các kinh nghiệm tích lũy từ trước đến nay (tháng 3/9H)

Trang 19

• Các khoản Lỗ và Nợ chồng chất

Một trong những khó khăn lớn nhất, hạn chế quá trình CPH DNNN là khó khăn trong xử lý nợ của DNNN trước CPH Con số đưa ra của Cục Tài chính DN cho thấy, nợ phải trả của các DNNN thường gấp Ì ,2 lần đến Ì ,5 lần

số vốn Nhà nước tại DN Rất nhiều DN nợ gấp vài lần thậm chí nợ gấp hàng chục lần so với vốn chủ sở hữu Theo báo cáo của Bộ Tài chính, tổng số nợ

mà DNNN phải trả ước khoảng 207.789 tứ đồng, trong đó 71,8% là khoản vay từ Ngân hàng thương mại và các Tổ chức tín dụng, phần còn lại là từ nợ thuế, các DN khấc và người lao động.< 2 )

Trong khi đó, nợ phải thu của DNNN chỉ khoảng 50-60% so với vốn chủ sở hữu, bằng 15-20% doanh thu hàng năm của DN Tuy nhiên, số nợ phải thu khó đòi thường không phản ánh đầy đủ trên sổ kế toán của DN Vấn đề hiện nay ( 3 ) là thiếu những giải pháp đủ mạnh và hiệu quả buộc các DN giải quyết vấn đề nợ nần: " Trong bối cảnh hiện nay, các Ngân hàng thương mại cần tham gia tích cực vào quá trình xử lý nợ của DNNN Đối vói những DN mất hết vốn Nhà nước, cần nhanh chóng được giao, bán, khoán hoặc cho thuê" theo ông Nguyễn Đức Tặng, phó cục trưởng cục Tài chính

DN (Bộ Tài chính)

• Thiếu vốn

Nghành công nghiệp điện tử V N cần một số vốn lớn, dự tính một khoản khoảng Ì tứ USD Các DNNN chỉ khoảng 38 triệu USD trong khi các DN đầu tư Nhà nước đã đầu tư khoảng 772 triệu USD, chiếm 7 0 % thị trường điện

tử nội địa Một số công ty thành viên của Tổng công ty điện tử tin học V N chỉ có khoảng 20-25% số vốn họ cần Theo qui định chung, các ngân hàng sẽ không tạo điều kiện thuận lợi cho DN vay một khi các DN đã CPH Sau khi CPH, các DN sẽ mất đi chế độ ưu đãi mà ưu đãi này cho phép các DNNN dễ dàng vay tiền từ các ngân hàng quốc doanh

' Nguồn: Đâu tư Chứng khoán ngày 20/9/2005

Trang 20

• Sự miễn cuông của Ban Giám Đốc cấc Tổng công ty khi CPH

Trong trường hợp các T C T bán một trong số các công ty thành viên, số tiền t h u được t ừ việc bán công ty này sẽ k o được chuyển cho T C T trừ trường hợp phát hành các cổ phần mới L ợ i nhuận thu được từ các cổ phẩn này có thể được T C T giữ Số tiền thu được từ việc bán công ty sẽ được nộp cho Quỹ

h ỗ t r ợ C P H D N N N

Do vậy, các công ty rất miủn cưỡng trong việc giải thể cấc công ty thành viên của họ vì có thể làm yếu đi năng lực của họ, kết quả là doanh thu giảm, tài sản giảm và thu nhập giảm

1.3.2 Sự cần thiết phải cổ phần hóa D N N N tại Việt Nam

Chính từ thực trạng của D N N N tại V N và vai trò của CTCP như đã nói

ở trên, đòi h ỏ i cần thiết phải CPH D N N N tại VN

N h ư vậy, CPH ở Việt Nam trước hết là một yêu cầu bức xúc từ thực t ế

hình lý thuyết sao chép của nước ngoài

"CPH là một chủ trương lớn, một giải pháp quan trọng tạo chuyển biến

cơ bản trong việc nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của D N N N tại VN"

Nhưng để chủ trương này được thực hiện thành công, V i ệ t N a m phải đề

ra một mục tiêu, một m ô hình phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của các

D N nói riêng và kinh tế Việt Nam nói chung, làm " k i m chỉ nam" cho quá trình CPH Đây là một thách thức không nhỏ đòi h ỏ i phải rút ra từ một quá trình nhận thức lâu dài được rút ra từ lý luận và thực tiên sinh động của V N

và nhiều nước khác trên t h ế giới

Nghị định 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ về việc

chuyển một số D N N N thành CTCP đã nêu rõ: chuyển D N thành CTCP nhằm các mục tiêu:

- H u y động vốn của toàn xã hội, bao g ồ m cá nhân, các tổ chức kinh tế,

tổ chức xã h ộ i trong nước và nước ngoài để đầu tư đổi m ớ i công nghệ tạo

Trang 21

thêm việc làm, phát triển doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơ cấu D N N N

H u y động v ố n và sử dụng có hiệu quả các nguồn v ố n là m ộ t trong những điều kiện quan trọng hàng đẩu để đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoa - hiện đại hoa đất nước, đó cũng là điều kiện t ố i quan trọng để nâng cao khả năng cạnh tranh, m ầ rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

H ơ n nữa, việc huy động vốn là phương tiện thiết yếu để đạt tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế

người đã góp v ố n được làm chủ thực sự; thay đổi phương thức quản lý tạo động lực thúc đẩy D N kinh doanh có hiệu quả tăng cường phất triển đất nưóc nâng cao thu nhập của người lao dộng, góp phần tăng trưởng nền kinh tế của đất nước

Việc chuyển m ộ t số D N N N thành CTCP đã tách biệt rõ ràng quyền sở hữu và quyền sở hữu tư liệu sản xuất của doanh nghiệp, quyền sở hữu và

hoa một cách rõ nét Thông qua việc mua cổ phần, người lao động m ớ i có điều kiện để thực hiện trên thực tế quyền làm chủ đích thực của mình V ớ i tư cách là cổ đông h ọ tham gia cùng với cổ đông khác quyết định chiến lược phát triển của công ty, tham gia quản lý, phân chia lợi nhuận, sát nhập giải thể công ty, lựa chọn H ộ i đồng quản trị

Theo kế hoạch, đến cuối năm 2005, hầu hết các D N N N phải được CPH, giao bán, khoán cho thuê hoặc chuyển thành công ty TNHH một thành viên, chỉ còn 1847DNNN tập trung vào lĩnh vực công ích xã hội (4)

Có thể nói, việc đề ra mục tiêu CPH là tiền đề quan trọng để chủ trương CPH đi vào thực tiễn đời sống kinh tế; tạo đà thúc đẩy cho việc thúc đẩy việc sắp xếp, đổi m ớ i và cải cách D N N N , từng bước tăng cường k h ả năng cạnh tranh cho các D N Việt Nam

4 Nguồn: Báo Đầu tư Chứng khoán : www Stockmarket.vnn.vn ngày 22/9/2005

Trang 22

CHUÔNG li QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HOA DNNN TẠI VIỆT NAM

CPH ở nước ta đã trải qua một chăng đường dài gần 15 năm Và năm

2005 chính là n ă m Đ ả n g ta xác định hoàn thành nhiệm vụ C P H trong 5 n ă m (2001-2005) T h ế nhưng nhìn vào con số thực tế, việc thực hiện k ế hoạch CPH D N N N ở V i ệ t Nam vẫn chưa thu được nhiều kết quả như mong đợi Trong 6 tháng đầu n ă m 2005 này, số lượng D N N N hoàn thành sắp xếp, chuyển đặi sở hữu m ớ i được khoảng 195 doanh nghiệp, trong đó CPH là 154

, báo hiệu khả năng không đạt kế hoạch dề ra

CPH đặt ra như m ộ t yêu cầu thiết yếu, m ộ t giải pháp quan trọng tạo sự chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNN Lý thuyết thì là vậy nhưng thực tế tiến hành thì phải đối đầu không

dẳng "chưa có giải pháp m ớ i cho khó khăn c ũ "

"Không thế tiếp tục tiến độ rùa bò- nếu cứ tiếp tục tốc độ đổi mới chậm chạp như hiện nay, đến khi nhũng ưu đãi, bảo hộ, bảo hộ bị xoa bỏ trong quá trình hội nhập quốc tế, DNNNcó thể rơi vào tỉnh trạng đố vỡ hàng hạt " (6

'

Có thể thấy yêu cầu phải đẩy mạnh sắp xếp, đặi m ớ i nâng cao hiệu quả

D N N N đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực, gia nhập W T O đang ngày càng cấp bách

5

Nguồn : Báo C I E M , V i ệ n nghiên cứu kinh tế và quàn lý Trung ương, Bộ K H & Đ T , ngay 5/8/2005

* Nguồn : Đ ầ u tư chứng khoán, Trích bài phỏng vấn thủ luống Phan V ă n K h a i tài H ộ i nghị toàn quốc về Đ ặ i

Trang 23

2.1 Khuôn khổ pháp lý hiện hành:

Ngay từ dầu thập niên 90, cùng với việc đổi m ớ i cơ chế chính sách

k i n h tế - xã hội N h à nước ta đã sớm có chuyển đổi sở hữu một số D N N N nhằm huy động v ố n của toàn xã hội để đầu tư m ớ i công nghệ, phát triển DN; tạo điều kiện để những người góp vốn, nhất là cán bộ công nhân viên chảc trong D N có cổ phán nâng cao vai trò làm chủ thật sự, tạo động lực thúc đẩy

D N kinh doanh có hiệu quả, tăng cường sự giám sát của xã hội đối với DN, đảm bảo hài hòa l ợ i ích của Nhà nước, D N và người lao động

Đ ể thực hiện thành công chủ trương trên, Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị Định, Quyết Định nhằm tạo ra một hành lang pháp lý, tạo điểu kiện đẩy nhanh quá trình CPH các D N N N tại Việt Nam

2.1.1 Các chủ trương chính sách của Đảng và N h à nước ta về CPH

• Giai đoạn thí điểm ( Tháng 5/1990- 4/1996 )

T i ế p theo những đổi m ớ i trong việc xây dựng lại D N N N đổi mới cơ chế quản lý, thực hiện quyền tự chủ kinh doanh của DN, tổ chảc Liên hiệp xí nghiệp, ngày 10/5/90, Chính phủ ra Quyết định số 143- H Đ B T , trong đó có chủ trương thí điểm một số D N một số D N N N chuyển thành CTCP Thời gian này được xác định là cái mốc để nước ta bước vào giai đoạn thí điểm (làm thử) CPH Chính phủ coi đây là giải pháp bảc xúc và mới mẻ trong đổi mới D N ở nước ta T u y đã ban hành quyết định này nhưng sau 2 n ă m vẫn chưa có D N N N nào được CPH

Đ ể tiếp tục làm thí điểm CPH, ngày 8/6/1992, Chủ tịch H ộ i đồng Bộ

Trưởng (nay là thủ tướng Chính Phủ) đã ban hành Quyết định số202/CTvề

thí điểm chuyển một số D N N N thành CTCP Theo quyết định này, có 7 D N được chọn tổ chảc triển khai thí điểm CPH, nhưng đã x i n rút k h ỏ i danh sách Rút k i n h nghiệm sau đó chọn D N tự nguyện có đủ điều kiện; đồng thời nhằm đẩy nhanh công tác thí điểm CPH, T h ủ tướng Chính p h ủ cũng ban hành Chi thị 84/TTg ngày 4-8-1993 về xúc tiến thực hiện CPH D N N N Kết

Trang 24

quả là đã có 5 DNNN thuộc 2 bộ, 2 địa phương và Ì tổng công ty chuyển thành CTCP Tổng vốn điều lệ tại thời điểm CPH là 38.393 tỷ đồng

Nhìn chung, các DNNN tiến hành CPH trong giai đoạn này đều thuộc diện vừa và nhỏ, vốn ít (dưới 10 tỷ), phần lớn mang tính dịch vụ, kinh doanh hiệu quả và không cần Nhà nước nựm giữ 100% vốn, tập thể cán bộ công nhân viên tự nguyện tham gia thí điểm CPH Tuy nhiên do nhiều vướng mực nên vẫn cần tiếp tục nghiên cứu bổ xung cho phù hợp với tình hình thực tế từ việc chọn DN đến xác định giá trị DN; trách nhiệm của Bộ nghành, địa phương

Để đẩy nhanh tiến trình CPH và có tính pháp lý cao hơn, Chính phủ đã ban hành văn bản thay thế quyết định này

• Giai đoạn mở rộng thí điểm ( cuối năm 1996 -6/1998 )

Trên cơ sở đánh giá kết quả thí điểm, ngày 7/5/1996, CP đã ban hành

Nghị đinh số28/CP Nghị định ra đòi tạo điều kiện thúc đẩy CPH nhanh hơn

Đối tượng, mục tiêu CPH, nguyên tực xấc định giá trị DN, chế độ ưu đãi DN

và người lao động được quyết định cụ thể hơn Kết quả, sau hơn ì năm thực

hiện đã có 25 DNNN thuộc 2 bộ, 11 địa phương và 2 Tổng công ty 91 tiến hành CPH thành công với tổng số vốn điều lệ tại thời điểm CPH là 243,042

tỷ đổng Trong đó 6 DN trên 10 tỷ đồng ( chiếm 20.8% ) Tuy nhiên, kết quả này chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới DN, cần phải có Nghị Định mới thay thế cho phù hợp

• Giai đoạn triển khai (từ 7/1998-đầu năm 2001)

Việc thực hiện chương trình CPH chỉ thực sự có chuyển biến rõ rệt và

thu được những kết quả đáng khích lệ từ khi có Nghị đinh 44/NĐ-CP ngày

26/9/1998 Sự ra đời của Nghị định này đã tạo diều kiện thuận lợi hơn cho các DNNN thực hiện CPH Bởi ngoài kế thừa nhiều mặt tích cực của Nghị định 28/CP, Nghị định này đã có nhiều bổ xung sửa đổi và phát triển thêm nhiều điểm mới để đáp ứng yêu cầu thực tiễn CPH

Trang 25

Theo đó, Chính Phủ đã có những qui định rõ ràng hơn danh mục các loại hình D N N N cần nắm giữ 1 0 0 % vốn, D N N N có cổ phần chi phối, cổ phần đặc biệt và các D N N N khác được chuyển đổi sở hữu Đ ồ n g thời các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối vói D N N N và người lao đảng trong

D N C P H cũng rõ ràng và chi tiết hơn Ngoài ra, Chính Phủ còn tiến hành phân cấp cụ thể và mạnh mẽ đối với các cấp quản lý trong quá trình triển khai hoạt đảng CPH Các Bả tài chính, ngân hàng, Lao đảng- Thương Binh và xã hải, Tổng liên đoàn lao đảng Việt Nam, Văn phòng chính phủ đã ban hành các văn bản hướng dãn cụ thể thực hiện Nghị định 44/NĐ-CP; giao và tạo quyền chủ đảng cho các Bả, nghành, địa phương và các Tổng công ty 91 lựa chọn,

tổ chức triển khai thực hiện qui trình, k ế hoạch CPH

Phương pháp định giá D N được xây dựng có tính khả thi cao.Việc mua

cổ phần của người lao đảng trong D N được ưu đãi hơn trước ( giảm giá 3 0 % ) , đặc biệt người lao đảng nghèo trong D N được vay trong l ũ n ă m không phải trả lãi suất; tạo điều kiện cho người lao đảng sỏ hữu cổ phần sau k h i trả tiền lãi vay có thể tự do chuyển nhượng, thừa kế

Công tác hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về CPH được chú trọng và triển khai tích cực hơn Trong đó, Chính phủ đã tổ chức 2 H ả i nghị tập huấn trên 1.100 cán bả chủ trót của Bả, địa phương, các T C T 91 Tiếp đó, Ban đổi m ớ i quản lý D N

T W ( nay là Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển D N ) đã phối hợp với m ả t số

cơ quan hữu quan có sự hợp tác của m ả t số tổ chức quốc t ế (WB, IFC,

dẫn cho 800 cán bả các Ban đổi mới quản lý D N của các bả, tỉnh, và các D N

ở H à Nải, Thành p h ố H ồ Chí Minh, Hải Phòng

Do cơ c h ế thông thoáng và sự chỉ đạo điều hành tập trung của Chính phủ cũng như các cấp có thẩm quyền đã kịp thòi tháo g ỡ khó khăn vướng mắc Nên sau hơn 3 n ă m thực hiện tiến trình C P H đã có những bước nhảy vọt với 742 D N và b ả phận D N N N hoạt đảng hầu hết các lĩnh vực kinh tế của

Trang 26

V i ệ t N a m chuyển thành CTCP Trong đó, no D N có số v ố n điều lệ trên 10

tỷ đổng

> Như vậy: sau gần 11 n ă m thực hiện chủ trương CPH, tính đến hết

năm 2001, trên toàn quốc đã có 772 D N và bộ phận D N N N ( bằng 1 3 % tổng

số D N hiện có) của 10/13 bộ, 54/61 địa phương và 12/17 Tổng công ty 91 hoàn thành chương trình CPH Tổng số vốn Nhà nước được đánh giá lại k h i

Qua CPH, đã huy động gần 3.000 tỷ đồng vốn ngoài xã h ộ i vào phát triển sản xuất kinh doanh

Đ ồ n g thời, sự thay đổi phương thức quản lý đã tạo động lực thúc đẩy

D N k i n h doanh đạt hiệu quả cao hơn V a i trò làm chủ thật sự của người lao động với tư cách là cổ đông trong CTCP bước đầu được khơi dậy và phát huy, thể hiện rõ tinh thần hăng say tự giác làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần tiết k i ệ m trong sản xuất kinh doanh được nâng lên

Theo báo cáo của các D N C P H đã hoạt động trên một năm, chỉ tiêu kinh

quân tăng Ì 4 lần, l ợ i nhuận tăng 2 lần, nộp ngân sách tăng Ì 2 lần, thu nhập của người lao động tăng 2 2 % , số lượng lao động tâng 5 1 % Điều đáng chú ý

là tất cả các D N N N CPH trong thời gian qua chưa có D N nào phải đưa người lao động ra k h ỏ i D N trờ những trường hợp tự nguyện Đ ổ n g thời, thu nhập của người lao động cũng cao hơn trước k h i CPH Tuy vậy, do phần lớn các

D N CPH thuộc diện vờa và nhỏ, vốn Nhà nước dưới 10 tỷ đổng là phổ biến

còn hạn chế

Nguồn: CPH — Giải pháp quan Irọng trong cải cách DNNN, NXB CTQG

Trang 27

• Giai đoạn cải cách : kế hoạch C P H giai đoạn 5 n ă m ( 2001-2005 )

Chính phủ d ự định giảm hơn nữa D N N N xuống còn 4722 DN, trong

đó 1931 D N sẽ g i ữ nguyên là thuộc sở hữu N h à nước Trong số 2053 D N được CPH, N h à nước sẽ g i ữ cổ phần chi phối ở 1042 DN

Nghị định 187 ngày 16/11/2004 m ớ i về chuyển công ty N h à nước thành

CTCP thay t h ế nghị định 64/2002/NĐ-CP (19/7/2000) vừa được Chính phủ ban hành đã m ở rộng đối tượng DNCPH " Điểm n ổ i bật của Nghị định này

là đẩy viờc C P H D N N N theo đúng hướng " công khai, m i n h bạch" theo nguyên tắc thị trường, khắc phục tình trạng CPH khép kín trong n ộ i bộ DN"

V ớ i những thay đổi quan trọng về cơ chế, giới chuyên m ô n kỳ vọng là

CPH như " rùa bò" hiờn nay

Vấn để thay đổi đầu tiên, đó là m ở rộng diờn CPH theo tinh thần của Nghị quyết TW9 N ế u như Nghị định trước đây chỉ quy định đối tượng

D N N N tiến hành CPH là các D N độc lập và là bộ phận D N ( nhỏ) thì trong Nghị định mói này, b ổ xung thêm diờn CPH là các Tổng công ty N h à nưóc,

kể cả Ngân hàng thương mại Nhà nước và các tổ chức tài chính N h à nước Nghị định cũng quy định nâng cao hơn nữa trách nhiờm của cơ quan chủ quản như UBND, T C T trong xử lý vấn đề tồn đọng của DN

Trong Nghị định m ớ i này, phương thức xác định giá trị D N đã được đổi mới theo hướng chính xác, minh bạch và nhanh chóng D N CPH có tổng giá trị tài sản theo sổ k ế toán từ 30 tỷ đồng trở nên thì viờc xác định giá trị D N CPH được xác định thông qua các tổ chức có chức năng định giá như: các công ty k i ể m toán, công ty chứng khoán, tổ chức thẩm định giá, ngân hàng đầu tư trong và ngoài nước có năng lực định giá

Trong trường hợp nếu D N lựa chọn các tổ chức định giá nước ngoài chưa hoạt động tại V i ờ t Nam, phải được sự thỏa thuận của B ộ tài chính V ớ i

D N CPH có tổng giá trị tài sản theo sổ k ế toán dưới 30 tỷ đồng thì không nhất thiết phải thuê tổ chức định giá Trường hợp không thuê tổ chức định giá

Trang 28

thì D N sẽ tự xác định giá trị D N và tự báo về cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị DN

Thay vì chỉ áp dụng phương pháp duy nhất để xác định giá trị D N là phương pháp tài sản như trước đây, trong Nghị định 187/2004/NĐ-CP, đã quy định kết hợp thực hiện xác định giá trị D N bằng 3 phương pháp cơ bản:

- Phương pháp tài sản: trong đó giá trị D N dựa vào việc xác định giá trị các tài sản thuộc thẩm quyền quản lý và sử dụng của DN, với sự bổ xung các chuẩn mực trong việc xác định chất lượng tài sản, giá cả tài sản và l ợ i t h ế

k i n h doanh

trong tương lai để xác định giá trị DN

- Phương pháp đấu giá bán D N và đấu giá bán cổ phần của D N dựa vào

sự tính toán của các nhà đầu tư và quan hệ cung cầu trên thị trường để xác định giá đúng của DN

K ế t quả xác định giá trị D N theo phương pháp trên sẽ được báo cáo về

D N CPH Các trường hợp giá trị D N được xác định thấp hơn sổ sách 500 triệu đồng trở lên thì phải thoa thuận với Bộ trưởng Bộ tài chính trước k h i

Theo đánh giá của Bộ tài chính, những điểm sửa đổi bổ xung của cơ chế

yêu cầu mới

\ quy định về xử lý và xác định giá trị tài sản là giá trị quyền

sử dụng đất của D N cho phù hợp với quy định của Luật đất đai m ớ i ban hành năm 2003 Đ ố i với diện tích đất D N CPH đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng trụ sở; văn phòng giao dịch; xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh; đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thúy sản, làm m u ố i ( kể cả đất

" Xác định giá trị D N khi CPH, www.mof.gov.vn ngày 24/3/2005

Trang 29

được N h à nước giao có lúc thu hoặc không thu tiền sử dụng đất) thì D N C P H được quyền lựa chọn thuê đất hoặc giao đất theo quy định của Luật đất đai Truông hợp D N C P H lựa chọn thuê đất thì không tính giá trị đất vào giá trị DN Trường hợp D N CPH lựa chọn hình thức giao đất thì phải tính giá trị

D N là giá do U B N D cấp tỉnh, thành phố trực thuạc Trung Ương quy định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường và công b ố vào ngày 01/01 hàng năm theo quy định của Chính phủ

Đ ố i v ớ i diện tích đất N h à nước giao cho D N để xây đựng nhà để bán hoặc để cho thuê; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê thì phải tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị D N CPH thực hiện theo quy định đối với trường hợp D N CPH thực hiện hình thức giao đất

Đ ố i vói cơ c h ế bán cổ phần, Nghị định 187/CP quy định rõ đối tượng mua cổ phần ưu đãi được m ở rạng ra cho " nhà đầu tư chiến lược", những nhà sản xuất và thường xuyên cung cấp nguyên liệu cho DN, người cam kết tiêu thụ lâu dài sản phẩm của DN, với quy định không quá 2 0 % vốn điều lệ ( bao gồm cả cổ phần mua thêm ngoài cổ phần ưu đãi của nhà đầu tư chiến lược và người lao đạng trong D N )

Phương thức bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng theo hình thức đấu giá

và người lao đạng được mua ưu đãi với giá ưu đãi xác định trên giá đấu giá Giá bán cổ phần ưu đãi cho người lao đạng trong D N được giảm 4 0 % so với giá đấu bình quân Giá bán cổ phần ưu đãi cho nhà đầu tư chiến lược được giảm 2 0 % do với giá đấu bình quân

N h ư vậy, nếu thực hiện đúng như các quy định trong Nghị định 187/CP thì việc xác định giá trị D N N N chủ yếu là qua đấu giá, về cơ bản là theo giá trị thị trường, do thị trường quyết định Kết quả của các trung tâm, đơn vị định giá chỉ là mức để tham khảo vì xác định vốn điều lệ, giá để làm cơ sở cho chủ sở hữu đưa ra mức giá sàn chào Trong đấu giá, những phân vân trong việc định giá như: giá trị hữu hình, vô hình, thương hiệu, thương quyền,

Trang 30

lợi thế đất đai khi đấu giá sẽ khắc phục được Mục tiêu thu hút các nhà đầu

tư chiến lược cũng được đáp ứng Đảm bảo chính sách cho người lao động, khuyến khích cho họ trở thành cổ đông của DN Minh bạch hoa, công khai hoa và vì vậy đảm bảo được tính dãn chủ hoa, chống được thất thoát, tham nhũng tiêu cồc, móc ngoặc trong quá trình định giá

Kết quả đấu giá cổ phiếu của còng ty Bảo Minh, Vinamilk, Công ty cổ phần giống cây trồng thành phố Hồ Chí Minh, thúy điện sông Hình là những thành công ban đầu cho thấy ưu điểm của phương cách xác định giá trị

DN theo Nghị định 187/2004/NĐ-CP

Tỉnh tới ngày 30/6/2005, tổng già trị vén Nhà nước của các doanh nghiệp đã

co phần hoa là 6.868,7 tỳ đồng, bình quân mỗi doanh nghiệp cổ phần hoa là 26,3

tỷ đồng Trong tong số 256 doanh nghiệp đã cổ phần hoa, có 135 doanh nghiệp Nhà nước giữ co phần chi phối; 86 doanh nghiệp Nhà nước không giữ cồ phần chi phối; 35 doanh nghiệp bán 100% vẩn Nhà nước { 9 '

Đã có 79/105 Bộ, ngành, địa phương và TCT91 đã thồc hiện rà soát điều chỉnh phương án sắp xếp DN, các Tổng công ty Số lượng DN hoàn thành sắp xếp, chuyển đổi sở hữu của các Bộ, ngành, địa phương gửi về Bộ tài chính mới có 129 DN, trong đó số lượng DN CPH mới đạt 2 0 % kế hoạch năm (154/724 DN).( 1 0 '

Việc phấn đấu để thồc hiện đúng kế hoạch thật sồ là khó khăn Tuy nhiên với những chuyển biến như đã phân tích thì cuối năm tốc độ CPH sẽ cao hơn

Tóm lai: Nhìn vào quá trình tiến hành CPH trên, thấy rằng: Dường như những nỗ lồc của Chính phủ trong việc đẩy nhanh tốc độ CPH DNNN dã không đạt kết quả mong đợi Con số 154 DN hoàn thành CPH trong 6 tháng đầu năm quá thấp so vói kế hoạch và so với mong đợi Vẫn chưa có giải pháp mới cho khó khăn cũ

' Báo Công nghiệp việt Nam, C I E M ngày 11/8/2005

1 0 253 DN CPH se phải niêm yết trong năm 2005, theo Đ T C K ngày 19/9/2005, s l o c k n i i i i k M v i n i v i i

Trang 31

2.1.1 Điều kiện và hình thức CPH

Trong những năm qua, Chính phủ đã không ngừng đẩy mạnh việc phân loại, sắp xếp và đổi mới cơ chế quản lý của các DNNN Thông qua việc rà soát, phân loại dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Nhà nước có thể đưa ra được phương hướng chỉ đạo hoạt động nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp, đó là có nên để DN tiếp tặc duy trì hoạt động như cũ hay không hay cần phải chuyển đổi cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp, hay buộc phải bán đấu giá hoặc giải thể

Đối với nhóm DN cần chuyển đổi cơ cấu sở hữu chuyển sang thành CTCP thì trước hết dó phải là những DN duy trì 100% vốn của Nhà nước Trong nhóm này có sự phân định rõ những DN cần duy trì tỷ lệ cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt của Nhà nước, đại diện sở hữu Nhà nước giữ vai trò điều hành Có thể lấy ví dặ ở các DN hoạt động công ích có mức vốn trên

10 tỷ đồng, các DN hoạt động trong lĩnh vực khai thác quặng quý hiếm, khai thác khoáng sản quy m ô lớn, khai thác dầu khí, bưu chính viễn thông, in ấn, xuất bản Ngoài điều kiện không cần duy trì 100% vốn của Nhà nước, đây phải là các DN có quy m ô vừa hoặc nhỏ (thường là các DN sản xuất hàng tiêu dùng, khách sạn, du lịch, các xí nghiệp sản xuất rượu bia, thuốc lá, vận tải đường bộ, đường sông ) Bên cạnh đó, khi được lựa chọn để tiến hành CPH, các D N còn phải đưa ra được một phương án sản xuất kinh doanh cặ thể, chi tiết, hiệu quả, đem lại lợi ích thiết thực cho cả 3 phía: Nhà nước, bản thân doanh DN cũng như cho người lao động

ở Việt Nam hiện nay, Nghị Định 187/NĐ-CP ngày 16/11/2004 (phiên

bản mới nhất) của Chính phủ về việc chuyển đổi những công ty Nhà nước mà Nhà nước không cần nắm giữ 100% vốn sang loại hình DN có nhiều chủ sở

hữu (CTCP) Trong đó, quy định 3 hình thức để CPH (Điều 3/NĐ 187-CP)

Tuy theo tình hình và yêu cầu cặ thể, các DNNN có thể lựa chọn và vận dặng một trong 3 hình thức này, cặ thể là:

Trang 32

Thứ nhất, D N có thể chuyển thành CTCP bằng cách g i ữ nguyên giá trị

thuộc vốn N h à nước hiện có tại doanh nghiệp, phất hành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển sản xuất kinh doanh Theo hình thức này thì mức vốn huy động thêm tùy thuộc vào quy m ô và nhu cầu vốn của CTCP C ơ cấu vốn điều lệ của CTCP được phản ánh trong phương án CPH

Thứ hai, D N có thể CPH theo hình thức bán một phần giá trị thuộc vốn

Nhà nưóc hiện có tại D N hoậc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn N h à nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn

Cuối cùng, D N có thể bán toàn bộ giá trị v ố n N h à nước hiện có để

chuyển thành CTCP hoậc kết hợp vừa bán toàn b ộ vốn N h à nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn Theo hình thức chuyển đổi sở hữu này thì Nhà nước sẽ không tham gia cổ phần ở CTCP

2.2 Quy trình chuyển D N N N thành Công ty cổ phần

Nhằm thiết lập m ộ t quy chuẩn thống nhất và tạo điều kiện cho tất cả các D N tiến hành CPH, N h à nước đã ban hành m ộ t quy trình mẫu cho việc chuyển các D N N N thành CTCP

• Bước đẩu tiên, chuẩn bị CPH:

Sau k h i nhận được quyết định CPH và đã thành lập ban CPH, D N sẽ tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giải thích cho người lao động trong D N hiểu rõ

lao động dể hội đổng xác định giá trị D N làm căn cứ tính toán giá trị thực t ế của D N và giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại D N cũng như xác định được

sổ cổ phiếu ưu đãi và mức ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp Ban CPH sẽ lập một bản d ự toán chi phí cho việc CPH theo các khoản mục chi tiết đúng như quy định của N h à nước

• Bước thứ hai, xây dựng phương án CPH:

Trang 33

thảo điều l ệ hoạt động của CTCP Thông qua h ộ i nghị công nhân viên chức được tổ chức bất thường để lấy ý kiến của người lao động, D N hoàn chỉnh đề

định giá trị D N để phê duyệt

• Bước thứ ba, triển khai phương án CPHđã được duyệt:

Sau k h i có quyết định chuyển thành CTCP, D N thông báo công khai tình hình tài chính của mình trước k h i CPH cùng quyết định chuyển D N thành CTCP, vốn điều lệ, tổng giá trị cổ phiếu phát hành r ự i tổ chức bán cổ phần cho các cổ đông Số tiền thu về bán cổ phần sẽ được nộp vào tài khoản phong toa tại kho bạc theo quy định của N h à nước.Tiếp theo đó, D N triệu tập đại hội cổ đông lần thứ nhất để bầu hội đựng quản trị và thông qua phương án CPH cùng điều lệ tổ chức hoạt động của CTCP

• Bước cuối cùng, CTCPra mắt và đăng ký kinh doanh: Trước sự

chứng kiến của cục quản lý vốn và tài sản N h à nước tại DN, giám đốc,

CTCP Ban CPH D N bàn giao những công việc còn lại khác cho hội đựng quản trị và tự giải thể H ộ i đựng quản trị CTCP triển khai những công việc còn lại như: cử hoặc thuê giám dốc điều hành, k ế toán trưởng, đăng ký kinh doanh và khắc dấu cho công ty CTCP nộp đơn xin mua tờ cổ phiếu "trắng" tại kho bạc nhà nước, giao tờ cổ phiếu cho cấc cổ đông

Sau cùng, CTCP tổ chức l ễ ra mắt, đăng báo theo quy định và công b ố trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo bằng văn bản thời điểm hoạt động của CTCP theo con dấu mới, kết thúc toàn b ộ quy trình chuyển một D N N N thành CTCP

2.3 Thực toang cổ phần hóa D N N N ở nước ta & Đánh giá quá trình cổ

phần hóa D N N N

2.3.1 Những thuận lợi và kết quả đạt được trong quá trình C P H

CPH các D N N N ở nước ta là một giải pháp quan trọng, hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động của D N N N , tăng cường huy động vốn tiềm tàng

Trang 34

trong dân cư đầu tư vào các DNNN, do vậy quá trình này nhận được sự hưởng ứng rất lớn của các thành phần kinh tế trong xã hội Ta có thể điểm qua một số kết quả đạt được trong quá trình thực hiện CPH DNNN ở nước ta như sau:

2.3.1.1 Tiến độ CPHbuớc đầu được cải thiện:

Kể từ khi chuyển đụi một số DNNN sang CTCP đến nay, việc tiến hành CPH DNNN ở nước ta đã trải qua 15 năm và đã chuyển được 2242/ 5.500 DNNN sang CTCP( 1 1 >

1 Giai đoạn thí điểm (tháng 5/90-> tháng 4/96) 6 năm 5

2 Giai đoạn mờ rộng ( tháng 5/96-> tháng 6/98) 2 năm 25

3 Giai đoạn triển khai (tháng 7/98-> cuối năm 2000) 2 năm 404

4 Giai đoạn cải cách ( 2001-tháng 6/2005) (gần) 4.5 năm 1808

Giai đoạn từ tháng 5/1990 đến tháng 4/1996, mất 6 năm, cả nước mới CPH được 5 DNNN Nhưng gần đây, tốc độ CPH đã nhanh hơn Trước dây, việc triển khai để một DNNN chuyển thành CTCP thường kéo dài trung bình trên 2 năm Có DN phải kéo dài gần 5 năm mối CPH xong (như công ty xe khách Hải Phòng) Nhưng gần đây, thời gian CPH DN có chiều hướng rút ngắn lại do khắc phục được nhiều vướng mắc Có DN chỉ trong 3 tháng đã CPH xong Một số địa phương, kể cả khó khăn đã có DNNN CPH như Ninh Thuận (3 DN); Hà Tĩnh (22DN), Hoa Bình, Tuyên Quang Có thể đánh giá đây là một sự tiến bộ bước đầu về tốc độ tiến hành CPH DNNN ở nước ta Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VUI nêu rõ: triển khai tích cực, vững chắc CPH DNNN nhằm huy động thêm vốn, tạo động lực mới thúc đẩy DNlàm ăn có hiệu quả, làm cho tài sản Nhà nước ngày càng tăng lên chứ

1 1 V N Economics News, Equitizatỉon, The name of the game, 25/8/2005

Trang 35

không phải để tư nhân hoa Bên cạnh những D N 1 0 0 % v ố n N h à nước, sẽ có

phần cho người lao động ở DN, cho các tổ chức và cấc nhân ngoài D N tuy trường hằp cụ thể, v ố n thu đưằc dùng để đầu tư m ở rộng sản xuất kinh doanh

Đ ể đẩy nhanh quá trình CPH nhằm ổ n định hệ thống D N N N , Nghị Quyết t r u n g ương lần 4 khoa V U I đã nêu rõ " Phân loại D N công ích và D N kinh doanh, xác định loại D N cần giữ 1 0 0 % v ố n N h à nước, loại D N N N cần nắm cổ phần chi phối, loại D N N N chỉ nắm ở mức thấp " Ngay sau đó, T h ủ tuông Chính phủ ra Chỉ thị CT20/TTg (21/4/1998) về đẩy mạnh sắp xếp lại

D N N N theo tiêu chuẩn phân loại đã đưằc định chuẩn Đ ồ n g thời, Chính phủ

nhiều ưu đãi cho D N và người lao động hơn như:chi phí CPH trừ vào vốn Nhà nước, loại bỏ n ằ và tài sản không thuộc trách nhiệm quản lý sử dụng khỏi giá trị DN, đơn giản thủ tục kiểm tra; thay vì cho không cổ phiếu áp dụng chế độ bán giảm giá 3 0 % và trả chậm cho người nghèo

Tuy nhiên, n h ờ cơ c h ế thực hiện CPH đưằc sửa đổi thông thoáng, đặc

biệt trong vấn đề x ử lý tài chính đối vói các D N kinh doanh thua l ỗ từ những

năm trước nên công tác CPH và đổi m ớ i sắp xếp các D N dưằc triển khai nhanh chóng

Nghị định 187/2004/NĐ-CP (ngày 16/11/2004 của Chính phủ) và Thông

tư 126/2004/TT- B T C ( ngày 24/12/2004 của Bộ tài chính) cho phép các D N

cổ phần chưa quyết toán thuế kịp vẫn dưằc quyết định giá trị D N để CPH Những D N l ỗ nhưng lập đầy đủ thủ tục đề nghị xoa thuế, lãi vay (theo qui định của cơ quan thuế, ngân hàng) nếu quá thòi hạn các cơ quan này chưa xử

lý thì Bộ chủ quản vẫn đưằc quyết định giá trị D N để CPH Đ ố i với D N không CPH đưằc, việc chuyển đổi sang hình thức sắp xếp khác, qui định m ớ i

đã thông thoáng hơn cho phép các Bộ đưằc quyền chủ động trong việc xử lý tài chính, x ử lý lỗ thay vì phải x i n ý kiến của T h ủ tướng Chính phủ, Bộ tài chính như trước đây

Trang 36

N h ư vậy, với cố gắng của Đảng và chủ trương của N h à nưóc ta, tiến độ CPH tuy không được như mong muốn song từng bước cũng dần được cải

thiện

2.3.1.2 Sở hữu Nhà nước không nhũng bước đầu được cấu trúc lại theo yêu cầu phát triển nền kinh tếnhiều thành phẩn mà còn tăng cưởng vai trò chủ đạo của nền kinh tế Nhà nước

Thông qua CPH, các D N đã huy động được một lượng vốn từ quan trọng từ cán b ộ công nhân viên làm việc tại D N và trong dân cư vào đầu tư phát triển T ạ i 30 D N N N đã CPH ( tính đến 2/6/1998), đã thu hút được

166.077 triệu tiền vốn từ cán bộ công nhân viên trong và ngoài D N (bằng

5 9 % tổng số vốn hoạt động của 30 công ty này) Qua bán cổ phiếu, Nhà nước thu hởi được lượng vốn quan trọng về cho Ngân sách C P H không chỉ dưa đến cấu trúc lại Sở hữu N h à nước, cơ cấu lại hệ thống D N N N phù hợp với yêu cầu phát triển nền kinh tế hàng hoa nhiều thành phần, m à còn tạo điều kiện để N h à nước đầu tư theo chiều sâu, đổi m ớ i kĩ thuật- công nghệ, tăng cưòng hiệu quả hoạt động của D N N N , qua đó tăng cường vai trò chủ đạo của

kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế quốc dân

Tại các D N CPH, Nhà nước không chỉ thu h ở i dược vốn, m à hàng n ă m còn thu được l ợ i tức cổ phiếu trên cơ sở vốn của N h à nước tham d ự cổ phiếu

nước thu được tại D N N N đã CPH là 6995 triệu đởng, lãi về cho người lao

động vay mua cổ phiếu: 522 triệu đởng Riêng 5 D N chuyển sang CPH trong giai đoạn thí điểm nộp Ngân sách Nhà nưóc 520.342 triệu đổng tiền thuế

Sở hữu về vốn của các D N N N đã CPH, chẳng những được bảo toàn m à

còn tăng lên đáng kể Chuyển sang CTCP, các D N phải đổi m ớ i cơ chế quản

lý để nâng cao hiệu quả sản xuất, phải công khai tài chính trước H ộ i đởng quản trị và cổ đông Thông qua kinh doanh có hiệu quả, các D N lại có điều kiện gọi thêm vốn cổ phần để m ở rộng qui m ô hoạt động Các cổ đông, do có

Trang 37

lợi ích nên sẵn sàng bỏ thêm vốn vào công ty " đồng cam, cộng k h ổ " cùng công ty Đ ồ n g thời, do tạo thêm được việc làm mới, người lao động m ớ i ra nhập công t y cũng sẵn sàng bỏ vốn đầu tư vào công t y dưới hình thức cổ phiếu Tính đến n ă m 1997, bình quân m ỗ i n ă m v ố n của D N n à y tăng 4 5 % Được N h à nước cho phép, công ty còn phát hành trái phiếu chuyừn đổi ra

N h ằ m huy động hơn nữa nguồn vốn từ các nhà đầu tư, ngày 1/10/2005, Thủ tướng Phan V ă n Khải đã ký Quyết định 238/2005/QĐ-TTg nâng tỷ lệ sở hữu trong các CTCP cho nhà đầu tư nước ngoài lên 4 9 % , thay vì mức 3 0 %

'

Đây không chỉ là cách huy động v ố n nhằm đ ổ i m ớ i cơ sở vật chất kỹthuật, nâng cao hiệu quả hoạt động của D N m à còn là cách m ở rộng liên

kinh tế không thừ thiếu trong thời kì quá độ lên C N X H ở nước ta

2.3.1.3 Hình thành cơ chế quản lý mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của D N C P H trên cả hai tầm vĩ m ô và vi m ô ừong nền kinh tế thị trường

Chuyừn D N N N thành CTCP là chuyừn hoạt động của D N từ chỗ chịu

sự quản lý trực tiếp của N h à nước sang N h à nưóc quản lý gián tiếp thông qua các công cụ Luật pháp và chính sách Hoạt động của D N chuyừn sang chịu sự tác động trực tiếp của cơ chế thị trường Những vấn đề cơ bản của D N như sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai, đều do thị trường quyết định Điều này buộc D N phải đổi mới cơ chế quản lý và N h à nước cũng phải đổi mới đối với quản lý DN

+ Đổi mới cơ chế quản trí ương doanh nghiệp

Chuyừn sang CTCP, các D N không những g i ữ vững được những mặt tích cực của D N N N về chế độ quản lý, hạch toán k ế toán, chế độ báo cáo m à còn nâng cao được hiệu lực của bộ mấy quản lý đáp ứng yêu cầu k i n h tế thị

Trang 38

trường Qua thực tế, việc CPH đã làm cho quản lý chuyển mạnh từ tư tưởng dựa dẫm vào biên c h ế N h à nưóc sang tư tưởng tự lực, l ờ i ăn, l ỗ chịu M ọ i thành viên của bộ m á y quản lý đều làm việc thực sự trên cơ sở vì sự sống còn của công ty

Bộ m á y quản lý của công ty cũng được b ố trí tinh giản, gọn nhổ Trong các D N N h à nước đã được CPH, bộ máy quản lý g ồ m H ộ i đổng quản trị, Ban giám đốc và Ban k i ể m soát Hội đồng quản trị thường g ồ m 7 thành viên, ban kiểm soát có 2 thành viên, Giám đốc điều hành do H ộ i đồng quản trị thuê

M ọ i vấn đề trong hoạt động kinh doanh, giám đốc phải báo cáo, bàn bạc với

H Đ Q T Việc biên chế giúp việc, bộ m á y hành chính, sử dụng công quỹ ở

D N cũng không dược tuy tiện m à phải tuân theo điều lệ và qui định chặt chẽ của công ty Hoạt động của công ty có tính công khai cao tạo điều kiện cho

sự hiểu biết của các cổ dông

Tính công khai trở thành nội dung quan trọng nhất thể hiện tính dân chủ trong quản lý Đây là cơ chế cho phép phát huy vai trò chủ sở hữu, đổng thời phát huy năng lực của người quản lý chuyên nghiệp

Sơ đổ mó tả hệ thống tố chức của Công ty cổ phần

+ Nâng cao tính tự chủ trong hoạt động vốn và quản lý DN:

Việc chuyển D N N N thành CTCP để D N hoạt động trong m ô hình tổ chức mới, không chỉ m ở ra khả năng huy dộng vốn thay vì chỉ biết dựa vào vốn ngân sách N h à nước hay vốn ngán hàng trước đây m à còn tập dượt cho

cán bộ quản lý điều hành D N trong nền K i n , tập cho các nhà đầu tư m ộ t

phương thức đầu tư mới- đầu tư vào cổ phiếu- thay vì chỉ biết đưa tiền vào

Trang 39

xây dựng nhà cửa, tiêu xài, mua sắm, g ử i tiết k i ệ m ngân hàng; làm hình thành tâm lý đầu tư phù hợp với yêu cầu chuyển từ cơ c h ế bao cấp sang cơ

Nhà nước đối với D N theo hướng tăng cường chằc năng giám sát các hoạt động bằng pháp luật và nội dung điều lệ của CTCP phù hợp với qui định của Nhà nước Hoạt động theo cơ chế này, D N càng phát huy tính tự chủ, năng động trong sản xuất k i n h doanh

2.3.1.4 Hiệu quả hoạt động của các D N tăng rõ rệt:

Hoạt động kinh doanh của D N N N chuyển sang CPH chẳng những không bị gián đoạn m à còn tăng nhanh chóng Qua 10 D N được CPH trước năm 97, các chỉ tiêu kinh tế như doanh thu bình quán tăng 56.9%/ năm, lợi nhuận tăng 70.6 %/năm, nộp ngân sách tăng 89%/năm N ế u chỉ tính 5

D N N N đầu tiên chuyển sang CPH ( giai đoạn thí điểm ) thì thấy các chỉ tiêu

Một số chỉ tiêu tài chính của SDNNNđẩu tiên tiến hành CPH

Tên D N

Doanh thu (tr V N Đ ) L N trước thuế (tr đổng) Thu nhập bq người

LĐ/ngh đổng Tên D N

Trang 40

Dựa vào biểu trên, xem xét về thời gian thì CTCP Đại lý liên hiệp vận chuyển mới chỉ 3 năm hoạt động theo luật công ty đã tăng doanh thu 4.3 lần; lợi nhuận tăng 5.5 lần và thu nhập người lao động bình quân hàng tháng tăng 2.6 lần CTCP Cơ điện lạnh thành đạt nhất: 3 năm tăng doanh thu 7.2 lần, lợi nhuận tăng 5 lần, thu nhập bình quân tăng Ì 6 lán Tuy mức tăng chỉ tiêu của

3 công ty còn lại không cao như CTCP trên song đều chứng tỏ hoạt động của

DN cao hơn so với thời điểm trưóc CPH Kết quả đó, tự nó nói lên triển vống của các DNNN đã CPH, đồng thời có tác động khích lệ DNNN khác hưởng ứng chủ trương chuyển sang CPH

2.3.1.5 Hình thành cơ chí phân phối mói ờ các DN CHỈ theo hướng

phát huy các nguồn lực trong nền kinh tế thị trường

Khi DN còn là của Nhà nước, việc phân phối thu nhập do Nhà nước trực tiếp quyết định Người lao động được hưởng thu nhập dưới hình thức mức lương và phúc lợi tập thể, tiền lương còn mang nặng chủ nghĩa bình quân Khi DNNN chuyển sang CTCP, người lao động trong công ty bỏ tiền ra mua cổ phần để trở thành cổ đông, người chủ sở hữu DN Quan hệ của hố đối với DN thể hiện ở 2 khía cạnh: Người làm thuê cho DN và người chủ DN Tại các DN đã CPH, người lao động mua cổ phần ít nhất là 4 (giá trị bằng 400.000Đ), người mua nhiều lên tới hàng trăm cổ phiếu, có người mua 480.000 cổ phiếu ( 480 ""đồng) Do có cổ phần tại DN, nên ngoài tiền lương, người lao động còn được phân phối theo lợi tức cổ phần Cụ thể là:

- Tiền lương trả cho người lao động cao hơn khi còn là DNNN (bảng

trên) Mức tiền lương cao hơn không phải do DN thực hiện chế độ phân phối

" thông thoáng " hơn, còn DNNN " chặt chẽ" hơn Nguyên nhân chính là ở chỗ hố đã lao động thực sự hơn, ý thức trách nhiệm cao hơn khi còn là DNNN

- Lợi tức cổ phẩn mà hố thu được cũng cao hơn so với tỷ suất lợi tức thu

được nếu gửi tiền vào ngân hàng trong cùng thòi gian Ngoài ra, một phần lợi

Ngày đăng: 15/03/2014, 14:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. V N Economics News, Equitization, The name o f the game, 25/8/2005 9. Lưu Quang Định, " N ă m 2005: Đ ẩ y mạnh thị trường hoa CPH ", Báo laođộng này 25/2/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ă m 2005: Đẩ y mạnh thị trường hoa CPH
15. V ũ H u y Từ, " Thí điểm CPH- Thực trạng và giải pháp", Tạp chí quản lý K i n h t ế N h à nưóc, số 6 (94) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí điểm CPH- Thực trạng và giải pháp
16. Đặng Q u y ế t T i ế n , " L a o động dôi dư, Những hướng giải quyết", Tạp chí Tài chính, số 10 (98)c. Báo điện t ử Sách, tạp chí
Tiêu đề: L a o động dôi dư, Những hướng giải quyết
4. Báo Đẩu tư- Cơ quan của Bộ kế hoạch và đầu tư www. vir.com. Vũ 5. Báo Đảng CSVN- Cơ quan trung ương của ĐảngCSVN www. cpv. om. vn6. Báo điện tử Vietnamnet www. vun. vn7. Tin nhanh Việt Nam www. vnexvress.net Sách, tạp chí
Tiêu đề: www. vir.com. Vũ "5. Báo Đảng CSVN- Cơ quan trung ương của Đảng CSVN "www. cpv. om. vn "6. Báo điện tử Vietnamnet "www. vun. vn "7. Tin nhanh Việt Nam
8. Bản tin Môi trường kinh doanh- Trung tâm thông tin kinh tế, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam www.kinhdoanh.com. vu9. Báo người lao động www.nld.com. Vũ Sách, tạp chí
Tiêu đề: www.kinhdoanh.com. vu "9. Báo người lao động
7. Nguyễn V ă n Huy, Ban chỉ đạo và Phát triển DN, CPH — Giải pháp quan trọng trong cải cách D N N N , N X B C T Q G Khác
10. Nguyễn H u y Phong, Ba nghịch lý hậu CPH cần xoa bỏ, Thời báo K i n h t ế V N n g à y 13/12/2002 Khác
11. V õ Đ ạ i Lược, C N H - H Đ H ở V i ệ t N a m đ ến n ă m 2000, N X B K H X H 12. Nguyễn M i n h Phong, Cẩn làm gì để cải thiện các nguứn vốn cho tăngtrưởng K T ở nước ta, Tạp chí nghiên cứu K i n h t ế thị trường, số 252, tháng 4/99 Khác
13. chính sách đối với nguôi lao động trong D N CPH", Tạp chí lao động và xã hội, số 148 tháng 3/99, trang 30-3, Chu Hoàng A n h Khác
14. Nghiêm Q u ý Hào, " Nhanh hơn- rộng hơn, cổ phần hoa D N N N &#34 Khác
3. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương- Cơ quan của Bộ kế hoạch và đầu tư www.ciem.ors. vu Khác
1. Chuyển đổi những công t y nhà nước m à N h à nước không cần g i ữ 1 0 0 % vốn sang loại hình doanh nghiệp có n h i ề u chủ sờ hữu; huy đảng vốn của cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hải trong nước và ngoài nước để tăng năng lực tài chính, đổi m ớ i công nghệ, đổi m ớ i phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh cùa nền k i n h tế Khác
2. Đ ả m bảo hài hoa l ợ i ích của N h à nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao đảng trong doanh nghiệp Khác
3. Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường; khắc phục tình trạng cổ phần hóa khép kín trong nải bả doanh nghiệp; gắn với phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán.Điều 2. Đối tượng và điểu kiện cổ phần hoa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3.1.3. Hình thành cơ chế quản lý mới và nâng cao hiệu quả hoạt - một số vấn đề pháp lý về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tại việt nam
2.3.1.3. Hình thành cơ chế quản lý mới và nâng cao hiệu quả hoạt (Trang 3)
Bảng tỷ bọng Khu vực kinh tế  Nhà nước trong nền kinh tế quốc dãn - một số vấn đề pháp lý về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tại việt nam
Bảng t ỷ bọng Khu vực kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế quốc dãn (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w