18 TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BẠC LIÊU ..... Từ những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài: “Tổ chức dạy học theo
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 5
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 5
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 5
3.2 Khách thể nghiên cứu: 5
4 Giả thuyết nghiên cứu 5
5 Giới hạn đề tài 6
6 Các phương pháp nghiên cứu 6
PHẦN II: NỘI DUNG 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC 6
1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố 6
1.2 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.2.1 Hình thức tổ chức dạy học 6
1.2.2 Phương pháp dạy học 7
1.2.3 Tính tích cực 7
1.3 CÁCH TIẾP CẬN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 7
1.4 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC 7
1.4.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 7
1.4.2 Phương pháp dạy học tích cực 7
1.4.3 Dấu hiệu đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực 7
1.4.4 Bản chất của phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học 7
1.4.5 Các biện pháp tích cực hóa học tập 7
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC 7
Trang 21.5.1 Phương pháp khám phá có hướng dẫn (Vấn đáp tìm tòi hay
đàm thoại Ơxrixtic) 7
1.5.2 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề 7
1.5.3 Phương pháp dạy học Algorith hóa 7
1.5.4 Phương pháp thảo luận 7
1.5.5 Dạy học hợp tác 7
1.5.6 Dạy học chương trình hóa1.5.7 Phương pháp dạy thực hành 7 1.5.8 Phương pháp “Học dựa trên dự án” (Project Base Learning - PBL) hay dạy học theo dự án 9
Kết luận chương 1 9
Chương 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 10
TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BẠC LIÊU 10
2.1 Giới thiệu sơ lược về trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu 10
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu 10
2.1.2 Cơ cấu và bộ máy tổ chức trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu 10 2.1.3 Mục tiêu – nhiệm vụ của nhà trường 10
2.1.4 Cơ sở vật chất 10
2.2 Giới thiệu chương trình mô đun Tiện cơ bản: 10
2.2.1 Vị trí mô đun trong chương trình đào tạo 10
2.2.2 Mục tiêu mô đun Tiện cơ bản 11
2.2.3 Nội dung đào tạo mô đun Tiện cơ bản 11
2.3 Thực trạng dạy và học mô đun Tiện cơ bản tại trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu 11
2.3.1 Tiến hành điều tra và quan sát 11
2.3.2 Tình hình điều tra và quan sát 11
Kết luận chương 2 17
Chương 3: ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH 18
TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BẠC LIÊU 18
Trang 33.1 Cơ sở đề xuất tổ chức dạy học theo hướng tích cực hóa người học
18
3.1.1 Đảm bảo mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học 18
3.1.2 Phát triển toàn diện và pháp huy khả năng sáng tạo cho học sinh 18
3.1.3 Đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm 18
3.2 Phân tích chương trình mô đun Tiện cơ bản 18
3.2.1 Vị trí môn học 18
3.2.2 Mục tiêu môn học 19
3.2.3 Nội dung đào tạo mô đun Tiện cơ bản 19
3.2.4 Phân bố thời gian hoạt động của giáo viên và học sinh 19
3.3 Đề xuất quy trình tổ chức dạy học theo hướng tích cực hóa người học mô đun Tiện cơ bản 20
3.3.1 Tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác 20
3.3.2 Lập kế hoạch giảng dạy cho từng bài trong mô đun Tiện cơ bản theo hướng tích cực 20
3.4 Thực nghiệm sư phạm 20
3.4.1 Mục đích, nội dung, đối tượng dạy thực nghiệm 20
3.4.2 Tiến hành thực nghiệm sư phạm và tổ chức dự giờ 20
3.5 Xử lý kết quả sau thực nghiệm 20
3.5.1 Xử lý định tính kết quả khảo sát sau thực nghiệm 20
3.5.2 Xử lý định lượng kết quả điểm số bài kiểm tra sau thực nghiệm 22
Kết luận chương 3 25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25
1 KẾT LUẬN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 25
2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 27
3 KIẾN NGHỊ 27
Trang 4PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay trước sự phát triển không ngừng của khoa học
kỹ thuật, nhiều phát minh sáng chế ra đời, nền kinh tế tri thức lên ngôi Khi nền kinh tế tri thức là động lực cho toàn cộng đồng thì giáo dục (GD) lại càng quan trọng, định hình sự phát triển cho tương lai của mỗi quốc gia Đồng thời thông qua GD, mỗi
cá nhân đóng góp lợi ích cho cộng đồng và cho đất nước
Ngành giáo dục cần đẩy mạnh đổi mới liên tục cho phù hợp với thực tiễn, điều này giúp cho lực lượng sản xuất không tụt hậu về kiến thức khoa học (KH), kỹ năng nghề nghiệp, phát huy năng lực hợp tác, tư duy sáng tạo,
Nghị quyết hội nghị lần II Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII về định hướng chiến lược phát triển giáo dục đã
nêu: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện với định hướng tự học, tự nghiên cứu của học sinh, nhất là sinh viên đại học Phát huy mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và mở rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên”
Ngày nay trong quan hệ dạy và học, người thầy không còn là người truyền thụ một chiều nữa, người học cũng không còn tiếp nhận kiến thức một cách thụ động Trên thực tế, người thầy trở thành người tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo hành động và cung cấp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và học sinh là người tự tìm tòi, chiếm lĩnh tri thức, áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống Người thầy không còn là người cầm tay chỉ việc
mà là người phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo, hình thành cho người học những khả năng giải quyết vấn đề, có thái độ đúng đắn, yêu nghề và có đạo đức nghề nghề nghiệp
Nâng cao chất lượng dạy và học là nhu cầu cấp thiết, là giáo viên (GV) giảng dạy tại Khoa Cơ khí trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu, người nghiên cứu mong muốn góp phần vào sự
Trang 5mô đun chuyên ngành là mô đun Tiện cơ bản phù hợp với nhu
cầu xã hội (XH), mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
Từ những lý do trên, người nghiên cứu chọn đề tài: “Tổ chức dạy học theo hướng tích cực hóa người học mô đun Tiện
cơ bản tại trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu”
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tổ chức dạy học theo hướng tích cực hóa người học mô đun Tiện cơ bản tại trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo, đồng thời phát triển khả năng làm việc nhóm và năng lực tự học cho học sinh
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các PPDH tích cực, nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học tích cực hóa người học
- Khảo sát thực trạng việc tổ chức dạy học mô đun Tiện cơ bản tại trường Cao ẳng Nghề Bạc Liêu
- Đề xuất quy trình tổ chức dạy học theo hướng tích
cực hóa người học mô đun Tiện cơ bản tại trường Cao Đẳng
Nghề Bạc Liêu
- Xây dựng một số bài giảng và bài tập cụ thể nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của người học Thực nghiệm sư phạm và đánh giá kết quả
3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng tích cực hóa người học
4 Giả thuyết nghiên cứu
Giảng dạy mô đun Tiện cơ bản tại trường Cao Đẳng
Nghề Bạc Liêu còn thụ động, nếu đổi mới tổ chức dạy học theo hướng tích cực hóa người học như người nghiên cứu đã đề xuất thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
Trang 65 Giới hạn đề tài
Xây dựng hai bài giảng cụ thể trong mô đun Tiện cơ bản
(Bài 10: Tiện trụ bậc ngắn gá trên mâm cặp; Bài 11: Tiện rãnh và cắt đứt) theo hướng tích cực hóa người học và tiến
hành thực nghiệm sư phạm với học sinh (HS) hệ trung cấp nghề tại trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu
6 Các phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
6.2 Phương pháp điều tra:
6.3 Phương pháp thống kê số liệu:
6.4 Phương pháp thực nghiệm:
PHẦN II: NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA NGƯỜI HỌC 1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố
Hình thức tổ chức học là một phạm trù của phương pháp dạy học Nó có mục đích sư phạm là nhằm vào các mục tiêu giáo dục cộng đồng như giáo dục năng lực hợp tác, tinh thần tương trợ và tinh thần hợp tác học tập lao động Để hệ thống hóa
và phân loại về hình thức tổ chức học cộng đồng người ta căn cứ vào mối quan hệ giữa HS với nhau và giữa HS – GV Thường
Trang 71.3 CÁCH TIẾP CẬN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC (Luận văn trang 13)
1.4 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
1.4.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
tìm tòi hay đàm thoại Ơxrixtic)
1.5.2 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
1.5.3 Phương pháp dạy học Algorith hóa
1.5.4 Phương pháp thảo luận
1.5.5 Dạy học hợp tác
1.5.6 Dạy học chương trình hóa
1.5.7 Phương pháp dạy thực hành (1)(Luận văn trang 27)
- Phương pháp dạy thực hành 4 bước
Phương pháp dạy thực hành 4 bước là một phương pháp được xuất phát từ thuyết hành động và được cải tiến thành 4 bước có sự diễn trình của giáo viên Phương pháp này được tuân
(1)
TS Nguyễn Văn Tuấn (2009), Tài liệu bài giảng môn Lý luận dạy học (Phần đại cương), Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật - TP Hồ
Chí Minh, Trang 76
Trang 8thủ theo nguyên tắc diễn trình làm mẫu sau đó tiến hành luyện tập, ở đó HS phát triển cả trí tuệ và kỹ năng thực hành
Bước 1: Gây động cơ, vào bài Bước 2: Làm mẫu và giải thích
Bước 3: Làm lại và giải thích
Bước 4: Tự luyện tập, chuyển hóa
- Phương pháp dạy thực hành 3 bước
Khi HS đã có một ít kỹ năng về hoạt động nghề nào đó, nhằm luyện tập kỹ năng cao hơn, hoặc những kỹ năng đơn giản thì GV sử dụng mô hình phương pháp dạy thực hành 3 bước
Cấu trúc phương pháp dạy thực hành 3 bước
1 Thông tin:
Bước 1 Gây động cơ Bước 2 Trình bày lý thuyết về bài thực hành Bước 3 Tổ chức luyện tập
- Phương pháp dạy thực hành 6 bước
Cấu trúc phương pháp dạy thực hành 6 bước
1 Những hướng thông tin ban đầu: Nhiệm vụ thực hành
2 Nhóm học sinh tự lập kế hoạch, quy trình làm việc;
3 Nhóm trao đổi chuyên môn với GV để đi đến quyết định kế hoạch, quy trình;
4 HS thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch;
5 Kết hợp với phiếu kiểm tra;
6 Cái gì phải làm tốt hơn ở lần sau? Trao đổi chuyên môn với
- Tốn nhiều thời gian;
- Phải có đầy đủ phương tiện dạy học
Vận dụng phương pháp dạy học trong đào tạo nghề theo mô đun
Trang 9Việc lựa chọn phương pháp dạy học mang yếu tố chủ quan của người dạy với tư cách là người tổ chức và điều khiển quá trình DH, tuy nhiên cần chú ý tới các vấn đề sau:
- Mục đích là hình thành năng lực thực hiện cho HS;
- Đặc điểm của nhiệm vụ học tập, nội dung của mỗi giai đoạn hướng dẫn thực hành;
- Điều kiện thực tế của nơi tiến hành hoạt động giảng dạy
và hướng dẫn;
- Đặc điểm tâm lý và quá trình nhận thức của HS
1.5.8 Phương pháp “Học dựa trên dự án” (Project Base Learning - PBL) hay dạy học theo dự án
Kết luận chương 1
Tích cực hóa người học là một yêu cầu quan trọng trong quá trình giảng dạy nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
ở các ngành nghề Người nghiên cứu tổng hợp và hệ thống được
cơ sở cần thiết liên quan đến đề tài
Để lựa chọn được PPDH tích cực hóa người học, người
GV phải xem xét và dựa trên nhiều yếu tố như: Mục tiêu, nội dung, chương trình, đối tượng người học, môi trường diễn ra lớp học, điều kiện về phương tiện dạy học, đặc biệt là PPDH phù hợp
Có nhiều phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học đang được vận dụng, nhưng để lựa chọn và đưa vào
áp dụng cho môn học người GV cũng phải chú ý đến tính đặc thù của phương pháp, cách thực hiện và phải chú ý đến tính tương thích của phương pháp với mục tiêu, nội dung chương trình môn học
Qua việc phân tích các cơ sở lý luận về vấn đề dạy học
tích cực, dựa vào đặc thù của mô đun Tiện cơ bản (140 tiết), căn
cứ vào điều kiện áp dụng phương pháp tích cực và dựa vào khái niệm về PPDH theo hướng tích cực hóa người học, người nghiên cứu khái quát được tổ chức dạy học tích hóa người học
mô đun này Để cho bài học có hiệu quả, ít nhàm chán, tích cực được học sinh thì người GV phải biết phối hợp nhiều phương pháp cho bài dạy Tuy vậy, người nghiên cứu sẽ lựa chọn các phương pháp dạy học sau: PP thảo luận nhóm, PP nêu và giải
Trang 10quyết vấn đề bên cạnh đó sẽ kết hợp với PP thuyết trình có minh họa để dạy phần lý thuyết nhằm trực quan người học
Tuy nhiên còn phải, dựa vào phần phân tích thực trạng
của việc giảng dạy mô đun Tiện cơ bản trong Chương 2, căn cứ
vào mục tiêu, nội dung chương trình, cơ sở vật chất, đối tượng người học, để đưa ra sự lựa chọn các PP phù hợp nhất
Người nghiên cứu chọn mô hình thực hành 4 bước để dạy các kỹ năng cơ bản Mô hình 4 bước rất hiệu quả trong DH
một kỹ năng cơ bản, các giai đoạn và các bước của PP rất phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành kỹ năng của người học, tạo cho HS sự hứng thú, kích thích óc tò mò khoa học, giúp HS nắm vững kiến thức, hình thành các kỹ năng, kỹ xảo, rèn luyện cho HS ý thức tổ chức quản lý, tác phong công nghiệp, thói quen lao động tốt
Để tích cực người học thì tới bước làm mẫu trong mô
hình 4 bước người GV không thao tác mẫu mà có thể cho xem
một đoạn phim hoặc cho HS tự thảo luận tìm ra quy trình, GV chỉnh sửa và hoàn thiện quy trình Sau đó, HS tự luyện tập kỹ năng theo quy trình đó nếu tới bước nào mà HS chưa thực hiện được thì GV làm mẫu để giúp đỡ bước đó
Chương 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔ ĐUN TIỆN CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BẠC LIÊU
2.1 Giới thiệu sơ lược về trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu
2.1.2 Cơ cấu và bộ máy tổ chức trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu
2.1.3 Mục tiêu – nhiệm vụ của nhà trường
2.1.4 Cơ sở vật chất
2.2 Giới thiệu chương trình mô đun Tiện cơ bản:
2.2.1 Vị trí mô đun trong chương trình đào tạo
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ
Trang 11(Ban hành kèm theo quyết định số / / QĐ – BLĐTBXH ngày tháng năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)
Mã số của mô đun: MĐ 16
Thời gian học của mô đun: 140h; (Lý thuyết: 30h; Thực hành: 110h)
(xem Phụ lục 1)
Mô đun Tiện cơ bản được học vào học kỳ II & III của chương trình đào tạo
2.2.2 Mục tiêu mô đun Tiện cơ bản
2.2.3 Nội dung đào tạo mô đun Tiện cơ bản
2.3 Thực trạng dạy và học mô đun Tiện cơ bản tại trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu (Luận văn trang 42)
2.3.1 Tiến hành điều tra và quan sát
* Mục tiêu điều tra và quan sát
- Về mục tiêu chương trình;
- Về nội dung chương trình;
- Về phương pháp dạy học;
- Về phương tiện dạy học;
- Về kiểm tra đánh giá;
- Về mô hình dạy thực hành
* Đối tượng điều tra và quan sát
- GV giảng dạy tại Khoa cơ khí trường Cao Đẳng Nghề
Bạc Liêu: (9 GV giảng dạy)
- HS đã và đang học mô đun Tiện cơ bản tại trường Cao
Đẳng Nghề Bạc Liêu, lớp 10CKC; lớp 11CKC (63 học sinh)
* Cách thức điều tra và quan sát
- Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát;
- Tiếp xúc trò chuyện lấy ý kiến từ GV và HS;
- Quan sát lớp học
2.3.2 Tình hình điều tra và quan sát
* Kết quả điều tra từ giáo viên
- Số phiếu thu thập: 9 phiếu khảo sát Người nghiên cứu tiến hành trực tiếp trao đổi, tiếp xúc trò chuyện với GV và thu thập thông tin cho phiếu khảo sát
Trang 12- Số câu hỏi mỗi phiếu: 10 câu (được cụ thể trong Phụ lục 2: Phiếu khảo sát thực trạng dành cho GV)
Qua điều tra từ các GV cho kết quả điều tra như sau:
1) Về mục tiêu chương trình mô đun Tiện cơ bản: (Luận văn
trang 43)
Nhận thấy đa số giáo viên tham gia giảng dạy mô đun
Tiện cơ bản cho rằng mục tiêu đào tạo là hợp lý (66.7%), rất
hợp lý 11%, ít hợp lý 22,2%
2) Về nội dung chương trình mô đun Tiện cơ bản: (Luận văn
trang 43)
Nhận thấy theo ý kiến của giáo viên tham gia giảng dạy
tại Khoa Cơ khí thì nội dung chương trình mô đun Tiện cơ bản
là phù hợp (55.6%), rất phù hợp 11.1%, tạm chấp nhận 22.2%,
chưa phù hợp 11.1%
3) Về kỹ năng sư phạm nghề của các giáo viên tham gia giảng dạy mô đun Tiện cơ bản tại trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu hiện nay: (Luận văn trang 44)
Nhận thấy theo ý kiến của giáo viên thì kỹ năng sư phạm
nghề của GV đang tham gia giảng dạy mô đun Tiện cơ bản tại
Trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu nhìn chung là khá (77.8%),
tốt 22.2%
4) Về phương pháp giảng dạy lý thuyết của các giáo viên tham gia giảng dạy môđun Tiện cơ bản tại trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu: (Luận văn trang 44)
Nhận thấy mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của
các thầy cô giảng dạy mô đun Tiện cơ bản tại trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu như sau:
- Phương pháp thuyết trình truyền thống: Có khoảng
66.7% giáo viên sử dụng phương pháp này ở mức độ rất thường xuyên
- Phương pháp đàm thoại: Khoảng 66.7% GV sử dụng
nhưng chỉ ở mức độ là đôi khi
- Phương pháp thảo luận nhóm: GV chỉ sử dụng ở mức
Trang 13- Phương pháp giải quyết vấn đề: Có khoảng 77.8% giáo
viên sử dụng phương pháp này và chỉ sử dụng ở mức độ là đôi khi)
5) Về phương tiện, thiết bị đang được giáo viên tham gia giảng dạy mô đun Tiện cơ bản tại trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu
áp dụng: (Luận văn trang 46)
Nhận thấy mức độ sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy
học của các giáo viên giảng dạy mô đun Tiện cơ bản như sau:
- Bảng đen, bản vẽ kết hợp máy chiếu : Số GV sử dụng nhiều nhất là ở mức thường xuyên, (khoảng 44.5% GV sử dụng
- Máy chiếu kết hợp các video clip, hình ảnh, phim, … :
Có ít GV sử dụng phương tiện này, (khoảng 22.2% GV sử dụng
những phương tiện này và chỉ sử dụng ở mức độ là đôi khi)
6) Về hình thức kiểm tra đánh giá của giáo viên tham gia giảng dạy mô đun Tiện cơ bản mô đun Tiện cơ bản : (Luận
văn trang 47)
Nhận thấy mức độ sử dụng các hình thức đánh giá của
GV tham gia giảng dạy mô đun Tiện cơ bản như sau:
- Hình thức kiểm tra vấn đáp: Không có GV nào sử
dụng, chỉ có khoảng 22.2% sử dụng ở mức độ đôi khi
- Hình thức kiểm tra viết – tự luận: Có khoảng 77.8%
GV sử dụng và sử dụng ở mức độ thường xuyên
- Hình thức kiểm tra trắc nghiệm: Có khoảng 66.7% GV
sử dụng ở mức độ đôi khi, có đến 13.3% không sử dụng hình
thức này
- Hình thức kiểm tra theo sản phẩm cuối cùng: Có tỉ lệ
sử dụng cao 88.9% ở mức rất thường xuyên
Trang 14- Hình thức kiểm tra theo quy trình thực hành: Có tỉ lệ sử dụng tương đối thấp ở mức độ thường xuyên, và rất thường xuyên hầu như là không có sử dụng
7) Về những yếu tố cần thay đổi để góp phần nâng cao chất lượng dạy học mô đun Tiện cơ bản, ý kiến của các giáo viên như sau: (Luận văn trang 49)
Nhận thấy có đến 66.7% GV cho rằng nên thay đổi
phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hóa người học Những ý kiến khác chiếm tỉ lệ thấp
8) Về phương pháp dạy thực hành của giáo viên tham gia dạy
mô đun Tiện cơ bản như sau: (Luận văn trang 50)
Nhận thấy đa số giáo viên sử dụng phương pháp làm
mẫu chiếm đến 66.7% ở mức độ là rất thường xuyên, phương pháp thực hành chiếm 66.7% ở mức độ thường xuyên, phương
pháp thí nghiệm hầu như không có GV sử dụng
9) Khảo sát mức độ sử dụng mô hình dạy mô đun Tiện cơ bản của thầy cô tại trường Cao Đẳng Nghề Bạc Liêu như sau:
(Luận văn trang 51)
Nhận thấy có các nhận xét như sau:
- Mô hình 3 bước: có tỉ lệ cao chiếm 66.7% ở mức độ không bao giờ;
- Mô hình 4 bước: có tỉ lệ cao chiếm 55.6% ở mức độ thường xuyên;
- Mô hình 6 bước: có tỉ lệ cao chiếm 77.8% ở mức độ không bao giờ;
Điều đó chứng tỏ GV hầu như không sử dụng mô hình 3 bước và mô hình 6 bước, mô hình 4 bước chưa được ưu tiên (55.6%) nói lên kỹ năng, kỹ xảo của người học chưa cao, khả năng tích cực hóa người học chưa được phát huy
10) Khảo sát khả năng tay nghề của HS (Luận văn trang 52)
Nhận xét: Nhìn chung tay nghề của học sinh là chấp
nhận được 44.5%, tay nghề ở mức độ tốt thì chưa cao
* Kết quả điều tra từ học sinh