1.3.4 Giải phóng liên kết Khi khảo sát vật rắn, ta phải tách vật rắn khỏi các liên kếtvà xác định hệ lực tác dụng lên vật rắn đó.. Sau khi giải phóng liên kết, vật khảo sát được coi như
Trang 1PHẦN I: CƠ HỌC LÝ THUYẾT
A - TĨNH HỌC Chương 1 CÁC NGUYÊN LÝ TĨNH HỌC CƠ BẢN
1.1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1: Vật rắn tuyệt đối
Vật rắn tuyệt đối là một tập hợp vô hạn các chất điểmmà khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ luôn luôn không đổi, hay làcó hình dạng hình học không đổi trong suốt quá trình chịu lực
1.1.2: Cân bằng
Cân bằng là một trạng thái đứng yên ( không dịch chỉnh )của vật rắn được khảo sát Tuy nhiên nó có thể đứng yên đốivới vật này nhưng lại không đứng yên đối với vật khác Do đócần phải chọn một vật làm chuyển động chung cho sự quansát, vật đó được gọi là hệ quy chiếu Trong tĩnh học hệ quychiếu được gọi là hệ quy chiếu quán tính, tức là hệ quychiếu thoả mãn định luật quán tính của Galilê
Ví dụ : Hệ quy chiếu đứng yên tuyệt đối và cân bằng thì gọi
là cân bằng tuyệt đối
1.1.3: Lực
Là sự tác động tương hỗ giữa các vật mà kết quả làmthay đổi trạng thái động học của các vật đó
a Điểm đặt của lực: Là điểm mà tại
đó vật nhận được tác dụng từ vật khác
b Phương và chiều của lực: Là phương
và chiều chuyển động của chất điểm (vật
có kích thước vô cùng bé ) từ trang thái yên
nghỉ dưới tác dụng của cơ học
c Cường độ của lực: Là số đo mạnh hay yếu của tương
1.1.4: Hệ lực
Hình 1.2
Hai hệ lực trực đối: Là hai lực cùng
đường tác dụng, cùng trị số nhưng ngược
Trang 2Bài giảng : Cơ kỹ thuật
1.2: CÁC TIÊN ĐỀ TĨNH HỌC
1.2.1: Tiên đề 1 ( Sự cân bằng của hai lực )
Điều kiện cần và đủ để hai lực tác dụng lên vật rắn cânbằng là chúng phải trực đối nhau ( Hình 1.6 )
Hình 1.6
1.2.2: Tiên đề 2 ( Thêm bớt hai lực cân bằng )
Tác dụng của một hệ lực lên vật rắn không thay đổi khi
ta thêm vào ( hay bớt đi ) hai lực cân bằng nhau
Trang 3Hệ quả: Tác dụng của lực lên vật rắn không thay đổi khi ta
trượt lực trên đường tác dụng của nó
1.2.3: Tiên đề 3 ( Bình hành lực )
Hai lực đặt tại một điểm tương đương
với một lực đặt tại điểm đó và được biểu
diễn bằng đường chéo của hình bình hành mà
hai cạnh là hai véc tơ biểu diễn hai lực đã cho
Ký hiệu:
F 1 F2R
1.2.4: Tiên đề 4 ( Tương tác )
Lực tác dụng và phảnlực là hai lực trực đối
Chú ý : Lực tác dụng và phản lực không
phải là hai lực cân bằng nhau vì chúng
luôn đặt vào hai vật khác nhau
1.3: LIÊN KẾT VÀ PHẢN LỰC LIÊN KẾT
1.3.1: Vật tự do và vật bị liên kết
- Vật tự do: Là vật rắn khi nó chuyển động tuỳ ý theomọi phương trong không gian
- Vật bị liên kết ( Vật không tự do ): Là vật rắn khi một
vài phương chuyển động của nó bị cản trở
Ví dụ: Quyển sách đặt trên mặt bàn là vật không tự do.
1.3.2: Liên kết và phản lực liên
kết
- Liên kết: Là những điều kiện
cản trở chuyển động của vật Vật
gây ra cản trở chuyển động của vật
khảo sát gọi là vật gây liên kết
Ví dụ: Quyển sách đặt trên mặt
bàn thì quyển sách là vật khảo sát hay vật bị liên kết, mặt bànlà vật gây liên kết ( Hình 1.10 )
1.3.3: Các liên kết cơ bản
a Liên kết tựa ( không có ma sát ): Là liên kết cản trở vật
khảo sát chuyển động theo phương vuông góc với mặt tiếp xúcchung giữa vật gây liên kết và vật khảo sát Phản lực cóphương vuông góc với mặt tiếp xúc chung, có chiều đi về phíavật khảo sát (
N)
F1
F2
RA
F N
F N
Trang 4Bài giảng : Cơ kỹ thuật
Hình 1.11
b Liên kết dây mềm: Là liên kết cản trở vật khảo sát theo
phương của dây Phản lực liên kết có phương trùng với phươngcủa dây, hướng từ vật khảo sát đi ra (
T)
Hình1.12
Hình 1.13
d Liên kết bản lề:
- Gối đỡ bản lề di động: Phản lựccó phương vuông góc với
mặt tiếp xúc chung giữa vật khảo sát
và vật liên kết Hình 1.14a biểu diễn
gối đỡ bản lề di động, hình 1.14b và
1.14c là sơ đồ gối bản lề di động Ký
hiệu là
YHình 1.14
- Gối đỡ bản lề cố định:
Bản lề cố định cản trở vật khảo
sát chuyển động theo phương
Trang 51.3.4 Giải phóng liên kết
Khi khảo sát vật rắn, ta phải tách vật rắn khỏi các liên kếtvà xác định hệ lực tác dụng lên vật rắn đó Hệ lực tácdụng gồm các lực đã cho và phản lực
Việc đặt các lực đã cho lên vật khảo sát thường khôngkhó khăn, vấn đề quan trọng là đặt các phản lực cho đúng vàđầy đủ Để thực hiện được điều đó ta lần lượt thay các liênkết bằng các phản lực liên kết tương ứng, công việc đó gọi làgiải phóng liên kết
Sau khi giải phóng liên kết, vật khảo sát được coi như vậttự do cân bằng dưới tác dụng của hệ lực gồm các lực đãcho và phản lực
Ví dụ: Thanh AD đặt trong máng như hình 1.16a
1 Lực là gì ? Cách biểu diễn lực
2 Thế nào là hệ lực, hệ lực cân bằng, hệ lực tương đương
3 Thế nào là liên kết, phản lực liên kết Có mấy liên kết cơbản ? Nêu cách xác định phản lực liên kết của những liên kếtđó
4 Thế nào là giải phóng liên kết ? Khi giải phóng liên kết ta phảilàm những gì ?
Trang 6Bài giảng : Cơ kỹ thuật
Chương 2 HỆ LỰC PHẲNG ĐỒNG QUY VÀ HỆ LỰC PHẲNG SONG
SONG
2.1: HỆ LỰC PHẲNG ĐỒNG QUY
2.1.1: Định nghĩa
Hệ lực phẳng đồng quy là hệ lực có
đường tác dụng của các lực cùng nằm trên
cùng một mặt phẳng và cắt nhau tại một
- Phương: Nếu phương của R hợp với
phương của F1, F2 một góc tương ứng là α1,
Tra bảng số ta xác định được trị số
của góc α1 và α2 - tức là xác định phương của R - chiều
chiều từ điểm đồng quy tới góc đối diện trong hình bình hành
Các trường hợp đặc biệt:
R
F2
F1
Trang 7b Qui tắc tam giác lực:
Ta có thể xác định hợp lực
Rbằng cách: Từ mút của F1
ta đặt
' 2
Fsong song cùng chiều và có cùng trị
số với
2
F nối điểm O với mút của
' 2
F ta được
F 1 F2
R Như vậy
R khép kín trong tam giác lực OAC tạo thành bởicác lực thành phần F1
và
2
F
2.1.3: Qui tắc đa giác lực - Phương pháp giải tích
a Qui tắc đa giác lực:
3 2 1 3 1
Trang 8Bài giảng : Cơ kỹ thuật
Từ cách trên làm ta có nhận xét, khi đi tìm hợp lực R1
, R2
thấy xuất hiện đường gấp khúc hình thành bởi các véc tơ
, 4 ,
R đóng kín đường gấp khúc thành đa giác
Từ đó ta rút ra phương pháp tổng quát sau:
Muốn tìm hợp lực của hệ lực phẳng đồng qui, từ điểmđồng qui ta đặt liên tiếp các lực tạo thành một đường gấpkhúc trong đó mỗi cạnh của đường gấp khúc biểu diễn mộtlực song song, cùng chiều và cùng trị số với một lực trong hệ.Lực
R đặt tại điểm đồng qui đóng kín đường gấp khúc thành
đa giác chính là hợp lực của hệ lực đã cho ( hình 2.4b )
Nhận xét: Hợp lực
Rcó gốc là gốc lực đầu, có múttrùng với mút lực cuối, như vậy
R đã khép kín đa giác lực
* Điều kiện cân bằng qui tắc đa giác lực: Vì lực
R khépkín đa giác lực, cho nên để hệ lực phẳng đồng qui được cânbằng, hợp lực
R phải có trị số bằng O
Kết luận: Điều kiện cần và đủ để hệ lực phẳng đồngqui được cân bằng là đa giác lực phải tự đóng kín
Ví dụ:
Tại nút C của tam giác ABC, treo vật nặng có khối lượng m
= 20 kg Xác định phản lực của các thanh CA
và BC
Biết α = 30o , β = 60o
Giải:
Xét cân bằng ở nút C Các
lực tác dụng lên nút C gồm có
g m Sin
P S S
3
10 20
SB
P tg S P
P = m.g ( g - gia tốc trọng trường, lấy g = 10 m/s2 )
Vậy phản lực tại các thanh CA và BC là: SB = 231 (N)
Trang 9b Phương pháp giải tích:
Muốn hệ lực đồng qui tác dụng lên vật rắn được cânbằng thì hợp lực
R = 0
Y 2
X ) ( F ) F
0 tức là có hợp lực, kéo theo vật rắn không cân bằng, điều vôlý
Vậy: Điều kiện cần và đủ để hệ lực phẳng đồng qui tácdụng lên vật rắn được cân bằng là tổng đại số hình chiếucác lực lên trục toạ độ vuông góc đều phải bằng 0
m = 6 (kg) đặt trên giá đỡ ABC hoàn
toàn trên và vuông góc ở B Mặt BC
của giá đỡ làm với mặt phẳng
nằm ngang 1 góc 60o
Xác định phản lực của giá đỡ
lên ống trụ tại hai điểm tiếp xúc
D và E
Giải:
Ống trụ cân bằng dưới tác
dụng của hệ lực: Trọng lực
P củaống trụ và các phản lực N D
và N E
của giá đỡ lên ống trụ tại hai điểm
D và E Chọn hệ trục toạ độ x0y,
Từ (2) NE = P Cos 60o = m g Cos 60o = 6 10 21 = 30 (N)
P = m.g ( g - gia tốc trọng trường, lấy g = 10 m/s2 )
Vậy phản lực tại hai điểm tiếp xúc D và E là: N = 51,96
O A
B
C
O A
Trang 10Bài giảng : Cơ kỹ thuật
NE = 30 (N)
* Phương pháp giải bài toán hệ lực phẳng đồng qui:
- Phân tích bài toán: Đặt các lực tác dụng lên vật xét cân
bằng bao gồm các lực đã cho và các phản lực liên kết
- Lập phương trình cân bằng: Chọn hệ trục toạ thích hợp
với bài toán Hệ trục toạ độ có thể chọn tuỳ ý, không ảnhhưởng tới kết quả bài toán Tuy nhiên nếu chọn hệ trục toạđộ hợp lý thì bài toán sẽ được giải một cách đơn giản Viếtphương trình cân bằng
- Giải bài toán và nhận định kết quả: Sau khi giải được kết
quả, cần thử lại hoặc liên hệ với đầu bài xem kết quả có phùhợp không
2.2: HỆ LỰC PHẲNG SONG SONG
2.2.1: Hợp hai lực phẳng song song
cùng chiều
a Định lý:
Hợp của hai lực song song cùng
chiều là một lực song song cùng chiều
với chúng, có trị số bằng tổng các trị
số của chúng, còn điểm đặt chia trong đường nối, điểm đặtcủa hai lực thành hai đoạn tỉ lệ nghịch với trị số của hai lựcấy
R
AB P
CB P
CA
1 2
b Ví dụ:
Ở hai đầu thanh AB = 0.6 (m),
người ta treo những tải trọng P1 = 60
kN và P2 = 20 kN
Xác định khoảng cách từ A đến D
để thanh nằm ngang
Giải:
Muốn thanh AB nằm ngang thì D
chính là điểm đặt của hợp lực
15 , 0 6 , 0 80
20 AB R
P AD R
AB P
Vậy với khoảng cách AD = 0,15 (m) thì thanh nằm ngang
2.2.2: Hợp của hai lực song song
ngược chiều
a Định lý:
Hợp của hai lực song song ngược
chiều (không cùng trị số) là một lực
song song cùng chiều với lực có trị số
lớn, có giá trị bằng hiệu của hai lực
Trang 11đã cho, có điểm đặt chia ngoài đường nối điểm đặt của hailực đã cho thành hai đoạn tỉ lệ nghịch với trị số của hai lựcấy.
1
CB R
AB P
40 AB R
P AD R
2 Một quả bóng bay có trọng lượng P = 20 (N),chịu lực đẩy của không khí lên phía trên là 50 (N) và lực thổi
P1
P2
A B
Trang 12Bài giảng : Cơ kỹ thuật
3 Ống trụ đồng chất có khối lượng m = 10 (kg) đặttrên giá đỡ ABC hoàn toàn trên và vuông góc ở B Mặt BC của giáđỡ làm với mặt phẳng nằm ngang 1 góc 45o (Hình vẽ )
Xác định phản lực của giá đỡ lên ống trụ tại hai điểmtiếp xúc D và E
4
Giá ABC dùng để treo vật nặng có khối
lượng m = 200 (kg), các góc cho trên hình vẽ
Xác định các phản lực của thanh AC và BC
Trong thực tế lực tác dụng lên vật không
những làm cho vật di chuyển mà còn có khả
năng làm cho vật quay
Giả sử, vật rắn chịu tác dụng của lực
F,vật có thể quay quanh điểm cố định O ( Hình
3.1 )
Tác dụng quay mà lực
Fgây ra cho vật gọilà mômen của lực
F điểm O, kí hiệu là mo(
F)
Hình 3.1Trị số mômen mo(
F) phụ thuộc vào trị số của lực vàkhoảng cách từ điểm O tới phương của lực ( còn gọi là cánhtay đòn ), chiều quay phụ thuộc vào chiều của lực và vị trí củađường tác dụng của lực đối với điểm O, ta có:
mo(
F) = ± F.aQuy ước:
a - Cánh tay đòn
mo(
F) lấy dấu + nếu chiều quay của lực làm vật quayngược chiều kim đồng hồ
OA
Trang 13F) = O, vì cánh tay đòn a = 0.
- Trị số momen cũng được xác định bằng
hai lần diện tích tam giác do lực và điểm O
tạo thành
mo(
F ) =2SΔOABĐơn vị:
Nếu lực tính bằng Niutơn (N), cánh tay đòn
tính bằng mét (m) thì mômen tính bằng Niutơn mét (N.m)
3.1.2: Định lý Varinhong
Mômen của hợp lực của hệ lực phẳng đối với một điểmnào đó nằm trong mặt phẳng chứa các lực bằng tổng đại sốmômen của các lực thành phần đối với điểm đó
Nghĩa là : Hệ lực (F1 ,F 2 , F3 , , Fn) ≈
R thuộc mặt phẳng P;điểm O thuộc P, ta có:
a Trường hợp hệ là hai lực đồng qui:
Giả sử có hao lực F1
chiếu của hai đoạn thẳng song song
bằng nhau ( AD và BC ) lên trục Ox
d c
Hình 3.3
Trang 14Bài giảng : Cơ kỹ thuật
Giả sử hệ là hai song song (F1 ,F 2)
đặt tại A và B có hợp lực là
R O làđiểm bất kỳ nằm trên mặt phẳng của
vuông góc với phương của các lực, ta
R ) = F1.Ob + F1bc + F1.ca + F2.Ob
= F1.(Ob + bc + ca) + F2.Ob = F1.Oa + F2.ObSuy ra: mo(
, có hợp lực của hệ lực là
R ta sẽ có điều cần phải chứngminh
3.2: NGẪU LỰC
3.2.1: Định nghĩa
Hệ gồm hai lực song song ngược
chiều, có trị số bằng nhau gọi là ngẫu
lực, ký hiệu (
F ,
Trang 15Khoảng cách giữa đường tác dụng của hai lực gọi là cánhtay đòn của ngẫu lực, ký hiệu a (hình 3.5).
Ngẫu lực có tác dụng làm cho vật chuyển động quay, tácdụng quay gọi là mômen của ngẫu lực
Ngẫu lực được xác định bởi 3 yếu tố:
- Mặt phẳng tác dụng lên ngẫu lực: Là mặt phẳng chứacác lực của ngẫu lực
- Chiều quay của ngẫu lực: Là chiều quay của vật do ngẫulực gây nên
+ Qui ước: Chiều quay dương khi vật quay ngượcchiều kim đồng hồ và âm khi vật quay thuận chiều kim đồnghồ (hình 3.6)
phẳng - điều kiện cân bằng của hệ ngẫu lực phẳng
Fa
Fa
Hình 3.6
F a
F
m Hình 3.7
Trang 16Bài giảng : Cơ kỹ thuật
a Hợp hệ ngẫu lực
phẳng:
Giả sử cho hệ ngẫu lực
phẳng có mômen lần lượt là
Ngẫu lực (
R ,
R ) gọi là ngẫu lực tổng hợp, có mômen:
M = R.a = F1.a - F2.a + + Fn.a = m1 + m2 + + mn
Như vậy: Một hệ ngẫu lực phẳng cho ta một hệ ngẫulực tổng hợp có mômen bằng tổng đại số mômen của cácngẫu lực thuộc hệ
- Hãy xác định ngẫu lực tổng hợp
- Nếu ngẫu lực tổng hợp có cánh tay đòn là 0,5 m, trị sốlực của nó bằng bao nhiêu?
150 a
M
Vậy: - Ngẫu lực tổng hợp là : M = 150 Nm
- Trị số ngẫu lực tổng hợp là: R = 300 N
b điều kiện cân bằng của hệ ngẫu lực phẳng:
Muốn hệ ngẫu lực phẳng cân bằng thì ngẫu lực tổnghợp của nó phải cân bằng, nghĩa là M = 0 Mà M =
n
1 i i
Điều kiện cần và đủ để một hệ ngẫu lực phẳng cânbằng là tổng đại số mômen của các ngẫu lực thuộc hệ bằng0
Trang 17Dầm có hai gối đỡ A và B chịu tác dụng bởi ngẫu lực (
P ) cho nên theo điều kiện cân bằng ta có:
∑m = 0 P.10 - NB.6 = 0
NA = NB = 5 5 10 4
6
10 3 6
10 P
Vậy phản lực tại hai gối đỡ của dầm là : NA = NB = 50 kN
3.3: HỆ LỰC PHẲNG
3.3.1: Điều kiện cân bằng hệ lực phẳng bất kỳ
Điều kiện cần và đủ để hệ phẳng bất kỳ cân bằng làlực tổng hợp
R và ngẫu lực tổng hợp M phải đồng thờibằng 0
n
1 i ix
F = 0
)F(
n
1 i o
= 0Điều kiện:
Điều kiện cần và đủ để hệ lực phẳng bất kỳ cânbằng là tổng đại số của các lực lên
hai trục toạ độ vuông góc và tổng đại số mômen của các lựcđối với một điểm bất kỳ nằm trong mặtphẳng tác dụng củacác lực đều phải bằng 0
Ví dụ:
Thanh AB dài 4 (m), đầu A tựa
trên mặt đất, đầu B tựa trên
tường cao tại điểm D và lập với
tường một góc α = 30o (hình 3.9)
Thanh được cân bằng nhờ sợi dây
kim loại AE nằm trên mặt đất
Xác định phản lực tác dụng
lên thanh tại các điểm A và D, sức
căng T của dây Biết trọng lượng
BD
Trang 18Bài giảng : Cơ kỹ thuật
thanh P = 200 (N) và đặt tại điểm C chính giữa thanh, chiều caocủa tường h = 3 (m)
Bài giải:
Thanh cân bằng dưới tác dụng của hệ lực (
T , N , N ,
Áp dụng điều kiện cân bằng của hệ lực phẳng, ta có:
3
= P
2
4 cos 60o ND =
3
30 cos 60 cos 2
4
ND =
3 2
3 2
1 2
4
3 = 50 (N) thay ND = 100
2
3 vào (2) tacó:
NA = P - ND sin 30o = 200 - 100
2
3 21 = 175 (N)Vậy, phản lực tác dụng lên thanh tại các điểm A và D là:
NA = 175 (N)
ND = 57,7 (N)Sức căng T của dây kim loại là: T = 50(N)
3.3.2: Điều kiện cân bằng hệ lực phẳng song song
Hệ lực phẳng song song là một trường hợp đặc biệt củahệ lực phẳng, nên từ điều kiện cân bằng của hệ lực phẳng
ta suy ra điều kiện cân bằng của hệ lực phẳng song song
Giả sử có hệ lực song song (F1 ,F 2 ,F 3 , ,F n) (hình 3.10).Chọn hệ trục vuông góc xOy sao cho Oy song song với các lực
Hiển nhiên ta thấy F ix = 0, nên
điều kiện cân bằng của hệ lực
phẳng song song là:
n
1 i o
Trang 19"Điều kiện cần và đủ để một hệ lực phẳng song songcân bằng là tổng đại số hình chiếu của các lực lên trục toạđộ song song với chúng và tổng đại số mômen của các lực đốivới một điểm bất kỳ nằm trên mặt phẳng tác dụng của cáclực đều bằng không".
Ví dụ:
Dầm AB chịu tác dụng của lực phân bố đều có tải trọng
q = 5 kN/m và ngẫu lực có mômen m = 1 kNm (hình 3.11) Xácđịnh phản lực ở các gối đỡ A và B
Bài giải:
Lực phân bố đều q có hợp lực: R = AC.q = 2 x 5 = 10 (kN)đặt tại điểm giữa của đoạn AC, có phương thẳng đứng, phảnlực N A
và N B
có phương song song với
R Như vậy dầm cânbằng dưới tác dụng của hệ lực phẳng song song (R,NA,NB,m
).Theo điều kiện cân bằng ta có hệ phương trình cân bằng :
2 m R
NA kNTừ phương trình (1) ta có: NB = R - NA = 10 - 2 = 8 kN
Vậy, phản lực ở hai gối đỡ A và B là: NA = 2 kN
NB = 8 kN
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Mômen của lực đối với một điểm là gì? Viết biểu thức tínhmômen và cho biết qui ước về dấu
2 Phát biểu và viết biểu thức toán học của định lý Varinhong
3 Ngẫu lực là gì? Nêu các tính chất và cách biểu diễn ngẫulực trong mặt phẳng
4 Phát biểu định lý dời lực
5 Phát biểu và viết phương trình cân bằng của hệ lực phẳng
Trang 20Bài giảng : Cơ kỹ thuật
BÀI TẬP
1 Dầm CD đặt trên hai gối đỡ A và B Dầm chịu tác dụngcủa ngẫu lực có mômen m = 8 kN.m, các lực có trị số Q = 20
kN và lực phân bố đều q = 20 kN/m Xác định phản lực tại các
treo một vật có khối lượng
M = 20 kg Xác định phản lực
tại các gối đỡ A và chỗ tỳ
Ma sát nói chung có hại vì nó làm mất mát công suất, làmbề mặt các chhi tiết náy chóng mòn Để khắc phục nó, ta phải
Hình 3.12
m q
Trang 21giải quyết bằng cách bôi trơn, làm bề mặt tiếp xúc có độnhẵn cao.
Tuy nhiên ma sat cũng có lợi vì không có nó thì người, vật,
xe cộ không đi lại được Người ta lợi dụng ma sát để làm các
cơ cấu hãm, chuyển vật liệu lên cao bằng băng tải
Ta sẽ đề cập đến hai dạng ma sát là ma sát trượt và masát lăn
4.1: MA SÁT TRƯỢT
4.1.1: Định nghĩa
Ma sát trượt là lực cản xuất hiện khi một vật trượthoặc có khuynh hướng trượt trên bề mặt một vật khác, kíhiệu là Fms
Nguyên nhânn sinh ra ma sát trượt là do mặt tiếp xúc giữacác vật không tuyệt đối nhẵn
4.1.2: Các định luật về ma sát trượt
a Thí nghiệm Culông:
Trên mặt bàn nằm ngang không nhẵn đặt vật A có trọnglượng Q, vật được liên kết với dây mềm và luồn qua ròng rọc
C, đầu kia của dây treo đĩa cân (hình 4.1a)
Khi chưa đặt quả cân vật A cân bằng dưới tác dụng của hailực (
Q,
N) Cho đĩa cân có trọng lượng P nhỏ vào đĩa thấy vậtvẫn cân bằng, điều này chứng tỏ giữa vật A và mặt bàn cólực ma sát
Tanhận
thấy vật chịu tác dụng của hệ lực (
P,
T,
Q) là hệ không cânbằng suy ra ở mặt tiếp xúc giữa vật và mặt bàn phải tồn tạiphản lực tiếp tuyến Fms sao cho hệ (
P,
T,
Q, Fms
) 0 (hình4.1b)
Vì N trực đối với Q nên suy ra Fms = T = P (đĩa cân)
Tiếp tục tăng trọng lượng vào đĩa cân, đến một giiới hạnnào đó thì vật có trọng lượng Q bắt đầu trượt, chứng tỏ lực
ma sát có giới hạn lớn nhất, gọi giới hạn lớn nhất là Fmax,nếu ta thay đổi trọng lượng Q của vật thì giới hạn Fmax cũng
a)
Hình 4.1
Trang 22Bài giảng : Cơ kỹ thuật
Trong quá trình vật trượt ta bỏ bớt quả cân ở đĩa cân thấyvật vẫn tiếp tục trượt, điều này chứng tỏ khi vật trượt lực
ma sát giảm
b Các định luật về ma sát trượt:
- Lực ma sát trượt tiếp tuyến với mặt tiếp xúc, ngượcchiều với chiều khuynh hướng chuyển động và có trị số nằmtrong giới hạn từ 0 đến Fmax
0 Fms Fmax
- Lực ma sát trượt lớn nhất tỷ lệ với phản lực pháptuyến
Fmax = f NTrong đó : f gọi là hệ số ma sát trượt, giá trị của f phụ thuộcvào vật liệu và tình trạng bề mặt
- Lực ma sát tĩnh lớn hơn lực ma sát động
4.1.3: Góc ma sát
Khi tính đến góc ma sát
Phản lực ngoài thành phần
pháp tuyến
N còn có thànhphần tiếp tuyến Fms
ngượcchiều với chuyển động Hợp
lực
Rcủa
N và Fms
gọi làphản lực toàn phần
Khi Fms Fmax thì R đạt
đến Rmax góc phản lực toàn
phần Rmax với phản lực
pháp tuyến N được gọi là góc ma sát, ký hiệu φ (hình 4.2)
Ta có:
N
max F
tg Mặt khác
N
max F
f => f = tgφVậy, hệ số ma sát bằng tang của góc ma sát
4.1.4: Bài toán áp dụng
Muốn hãm một bánh xe dưới tác dụng của một ngẫu lựccó mômen m = 10 N.m Người ta tác dụng hai lực trực đối Qvào má hãm Tính lực Q đó,
biết hệ số ma sát giữa bánh xe
và má hãm f = 0,25 và đường
kính bánh xe d = 50 cm (hình 4.3)
Bài giải:
Bánh xe cân bằng dưới tác
dụng của hai lực trực đối
Q,trọng lượng bản thân
P, ngẫulực m, phản lực của trục lên
bánh xe
Ro, hai lực ma sát
F.Theo bài ra ta có phương trình cân bằng :
0 m d F F
Rmax
Hình 4.2
mQ
F
FQ
Hình 4.3Ro
Trang 23Khi F đạt đến Fmax thì : f Q d - m = 0
5 , 0 15 , 0
10 d
f
4.2.2: Định luật về ma sát lăn
a Thí nghiệm:
Xét con lăn trọng lực
Pđặttrên mặt ngang không tuyệt đối
cứng (hình 4.4) Tác dụng lực Q
cách mặt ngang một khoảng h,
kkhi lực Q còn ở một giới hạn
nhất định con lăn ở trạng thái cân
bằng và chịu tác dụng của hệ
điều kiện cân bằng ta có:
Fx Q F 0
Fy N P 0Từ hai phương trình trên ta suy ra: Q = F và N = P và như vậy
,
Q
,
P thành hai ngẫu lực:
- Ngẫu lực (F , N) có mômen Q.h có khuynh hướng làm chocon lăn chuyển động
- Ngẫu lực (P , N) có mômen N.d cản trở sự lăn của vậtgọi là ngẫu lực ma sát lăn
4.2.3: Bài toán áp dụng
Con lăn hình trụ có đường kính d = 60cm, khối lượng P =300kg lăn đều trên mặt phẳng ngang nhờ một lực Q theo hướngtay đẩy AO Biết chiều dài AO = 1,5m, độ cao của điểm A là h =1,05m (hình 4.5)
Q
P F
R N
Hình 4.4
d
Trang 24Bài giảng : Cơ kỹ thuật
Xác định Q cần thiết để con lăn lăn đều, biết hệ số masát giữa con lăn và mặt nằm
ngang là k = 0,5cm
Bài giải:
5 , 1
3 , 0 05 , 1 AO
r h
Theo định luật ma sát lăn ta có : mmax = k N <=> Q1 r = k N
3 30
3000 5 , 0 Sin
k Cos r
P k
Con lăn hình trụ có
đường kính d = 80cm, khối
lượng P = 500kg lăn đều trên
mặt phẳng ngang nhờ một
lực Q theo hướng tay đẩy AO
Biết chiều dài AO = 2m, độ
cao của điểm A là h = 1,8m
(hình 4.6)
Xác định Q cần thiết để
con lăn lăn đều, biết hệ số
ma sát giữa con lăn và mặt
Trang 25Chương 5 TRỌNG TÂM CỦA VẬT RẮN - TÍNH ỔN ĐỊNH CÂN BẰNG
5.1: TRỌNG TÂM
5.1.1: Khái niệm
Giả sử ta có vật rắn A (hình 5.1), hãy
tưởng tượng chia vật thành n phần nhỏ, sao
cho mỗi phần tử có thể coi là một chất
điểm
Mỗi phần tử chịu một lực hút của trái
đất tương ứng là P1 ,P 2 , , Pn
Vì khoảng cách giữa các phần tử quá
nhỏ so với khoảng cách từ chúng tới tâm trái
đất, cho nên hệ lực (P1 , P2 , , Pn) có thể coi là
song song cùng chiều, có hợp lực là
P, đặt tại điểm C cốđịnh Vì
P là hợp lực song song cùng chiều nên:
P = P1 + P2 + + Pn =
n
1 i i
Trọng tâm của vật rắn là điểm đặt của trọng lực vật
5.1.2: Toạ độ trọng tâm của hình
phẳng
Giả sử có một vật rắn là tấm
phẳng S, có diện tích F chiều dày b
và khối lượng riêng γ
Đặt tấm phẳng và hệ trục
toạ độ vuông góc xOy, chia tấm
phẳng ra thành n phần, mỗi phần có
diện tích là F1, F2, , Fn và trọng lực
tương ứng là P1 ,P 2 , , Pn đặt tại các
Hình 5.2
Trang 26Bài giảng : Cơ kỹ thuật
1 i
i
0(P )m
(Ta lấy điểm O trùng với gốc toạ độ và đặt Oy song songvới các lực)
Theo cách đặt hệ trục ta có :
n
1 i
i 1
Mặt kkhác ta có: P = m.g = (V.γ).g = (F.b.γ).g = F.b.γ.g
Pi = mi.g = (Vi.γ).g = (Fi.b.γ).g = Fi.b.γ.g Thay thế vào công thức trên ta có:
xC =
g b F
x g b F
n
1 i
i i
x F g
1 i
i i
.F
xF
n
1 i i i
yC =
g b F
y g b F
n
1 i
i i
y F g b
n
1 i
i i
.F
yF
n
1 i i i
xF
n
1 i i i
.F
yF
n
1 i i i
5.1.3: Các phương pháp xác định trọng tâm hình phẳng
a Phương pháp thực nghiệm : (áp dụng cho
mọi hình phẳng)
Cơ sở thực nghiệm:
Nếu ta treo một vật bằng 1 dây mềm, để cho
vật cân bằng, phương kéo dài của dây sẽ đi qua trọng
- Làm tương tự với một điểm khác không nằm
trên đường đã vạch dấu ta có đường đánh dấu thứ 2
C
PHình 5.3
Trang 27- Giao điểm của 2 đường đánh dấu là trọng tâm của vật.
b Phương pháp hình học:(áp dụng cho hình phẳng đồng
- Trọng tâm của tam giác nằm tại giao điểm của 3 đườngtrung tuyến
xF
n
1 i i i
.F
yF
n
1 i i i
Phương pháp: Tiến hành theo 5 bước sau:
- Bước 1: Xác định một hệ trục toạ độ xOy cho vật
- Bước 2: Chia tấm phẳng thành một số hình đặc biệt(hình 5.5), đặt tên cho các phần, đo xác định các kích thước
- Bước 3: Xác định diện tích của các phần và cả tấmphẳng, xác định toạ độ trọng tâm của từng phần trong hệtrục đã xác định
- Bước 4: Thay các giá trị đã xác định vào công thức cơ sởđể xác định toạ độ trọng tâm của tấm phẳng xC, yC
- Bước 5: Dóng các điểm xC, yC trên 2 trục vào để xác địnhtrọng tâm của vật
Hình 5.4
Trang 28Bài giảng : Cơ kỹ thuật
Toạ độ trọng tâm tương đối, diện tích một số hình
đặc biệt
Hình vẽ Diện tích Vị trí trọng
tâm
h b 2
3 1
yC = h
3 1
h 2
b
B xC = B
2 1
yC =
3
h b B
b B
8
d 2
xC = R
yC = 0,2122.d( d = 2R )
b
yC =
2 h
Trang 29F = F1 + F2 + F3 = 10 + 32 + 4,5 = 46,5cm2
xC =
.F
xF
n
1 i i i
F
x F x F x
F1 1 2 2 3 3
= 10.13246.,654,5.9 = 5,2cm
yC =
.F
yF
n
1 i
i i
F
y F y F y
F1 1 2 2 3 3
= 10.2,54632,.524,5.5 = 2,4cmVậy, toạ độ trọng tâm của hình phẳng HABCDEF là: C(5,2;2,4)
I
C2
C3III
10cm
Trang 30Bài giảng : Cơ kỹ thuật
2 Xác định toạ độ trọng tâm của hình phẳng HABCDEFG có kíchthước như hình 5.7
xHy như hình vẽ
thành các hình: I - có trọng tâm C1(x1, y1)
II - có trọng tâm C2(x2, y2)III - có trọng tâm C3(x3, y3)
Ta có:
F1 = 4 2 = 8cm2 F2 = 4 2 = 8cm2 F3 = 4 2 =8cm2
F = F1 + F2 + F3 = 8 + 8 + 8 = 24cm2
xC =
.F
xF
n
1 i i i
F
x F x F x
F1 1 2 2 3 3
=
24
4 8 1 8 2
= 2,33cm
yC =
.F
yF
n
1 i
i i
F
y F y F y
F1 1 2 2 3 3
= 8.1824.48.5 = 3,33cmVậy, toạ độ trọng tâm của hình phẳng HABCDEFG là:C(2,33; 3,33)
5.2: TÍNH CÂN BẰNG ỔN ĐỊNH
5.2.1: Khái niệm chung
Giả sử một vật rắn có xu hướng quay
quanh một tâm cố định nào đó, vật thể có
thể ở vào một trong ba trạng thái sau đây:
B
C1I
C2
C3
Hình 5.74cm
CN
CN
Trang 31Cân bằng ổn định xảy ra khi trọng tâm của vật thấp hơntâm quay (hình 5.8).
Ở vị trí ban đầu, trọng lực
P và phản lực
N cân bằngnhau Nếu nghiêng vật so với vị trí cân bằng thì xuất hiện ngẫulực (
P,
N) có khuynh hướng quay vật trở về vị trí ban đầu,giữ cho vật ổn định ở trạng thái cân bằng
b Cân bằng không ổn định:
Cân bằng không ổn định xảy ra khi
trọng tâm của vật cao hơn tâm quay ( hình
5.9)
Nếu vật lệch không nhiều so với vị trí
cân bằng thì xuất hiện ngẫu lực (
P,
N) cókhuynh hướng quay vật xa vị trí ban đầu,
làm vật càng bị mất cân bằng nhiều hơn
c Cân bằng phiếm định:
Cân bằng phiếm định xảy ra khi trọng
tâm của vật trùng với tâm quay (hình 5.10)
Trường hợp này trọng tâm của vật cố
định với tâm quay, vật rắn được cân bằng ở
xu hướng làm cho vật bị lật đổ
quanh một điểm nào đó (điểm lật),
trong ví dụ ở hình 5.11 ta xác định
điểm B là điểm lật, P1 ,P 2 là những
là những lực có tác dụng giữ vật ổn định
Gọi tác dụng gây lật là mômen lật, ký hiệu là Mlật:
Mlật = Tổng mômen của các lực gây lật đối với điểm lậtGọi tác dụng giữ vật ổn định là Mổn:
Mổn = Tổng mômen của các lực giữ vật ổn định đối với điểm
lật
Hình 5.9
PN
PN
C N
C N
Hình 5.10
Hình 5.11
P
B A
P2
P1
Px
Trang 32Bài giảng : Cơ kỹ thuật
Để một vật tựa trên mặt phẳng ngang cân bằng thì hệsố ổn định k > 1 Thông thường chọn k = 1,5 ÷ 2
5.2.3: Ví dụ ứng dụng
Cầu trục tải trọng dầm không kể đối trọng có trọnglượng P = 380kN tác dụng dọc theo cầu trục Trọng lượngnâng Q = 50kN
Trọng lượng tay với G1 = 15kN, trọng lượng cơ cấu nângvật với công sơn đối
đối trọng Gx bảo đảm
vị trí ổn định cầu
trục khi lượng chìa
2
b)
= 15 ( 10,5 - 1,9 ) + 50 ( 20 - 1,9 ) = 1034kNmTổng mômen của các lực giữ vật ổn định đối với điểmlật:
Trang 33Mổn = 9,4 Gx + 767,2Để cầu trục cân bằng ổn định khi nâng vật thì:
4 ,
99 x
= 1,5
=> 9,4 Gx - 767,2 = 1551
=> Gx = 1551 9,4767,2 = 83,3 kNVậy, Trọng lượng đối trọng Gx = 83,3kN bảo đảm vị trí ổnđịnh cầu trục
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Trọng tâm là gì? Trình bày các phương pháp xác địnhtrọng tâm của hình phẳng
2 Trình bày các trạng thái cân bằng của vật
3 Nêu điều kiện cân bằng của vật rắn tựa trên mặtphẳng ngang, ý nghĩa của hệ số ổn định k
3 Tìm toạ độ trọng tâm hình phẳng đồng chất có kíchthước trên hình (hình 5.15)
4 Cần trục được gắn chặt với móng bằng đá Trọnglượng cầu trục R = 40kN và đặt ở C cách trục đúng một đoạn
b = 0,75m Cần trục nâng tải trọng Q = 25kN đặt cách trục mộtđoạn l = 4m, móng đá có diện tích đáy là hình vuông cạnh a =2m, trọng lượng riêng đáy móng α = 20kN/m2 Xác định chiều cao
h của móng để hệ số ổn định k = 2
Trang 34Bài giảng : Cơ kỹ thuật
Hình 5.7
bl
a
Trang 35B - ĐỘNG HỌC
Chương 6 CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHẤT ĐIỂM
6.1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
6.1.1: Định nghĩa
Sự thay đổi vị trí tương đối của một vật so với các vậtkhác gọi là chuyển động cơ học
6.1.2: Tính chất tương đối của một vật
Khi nói vật khác chuyển động bao giờ cũng so sánh nó vớivật khác được coi là đứng yên ( gọi là mốc hay tổng quát hơnlà hệ quy chiếu )
Kết luận: Mọi chuyển động và mọi trạng thái nghỉ đều làtương đối
6.1.3: Quỹ đạo chuyển động
Ta có thể tượng trưng một vật chuyển động bằng mộtđiểm Quỹ đạo là đường do điểm vạch ra trong quá trìnhchuyển động
Tuỳ theo quỹ đạo là đường thẳng hay đường cong mà ta cóchuyển động thẳng hay chuyển động cong
6.2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
a Khái niệm: Vận tốc là đại lượng đặc trưng cho sự
nhanh hay chậm của chuyển động
b Đơn vị:
Ký hiệu v = S(tm(s););((kmh) ) = v (m/s); (km/h)
S - Quảng đường; t - Thời gian
Trang 36Bài giảng : Cơ kỹ thuật
Vận tốc là đại lượng véc tơ gọi là véc tơ vận tốc
Ký hiệu:
vVéc tơ vận tốc được biễu diễn bằng một đoạn thẳng cóhướng, có phương trùng với phương của chuyển động
Phương trình của chuyển động đều:
Từ v =
t
S
=> S = v t
6.3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
6.3.1: Chuyển động biến đổi
Ký hiệu: vTb =
t S
Chuyển động có gia tốc không đổi và dương
a 2
Trang 37Chuyển động có gia tốc không đổi và âm.
6.4: VÍ DỤ ÁP DỤNG
Tàu điện khởi hành từ một nhà ga và chuyển động nhanhdần đều Sau 20 (s) nó đạt được vận tốc 54 (km/h) và sau đóchuyển động đều trên một đoạn đường 2,4 (km), cách ga sắptới 105 (m) tàu chạy chậm dần đều
Xác định thời gian đi hết quảng đường và khoảng cách 2 ga
Giải:
Gọi: S1 - quảng đường chạy nhanh dần đều với thời gian là:
t1
S2 - quảng đường chạy đều với thời gian là: t2
S3 - quảng đường chạy chậm dần đều với thời gian là: t3
S - khoảng cách 2 ga và thời gian tương ứng là: t
t.
v 2
t.
a 2 1 11
Trang 38Bài giảng : Cơ kỹ thuật
vt2 = vt1 = 15m/s; S2 = 2,4km = 2400m => t2 = 160 s
15
2400 v
S
1 t
a 2 3
3 = v03 t3 -
2
t
v03 3
=> 2 S3 = v03 t3 => t3 =
s 14 15
S = 0,15 + 2,4 + 0,105 = 2,655km
t = 20 + 160 + 14 = 194 s
6.5: CHUYỂN ĐỘNG CONG
6.5.1: Chuyển động cong đều
a Định nghĩa:
Chuyển động cong là chuyển động có quỹ đạo đường congvà vận tốc có trị số không đổi
b Vận tốc:
Tại một điểm bất kỳ M trên quỹ đạo
cong, vận tốc có phương tiếp tuyến với
đường cong tại điểm đó
v = t S
c Gia tốc: (an)
Gia tốc pháp tuyến sinh ra khi chất
điểm chuyển động theo quỹ đạo cong tức là đặc trưng cho sựbiến thiên của vận tốc
an =
r
v 2
Trong đó: r - bán kính cong quỹ đạo
6.5.2: Chuyển động cong biến đổi
a Định nghĩa:
Chuyển động cong biến đổi là chuyển động có quỹ đạolà đường cong và có trị số vận tốc biến thiên theo thời gian.VD: Chuyển động của viên đạn khi ra khỏi nòng súng
b Vận tốc trung bình:
vtb = St
Trong đó: ΔS - Độ dài cung
v
an
M
Trang 39Δt - khoảng thời gian đi hết cung đó
Dịch chuyển song song v1 về vị trí
M; AB = v1 - v = Δv gọi là biến thiên của
véc tơ vận tốc trong khoảng thời gian Δt = t1 - t
Khi đó atb được xác định:
atb =
t
AB t
v t
d Gia tốc tiếp tuyến: (aτ)
Ta chiếu biểu thức tính atb xuống trục τ, khi thời điểm gầnthời điểm t, ta được biểu thức tính aτ
t t
v Cos v t
v a
1
1 t
VD: Chuyển động của một vật rơi từ máy bay đang bay
b Gia tốc:
t
v1v
B
v1
M
v
Trang 40Bài giảng : Cơ kỹ thuật
Giải:
v0 = 0; t2 = 3 phút = 180s; vt2 = 72 km/h = 20 m/s; t1 = 2 phút =120s
vt2 = aτ t2 => aτ =
2
2 t
1
tại t1 = 120s => an = 2
2 2
1
9
2 800 9
1600 800
) 3
40 ( r
1 ( ) 9
2
Vậy, aτ = m / s 2
9 1
an = m / s 2
9 2
VD: Chuyển động của một vật được ném lên xiên góc vớiphương nằm ngang