Một số chú ý khi sử dụng thước cặp - Các kiểu thang chia phụ của thước cặp và những phần đọc nhỏ nhất Giá trị vạch chia nhỏ nhất trên thân thước Kiểu thang chia phụ Giá trị vạch chia nhỏ
Trang 1Bài 1 NỘI QUI TRUNG TÂM THỰC HÀNH
Trung tâm thực hành là một trong những cơ sở vật chất quan trọng của nhàtrường Nhằm đảm bảo tay nghề gắn liền lý thuyết với thực hành cho học sinh, sinhviên Để đảm bảo tốt chương trình thực tập, bảo vệ tài sản của nhà nước và an toàn laođộng trong quá trình thực hành Tất cả cán bộ, giáo viên, sinh viên và học sinh phảichấp hành tốt các qui định sau đây:
1 Nội qui chung đối với CBCNV và HS/SV:
- Không có trách nhiệm không được đi lại trong Trung tâm thực hành côngnghệ Khách - HS/SV đến liên hệ công tác, thăm quan, kiến tập v.v Mời vào làmviệc với văn phòng trung tâm thực hành công nghệ, không được tự tiện vào Trung tâm
- Nếu có việc cần vào Trung tâm, phải báo cáo và được sự đồng ý của Giám đốchoặc phó giám đốc trung tâm
- Không được sử dụng máy móc, thiết bị khi chưa được phân công Muốn sửdụng máy móc thuộc bộ phận khác, phải liên hệ và được sự đồng ý của cán bộ phụtrách thuộc bộ phận đó Khi sử dụng phải chấp hành đúng nội qui ban hành
- Khi cần sử dụng máy móc, dụng cụ phải làm đúng thủ tục bàn giao cả về sốlượng và chất lượng Nếu xảy ra hư hỏng, mất mát người sử dụng phải chịu hoàn toàntrách nhiệm
- Trong giờ làm việc không được tự ý nghỉ, bỏ vị trí làm việc của mình, bỏ máychạy không có người trông coi, đi lại nhiều lần làm ảnh hưởng trật tự chung
- Không được sử dụng máy móc, dụng cụ, nguyên vật liệu làm công việc riêng
- Mọi người phải nêu cao tinh thần làm chủ, giữ gìn kỷ luật lao động, bảo vệmáy móc, thiết bị dụng cụ
- Tiết kiệm nguyên vật liệu, chấp hành tốt chế độ bảo quản, bảo dưỡng định kỳ,sửa chữa đột xuất
- Thường xuyên bảo đảm vệ sinh công nghiệp, trật tự nơi làm việc, có tráchnhiệm phòng kẻ gian và phòng hỏa hoạn
2 Nội qui đối với học sinh - sinh viên:
- Hàng ngày vào phòng học thực hành phải có mặt trước từ 5-10 phút Đến giờphải củng cố tác phong, kiểm tra quần áo, giầy, đầu tóc HS/SV nào chưa gọn gàng,chưa đảm bảo an toàn thì cần phải chuẩn bị lại và điểm danh vào vị trí luyện tập
2.1 Chuẩn bị trước khi làm việc:
Trước khi tiến hành thực tập phải chuẩn bị các việc sau đây:
Trang 2- Nghiên cứu qui trình thao tác, qui trình gia công.
- Chuẩn bị xong báo cáo với GV để kiểm tra lại rồi mới bắt đầu làm việc
Chỉ được sử dụng máy và dụng cụ được phân công và nhận bàn giao Trong quátrình thực tập, muốn sử dụng máy phác phải được sự động ý của giáo viên hướng dẫn
Chỉ được sử dụng thao tác máy sau khi đã được phổ biến về cấu tạo, tính năng,tác dụng, qui trình thao tác, nội qui chế độ sử dụng máy Quá trình sử dụng phải tuânthủ yêu cầu đối với từng máy, không được tự ý thao tác các bộ phận khác của máy.Nếu không được giao nhiệm vụ và không có sự hướng dẫn của giáo viên
Trước khi sử dụng máy phải kiểm tra lại xem máy có làm việc được bìnhthường không như: Chế độ dầu mỡ, hệ thống điện, truyền động Nếu có vấn đề chưatốt phải báo ngay cho GV để khắc phục
2.2 Trong khi làm việc:
Phải chấp hành tốt các qui trình công nghệ, thao tác, động tác theo hướng dẫncủa GV
Các dụng cụ lấy sử dụng phải bảo quản và để đúng nơi qui định
Phải tiết kiệm nguyên vật liệu, dùng phôi đúng loại theo kích thước qui địnhcho bài tập, tránh lảng phí Phải giữ gìn kĩ luật, trật tự, vệ sinh, không được ca hát, tánchuyện, đùa nghịch, đi lại lộn xộn, xem điện thoại trong giờ học
Nếu có việc cần sang phòng thực hành khác, phải báo cáo và được sự động ýcủa GV giảng dạy Đến phòng thực hành khác phải báo cáo với GV giảng dạy tạiphòng học thực hành đó
Bài tập làm xong sớm, kiểm tra kỹ và nộp lại cho GV Sau khi nộp, không đượclấy lại để sửa chữa Nếu còn thời gian, có thể làm tiếp các bài tập khác do GV chỉ định.Nghiêm cấm làm bài giùm cho nhau Hết giờ phải nộp bài cho GV mặc dù làm chưaxong
2.3 Sau khi làm việc xong:
Khi nghe hiệu lệnh báo hết giờ học thực hành, phải lau chùi sạch sẽ thiết bị,dụng cụ, phôi liệu, nguyên vật liệu, cất gọn gàng đúng vị trí Cho người có tráchnhiệm Không tự ý mang về nhà bất cứ vật gì
Quét sạch phòng học thực hành và báo cho GV kiểm tra lại Tập trung lớp để
GV nhận xét ưu khuyết điểm rút kinh nghiệm Sau đó mới được rời khỏi phòng họcthực hành
Trang 31.2 Calíp (compa đong)
Compa đong dùng để đo kiểm kích thước ngoài, kích thước trong và kiểm tra độsong song Được chế tạo từ thép và có cấu tạo như hình vẽ Độ chính xác khi đo có sailệch là ± 0,5mm
Trang 4của chi tiết trên bàn phẳng Khi kiểm tra, để đầu
đồng hồ tiếp xúc và có độ găng với bề mặt chi tiết,
sau đó di chuyển giá đỡ đồng hồ để kiểm tra trên bề
mặt chi tiết Độ chính xác khi dùng đồng hồ so
thông dụng để kiểm tra là ± 0,01mm
1.6 Căn mẫu
Căn mẫu dùng để đo hoặc lấy dấu rất chính xác Căn mẫu được chế tạo thành bộ gồm nhiều tấm có chiều dày khác nhau, có kích thước từ 1÷ 500mm, độ chính xác đến 0,001mm
Trang 52 Sử dụng dụng cụ đo
2.1 Đo bằng thước lá
Đặt thước vào đoạn trục cần đo
- Đưa thước sát vào phần cuối bậc
- Giữ thước song song với chiều đo
Đọc giá trị đo trên thước
- Mắt nhìn thẳng và vuông góc với thước đo, đọc giá trị đo trên thước
Trang 6- Gài mẫu đo vào sâu trong mỏ đo.
- Kẹp mẫu đo thẳng góc với mỏ đo
Trang 7
Đọc giá trị đo trên thang chia
- Để mắt vuông góc với thang chia rồi đọc giá trị đo trên thang chia Nếu thangchia khó đọc khi đang kẹp mẫu đo, ta có thể vặn chặt vít điều chỉnh ở hàm di động, rútthước ra khỏi vật rồi đọc
- Đọc phần nguyên (mm) trên thang chia chính ở vị trí điểm O trên thang chiaphụ
- Đọc phần thập phân (lẻ) tới 0,05mm tại vị trí vạch chia trên thang chia phụthẳng hàng với một vạch chia trên thang chia chính
Một số chú ý khi sử dụng thước cặp
- Các kiểu thang chia phụ của thước cặp và những phần đọc nhỏ nhất
Giá trị vạch chia nhỏ nhất
trên thân thước
Kiểu thang chia phụ Giá trị vạch chia nhỏ nhất
trên thang chia phụ
0,5
Chia 12mm thành 25phần bằng nhau
0,02
Chia 24,5mm thành 25phần bằng nhau
1
Chia 49mm thành 50phần bằng nhau
Chia 19mm thành 20phần bằng nhau 0,05Chia 39mm thành 20
phần bằng nhau
Trang 8+ Đóng hai mỏ đo ngoài rồi giữ thước và đưa ra trước luồng ánh sáng để kiểmtra, đảm bảo không có khoảng sáng giữa hai mỏ đo.
+ Với các má đo bên trong đặt ngang bằng nhau, phải nhìn thấy một luồng sángmờ
+ Kiểm tra đảm bảo hai vạch số không (trên thang chia chính và phụ) thẳnghang nhau khi hai má đo ngoài đóng hoàn toàn
- Cách bảo quản dụng cụ và thiết bị đo
+ Không để ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp
+ Không để ở nơi có độ ẩm cao
+ Không để ở nơi có nhiều bụi hoặc bẩn trong không khí
+ Không để ở nơi có nhiệt độ thay đổi nhiều
- Đưa mỏ đo vào sâu trong lỗ
- Để mỏ đo song song với thành của lỗ
- Kéo phần mỏ di động nhẹ nhàng khi dịch chuyển mỏ đo trong lỗ để tìm kíchthước đường kính (kích thước lớn nhất)
Đọc giá trị đo trên thước
Trang 9
2.2.3 Đo độ sâu
Đặt thanh đo sâu vào vật đo
- Đảm bảo đáy của vật đo ngang bằng
- Đặt thanh đo vuông góc với đáy của vật đo
- Giữ thanh đo nhẹ nhàng
- Quay mặt có bậc lõm của thanh đo về phía góc của vật đo
Đọc thước
2.3 Đo bằng thước đo chiều cao
Trang 10
- Hạ thấp mỏ đo di động đến khi mặt của mũi vạch chạm nhẹ vào bàn máp, vặnchặt vít điều chỉnh.
- Kiểm tra đảm bảo vạch số O trên thân thước trùng với vạch số O trên thangchia phụ
- Xoay thước đo cao sang các vị trí khác của bàn máp để kiểm tra thay đổi nhỏcủa bàn máp
2.3.2 Đặt mũi nhọn vào mũi đo
- Hạ mũi nhọn của thước chạm vào mẫu đo rồi vặn chặt vít hãm
- Trượt đế thước, dịch bề mặt của mũi nhọn hết đỉnh của mẫu đo và kiểm tra sự cảntrở nhẹ từ mẫu đo
- Điều chỉnh vít điều chỉnh chính xác và lặp lại bước hai đến khi nhận được kết quảtương tự như điều chỉnh điểm O
2.3.3 Đọc kết quả
Trang 11- Để mắt vuông góc với thang chia của thước đo.
- Vạch số O trên thang chia phụ chỉ chiều cao của vật đo (tính bằng mm) trênvạch chia ở thân thước
- Phần số lẻ (thập phân) đọc trên thang chia phụ tại vạch trùng với một vạchchia trên thân thước
* Chú ý khi sử dụng thước đo cao :
- Cẩn thận không để thước va vào vật cứng hoặc đỗ
- Giữ phần kéo dài của mũi vạch càng ngắn càng tốt trong quá trình sử dụng
- Khi dịch chuyển phần trượt (mũi vạch) đi xuống cần cẩn thận tránh đế thước
bị nâng lên làm cho thước có thể bị đổ
Trang 12* Ứng dụng của thước đo cao :
- Thước đo cao dùng để đo chiều cao, vạch dấu và đo so sánh chiều cao bằng thước
đo đòn bẩy
2.4 Đo bằng panme
2.4.1 Kiểm tra điểm số O
- Lau sạch bề mặt hai mỏ đo
- Đóng mỏ đo bằng cách quay ống bao, khi hai mỏ đo chạm nhẹ vào nhau thìquay vít áp lực cho đến khi bánh cóc trượt 2 đến 3 lần
Trang 13- Kiểm tra đảm bảo mép ống đo trùng với vạch số O trên thang chia của thânthước và vạch ranh giới (đường cơ bản) ở thân thước và vạch số O trên ống bao thẳnghàng nhau.
2.4.2 Kẹp mẫu đo vào pan me
- Giữ mẫu đứng yên
- Quay ống bao đến khi khoảng cách của 2 đầu đo lớn hơn kích thước của mẫuđo
- Quay ống bao đến khi mỏ đo chạm nhẹ vào mẫu đo
- Siết vít áp lực cho đến khi bánh cóc trượt 2 đến 3 lần
2.4.3 Đọc pan me
- Để mắt vuông góc với thân thước (đường chia vạch) để đọc
- Đọc pan me với mẫu đo đã được kẹp chặt
- Nếu pan me ở vị trí khó đọc, siết chặt khóa để cố định trục quay rồi đưa pan
me ra khỏi mẫu đo để đọc
- Đọc phần kích thước đến 0,5mm trên thang chia của thân thước tính đến mépcủa ống bao
- Đọc phần kích thước đến 0,01mm (lẻ) trên thang chia ở ống bao tại vạch trùngvới đường cơ bản ở thân thước
Trang 14* Chú ý khi sử dụng pan me :
- Pan me (micrometers) : Pan me được thiết kế để đo chính xác đến 0,01mm vớimột hệ thống vít Pan me đo ngoài thường được sử dụng nhiều hơn pan me đo trong.Phạm vi đo của pan me tăng theo bậc 25mm, chẳng hạn (0 ÷ 25) mm và (25 ÷ 50) mm,
để tránh lỗi sản xuất và khó khăn khi sử dụng
- Khi cất giữ pan me cần để một khoảng cách nhỏ giữa hai mỏ đo (từ 2 đến 3mm) rồi dùng khóa hãm lại
- Khi đo một số lượng lớn kích thước tốt nhất là sử dụng một giá đỡ pan me, đểtránh ảnh hưởng nhiệt từ tay người đo
- Khi mở rộng mỏ đo của pan me nhanh nhất là giữ khung và quay tròn ống baobằng long bàn tay kia
2.4.4 Điều chỉnh vạch số 0 trên Panme
Làm sạch mỏ đo
- Làm sạch mỏ đo và bề mặt trục quay bằng giẻ sạch
- Kẹp nhẹ một miếng giấy mỏng sạch vào giữa hai mỏ đo, sau đó kéo miếnggiấy ra khỏi mỏ đo
Trang 15
Đóng hai mỏ đo lại
- Quay ống bao cho đến khi hai mỏ đo chạm nhẹ vào nhau
- Quay vít áp lực cho đến khi bánh cóc trượt hai hoặc ba lần
Hiệu chỉnh vạch số O
- Kẹp chặt thang chia bằng khóa hãm
- Dùng cờ lê móc nới vít hãm trên khung thước và hiệu chỉnh vạch ranh giới(đường cơ bản) trên thân thước trùng với điểm O trên thang chia ở ống bao
- Dùng một búa nhỏ sẽ làm cho việc điều chỉnh chính xác dễ dàng
2.5 Đo bằng đồng hồ so
Trang 16
2.5.1 Kiểm tra đồng hồ so
- Kiểm tra đầu kim đo của đồng hồ so đảm bảo không bị lỏng.
- Nâng đầu kim đo bằng đầu ngón trỏ và kiểm tra, đảm bảo trục quay chuyểnđộng tự do
2.5.2 Lắp đồng hồ so vào giá đỡ
- Lắp đồng hồ so vào giá đỡ sao cho trục quay thẳng đứng trên phôi
- Đảm bảo sau khi lắp tất cả phải chắc chắn, đứng vững đồng thời giữ khoảngcách giữa đồng hồ so và thân giá đỡ càng ngắn càng tốt
- Kẹp chắc chắn an toàn và kiểm tra sự dịch chuyển
- Nếu kẹp quá chặc hoặc không đúng chỗ đồng hồ so sẽ không chính xác
- Áp lực đo phải đủ để di chuyển trục quay trong khoảng 0,2 đến 0,3mm, khikim đo chạm vào vật đo
2.5.3 Đo song song
- Nâng kim đo bằng ngón tay rồi đặt đầu kim đo vào vật đo
- Xoay núm ngoài đưa kim đồng hồ về vị trí số O
- Trượt vật đo trên bàn máp đồng thới ấn xuống và đọc trị số đo trên đồng hồ
Trang 17- Xác định giá trị khác nhau giữa hai ranh giới.
* Các loại đồng hồ so :
Các loại đồng hồ so khác nhau bởi giá trị định trước và được sử dụng để đosong song, đo mặt phẳng và mức độ lệch tâm Có hai loại đồng hồ so dựa trên nguyên tắc chung : loại trục quay và loại đòn bẩy
* Chú ý khi dùng các loại đồng hồ so trục quay :
- Tránh va chạm đột ngột
- Không tra dầu vào trục quay
- Khi đo một số lượng lớn các kích thước lặp đi lặp lại, dùng một đòn bẩy (taynâng) để tránh ảnh hưởng bởi nhiệt độ trên đồng hồ so
Trang 182.6 Kiểm tra độ vuông góc bằng ke vuông
2.6.1 Kiểm tra ke vuông
- Làm sạch ke vuông bằng giẻ
- Kiểm tra đảm bảo
Trên ke không có các khía,
mòn hoặc cạnh sắc trên
góc vuông
2.6.2 Kiểm tra độ vuông góc
- Đặt ke vuông sát và thẳng với cạnh của phôi, đồng thời ấn nhẹ cả hai (ke vàphôi) xuống bàn máp sao cho chúng tì sát xuống bề mặt của bàn máp
- Hướng ánh sáng vào phía sau mẫu đo và xác định khe hở giữa mẫu và ke
Trang 19Bài 3
ĐO VÀ LẤY DẤU TRÊN PHÔI
1 Khái niệm về kỹ thuật vạch dấu
Trái lại, trong quá trình gia công nguội thì các thành phần công nghệ của hệthống hoàn toàn không có mối ràng buộc với nhau Do đó để có chuẩn khi gia côngcác bề mặt bằng phương pháp nguội thì người ta phải vạch dấu mà theo các vết vạch
đó người ta sẽ gia công Vạch dấu được gọi là vẽ, tương tự như khi học sinh phổ thôngcắt các hình thủ công hoặc người thợ may thiết kế một chi tiết trang phục
1.2 Các phương pháp vạch dấu
+ Phương pháp vạch dấu vẽ trực tiếp
Đây là phương pháp vạch dấu bằng cách thực hiện một bản vẽ với tỉ lệ 1:1 củacác bề mặt cần gia công trên phôi (chi tiết) Trong khi vẽ người ta chỉ dùng các kiếnthức về vẽ hình học, bỏ qua các quy định về đường nét, chữ số, vẽ quy ước Vạch dấutheo phương pháp này có những đặc điểm:
- Chỉ dùng khi gia công số lượng chi tiết rất ít
+ Chỉ thực hiện khi người vạch dấu có kiến thức về vẽ kỹ thuật
có những đặc điểm sau đây:
- Dùng khi gia công số lượng chi tiết nhiều
- Dùng cho những người không có đủ kiến thức về vẽ kỹ thuật
2 Dụng cụ dùng trong vạch dấu
2.1 Dụng cụ đo
Vạch dấu là công tác chuẩn bị, cho nên dụng cụ đo dùng trong vạch dấu không
Trang 20+ Thước lá - thước cuộn
+ Thước cặp, thước đo chiều cao
Trang 21+ Mũi vạch - cỡ vạch: Mũi vạch là cây bút bằng thép tôi cứng dùng để vạchnhững đường, mặt cần gia công trên phôi (chi tiết) Cỡ vạch (đài vạch) là mũi vạchđược gá lên một giá đỡ, cỡ vạch dùng để kết hợp với bàn máp vạch những đường nằmngang (Hình 2-4)
a) Mũi vạch b) Cỡ vạch (đài vạch) Hình 2-4 Mũi vạch và cỡ vạch
+ Mũi đột – Búa: Sau khi xác định các đường,mặt cần gia công trên phôi ( chitiết) thì các vết vạch đó có thể bị mất trong quá trình gia công hay do chạm tay vào, đểlưu lại các vết đã vạch lên chi tiết bền vững người ta dùng mũi đột và búa Mũi đột cókết cấu tương tự như một lưỡi đục, nhưng có lưỡi cắt là một mũi nhọn.(Hình 2-5)
Hình 2-5 Mũi đột và búa đột dấu
+ Ê ke định tâm – côn định tâm: Dụng cụ dùng để xác định tâm của các bềmặt tròn.(Hình 2-6)
a) Ê ke định tâm b) Côn định tâm
1- Chi tiết; 2- Chụp côn; 3- Lỗ trụ; 4- Mũi núng
Trang 223 Trình tự vạch dấu.
3.1 Chuẩn bị bề mặt vạch dấu ( Hình 2-7)
Với các vật liệu cơ khí thì thông thường có bề mặt rất cứng nên rất khó để lạicác vết khi vạch Để nổi rõ các vết vạch người ta bôi lên bề mặt cần vạch dấu một lớpbột màu, bột màu thường dùng là sơn, vôi quét tường, phấn viết bảng ngâm nước
Hình 2-7 Công đoạn bôi bột màu
Hình 2-9 Góc nghiêng của mũi vạch
Hình 2-10 Vị trí của đầu nhọn mũi vạch khi vạch dấu
Trang 233.3 Đột dấu
Các vết vạch dấu rất dễ bị mất đi trong quá trình vận chuyển, gá kẹp và cắt Đểlưu lại các bề mặt đã vạch dấu một cách lâu dài người ta dùng mũi đột để đột nhữngđiểm dọc theo các đường vạch dấu
Khi dùng mũi đột để chấm dấu cần chú ý: ban đầu dùng tay không thuận giữvào thân nhám của thân mũi đột, sau đó để mũi đột nghiêng đi và đặt đầu nhọn vàođúng vị trí (hình 2-11a) cần chấm dấu (giữa đường vạch dấu), giữ ở vị trí đó rồi đưamũi đột thẳng đứng lên (hình 2-11b) và dùng tay thuận cầm búa gõ lên đầu mũi đột(lực gõ ≤ 100 gam)
Hình 2-11 Vị trí của mũi đột khi chấm dấu
3.4 Vạch dấu và chia đoạn thẳng ra các phần bằng nhau.
Chia đoạn thẳng đã cho ra các phần bằng nhau: nếu chia theo du xích trên thước
lá thường chỉ dùng khi lấy dấu thô
- Chia đoạn thẳng cho trước ra 02 phần bằng nhau(hình 2-12)
Từ điểm A, B dùng compa quay các cung aa, bb (cóbán kính cung lớn hơn một nửa đoạn AB), các cungnày cắt nhau tại hai điểm, từ hai điểm đó vach đườngthẳng CD, điểm giao nhau giữa AB và CD chính làđiểm giữa của đoạn AB
Có thể kiểm tra độ chính xác của đoạn thẳng CDbằng cách vạch hai cung khác là L1, L2 hai cung
này phải cắt nhau ở điểm nằm trên đường CD Nếu lấy cung
có bán kính nhỏ hơn một nửa đoạn AB sẽ không vạch được đường thẳng CD
- Chia đoạn thẳng cho trước ra 03 phần bằng nhau (hình 2-13)
Hình 2-13 Chia đoạn thẳng ra 3 phần bằng nhau
Trên thước lấy dấu lấy khoảng cách bằng 1/3 chiều dài đoạn AD và lấy điểmHình 2-12 Chia đoạn thẳng ra
2 phần bằng nhau
Trang 24quay tiếp cung BC, nếu hai cung có tâm từ B, D không trùng nhau thì kiểm tra lại bánkính cung trên du xích của thước và quay lại lần nửa cho đến khi điểm C là điểm giaonhau của hai cung BC và CD Theo kinh nghiệm thì chỉ láy 1-2 lần là được.
3.5 Vạch dấu đường vuông góc.
- Dùng thước góc (thước thợ, ke) (hình 2-14) Phôi được gá ở vị trí cố định trênbàn phẳng lấy dấu
Hình 2-14 Vạch dấu các đường vuông góc bằng thước góc trên bàn phẳng lấy dấu
- Dựng đường vuông góc với đường thẳng AB cho trước (hình 2-15)
Hình 2-15 Dựng đường vuông góc với một đường thẳng cho trước
Khi đó từ 2 điểm A, B của đường thẳng đã cho dùng compa có bán kính lớnhơn AB/2 quay các cung cắt nhau ở C, từ đó có thể dựng đường CD vuông góc với ABqua điểm giữa của AB
3.6 Xác định tâm cung tròn.
Hình 1-16 Xác định tâm của một cung tròn
- Xác định tâm cung tròn theo hai điểm Khi có một cung tròn cho trước ta xácđịnh hai điểm A, B bất kỳ trên cung tròn và dùng mũi núng chấm tâm hai điểm đó
Trang 25(hình 2-16a) Lấy hai điểm A, B làm tâm, dùng compa quay một cung cắt đường tròncho trước ở các điểm a1a2, b1b2 Chấm tâm các điểm này và dùng compa có bán kínhbằng 2/3 chiều dài cung a1a2 (và b1b2), lấy tâm là a1a2 (và b1b2) quay một cung cắt nhau
ở điểm C (và D), nối đường AC (và BD) và kéo dài, chúng sẽ cắt nhau ở tâm O củađường tròn
- Xác định tâm cung tròn theo ba điểm Khi có một cung tròn cho trước ta xácđịnh hai điểm A, B và C bất kỳ trên cung tròn và dùng mũi núng chấm tâm ba điểm đó(hình 2-16b) Lấy A và B, rồi B và C làm tâm, quay các cung tròn có bán kính bằng2/3 dây cung tương ứng, chúng sẽ cắt nhau ở hai điểm Vạch các đường thẳng qua haiđiểm đó, chúng sẽ cắt nhau ở tâm O của cung tròn
3.7 Chia đường tròn ra các phần bằng nhau
Việc chia đường tròn ra các phần bằng nhau thường dùng khi lấy dấu khoan các
lỗ cách đều nằm trên một đường tròn của mặt bích một chi tiết
Chia đường tròn ra 2, 3, 4 phần bằng nhau và tương ứng ra 4, 6, 8 phần bằngnhau có thể dễ dàng thực hiện bằng các dụng cụ lấy dấu thông thường
Chia đường tròn ra 5 phần bằng nhau có thể tiến hành theo cách sau (hình 2-17)
Trước hết từ đường tròn đã cho, vạch haiđường kính AB và CD vuông góc với nhau, từbán kính OD dùng compa chia đôi đoạn ODđược điểm M Dùng mũi núng chấm tâm điểm
M Lấy M làm tâm vạch cung tròn có bán kính
MA cắt cạnh CD tại điểm H Lấy A làm tâmquay cung tròn có bán kính AH cắt đường tròn ởđiểm K, nối AK, cạnh AK chính là một cạnh củangũ giác đều nội tiếp đường tròn đã cho Từ A,
K dùng compa có thể xác định các điểm còn lạicủa ngũ giác đều đó
Khi chia đường tròn ra 10 phần bằng nhau, công việc bắt đầu tương tự như chiađường tròn ra 5 phần bằng nhau Ở đây đoạn OH chính là cạnh của thập giác đều.Dùng compa với khẩu độ là OH để chia đường tròn ra 10 phần bằng nhau
Để chia đường tròn ra 7 hoặc nhiều phần bằng nhau, trong nhiều trường hợpngười ta tra bảng Bảng này xác định cung S giữa hai điểm kề nhau của các điểm chiađều trên đường tròn có bán kính bằng một đơn vị
Hình 2-17 Chia đường tròn
ra 5 phần bằng nhau
Trang 26Khi đó với đường tròn cho trước có bán kính là D/2, ta có chiều dài đoạn L (dâycung) cần chia đều trên đường tròn sẽ là:
L = S D/2