Để đạt được các thành tựu đó, chính sách phát triển kinh tế vùng đã đóng góp một vai trò quan trọng. Cơ cấu kinh tế 6 vùng kinh tế - xã hội đều chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng khu vực
Trang 1BÀI THAM LUẬN HỘI THẢO QUỐC TẾ
ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG Ở ViỆT NAM
TS Cao Ngọc Lân,
ThS Nguyễn Lê Vinh,
Viện Chiến lƣợc phát triển – Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Trang 3Trải qua thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội, môi trường và phát triển bền vững, đời sống nhân dân được nâng cao Các cân đối kinh tế vĩ mô cơ bản được bảo đảm Để đạt được các thành tựu đó, chính sách phát triển kinh tế vùng đã đóng góp một vai trò quan trọng.
Cơ cấu kinh tế 6 vùng kinh tế - xã hội đều chuyển dịch đúng
hướng, tỷ trọng khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm dần, tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng nhanh.
Đóng góp ngày càng cao vào tổng GDP cả nước
Tỷ lệ đô thị hóa tăng dần qua các năm
Hệ thống kết cấu hạ tầng và Hệ thống đô thị ngày càng phát
triển
I THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÙNG DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHÍNH SÁCH HIỆN NAY
Trang 4 Tỷ lệ đô thị hóa năm 2013 đạt 60,9%
Tỷ lệ đóng góp vào tổng GDP cả nước chiếm 36,8%
Tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục nhiều năm liền duy
trì ở mức cao.
Hệ thống đô thị và các khu công nghiệp phát triển mạnh
Trang 5 Bao gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội,
Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh
Đây là vùng đứng thứ 2 với tỷ trọng khu vực I còn 12,2%,
CN- XD 44,6%, dịch vụ chiếm 43,2%.
Tỷ lệ đóng góp vào tổng GDP cả nước chiếm 23,0%
Tỷ lệ đô thị hóa năm 2013 đạt 32,1% Đô thị vùng này có lịch
sử phát triển lâu đời, trong đó có thành phố Hà Nội (hơn
1000 năm tuổi) - đô thị đặc biệt, thủ đô của nước Việt Nam.
Hệ thống hạ tầng khá phát triển, tỷ lệ đường được trải nhựa
đạt 83,5%, cao nhất và gần gấp đôi bình quân cả nước.
Vùng Đồng bằng sông Hồng
Trang 6 Vùng TD&MNPB nằm ở phía Bắc, Tây Bắc của Tổ quốc, bao gồm 14
tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình; Vùng BTB&DHMT bao gồm 14 tỉnh, thành phố có biển dọc theo quốc lộ 1 từ Thanh Hóa đến Bình Thuận; Tây Nguyên nằm về phía Tây và Tây Nam nước ta, bao gồm 5 tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng
tương đối thưa thớt hơn, thu nhập bình quân đầu người còn thấp (năm 2013 mới đạt 1,26 triệu đến 1,64 triệu đồng/người/tháng), đóng góp vào tổng GDP của cả nước còn ít: Vùng BTB&DHMT đóng góp 14,7 %, vùng TDMNPB đóng góp 5,2% và vùng Tây Nguyên đóng góp 3,8%.
Vùng Trung du Miền núi Phía Bắc (TDMNPB)
Vùng Tây Nguyên
Vùng Bắc trung Bộ và Duyên hải miền trung (BTB&DHMT)
Trang 7N PB
Vùng BTBD HMT
Vùng Tây Nguyên
Vùng ĐNB
Vùng ĐBSCL
1 Diện tích tự nhiên (Ha) 33097,2 2105,9 9527,5 9583,4 5464,1 2359,1 4057,2
- % so với cả nước 100,00 6,36 28,79 28,96 16,51 7,13 12,26
2 Dân số trung bình (Tỷ người) 89,71 20,44 11,50 19,36 5,46 15,46 17,48
- % so với cả nước 100,00 22,78 12,83 21,58 6,09 17,23 19,48
3 - Đóng góp vào Tổng GDP cả nước (%) 100,0 23,0 5,2 14,7 3,8 36,8 16,5
4 Cơ cấu kinh tế 2010 (%) 100 100,0 100,0 100 100,0 100,0 100,0
- Nông lâm thủy sản 19,4 12,2 31,5 27,1 51,2 5,1 45,5
- Công nghiệp, xây dựng 40,9 44,6 29,5 35,7 24,7 56,2 22,9
9 Quy mô hộ gia đình (người/1 hộ) 3,7 3,4 3,9 3,7 4,0 3,7 3,8
10 Thu nhập Bq người/tháng (triệu đồng) 2,00 2,35 1,26 1,50 1,64 3,17 1,80
11 Tỷ lệ thất nghiệp khu vực đô thị 3,59 5,13 2,26 3,81 2,07 3,34 2,96
12 Tỷ lệ hộ nghèo 9,8 4,9 21,9 14,0 16,2 1,1 9,2
13 Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh 91,0 99,5 67,0 93,3 92,0 99,8 85,5
14 Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố 49,6 93,6 48,2 68,7 18,2 17,4 9,7
Trang 8MỘT SỐ YẾU KÉM TRONG PHÁT TRIỂN VÙNG
Chưa khai thác hợp lý và có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của
các vùng, miền;
Tăng trưởng kinh tế các vùng vẫn chủ yếu dựa trên cơ sở khai
thác tài nguyên thô, theo chiều rộng; tăng trưởng mới chủ yếu về”mặt lượng”, hạn chế về “mặt chất”, chưa tăng trưởng theo chiều sâu;
Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng còn dàn trải,
thiếu sự gắn kế liên vùng, nội bộ vùng, giữa cơ cấu ngành và vùng, chưa toàn dụng lao động, ;
Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng còn khá
lớn; Một số khu vực của vùng như vùng ảnh hưởng lớn bởi thiên tai, bão lũ, biến đổi khí hậu và nước biển dâng; vùng sâu, vùng xa còn chậm phát triển.
Chưa phát triển đồng bộ giữa mở rộng không gian và chất lượng
đô thị
Phát triển KT-XH chưa đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, tiết
kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên
Trang 9 Các vùng đều có mục tiêu chung là nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần của nhândân, phát triển bền vững về mặt kinh tế -
xã hội, và môi trường Các chỉ tiêu chínhsách, các định hướng phát triển,… đãđược chỉ ra cụ thể tại các Quyết định củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyhoạch tổng thể phát triển KT-XH cácvùng Một số chỉ tiêu cơ bản như sau:
1.2 Phương hướng phát triển các vùng
và mục tiêu chính sách
Trang 10Vùng BTBD HMT
Vùng Tây Nguyên
Vùng ĐNB
Vùng ĐBSCL
1 Dân số trung bình (tỷ
2 Cơ cấu kinh tế (%) 100 100 100 100 100 100
- Nông lâm thủy sản 21,9 22,8 18,2 34,7 4,0 30,9
- Công nghiệp, xây dựng 38,7 36,9 41,9 35,0 54,0 35,1
Trang 11Vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
Vùng Tây Nguyên
Vùng Đông Nam Bộ
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 12 2.1 Những kết quả đạt đƣợc
Chính sách phát triển vùng ngày càng hoàn thiện:
Từ những năm 60 – 70 thế kỷ trước, công tác phân vùng
quy hoạch và lập sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất đãđược nghiên cứu tương đối tổng hợp và toàn diện
Lần đầu tiên chính sách mang tầm chiến lược cho các vùng
kinh tế - xã hội được quy định trong “Chiến lược phát triểnKT-XH đất nước giai đoạn 2001 – 2010” do Đại hội Đảnglần thứ IX (năm 2001) ban hành
Sau đó, Bộ Chính trị đã ban hành các nghị quyết cụ thể
cho 6 vùng kinh tế - xã hội và các vùng kinh tế trọng điểm
Trang 13Một số chính sách phát triển vùng chủ yếu đã thực hiện thời gian qua và đã đạt được những thành
công nhất định
Góp phần điều hành và ổn định kinh tế vĩ mô:
Mặc dù ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, chính trị, cáchmạng khoa học và công nghệ đôi khi làm thay đổi sự tươngquan giữa kế hoạch và thị trường, nhưng vai trò điều tiếtkinh tế của nhà nước, trong đó có các chính sách đảm bảocân đối phát triển vùng rất quan trọng, góp phần đảm bảo sựthành công về kinh tế và ổn định chính trị trên cả nước
thị, KKT, tam giác phát triển, hành lang kinh tế, khu CN,khu CX) để tạo ra cực tăng trưởng chủ đạo cho vùng, lôikéo các tiểu vùng trong vùng cùng phát triển Các lãnh thổđộng lực này sẽ được hưởng nhiều cơ chế chính sách ưu đãi
Trang 14 Chính sách giảm chênh lệch vùng, phát triển các
vùng khó khăn (vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng bãi
ngang ven biển và hải đảo, vùng an toàn khu, vùng dân tộc thiểu
số, vùng nông nghiệp lạc hậu…) thông qua những chính sách giảm nghèo như di dân đi phát triển các vùng kinh tế mới, xây dựng những KKT, cảng biển nước sâu…tại các khu vực này Ngoài ra còn có các chính sách khác như phụ cấp lương, phụ cấp thu hút…cho cán bộ về những khu vực này công tác…
Chính sách nỗ lực cân đối, hài hòa lợi ích nhằm
phát triển bền vững giữa các địa phương với các ngành, với
vùng và Quốc gia.
Bộ máy quản lý vùng cũng bước đầu được thành
lập: Tổ chức điều phối phát triển các vùng KTTĐ bao gồm Ban Chỉ đạo điều phối các vùng KTTĐ và các Tổ điều phối của các
bộ, ngành và địa phương trong vùng KTTĐ; Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.
Trang 15 Chính sách phát triển vùng và công tác dự báo mục tiêu
chính sách còn mang tính “cứng”, chưa phát huy được vai trò mềm dẻo và linh hoạt của kinh tế thị trường;
Quy hoạch vùng còn chồng chéo giữa quy hoạch xây
dựng, quy hoạch phát triển KT-XH và các loại quy hoạch khác, gây lãng phí nguồn lực.
Chất lượng lập quy hoạch vùng chưa cao.
Chưa có sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong
quá trình nghiên cứu quy hoạch Quy hoạch còn ít có sự tham gia của cộng đồng dân cư và doanh nghiệp;
2.2 Những vấn đề còn tồn tại
Trang 16 Chính sách phát triển vùng và công tác dự báo mục
tiêu chính sách còn mang tính “cứng”, chưa phát huy
được vai trò mềm dẻo và linh hoạt của kinh tế thị trường;
Quy hoạch vùng còn chồng chéo giữa quy hoạch xây
dựng, quy hoạch phát triển KT-XH và các loại quy hoạch khác, gây lãng phí nguồn lực.
Chất lượng lập quy hoạch vùng chưa cao.
Chưa có sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong
quá trình nghiên cứu quy hoạch Quy hoạch còn ít có sự tham gia của cộng đồng dân cư và doanh nghiệp;
2.2 Những vấn đề còn tồn tại 1
Trang 17 Việc quản lý các vùng chưa rõ ràng Các Ban chỉ
đạo Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ là do cơ quan Đảng thành lập;
Chưa có Luật Quy hoạch điều chỉnh chung các loại
quy hoạch;
Nhận thức của nhiều ngành, địa phương về tính
pháp lý, định hướng của quy hoạch vùng chưa đầy
đủ nên các chỉ đạo chưa thật sự bám sát quy hoạch, gây ảnh hưởng đến lợi ích toàn cục;
2.2 Những vấn đề còn tồn tại (2)
Trang 18 Tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu để đổi mới hoàn
thiện chính sách phát triển vùng, trong đó có chiến
lược và quy hoạch phát triển vùng.
Tăng cường học hỏi kinh nghiệm quý báu của các
nước Pháp, Đức, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc,…về chính sách phát triển vùng, nhất là về chiến lược và quy hoạch vùng và vận dụng phù hợp với thực tiễn ở Việt Nam.
Tái cơ cấu nền kinh tế không chỉ theo ngành, lĩnh
vực mà cần tái cơ cấu theo lãnh thổ, theo từng vùng.
III MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Trang 19 Cần có quy hoạch PTKT-XH cả nước và coi quy hoạch cả
nước là chính sách phát triển vùng ở cấp quốc gia cao nhất
Hoàn thiện thể chế để nâng cao chất lượng quy hoạch theo
Nghị quyết 13-NQQ/TW Rà soát, hoàn thiện thể chế để nângcao chất lượng quy hoạch Xây dựng Luật Quy hoạch cóphạm vi điều chỉnh chung cho các loại quy hoạch
Công tác thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo hướng tạo
cơ chế thẩm định độc lập, tập trung, do một đầu mối chịutrách nhiệm
Tăng cường công tác quản lý về quy hoạch, đề cao trách
nhiệm của người đứng đầu Tăng cường giám sát, kiểm tra,thanh tra thực hiện quy hoạch và xử lý nghiêm các vi phạm
MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (Tiếp)
Trang 20tốt lợi ích của các tỉnh, các ngành với lợi ích vùng và lợi íchquốc gia
xây dựng và tổ chức thực thi chính sách phát triển vùng
đã lên tới 24 tỉnh, dân số các vùng KTTĐ chiếm gần ½ dân
số cả nước Cần hạn chế phát triển theo chiều rộng, tậptrung phát triển theo chiều sâu
các vùng, kể cả thu hút nguồn vốn từ bên ngoài
MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (Tiếp)
Trang 21Xin c¶m ¬n!