ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LƯƠNG ĐẮC ĐỊNH PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LƯƠNG ĐẮC ĐỊNH
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LƯƠNG ĐẮC ĐỊNH
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ TÂY
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Đinh Ngọc Dinh
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn với đề tài “Phát triển hoạt động cho vay đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây” là công trình nghiên cứu riêng của tôi
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2016
Tác giả
Lương Đắc Định
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đến quý thầy cô trong Khoa Tài chính - Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi
để tôi hoàn thành luận văn này
Đặc biệt bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS Đinh Ngọc Dinh đã hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Ngân hàng, lãnh đạo các phòng ban, các anh chị cán bộ nhân viên tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người!
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016
Tác giả
Lương Đắc Định
Trang 5i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu chính của luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ 4
VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1.Tổng quan các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài 4
1.1.1.Các nghiên cứu trong nước 4
1.1.2.Các nghiên cứu trên thế giới 4
1.2.Khái quát chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa 7
1.2.1.Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) 7
1.2.2.Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 9
1.2.3.Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế 12
Trang 6ii
1.3.Hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại 14
1.3.1.Khái niệm hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại 14
1.3.2.Chính sách cho vay đối với DNNVV của ngân hàng thương mại 14
1.3.2.1 Chính sách về quy mô và giới hạn cho vay 15
1.3.2.2 Chính sách về lãi suất và phí cho vay 15
1.3.2.3 Chính sách về thời hạn cho vay 16
1.3.2.4 Chính sách về quản lý rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 16
1.3.2.5 Chính sách về tài sản bảo đảm 16
1.3.3.Quy trình cho vay DNNVV của Ngân hàng thương mại 17
1.3.4.Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại 18
1.3.5.Vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 19
1.3.5.1 Nguồn vốn vay ngân hàng là một kênh cung cấp vốn quan trọng đối với các DNNVV 20
1.3.5.2 Vốn vay ngân hàng góp phần điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, khuyến khích phát triển lợi thế về nguồn lực và kỹ thuật đối với DNNVV 21
1.3.5.3 Vốn vay ngân hàng cung cấp vốn đầu tư cho DNNVV cả về chiều rộng và chiều sâu, đảm bảo cho các DNNVV hoạt động có hiệu quả 21
1.3.5.4 Vốn vay ngân hàng là nguồn lực hỗ trợ cho các dự án tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động 22
1.4.Phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV 23
1.4.1.Quan niệm về phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV 23
1.4.2.Các tiêu chí phản ánh việc phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV 23
1.4.2.1 Quy mô cho vay 23
1.4.2.2 Tốc độ tăng trưởng quy mô cho vay 24
1.4.2.3 Số lượng và tỷ trọng của khách hàng là DNNVV 25
Trang 7iii
1.4.2.4 Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV trên tổng thu nhập từ
tín dụng 25
1.4.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại 26
1.5.Kinh nghiệm về phát triển cho vay ngân hàng đối với DNNVV 30
1.5.1.Kinh nghiệm về phát triển cho vay ngân hàng đối với DNNVV 30
1.5.1.1 Kinh nghiệm của một số quốc giá trên thế giới 30
1.5.1.2 Kinh nghiệm tại Việt Nam 31
1.5.2.Bài học kinh nghiệm rút ra cho Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 33 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Phương pháp thu thập số liệu 35
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 35
2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 37
2.2 Phương pháp phân tích, so sánh 37
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HÀ TÂY 40
3.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây 40
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank chi nhánh Hà Tây 40
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 41
3.2.1 Hoạt động huy động vốn 44
3.2.2 Hoạt động cho vay 46
3.2.3 Hoạt động dịch vụ 48
Trang 8iv
3.3 Thực trạng phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Agribank chi nhánh Hà Tây 49
3.3.1 Hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Agribank chi nhánh Hà Tây 49
3.3.1.1 Chính sách cấp tín dụng đối với DNNVV tại Agribank chi nhánh Hà Tây 49 3.3.1.2 Quy trình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank chi nhánh Hà Tây 50
3.3.2 Thực trạng phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Agribank chi nhánh Hà Tây 54
3.3.2.1 Dư nợ cho vay/Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với DNNVV 54
3.3.2.2 Doanh số cho vay/Tốc độc tăng trưởng doanh số cho vay đối với DNNVV 55
3.3.2.3 Tỷ trọng dư nợ/doanh số cho vay đối với DNNVV 56
3.3.2.4 Lợi nhuận/Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNNVV 58
3.3.2.5 Số lượng khách hàng DNNVV 59
3.3.2.6 Chất lượng tín dụng đối với DNNVV 60
3.4 Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribbank chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2012 - 2014 61
3.4.1 Thành tựu đạt được 61
3.4.2 Hạn chế 62
3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 63
3.4.3.1 Về phía doanh nghiệp 63
3.4.3.2 Về phía ngân hàng 65
3.4.3.3 Các nguyên nhân khác 66
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HÀ TÂY 67
Trang 9v
4.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Agribank chi nhánh Hà Tây 67
4.1.1 Định hướng chung 67
4.1.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay đối với các DNNVV 68
4.2 Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây 69
4.2.1 Giải pháp tăng cường hoạt động marketing 69
4.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 70
4.2.3 Hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay đối với DNNVV 72
4.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định và phân tích tín dụng 73
4.2.5 Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay DNNVV, tăng cường đẩy mạnh bán chéo sản phẩm 75
4.3 Kiến nghị 76
4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 76
4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 77
4.3.3 Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Việt Nam 78
KẾT LUẬN 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 10
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
01 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
02 CTCP Công ty cổ phần
04 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
05 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
06 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
07 HĐKD Hoạt động kinh doanh
09 NHNN Ngân hàng nhà nước
10 NHTM Ngân hàng thương mại
11 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 116 Bảng 3 5 Doanh số cho vay qua các năm 2012- 2014 tại
7 Bảng 3 6 Dư nợ cho vay tại Agribank chi nhánh Hà Tây qua
8 Bảng 3 7 Thu nhập từ hoạt động cho vay qua các năm tại
9 Bảng 3 8 Số lượng khách hàng DNNVV tại Agribank chi
Trang 12viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3 1 Tình hình dư nợ tại Agribank chi nhánh Hà Tây từ
2 Biểu đồ 3 2 Dư nợ cho vay DNNVV tại Agribank chi nhánh Hà
3 Biểu đồ 3 3 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV qua các
năm từ 2012 - 2014 tại Agribank chi nhánh Hà Tây 54
4 Biểu đồ 3 4 Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay DNNVV qua
các năm 2012- 2014 tại Agribank chi nhánh Hà Tây 55
5 Biểu đồ 3 5 Dư nợ cho vay qua các năm 2012 - 2014 tại
Trang 132 Sơ đồ 3 2 Lưu đồ quy trình thẩm định, phê duyệt khoản vay tại
3 Sơ đồ 3 3
Lưu đồ quy trình thẩm định, phê duyệt khoản vay tại Hội sở chính (trường hợp khoản vay vượt thẩm quyền Chi nhánh)
51
Trang 141
LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có có quy mô không lớn, nhưng lại chiếm số lượng rất lớn và đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được đánh giá là khu vực kinh tế năng động hiệu quả và là đầu tầu trong việc tạo ra công ăn việc làm cho người lao động Hiện nay, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động trong môi trường kinh tế chưa hoàn toàn thuận lợi cả tầm vĩ mô và vi mô, trong đó phải kể đến các khó khăn về công nghệ sản xuất kinh doanh, mô hình quản lý, tiến độ, kỹ năng của đội ngũ lãnh đạo và tay nghề của người lao động, phương thức tiếp thị sản phẩm, đặc biệt là sự hạn chế vềtiếp cận thông tin và dịch vụ tài chính, vốn đầu tư
Trong chiến lược phát triển cho vay dài hạn của Agribank chi nhánh Hà Tây, ngoài ưu tiên cho vay nông nghiệp nông thôn thì Agribank chi nhánh Hà Tây có cũng chủ trương phát triển cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo chủ trương của Nhà nước Thị trường toàn thành phố Hà Nội với khoảng 95.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa là thị trường tiềm năng lớn của Agribank chi nhánh Hà Tây Agribank chi nhánh Hà Tây có nguồn vốn dồi dào để đáp ứng cho nhu cầu vốn cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong khi đó hiện tại Agribank chi nhánh Hà Tây chỉ có số lượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa là 500 khách hàng với dư nợ là 2.815 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 22% trong tổng dư
nợ, chưa tương xứng với khả năng cho vay của Agribank chi nhánh Hà Tây và cũng thấp hơn nhiều so với thị phần của các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội như Vietinbank, Vietcombank, BIDV đối với đối tượng khách hành này
Qua nghiên cứu cho thấy, hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây còn tồn tại một số hạn chế như: dư nợ cho vay thấp chưa tương xứng với tiềm năng, danh mục sản phẩm tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa còn ít, chưa thực sự đa dạng, chưa phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng và thiếu thông tin về khách hàng vay vốn Thực trạng này đặt ra yêu cầu cần thiết trong việc tìm ra nguyên nhân khiến hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp
Trang 152
nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây chưa thực sự phát triển Do vậy, tác giả
đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây”
làm đề tài nghiên cứu cho luận văn cao học của mình, trong luận văn sẽ phân tích, đánh giá thực trạng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây, đi sâu phân tích điểm mạnh điểm yếu của Agribank chi nhánh Hà Tây Trên cơ
sở đó sẽ đề xuất, kiến nghị các giải pháp khắc phục những hạn chế, phát huy điểm mạnh, lợi thế của Agribank chi nhánh Hà Tây để phát triển hoạt động cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích lý thuyết và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, mục đích cuối cùng của đề tài là đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây
Để đạt được mục đích đã nêu ở phần trên, tác giả sẽ lần lượt nghiên cứu các vấn đề:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu và hệ thống cơ sở lý luận về phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Phân tích, đánh giá thực trạng việc phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
của NHTM và nghiên cứu thực trạng phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây
Phạm vi nghiên cứu:
Các dẫn chứng và số liệu được trích xuất từ thực tiễn kết quả hoạt động thực tế tại Agribank chi nhánh Hà Tây trong giai đoạn từ năm 2012 - 2014
Trang 163
4 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích và quy nạp các thông tin từ các nguồn như: các công trình nghiên cứu khoa học, giáo trình, sách chuyên khảo, tạp chí chuyên ngành, văn bản pháp luật, nghị định của nhà nước và chính phủ có liên quan, các bài báo và tạp chí, thông tin trên Internet nhằm xây dựng được hệ thống
cơ sở lý luận về hoạt động cho vay doanh nghiệp nói chung và phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng
- Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu, dựa vào các cuộc điều tra, quan sát, phân tích và nhận định về khả năng phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây và tìm hiểu nguyên nhân để đưa ra giải pháp cho phù hợp
5 Kết cấu chính của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ cái viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ biểu đồ và danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính của luận văn được chia thành 4 chương như sau:
Phần giới thiệu
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây
Chương 4: Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank chi nhánh Hà Tây
Kết luận
Trang 174
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài
1.1.1 Các nghiên cứu trong nước
Võ Đức Toàn (2012), luận án tiến sỹ kinh tế, “Tín dụng đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành Phố
Hồ Chí Minh” luận án đã hệ thống hóa các hoạt động tín dụng của ngân hàng
thương mại và cho thấy vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa Đồng thời, đề tài nghiên cứu hệ thống hóa các định hướng phát triển tín dụng của các ngân hàng TMCP đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng
Nguyễn Văn Lê (2014), luận án tiến sỹ kinh tế, “Tăng trưởng tín dụng ngân
hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn” luận án đã làm rõ cơ sở lý luận về tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với
DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn và đúc kết những bài học phù hợp nhất cho việc tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế Đồng thời, phân tích môi trường cho tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn; Phân tích và đánh giá thực trạng tăng trưởng tín dụng đối với DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn tại Việt Nam; Tác giả đã đưa một số đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy tín dụng ngân hàng cho DNNVV Việt Nam trong điều kiện kinh tế
vĩ mô bất ổn
1.1.2 Các nghiên cứu trên thế giới
Một số nghiên cứu của các tác giả trên thế giới như Hunter, J.E and Gerbing, D.W (1982), Gerbing, D and Anderson, J (1988), lehtinen, J.R and lehtinen, U (1982) cho rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng là đồng nhất Tuy nhiên, có nhiều nghiên cứu cho rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách
Trang 185
hàng là hai khái niệm khác nhau Theo Gronroos (1984, Tr 36-45.), chất lượng dịch
vụ sẽ tác động đến sự hài lòng của khách hàng và tạo nên sự trung thành của khách hàng Hệ quả là doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp tăng, đến lượt nó, sẽ tác động trở lại doanh nghiệp có điều kiện cải thiện hơn nữa chất lượng dịch vụ khách hàng
Nghiên cứu Zeithaml & Bitner (2000), sự hài lòng của khách hàng là thái độ của khách hàng khi sử dụng sản phẩm hay dịch vụ trong khi chất lượng dịch vụ tập trung vào những thành phần cụ thể của dịch vụ Nhiều nghiên cứu đã kiểm định và chứng minh mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng (Cronin & Taylor, 1992, tr 55-68 ) Nhưng rất ít nghiên cứu tập trung vào việc kiểm định mức độ giải thích các thành phần chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng của khách hàng, đặc biệt trong những ngành dịch vụ cụ thể (Lassar & Ctg, 2000) Mức độ hài lòng của khách hàng được xem như là kết quả, và chất lượng dịch vụ chính là nguyên nhân
Pairot (2008) định nghĩa sự hài lòng của khách hàng là khả năng của công ty đáp ứng nhu cầu về kinh doanh, tình cảm và tâm lý của khách hàng Theo Oliver (1981, trang 27), sự hài lòng của khách hàng là tổng thể trạng thái tâm lý khi mà trải nghiệm tiêu dùng sản phẩm dịch vụ phù hợp với những kỳ vọng trước đó Sự hài lòng của khách hàng cũng được định nghĩa bởi Hunt (1997, trang 495), là một đánh giá rằng trải nghiệm tiêu dùng sản phẩm dịch vụ tốt ít nhất bằng với những kỳ vọng đạt được trước đó Thực tế nghiên cứu chỉ ra rằng đầu tư vào sự hài lòng của khách hàng, quan hệ khách hàng và chất lượng dịch vụ sẽ đem lại lợi nhuận và thị phần (Rust và Zahorik, 1993) Nói một cách khác, sự hài lòng của khách hàng dẫn đến lòng trung thành của khách hàng và điều này cũng dẫn đến lợi nhuận cho công ty (Hallowell, 1996) Nếu như khách hàng hài lòng với dịch vụ chất lượng cao, họ sẽ
có khả năng tái sử dụng sản phẩm dịch vụ của công ty, thậm chí mở rộng ra các dòng sản phẩm khác, do đó thị phần có thể được cải thiện
Levesque và McDougall (1996) đã thực nghiệm, khẳng định và củng cố quan điểm cho rằng trải nghiệm khách hàng kém sẽ làm giảm mức độ hài lòng của khách
Trang 196
hàng và cơ hội để giới thiệu các dịch vụ khác sẽ bị giảm đi Các nghiên cứu trước
đã chỉ ra mối liên hệ lớn giữa mức độ chất lượng dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng (Anderson và Sullivan, 1993) Chất lượng dịch vụ được thừa nhận như là một trong những yếu tố cơ bản của sự hài lòng khách hàng (Parasuraman et al., 1994) Tuy nhiên, có nhiều tranh luận về việc liệu sự hài lòng của khách hàng có phải là tiền thân cho chất lượng dịch vụ tốt hay không (Parasuraman et al., 1985 và Bitner
et al., 1990 hay Anderson và Sullivan, 1993) Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng sự hài lòng chịu ảnh hưởng bởi không chỉ nhận thức về chất lượng dịch vụ mà còn bởi những nhận thức về chất lượng sản phẩm và các yếu tố giá cả, cũng như các yếu tố
về cá nhân (Zeithaml và Bitner, 2000) Ví dụ, sự hài lòng của khách hàng với dịch
vụ ngân hàng sẽ là một khái niệm rộng hơn và chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng bởi những nhận thức về chất lượng sản phẩm (như nhiều lựa chọn tiền gửi cho khách hàng), giá cả của sản phầm (ví dụ như chi phí tính bởi các ngân hàng hoặc tỷ giá của các ngân hàng tiền gửi khác nhau), các yếu tố cá nhân chẳng hạn như trạng thái cảm xúc của khách hàng
- Sakalya Venkata Seshaiah và Vunyale Narender (2007) trong một cuộc nghiên cứu của họ về “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng đối với ngân hàng bán lẻ” Nghiên cứu khảo sát 1.000 khách hàng dựa trên bảng câu hỏi làm công cụ khảo sát, thông qua những cuộc phỏng vấn khách hàng không chính thức và những thông tin sẵn có trên mạng Internet Trong quá trình nghiên cứu, các tác giả đã xác định được các yếu tố và phân tích yếu tố nào trong số các yếu tố này các tác động lớn nhất, vừa phải và ít có tác động làm tiêu chí lựa chọn Nghiên cứu nhằm mục đích phân tích hành vi khách hàng trong việc lựa chọn ngân hàng bán lẻ Việc tiếp xúc, trao đổi với các khách hàng tham gia khảo sát ở bất
kỳ địa điểm nào có thể nhằm để hiểu rõ tâm lý khách hàng Có 15 nhân tố đã được xác định và được sắp xếp tương đối theo thứ tự quan trọng là:
1 Tính an toàn của các khoản tiền gửi
2 Quy mô và sức mạnh
3 Tính chính xác
Trang 207
4 Chất lượng chung của các dịch vụ
5 Tốc độ thực hiện
6 Khoảng cách
7 Mức độ an ninh của ngân hàng
8 Sự lịch thiệp của nhân viên
9 Giá cả và phí dịch vụ
10 Các gói sản phẩm
11 Ấn tượng chung của công chúng
12 Ấn tượng của các ngân hàng đồng cấp
13 Sự đổi mới (cấu trúc)
14 Mối quan hệ với nhân viên
15 Quảng cáo và tính phổ biến trong cộng đồng
Theo kết quả thu thập, dựa trên nghiên cứu thực tế, 06 nhân tố đầu tiên có tác động lớn nhất, 04 nhân tố tiếp theo đóng vai trò tương đối quan trọng, 05 nhân tố còn lại không có nhiều ảnh hưởng Do đó, thông qua việc định hướng khách hàng, các ngân hàng bán lẻ cần tái cấu trúc các hoạt động ngân hàng để thực hiện sứ mệnh
đã đề ra Trong thị trường vốn hóa và cạnh tranh, quyền lực thuộc về khách hàng
Vì vậy, các đối tượng tham gia vào lĩnh vực ngân hàng phải thay đổi quan điểm và cần nhận ra “khẩu vị” của KH bán lẻ
1.2 Khái quát chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
Ở Việt Nam những năm gần đây, khi vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng được khẳng định thì những quan điểm về tiêu thức xác định loại hình doanh nghiệp này cũng không thống nhất Ngày 20/06/1998 Thủ tướng Chính phủ
đã ban hành công văn số 681/CP-KNT quy định tiêu chí tạm thời xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và số lao động bình quân dưới 200 người
Theo nghị định 90/NĐ-CP/2001 của Chính phủ ban hành ngày 23/11/2001 thì doanh nghiệp vừa và nhỏ được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ
Trang 21Ngày 30/6/2009, căn cứ vào đặc điểm, tình hình thực tế của đất nước cùng với yêu cầu bức thiết trong vần đề hỗ trợ phát triển đối với các DNNVV, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ- CP ( thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ- CP ngày 23/11/2001) về “ Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa” Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Trang 221.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nghiên cứu về mô hình các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới, ta có thể nêu bật những nét điển hình sau đây:
- Đa dạng về loại hình sở hữu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tồn tại và phát triển ở mọi loại hình khác nhau như doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã
- Hạn chế về sản phẩm, dịch vụ và năng lực tài chính
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có khối lượng sản phẩm, dịch vụ hạn chế, chủ yếu dựa vào lao động thủ công: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chỉ kinh doanh một vài sản phẩm dịch vụ phù hợp với trình độ và kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp cũng như năng lực tài chính của doanh nghiệp
- Phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nguồn tài chính hạn chế
Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu là vốn tự có của chủ sở hữu doanh nghiệp, vay mượn từ người thân, bạn bè, khả năng tiếp cận các
nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng thấp
Trang 2310
- Tính năng động và linh hoạt cao
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có mức đầu tư ban đầu thấp, sử dụng ít lao động
và tận dụng các nguồn lực tại chỗ Do đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể dễ dàng chuyển đổi phương án sản xuất, chuyển đổi mặt bằng kinh doanh, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp và thậm chí dễ dàng giải thể doanh nghiệp
- Trình độ quản lý chưa cao
Bộ máy quản lý thường gọn nhẹ, trình độ tổ chức quản lý chưa cao: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập và hoạt động chủ yếu dựa vào năng lực và kinh nghiệm của bản thân chủ doanh nghiệp nên tổ chức bộ máy rất gọn nhẹ, các quyết
định trong quản lý cũng được thực hiện nhanh chóng
- Lao đông có trình độ thấp và sử dụng công nghệ cũ
Lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa có trình độ thấp và doanh nghiệp thường sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
nên chất lượng sản phẩm chưa cao
Từ những đặc điểm trên, ta có thể thấy được ưu điểm và nhược điểm của loại
hình doanh nghiệp này:
a) Ƣu điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay,
sự tồn tại nhiều hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh, nhiều loại hình doanh nghiệp với những quy mô, trình độ khác nhau là tất yếu Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc điểm riêng, song so với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và
vừa (DNNVV) có những ưu điểm:
Tận dụng đƣợc tất cả các nguồn lực tại chỗ
DNNVV được hình thành và hoạt động phù hợp với nhu cầu thực tế trên mỗi địa bàn, do đó có thể tận dụng được các nguồn lực sẵn có như tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động…với chi phí thấp, sức sống tự phát và mãnh liệt Nếu khu vực kinh tế nhà nước được ra đời một cách nhân tạo, bằng sự nỗ lực của nhà nước, thì kinh tế tư nhân, mà đa số là DNNVV, xuất hiện một cách tự nhiên, xuất phát từ chính nhu cầu đa dạng của con người trong nền kinh tế Sức sống tự nhiên của
Trang 2411
DNNVV thể hiện ở khả năng thích ứng cao trong mọi điều kiện DNNVV có thể bước vào thị trường mới mà không thu hút sự chú ý của các DN lớn, và sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất hoặc các khoảng trống vừa và nhỏ của thị trường
DNNVV đạt được điều này bởi nó rất dễ thành lập
Linh hoạt, dễ thích ứng với sự thay đổi của môi trường
Quy mô nhỏ và vừa không phải không đem lại cho doanh nghiệp những ưu thế nhất định Với bộ máy quản lý gọn nhẹ và mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng và thị trường đã tạo điều kiện cho các DNNVV trong việc dễ dàng thích ứng với sự thay đổi của thị trường, thể hiện qua khả năng đổi mới sản phẩm khá nhanh trong điều kiện giới hạn về vốn và công nghệ; hoặc có thể điều chỉnh phương án sản xuất kinh doanh một cách nhanh chóng khi thị trường có sự thay đổi Ngoài ra, với tính năng động vốn có của nó, DNNVV có thể dễ dàng tiếp cận với thị trường tín dụng không chính thức, nơi diễn ra các hoạt động tín dụng nằm ngoài khuôn khổ pháp luật, hoặc không chịu sự quản lý giám sát của chính quyền các cấp và trên thực tế, thị trường không chính thức đã trở thành một trong những nguồn huy động
vốn chủ yếu của doanh nghiệp
b) Nhược điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Hạn chế về vốn và khả năng huy động vốn
Nguồn vốn hoạt động của các DNNVV có thể được trông đợi từ nhiều con đường khác nhau như từ nguồn tự có, từ người thân, bạn bè, vay từ các tổ chức tín dụng hay từ thị trường chứng khoán… Tuy nhiên, thông thường các DNNVV chưa
đủ mạnh, đủ uy tín và niềm tin để có thể được vay vốn ở các ngân hàng thương mại
và huy động trên thị trường chứng khoán Vì thế, các DN chỉ có thể huy động vốn
từ người thân hoặc từ các thị trường phi chính thức để đáp ứng nhu cầu của mình
Khả năng xung đột giữa lợi ích tư nhân và lợi ích xã hội
Đa số các DNNVV được hình thành bằng nguồn vốn tự có, vì thế mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp bao giờ cũng vì lợi ích của chính họ Đây là tình huống xảy ra khi hoạt động của doanh nghiệp chỉ đạt được bằng con đường làm tổn hại đến lợi ích của các doanh nghiệp khác, của xã hội Những xung đột như thế rất
Trang 2512
hay xảy ra bởi vì lợi ích trước mắt của doanh nghiệp không phải bao giờ cũng trùng
với lợi ích lâu dài của xã hội
Những biểu hiện của xung đột lợi ích này khá phong phú và đa dạng như: ý thức chấp hành pháp luật kém, chẳng hạn như sự thiếu quan tâm đến vấn đề môi trường; không thích công khai minh bạch tình hình hoạt động của DN; hoặc khó tìm kiếm sự hợp tác trong hoạt động,…Sự phong phú và đa dạng đó phụ thuộc vào (i)
sự yếu kém của doanh nghiệp, mà trước hết là yếu kém của chủ doanh nghiệp và (ii) hạn chế của pháp luật, bao gồm cả hệ thống luật pháp hiện hành và sự kiểm soát việc thi hành luật pháp của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Vì thế nhà nước cần xây dựng một khuôn khổ pháp lý hoàn chỉnh nhằm hạn chế các tiêu cực, kích thích
các doanh nghiệp phát triển
Sự từ chối những lĩnh vực kinh doanh không đem lại lợi nhuận cao
Hàng hóa công cộng là hàng hóa mà sự tiêu dùng của người này không loại trừ
sự tiêu dùng của người khác Tiêu biểu cho loại hàng hóa này là các cơ sở hạ tầng, các khu vui chơi công cộng,…Có thể gọi chung đó là những lĩnh vực hoạt động công ích Kinh doanh ở những lĩnh vực này không đem lại lợi nhuận hoặc lợi nhuận thường không cao Vì thế đây là mảng nhu cầu mà các DNNVV đã để trống trên thị trường Hàng hóa công cộng rất cần thiết cho xã hội mà mọi nền kinh tế đều phải chú ý phát triển vì sự sống của mọi thành viên trong xã hội Tuy nhiên, chính phủ cũng không thể đòi hỏi các DNNVV phải kinh doanh lĩnh vực này Để khắc phục hạn chế này cần phải xác định những lĩnh vực phù hợp với kinh tế nhà nước Kinh
tế nhà nước cần và chỉ nên tham gia vào những lĩnh vực mà kinh tế tư nhân không hoạt động Điều này vừa làm rõ vai trò của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của chính phủ, vừa đảm bảo nguyên tắc ở lĩnh vực kinh doanh
vì lợi nhuận, doanh nghiệp nào hoạt động có hiệu quả thì tạo điều kiện cho nó hoạt
động, không phân biệt đó là loại hình doanh nghiệp nào
1.2.3 Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế
Ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển, DNNVV luôn là nền tảng của nền kinh tế, thường chiếm 90% số lượng doanh
Trang 2613
nghiệp, tạo công ăn việc làm cho 50-70% lực lượng lao động, đóng góp từ 25-33% giá trị GDP hàng năm Trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương, các doanh nghiệp này chiếm tới 98% tổng số các doanh nghiệp, tạo ra 60% việc làm của khu vực kinh
tế tư nhân, 50% doanh số hay giá trị gia tăng, đóng góp 30% giá trị xuất khẩu trực tiếp Nhật Bản có khoảng gần 5 triệu DNNVV, chiếm tới 99,7% số doanh nghiệp của cả nước Có thể nói, vai trò của DNNVV trong nền kinh tế là không thể phủ
nhận và được thể hiện ở các khía cạnh sau:
Có khả năng huy động mọi nguồn lực xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế:
Các DNNVV mang tính tư hữu cao, chủ yếu do các cá nhân có vốn tự đầu tư hoặc góp vốn cùng nhau kinh doanh ở bất kỳ nơi đâu, bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào với quy mô tùy ý nên có khả năng huy động các nguồn vốn tiết kiệm từ người thân, bạn bè, cho hoạt động kinh doanh của mình Bên cạnh đó, việc phát triển trải rộng trên cả nước, từ thành thị đến nông thôn, từ những khu vực có điều kiện thuận lợi đến các địa bàn vùng sâu, vùng xa nên có thể tận dụng mọi nguồn lực lao động ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ, kể cả các lao động phổ thông, lao động là người tàn tật, mọi nguồn nguyên liệu góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng giá trị xuất
khẩu và làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần ổn định xã hội
DNNVV có thể tạo ra công ăn, việc làm cho số lượng lớn người lao động Ở những nước khác, các DNNVV là một trong những nguồn tạo ra nhiều việc làm nhất và năng động nhất Rõ ràng đây là một nhân tố quan trọng đối với người chưa
có việc làm ở các khu đô thị hoặc những người sống ở các vùng nông thôn đang tìm kiếm việc làm, những lao động dôi ra qua việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà
nước và những người làm nông nghiệp trong những lúc nông nhàn
Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh
Môi trường kinh doanh thực sự mang tính cạnh tranh cao diễn ra không chỉ giữa các DNNVV mà các doanh nghiệp lớn cũng phải chịu sức ép phải nâng cao hiệu quả kinh doanh hơn Các DNNVV đã làm tăng tính mềm dẻo, linh hoạt cho
Trang 2714
các doanh nghiệp khác, buộc các doanh nghiệp phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Với tính tự chủ cao, họ sẵn sàng chấp nhận tự do cạnh tranh và tìm cách khai thác mọi cơ hội để phát triển Nền kinh tế hoạt động năng động và
hiệu quả hơn
Làm vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn và là tiền đề hình thành các doanh nghiệp lớn:
Các DNNVV có thể bổ trợ cho các ngành công nghiệp lớn với tư cách là người cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, cung cấp dịch vụ, hoặc là trung gian tiêu thụ sản phẩm đầu ra, hay cũng có thể với tư cách là người gia công một vài công đoạn sản phẩm của DN lớn Mặt khác, quá trình phát triển DNNVV cũng là quá
trình tích tụ vốn, tìm kiếm, phát triển thị trường để phát triển thành các DN lớn
1.3 Hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại
Theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN: Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo giá thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc
và lãi Thời hạn nhất định ở đây chính là thời hạn cho vay
Xuất phát từ khái niệm cho vay như trên, hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa có thể hiểu như sau: “Hoạt động cho vay của ngân hàng thương
mại đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng thương mại giao cho DNNVV một khoản tiền để sử dụng vào mục đích
và thời hạn nhất định theo giá thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”
1.3.2 Chính sách cho vay đối với DNNVV của ngân hàng thương mại
Chính sách cho vay đối với DNNVV là tổng hợp toàn bộ những vấn đề có liên quan đến việc cho vay đối với DNNVV như: quy mô cho vay, thời hạn cho vay, tài sản đảm bảo của khoản cho vay, phạm vi lĩnh vực cho vay và các vấn đề khác…
Cụ thể:
Trang 2815
1.3.2.1 Chính sách về quy mô và giới hạn cho vay
Thông thường khi cho vay, các ngân hàng thường có thể tài trợ tối đa bằng nhu cầu của khách hàng đồng thời phải đảm bảo phù hợp với các quy định của quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng Bên cạnh đó, bản thân mỗi ngân hàng lại có chính sách về quy mô và giới hạn cho vay khác nhau
Quy mô và giới hạn của các khoản cho vay đối với DNNVV sẽ được mỗi ngân hàng quy định riêng theo từng thời kỳ căn cứ theo thẩm quyền phê duyệt của cấp phê duyệt, giá trị tài sản đảm bảo, ngành nghề kinh doanh của khách hàng … Việc
ra quyết định cho vay đối với khách hàng DNNVV cần phải tuân theo chính sách này
Do xuất phát từ quy mô và phạm vi hoạt động của các DNNVV mà thông thường nhu cầu về vốn của đối tượng này thường không quá lớn dẫn đến quy mô các khoản cho vay thường là nhỏ (khoảng vài tỷ đến vài chục tỷ)
1.3.2.2 Chính sách về lãi suất và phí cho vay
Chính sách về lãi suất và phí là một trong những vấn đề được các DNNVV quan tâm hàng đầu khi có nhu cầu tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng Khi cho vay đối với các DNNVV, mỗi ngân hàng đều có những mức lãi suất khác nhau áp dụng cho từng khoản vay tùy theo tiêu chí: kỳ hạn vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), loại tiền vay cũng như uy tín và thời gian quan hệ tín dụng đối với ngân hàng Mức lãi suất cho vay có thể là cố định hoặc thả nổi theo từng kỳ hạn nhất định Bên cạnh khung lãi suất định sẵn, thông thường ngân hàng còn có các mức lãi suất thỏa thuận cụ thể áp dụng đối với từng đối tượng khách hàng Khi thỏa thuận lãi suất với khách hàng, ngân hàng sẽ phải tính đến rủi ro, lãi suất hòa vốn, khả năng cạnh tranh trên thị trường
Chính sách phí và lãi suất của ngân hàng sẽ do ban lãnh đạo các ngân hàng quyết định tùy theo định hướng điều hành hoạt động và bị khống chế bởi các mức lãi suất điều hành của Ngân hàng nhà nước Nhìn chung, chính sách lãi suất phí của ngân hàng trong hoạt động cho vay đối với các DNNVV cần được khuyến khích tính linh hoạt và đa dạng
Trang 2916
1.3.2.3 Chính sách về thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ thời điểm khoản tiền vay đầu tiên được giải ngân đến khi khách hàng hoàn trả hết vốn và lãi theo hợp đồng
đã ký kết Mỗi khoản cho vay đều sẽ được Ngân hàng quy định một thời hạn riêng Thời hạn cho vay có thể là dài hạn, trung hạn hoặc ngắn hạn, hoặc có thể không được xác định trước mà phụ thuộc vào mức luân chuyển của vật tư hàng hóa
là đối tượng cho vay của ngân hàng trong trường hợp cho vay luân chuyển Trong trường hợp cho vay dự án, thời hạn cho vay còn bao gồm: thời gian đầu tư, thời gian ân hạn, thời gian trả nợ Các khoản cấp tín dụng có kỳ hạn càng dài càng được đánh giá là có rủi ro cao hơn so với các khoản cấp tín dụng có kỳ hạn ngắn hơn Thời hạn cho vay đều được quy định rõ trong các hợp đồng tín dụng ký với khách hàng và phù hợp với nhu cầu cũng như nguồn tiền trả nợ của các DNNVV
1.3.2.4 Chính sách về quản lý rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhìn chung, hoạt động cho vay đối với các DNNVV được đánh giá là tiềm ẩn nhiều rủi ro Do quy mô vốn nhỏ, tính chuyên môn hóa chưa cao, còn nhiều thiếu sót trong quản lý, điều hành, thiếu nhân lực giỏi nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường gặp khó khăn trong quá trình hoạt động Những hạn chế trong bản thân nội tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa như nói trên khiến đối tượng này dễ dàng rơi vào tình trạng khó khăn và phá sản đặc biệt là khi nền kinh tế vĩ mô có khủng hoảng, biến động Chính vì vậy, các khoản cho vay đối với đối tượng này tiềm ẩn khá nhiều rủi ro cho các ngân hàng thương mại, đòi hỏi phải có một biện pháp nhằm kiểm soát rủi ro đặc biệt trong quá trình cho vay
1.3.2.5 Chính sách về tài sản bảo đảm
Ngân hàng cho vay các DNNVV dựa trên việc đánh giá về uy tín và khả năng trả nợ của khách hàng, đồng thời cũng dựa trên tài sản bảo đảm của khoản cho vay Tài sản bảo đảm cho khoản cho vay tại ngân hàng thường là những tài sản có khả năng phát mại được như: giấy tờ có giá, hàng hóa trong kho, nhà cửa, thiết bị hoặc bảo lãnh của bên thứ ba … Mỗi ngân hàng sẽ có một quy định cụ thể về các loại
Trang 30Tùy vào việc ngân hàng đánh giá uy tín, khả năng tài chính của doanh nghiệp
mà họ quyết định cấp tín dụng cho DNNVV dựa trên tài sản bảo đảm là bất động sản, hay các tài sản kém tính thanh khoản hơn như hàng tồn kho, khoản phải thu, máy móc thiết bị
1.3.3 Quy trình cho vay DNNVV của Ngân hàng thương mại
Giống như bất kỳ hoạt động cho vay nào trong các ngân hàng thương mại, hoạt động cho vay đối với các DNNVV cũng tuân thủ theo các bước chung như sau: Bước 1: Tiếp xúc ban đầu với các khách hàng DNNVV Nếu khách hàng có nhu cầu vay vốn và đáp ứng đầy đủ các điều kiện cho vay của ngân hàng -> hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị cho vay theo quy định
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay của khách hàng DNNVV Tiến hành phân tích khách hàng và thẩm định phương án vay vốn
Bước 3: Trả lời khách hàng về việc từ chối hay chấp nhận cho vay Lập hợp đồng và ký kết Hợp đồng tín dụng với khách hàng
Bước 4: Tiến hành thực hiện thủ tục pháp lý liên quan đến tài sản bảo đảm cho khoản cho vay (nếu có); thực hiện đầy đủ các điều kiện cần thiết trước giải ngân và giải ngân vốn vay Đồng thời, lập hồ sơ theo dõi khoản vay
Bước 5: Tiến hành kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn trả nợ và
xử lý phát sinh
Trang 3118
1.3.4 Các hình thức cho vay của ngân hàng thương mại
Cho vay là nghiệp vụ phổ biến nhất trong các nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng Các khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của ngân hàng, đồng thời rủi ro của ngân hàng cũng có xu hướng tập trung vào danh mục các khoản mục cho vay
Hoạt động cho vay có thể được phân chia thành nhiều loại hình khác nhau
+ Phân chia theo thời hạn cho vay, hoạt động cho vay bao gồm: cho vay
ngắn hạn và cho vay trung dài hạn Theo đó, các khoản cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn hoàn vốn dưới 12 tháng, các khoản cho vay trung dài hạn
là các khoản cho vay có thời gian từ trên 1 năm đến 5 năm; các khoản cho vay dài hạn là các khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm Thông thường, trong các NHTM,
tỷ trọng cho vay ngắn hạn sẽ cao hơn so với cho vay trung dài hạn do các NHTM chủ yếu tài trợ cho tài sản lưu động của khách hàng đồng thời do các khoản tín dụng trung dài hạn thường có độ rủi ro cao hơn
+ Phân chia theo cách thức cho vay, hoạt động cho vay sẽ bao gồm: Cho vay
theo hạn mức tín dụng, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay luân chuyển, cho vay thấu chi, cho vay trả góp
Cho vay theo hạn mức tín dụng: là nghiệp vụ mà theo đó, ngân hàng thỏa
thuận cấp cho DNNVV một hạn mức tín dụng tại ngân hàng để sử dụng Hạn mức này được xác định dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay của doanh nghiệp Trong kỳ được cấp hạn mức, DNNVV có thể vay trả nhiều lần song tổng dư nợ vay của doanh nghiệp tại ngân hàng không được vượt quá hạn mức đã cấp Mỗi lần rút vốn, khách hàng cần trình bày phương án sử dụng tiền vay cũng như chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay của mình Đây
là hình thức cho vay đối với DNNVV khá phổ biến do nó khá thuận tiện và phù hợp với nhu cầu bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp
Cho vay trực tiếp từng lần: Đây cũng là một hình thức cho vay đối với các
DNNVV khá phổ biến, phù hợp với các doanh nghiệp không có nhu cầu vay vốn thường xuyên mà chủ yếu là sử dụng vốn chủ sở hữu, hoặc các doanh nghiệp chỉ có
Trang 32Cho vay thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép các
DNNVV được chi vượt quá số dư tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp tại ngân hàng trong một giới hạn nhất định (hạn mức thấu chi) và trong khoảng thời gian nhất định Số tiền lãi mà doanh nghiệp phải thanh toán được xác định theo số tiền thực tế thấu chi, lãi suất thấu chi và thời hạn thấu chi
Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóa
DNNVV khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng sẽ tài trợ số vốn thiếu hụt và thu
nợ khi doanh nghiệp bán hàng Đầu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp sẽ làm đơn vay vốn, phương án vay vốn cùng các chứng từ hóa đơn nhập hàng gửi ngân hàng Sau khi xem xét và đánh giá phương án, ngân hàng sẽ xem xét cho vay hay không và trả tiền cho người bán, theo hình thức này thu nhập bán hàng là nguồn chi trả cho ngân hàng Hình thức cho vay này thường áp dụng đối với các doanh nghiệp thương nghiệp, doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với ngân hàng
Cho vay trả góp: Đây là hình thức cho vay mà theo đó, ngân hàng sẽ cho
doanh nghiệp vay và cho phép trả nợ gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Phương thức này thường áp dụng đối với các khoản vay trung dài hạn, tài trợ tài sản cố định hoặc hàng lâu bền Số tiền gốc phải trả mỗi kỳ sẽ được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ của doanh nghiệp
+ Phân theo mục đích sử dụng: Cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay đầu
tư tài sản cố định, cho vay tài trợ dự án, …
1.3.5 Vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Có thể khẳng định rằng, nguồn vốn ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng không chỉ đối với các DNNVV mà còn đối với mọi doanh nghiệp và cả
Trang 3320
nền kinh tế Với mục tiêu trợ giúp các DNNVV phát triển theo các nghị quyết của Đảng và Chính phủ, trong thời gian qua, các ngân hàng thương mại đã có nhiều nỗ lực, đổi mới hoạt động cho vay nhằm tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, nhất
là các DNNVV tiếp cận với vốn vay ngân hàng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế
1.3.5.1 Nguồn vốn vay ngân hàng là một kênh cung cấp vốn quan trọng đối với các DNNVV
Trong các nguồn vốn được huy động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV thì nguồn vốn ngân hàng đóng vai trò quan trọng nhất Đa số các DNNVV thiếu vốn hoạt động, trình độ công nghệ thường yếu kém nên nhu cầu đối với nguồn vốn vay ngân hàng để đầu tư sản xuất theo chiều sâu hay mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao trình độ công nghệ càng cần thiết Muốn đầu tư chiều sâu cần có một thời gian dài để tích lũy nội bộ, trong khi đó, nguồn vốn có thể được huy động thông qua việc đi vay vốn ngân hàng
Bên cạnh nhu cầu vay vốn để mở rộng hoạt động sản suất kinh doanh như: mua sắm trang thiết bị, mở rộng nhà xưởng, tăng nguồn nhân lực, là rất lớn so với khả năng tài chính của các DNNVV Và nhu cầu này có thể được đáp ứng thông qua nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại
Ngân hàng với vai trò là trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế Một bên là tổ chức, cá nhân tạm thời thâm hụt chi tiêu, còn một bên là cá nhân tổ chức thặng dư trong chi tiêu Sự tồn tại giữa hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với nhau Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nơi thặng dư sang nơi thâm hụt nếu cả hai cùng có lợi Cả hai đều có nhu cầu muốn đồng vốn của mình sinh lời Nơi thừa vốn sẵn sàng cho vay để kiếm lãi, còn nơi thiếu vốn cần vay thêm để mở rộng sản xuất cũng vì mục đích sinh lời
Trang 341.3.5.3 Vốn vay ngân hàng cung cấp vốn đầu tư cho DNNVV cả về chiều rộng và chiều sâu, đảm bảo cho các DNNVV hoạt động có hiệu quả
Quy luật cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm ra cho mình một hướng đi riêng để có thể tồn tại và phát triển Cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng có sự thay đổi đáng kể từ cạnh tranh về giá đã chuyển sang cạnh tranh
về chất lượng, sản phẩm và mẫu mã Làm thế nào để tạo thị phần, tạo hình ảnh, niềm tin cho khách hàng Một khó khăn mà các DNNVV phải đối mặt dễ nhận thấy nhất là sự thiếu hụt về vốn Vốn là điều kiện để các doanh nghiệp đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động Cũng có rất nhiều hình thức và phương pháp huy động vốn mới cho các doanh nghiệp như: vay vốn ngân hàng, thuê tài chính, liên doanh, liên kết, vay người thân bạn bè, cổ phần hoá doanh nghiệp, sáp nhập doanh nghiệp để khắc phục hạn chế của mình Nhưng thực tế một số hình thức còn rất nhiều hạn chế Do vậy, vốn vay ngân hàng được coi là giải pháp khả thi nhất, ở Việt Nam hiện nay chỉ
Trang 3522
có vốn vay ngân hàng mới có thể đáp ứng những nhu cầu trên của các doanh nghiệp đặc biệt là DNNVV Sở dĩ như vậy là ngân hàng đóng vai trò là trung gian tài chính, mục tiêu hoạt động tập trung huy động các nguồn vốn nhàn rỗi để cung cấp cho các thành phần kinh tế Hơn nữa, các ngân hàng thương mại còn có khả năng huy động được nguồn vốn rẻ với việc đa dạng hóa hình thức huy động, có các hình thức khuyến mại phong phú nên khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng Điểm nữa là với ưu thế về mạng lưới chi nhánh rộng khắp, tạo lập được nhiều kênh huy động vốn và cung cấp vốn cho các DNNVV Do vốn vay ngân hàng là nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp Như vậy, vốn vay ngân hàng góp phần điều hoà vốn cho nền kinh tế, đầu tư cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục và dần trở thành trợ thủ đắc lực không thể thiếu của các doanh nghiệp
1.3.5.4 Vốn vay ngân hàng là nguồn lực hỗ trợ cho các dự án tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
Với việc tăng nguồn vốn cho DNNVV không chỉ làm tạo việc làm mà còn làm cho năng suất lao động tăng lên từ đó tăng thu nhập cho người lao động Sở dĩ nói như vậy là bởi khi nước ta bước đầu chuyển sang nền kinh tế thị trường thì phải đối mặt với mặt trái của nền kinh tế như thất nghiệp, lạm phát và nghèo đói Vốn vay ngân hàng có vai trò hết sức hiệu quả trong việc đầu tư vào các dự án phát triển xã hội như tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế Bên cạnh việc hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận nhưng các ngân hàng cũng dành một lượng vốn lớn để hỗ trợ các dự án mang tính xã hội như cho vay tạo công ăn việc làm, chương trình kinh tế biển, chương trình mía đường… Từ các dự án này mà rất nhiều người đã có việc làm, các gia đình nghèo đã cải thiện được cuộc sống của mình
Bên cạnh đó các DNNVV khi có thêm nguồn vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì sản phẩm tạo ra nhiều và chất lượng cũng nâng cao, đáp ứng được nhu cầu thị trường từ đó doanh thu tăng lên và thu nhập người lao động tăng theo Do vậy, vốn vay ngân hàng có ảnh hưởng quyết định đến quá trình tái sản xuất nói chung và DNNVV nói riêng, góp phần giải quyết các vấn đề bức thiết hiện nay
Trang 3623
1.4.1 Quan niệm về phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV
Phát triển cho vay có thể hiểu là sự tăng lên về quy mô và số lượng các khoản tín dụng được ngân hàng cung cấp cho các khách hàng trong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định Mức đô ̣ phát triển cho vay có thể được tính bằng chỉ tiêu tương đối hay tuyê ̣t đối của số dư các khoản tín du ̣ng và số kh oản tín dụng của
kỳ sau so với kỳ trước Số tương đối thể hiê ̣n tốc đô ̣ phát triển cho vay của ngân hàng nhanh hay chậm , còn số tuyệt đối thể hiện quy mô phát triển tín dụng như thế nào Phát triển cho vay không chỉ là sự tăng l ên về quy mô và số lượng các khoản tín dụng của một hình thức tín dụng nào đó , mà còn là sự tăng lên của các sản phẩm
tín dụng đa dạng mà ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế
Tuy nhiên, trong bối cảnh phát triển ngày càng ma ̣nh của kinh tế thi ̣ trường kéo theo áp lực ca ̣nh tranh gay gắt trong thi ̣ trường tài chính , đă ̣c biê ̣t là giữa các ngân hàng thì việc phát triển tín dụng được gắn liền với phát triển mô ̣t cách bền vững Các ngân hàng ngày nay xem xét viê ̣c phát triển tín dụng không chỉ về lượng mà còn phải đảm bảo về chất trên cơ sở đảm bảo an toàn tín du ̣ng và hiê ̣u quả sinh lời cao nhất , phát triển khách hàng tốt nhất Cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO thì thị trường tài chính, ngân hàng của Viê ̣t Nam cũng sẽ phải mở cửa hô ̣i nhâ ̣p với thế giới Điều này cũng đồng nghĩa với việc các ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ phải đối mặt với
áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng n ước ngoài trong việc giữ và phát triển thị phần của mình Chính vì vậy phát triển tín dụng một cách bền vững có ý nghĩa sống còn đối
với các ngân hàng thương ma ̣i Viê ̣t Nam trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay và trong tương lai
1.4.2 Các tiêu chí phản ánh việc phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV
1.4.2.1 Quy mô cho vay
Để đánh giá quy mô tín dụng của một ngân hàng người ta thường sử dụng các
chỉ tiêu như doanh số cấp tín dụng, doanh số thu nợ, dư nợ tín dụng
- Doanh số cấp tín dụng : là tổng giá trị các khoản tín dụng mà ngân hàng đã
cấp cho khách hàng trong một thời kỳ nhất định, nó bao gồm: doanh số cho vay, doanh số mở LC, bảo lãnh, chiết khấu Để đánh giá mức độ phát triển tín dụng
Trang 3724
của ngân hàng người ta sẽ so sánh doanh số cấp tín dụng qua các thời kỳ Tuy nhiên, tùy đặc điểm của ngân hàng, cơ cấu sản phẩm tín dụng, thời kỳ phát triển của ngân hàng mà mức độ tăng trưởng doanh số cấp tín dụng sẽ khác nhau Đối với ngân hàng mới thì doanh số cấp tín dụng thường có tốc độ tăng trưởng cao, còn các
ngân hàng đã phát triển ổn định thì thường chỉ số này tăng trưởng thấp hơn
- Doanh số thu nợ: là toàn bộ các khoản nợ mà ngân hàng đã thu từ khách
hàng, các khoản giải phóng cam kết bảo lãnh, giá trị thu hồi các khoản chiết khấu trong một khoảng thời gian xác định Doanh số thu nợ cũng phản ánh quy mô phát triển tín dụng của ngân hàng, ngân hàng có doanh số thu nợ tăng cùng với doanh số cấp tín dụng, dư nợ tín dụng cũng tăng sẽ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng tăng Tuy nhiên, cũng giống như doanh số cấp tín dụng thì doanh số thu nợ phụ
thuộc vào cơ cấu sản phẩm tín dụng của ngân hàng
- Dƣ nợ tín dụng: là tổng dư nợ cho vay , số dư bảo lãnh , số dư các cam kết khác như cam kết mở L /C của ngân hàng tại một thời điểm nhất định Mức dư nợ cao hay thấp sẽ phản ánh mức độ phát triển hay thu hẹp tín dụng của ngân hàng Người ta cũng so sánh quy mô dư nợ tín du ̣ng qua các kỳ báo cáo tài chính để xem
xét tốc độ phát triển hay thu he ̣p tín du ̣ng cao hay thấp, nhanh hay châ ̣m
Trong việc đánh giá mức độ phát triển hay thu hẹp tín dụng qua các thời kỳ thì người ta thường kết hợp đánh giá các chỉ tiêu trên trong một tổng thể so sánh, trên
cơ sở đặc điểm hoạt động của ngân hàng cũng như cơ cấu sản phẩm của ngân hàng
đó để cho kết quả chính xác nhất
1.4.2.2 Tốc độ tăng trưởng quy mô cho vay
- Phần trên đã đề cập đến các chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay, nhưng đây là các chỉ tiêu mang tính thời điểm nên người ta thường sử dụng chỉ tiêu đo tốc độ tăng trưởng tín dụng để đánh giá mức độ phát triển cho vay qua các thời kỳ một cách chính xác hơn Các chỉ tiêu này được xây dựng trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu
quy mô tín dụng qua các thời kỳ:
- Tốc độ tăng doanh số cấp tín dụng, chỉ tiêu này xác định bằng công thức:
Doanh số cấp tín dụng năm nay
X 100%
Doanh số cấp tín dụng năm trước
Trang 3825
- Tốc độ tăng doanh số thu nợ, chỉ tiêu này xác định bằng công thức:
Doanh số thu nợ năm nay
X 100%
Doanh số thu nợ năm trước
- Tốc độ tăng dư nợ tín dụng, chỉ tiêu này xác định bằng công thức:
Dư nợ tín dụng năm nay
1.4.2.4 Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với DNNVV trên tổng thu nhập
từ tín dụng
Chi tiêu này phản ánh hoạt động tín dụng đơi với DNNVV đem lại thu nhập như thế nào cho các NHTM Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ đầu tư tín dụng vào đối tượng này là một hướng đi đúng đắn Chỉ tiêu này nhỏ cho thấy hoạt động tín dụng đối với DNNVV của NHTM chưa đóng vai trò lớn trong việc tạo doanh thu và lợi nhuận của NHTM
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
Tỷ lệ thu nhập từ hoạt
động tín dụng =
Thu nhập từ tín dụng đối với DNNVV
x 100% Tổng thu nhập từ tín dụng
Trang 39 Hệ thống thông tin đánh giá khách hàng của ngân hàng chưa đạt được yêu cầu về sự tổng hợp và thống nhất Hệ thống thông tin chưa đầy đủ và thiếu cập nhật
đã khiến cho quá trình đánh giá rủi ro gặp nhiều khó khăn Ngân hàng chưa có đủ thông tin về thị trường, không có những kênh thông tin chính xác để kiểm tra về các khách hàng
Chiến lược khách hàng của ngân hàng: Tùy theo chiến lược kinh doanh cụ thể mà mỗi ngân hàng đưa ra các mức độ chấp nhận khách hàng khác nhau
Mức độ phức tạp của các hoạt động ngân hàng: Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng đa dạng và phức tạp đem lại lợi nhuận
Quản trị rủi ro tín dụng cho vay DNNVV
Chất lượng tín dụng là phạm trù phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng Để phản ánh về chất lượng tín dụng, người ta thường quan tâm đến một số chỉ tiêu như: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu trên tổng
dư nợ, tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo Ngoài ra, để đánh giá định tính về chất lượng tín dụng, người ta quan tâm đến: cơ cấu dư nợ vay ngắn- trung và dài hạn trong tương quan cơ cấu nguồn vốn của tổ chức tín dụng, dư nợ cho vay đối với các ngành, lĩnh vực rủi ro cao tại thời điểm đó như: bất động sản, chứng khoán, kinh
doanh nông thuỷ sản…
Tuy rủi ro tín dụng là khách quan, song ngân hàng phải quản lý rủi ro tín dụng nhằm hạn chế các mức thấp nhất các tổn thất có thể xảy ra Từ những nguyên nhân
Trang 4027
nảy sinh rủi ro tín dụng, ngân hàng cụ thể hóa thành những chỉ tiêu hoặc dấu hiệu chính phát sinh trong hoạt động tín dụng, phản ánh rủi ro tín dụng:
+ Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ;
+ Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ;
+ Nợ có vấn đề;
+ Tính đa dạng hóa của tài sản;
+ Tình hình tài chính và phương án của người vay ( các yếu tố của người vay) hoặc xếp hạng tín dụng của người vay;
+ Đảm bảo tiền vay;
+ Quan hệ tín dụng của khách hàng và ngân hàng;
+ Môi trường hoạt động của người vay
Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng là:
* Tỷ lệ nợ quá hạn:
Quy định hiện này của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại không được vượt quá 3%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 3 đồng
Nợ quá hạn (non performing loan - NPL) là khoản nợ mà một phần hoặc toàn
bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành các nhóm sau:
+ Nợ quá hạn dưới 90 ngày - Nợ cần chú ý;
+ Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày - Nợ dưới tiêu chuẩn;
+ Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày - Nợ nghi ngờ;
+ Nợ quá hạn trên 361 ngày - Nợ có khả năng mất vốn
* Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay