Ngày soạn: Ngày dạy: Lập luận trong văn Nghị luận; Các thao tác lập luận; Luyện tập viết đoạn văn Nghị luận BƯỚC 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học: Biết cách làm bài văn ng
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
(Lập luận trong văn Nghị luận; Các thao tác lập luận; Luyện tập viết đoạn văn
Nghị luận)
BƯỚC 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học: Biết cách làm
bài văn nghị luận
BƯỚC 2: Xây dựng nội dung chủ đề dạy học gồm các vấn đề:
1 Lập luận trong văn Nghị luận
2 Các thao tác lập luận
3 Luyện tập viết đoạn văn Nghị luận
BƯỚC 3: Xác định mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Giúp HS hiểu và củng cố kiến thức về văn nghị luận: cách xây dựng lậpluận trong văn nghị luận, các thao tác trong văn nghị luận
2 Kĩ năng
- Biết cách tìm hiểu lập luận và các thao tác lập luận trong văn nghị luận
- Kĩ năng xây dựng và sử dụng các thao tác lập luận
3 Thái độ
- Có tình yêu đối với bộ môn văn
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
- Năng lực giải quyết vấn đề
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu
Mức độ vận dụng và vận dụng cao
Trang 2Đánh giá việc sử dụnglập luận, các thao tác lậpluận trong văn nghị luận.
Nhận biết được kiểu
bài
Chỉ ra những đặc điểm kiểubài văn nghị luận
Đánh giá kiểu bài vănnghị luận Mở rộng kháiquát vấn đề
BƯỚC 5: Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu
đã mô tả.
1 Lập luận trong văn nghị luận
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu
Mức độ vận dụng và vận dụng cao
Thế nào là một lập luận?
Xây dựng lập luận trongbài văn nghị luận có tácdụng gì?
Xây dựng lập luận theonhững cách thức nào?
Luận điểm là gì
Luận điểm đóng vai trò
gì trong bài văn nghịluận?
Tìm luận điểm trong các
ví dụ văn nghị luận đãcho
Luận cứ là gì?
Luận cứ đóng vai trò gìtrong bài văn nghị luận?
Tìm các luận cứ cho mỗiluận điểm? Cho biết đâu
là luận cứ lí lẽ, đâu làluận chứng thực tế?
2 Các thao tác nghị luận
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu
Mức độ vận dụng và vận dụng cao
Thao tác so sánh là gì? Sử dụng thao tác so sánh Sử dụng thao tác so
Trang 3có tác dụng gì trong bàivăn nghị luận?
Có mấy kiểu so sánh?
sánh đạt hiệu quả nhưthế nào trong bài vănnghị luận?
Hãy sử dụng thao tác sosánh để viết một đoạnvăn ngắn theo chủ đề đãcho?
Viết một đoạn văn nghịluận có sử dụng hiệu quảmột hoặc nhiều thao tácnghị luận được học?
BƯỚC 6: Thiết kế tiến trình dạy học
– Xác định các vấn đề đặc trưng của văn nghị luận vấn đề trọng tâm ở mỗi
Trang 4Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 97 Làm văn:
LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1 Các hoạt động đầu giờ
*ổn định tổ chức: (1’)
*Giới thiệu bài mới: Nhằm củng cố và nâng cao hiểu biết về yêu cầu và cách
thức xây dựng lập luận đã học ở THCS và xây dựng được lập luận trong bài vănnghị luận, chúng ta học tiết học hôm nay
2 Nội dung bài học
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm về lập luận trong bài văn nghị luận.
( Học sinh đọc SGK); Các câu hỏi a, b, c SGK
a Mục đích của lập luận là :
“Nay các ông không …việc binh được”
b Để đi đến lập luận trên đây, tác giả đưa mấy luận cứ mà mỗi luận cứ đều là lí lẽ.+ Người dùng binh … mà thôi
- Anh( chị ) cho biết làm thế nào xây dựng được lập luận?
Người viết, nói phải xây dựng được luận điểm, luận cứ
+ Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận
3 Cách tìm luận cứ
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi a, b
+ Luận cứ là những lí lẽ chứng minh cho luận điểm
a Văn bản bàn về chữ ta (chữ Việt, tiếng Việt)
Điều ấy thể hiện ý thức và bản lĩnh của dân tộc của tác giả
b Trong văn bản “Chữ ta” có hai luận điểm
Mỗi luận điểm được làm rõ bằng một lí lẽ
b1: Tiếng Anh đang lấn át tiếng Việt trong các bảng quảng cáo ở nước ta
+ ở Xơun (Hàn Quốc) tiếng Anh viết nhỏ đặt dưới chữ Triều Tiên to hơn ở phíatrên, trong khi đó ở ta (Việt Nam) nhìn vào đâu cũng chỉ thấy tiếng Anh Chữ tiếngAnh lớn hơn chữ tiếng Việt
b2 Tiếng nước ngoài đưa vào báo của ta
+ ở Hàn Quốc báo chí không có tiếng nước ngoài
Trang 5Lí lẽ là luận cứ kết hợp với dẫn chứng cụ thể Muốn tìm luận cứ chúng ta suy ra
từ luận điểm
4 Lựa chọn phương pháp lập luận
(HS đọc SGK)
- Có mấy phương pháp lập luận?
- Có nhiều phương pháp lập luận Song những phương pháp lập luận thường gặplà: Diễn dịch, quy nạp, phương pháp nêu vấn đề…
- Hiểu thế nào là phương pháp lập luận?
- Vậy phương pháp lập luận là cách thức lựa chọn, sắp xếp luận điểm, luận cứ vàluận chứng sao cho chặt chẽ và thuyết phục
- Đoạn viết Nguyễn Trãi lập luận theo phương pháp diễn dịch + quan hệ nhân quả
- Đoạn văn “Chữ ta”lập luận theo phương pháp quy nạp + so sánh đối lập
+ Lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên con người
+ Khẳng định, đề cao con người về phẩm chất, tài năng, khát vọng chân chính,quyền tự do, đề cao quan hệ đạo đức
Đó là luận cứ về lí lẽ Ngoài ra còn các luận chứng:
* Cáo bệnh bảo mọi người
* Đại cáo bình Ngô
*Thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm
* Truyện của Nguyễn Dữ
* Chinh phụ ngâm
* Cung oán ngâm
* Thơ Hồ Xuân Hương
* Truyện Kiều
*Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
Bài tập 2
Phương pháp luận là: Diễn dịch
a Đọc sách mang lại cho ta nhiều điều bổ ích
+ Sách cung cấp cho ta tri thức về tự nhiên, xã hội
Trang 6+ Đọc sách để ta thể nghiệm chính mình.
+ Đọc sách giúp ta biết ước mơ, chắp cách cho ước mơ
+ Đọc sách giúp ta diễn đạt tốt hơn
b Môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề
+ Đất đai bị xói mòn, xa mạc hóa
+ Không khí bị ô nhiễm
+ Nước bị nhiễm bẩn
+ Môi sinh đang bị tàn phá, huỷ diệt
c Văn học dân gian là những tác phẩm ngôn từ truyền miệng
+ Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ
+ Văn học dân gian là những tác phẩm truyền miệng
Đoạn văn mẫu: Môi trường sống xung quanh chúng ta đang bị ô nhiễm nặng nề.Đất đai đang bị xói mòn, sụt lở Bầu khí quyển bị ô nhiễm Hàng ngày khí các bonthải ra từ các động cơ, ở khói lò gạch Nguồn nươc đang bị nhiễm bẩn bởi chất thải
do chính con người đổ ra hồ, ao,sông ngòi càng làm cho nước bị ô nhiễm nặng.Nguồn nước ấy không thể tưới cây, tắm, giặt hàng ngày Cây cối, các loại động vậtxung quanh chúng ta mất dần Rừng đầu nguồn bị tàn phá Làng mạc, cây xanhthưa thớt Tất cả đang đe dọa chúng ta
b Hướng tự học
*Bài cũ: - Học và nắm chắc nội dung bài học
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
*Bài mới: Các thao tác lập luận
Trả lời câu hỏi trong SGK
********************
Trang 7Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 98 -99 Làm văn
THAO TÁC LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1 Cỏc hoạt động đầu giờ
*ổn định tổ chức: (1’)
*Giới thiệu bài mới: Nhằm củng cố và nõng cao hiểu biết về yờu cầu và cỏch
thức xõy dựng lập luận đó học ở THCS và xõy dựng được lập luận trong bài vănnghị luận, chỳng ta học tiết học hụm nay
2 Nội dung bài học
I- Khái niệm
1 Xét ví dụ
2 Khái niệm:
? Khái niệm về thao tác?
- Thao tác chỉ việc thực hiện những động tác theo trình tự vàyêu cầu kĩ thuật nhất định
? Thao tác nghị luận?
- Thao tác nghị luận cũng là một loại thao tác, do đó, cũng baogồm những quy định chặt chẽ về động tác, trình tự kĩ thuật
và yêu cầu kĩ thuật
II- Một số thao tác nghị luận cụ thể
1 ôn lại các thao tác phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp
a Hoàn thành các khái niệm:
- /…/ là kết hợp các phần (bộ phận), các mặt (phơng diện), cácnhân tố của vấn đề cần bàn luận thành một chỉnh thể thốngnhất để xem xét (1)
- /…./ là chia vấn đề càn bàn luận ra thành các bộ phận (các
ph-ơng diện, các nhân tố) để có thể xem xét một các cựn kẽ và kĩcàng (2)
- /…./ là từ cái riêng suy ra cái chung, từ những sự vật cá biệt suy
? Đối tượng được so sỏnh và đối tượng so sỏnh trong văn bản là gỡ?
- Đối tượng được so sỏnh là bài “Văn Chiờu hồn” Đối tượng so sỏnh là Chinh phụngõm, Cung oỏn ngõm và Truyện Kiều
?Điểm giống và khỏc nhau giữa hai đối tượng trong văn bản là gỡ?
- Điểm giống và khỏc nhau giữa hai đối tượng
Trang 8+ Giống: đều núi về con người
+ Nhận định: yờu người là một truyền thống cũ
+ Chinh phụ ngõm, Cung oỏn ngõm: núi về một lớp người;
+ Truyện Kiều: núi về một xó hội người
+ Với Văn chiờu hồn: thỡ cả loài người được bàn đến (lỳc sống và lỳc chết.)
- Tỏc dụng: làm sỏng tỏ vững chắc hơn lập luận của người viết
b Mục đớch và yờu cầu của LLSS:
Mục đớch của so sỏnh là làm sỏng rừ đối tượng đang nghiờn cứu trong tương quan với đối tượng khỏc
So sỏnh đỳng làm cho bài văn nghị luận sỏng rừ, cụ thể, sinh động và cú sức thuyết phục.
Ghi nhớ (SGK)
=> So sánh để có thể thấy rõ sự khác nhau và giống nhau giữacác sự vật, hiện tợng
+ Có hai cách so sánh chính: so sánh nhằm nhận ra sự giốngnhau và so sánh nhằm nhận ra sự khác nhau
c Chú ý ngữ liệu 1, 3, 4
III Một số thao tỏc lập luận:
1 Thao tỏc lập luận giải thớch:
– Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khỏi niệm để người khỏc hiểu rừ, hiểu đỳng vấn đề
– Giải thớch trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rừ được tư tưởng, đạo
lớ, phẩm chất, quan hệ cần được giải thớch nhằm nõng cao nhận thức, trớ tuệ, bồi dưỡng tõm hồn, tỡnh cảm
– Cỏch giải thớch: Tỡm đủ lớ lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn đề đú Đặt ra hệ thống cõu hỏi để trả lời
2.Thao tỏc lập luận phõn tớch:
-Là cỏch chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sõu xem xột một cỏch toàn diện về nội dung, hỡnh thức của đối tượng
– Cỏch phõn tớch: Chia tỏch đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theo những tiờu chớ, quan hệ nhất định
3.Thao tỏc lập luận chứng minh:
Trang 9– Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng.
– Cách chứng minh: Xác định vấn đè chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí
6 Thao tác lập luận bác bỏ:
– Là cách trao đổi, tranh luận để bác bỏ ý kiến được cho là sai
– Cách bác bỏ: Nêu ý kiến sai trái, sau đó phân tích, bác bỏ, khẳng định ý kiến đúng; nêu từng phần ý kiến sai rồi bác bỏ theo cách cuốn chiếu từng phần
– Ý nhỏ phải nằm hoàn toàn trong phạm vi của ý lớn
– Nếu có thể biểu hiện nội dung của các ý bằng những vòng tròn thì ý lớn và mỗi ýnhỏ được chia ra từ đó là hai vòng tròn lồng vào nhau, không được ở ngoài nhau, cũng không được trùng nhau hoặc cắt nhau
– Mặt khác, các ý nhỏ được chia ra từ một ý lớn, khi hợp lại, phải cho ta một ý niệm tương đối đầy đủ về ý lớn, gần như các số hạng, khi cộng lại phải cho ta tổng
số, hay vòng tròn lớn phải được lấp đầy bởi những vòng tròn nhỏ
– Mối quan hệ giữa những ý nhỏ được chia ra từ cùng một ý lớn hơn phải ngang hàng nhau, không trùng lặp nhau
IV Bài tập
Bài tập 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới
“ Đối với thơ văn, cổ nhận ví như khoái chá, ví như gấm vóc; khoái chá là vị rất ngon trên đời, gấm vóc màu rất đẹp trên đời, phàm người có miệng, có mắt ai cũng quý trọng mà không vứt bỏ khinh thường Đến như văn thơ, thì lại là sắc đẹp
Trang 10ngoài cả sắc đẹp, vị ngon ngoài cả vị ngon, khụng thể đem mắt tầm thường mà nếm được Chỉ thi nhõn là cú thể xem mà biết được sắc đẹp, ăn mà biết được vị ngon ấy thụi.”
(Hoàng Đức Lương, Tựa “Trớch diễm thi tập”
Cõu 1: Đối tượng được so sỏnh trong đoạn văn tờn là:
A Văn chương B Gấm vúc
C Vị ngon D Sắc đẹp Cõu 2: Điểm giống nhau giữa đối tượng được so sỏnh và đối tượng so sỏnh
- Sự so sỏnh đú khẳng định nước Đại Việt là một quốc gia độc lập, tự chủ, mọimưu toan sỏt nhập Trung Quốc, Đại Việt đều là trỏi đạo lớ, khụng thể chấp nhận(tạo sức thuyết phục từ chõn lớ)
3 Củng cố, luyện tập và hướng dẫn tự học
a Củng cố, luyện tập
GV nhắc lại cỏc kiến thức sau:
Khỏi niệm về thao tỏc Thao tác chỉ việc thực hiện những động táctheo trình tự và yêu cầu kĩ thuật nhất định
Khỏi niệm về thao tỏc nghị luận: Thao tác nghị luận cũng là một loạithao tác, do đó, cũng bao gồm những quy định chặt chẽ về
động tác, trình tự kĩ thuật và yêu cầu kĩ thuật
- Một số thao tỏc nghị luận cơ bản: Quy nạp, diễn dịch, phõn tớch, tổnghợp…
b Hướng tự học
*Bài cũ: - Học và nắm chắc nội dung bài học
- Hoàn thành cỏc bài tập cũn lại trong SGK
*Bài mới: Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn nghị luận.
Trả lời cõu hỏi trong SGK
*************************
Trang 11Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 100 - 101 : Làm văn:
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN
1 Các hoạt động đầu giờ
*ổn định tổ chức: (1’)
*Giới thiệu bài mới: Để giúp các em rèn kĩ năng viết một đoạn văn nghị luận
có cấu trúc và phương pháp lập luận phù hợp, tiết học này chúng ta cùng luyện tập viết đoạn văn nghị luận
2 Nội dung bài học
* Đề bài: Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới (M Go-rơ-ki)
I Nắm được dàn ý chi tiết SGK trình bày
Gợi ý HS chọn ý 2 (c) trong phần thân bài để viết thành đoạn văn: Sách giúp con
người tự khám phá dân tộc mình, bản thân mình và chắp cánh những ước mơ, nuôidưỡng khát vọng
- Bước 1: Viết câu mở đoạn mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn văn (luận điểm).
Ví dụ: Sách không những giúp ta hiểu về dân tộc mình mà còn giúp ta hiểu được
Trang 12+ Đọc sỏch, chỳng ta mới thấm thớa, bờn cạnh tờn tuổi của một số vị anh hựng dõntộc cũn lưu danh trong sử sỏch, cú hàng triệu triệu những anh hựng vụ danh đó bỏmạng vỡ nước.
+ Đọc sỏch, chỳng ta chợt hiểu ra rằng, những ngày mỡnh đang sống hụm nay đóđược cỏc thế hệ cha ụng ta bảo vệ và giữ gỡn bằng bao mồ hụi, nước mắt và bằng
- Học sinh chọn 1 ý trong dàn bài để viết đoạn văn
• Tham khảo đoạn văn sau:
Từ lõu con người đó biết đến sự kỡ diệu của sỏch Sỏch, đú là cỏi thần kỡtrong những cỏi thần kỡ mà nhõn loại sỏng tạo nờn Thật khụng thể hỡnh dung mộtnền văn minh mà khụng cú sỏch Từ hằng nghỡn năm trước, khi chưa cú chữ in,chưa cú mỏy in, chưa cú giấy bỳt nữa, thỡ nhõn loại đó nghĩ đến sỏch rồi, đó cúnhững hỡnh thức đầu tiờn của sỏch rồi Sỏch là cỏi cần cú để con người lưu giữ vàtruyền lại cho người khỏc, cho thế hệ khỏc những hiều biết của mỡnh về thế giớixung quanh, những khỏm phỏ về vũ trụ và con người, cả những ý nghĩ, những quanniệm, những mong muốn về cuộc sống cần gửi đến cho mọi người và trao gửi đếnđời sau
• Ra đề HS viết những đoạn văn nghị luận khỏc
Đề bài: Đoạn 1 trong Bỡnh Ngụ Đại Cỏo, Nguyễn Trói đó thể hiện rừ tư tưởng nhõnnghĩa Em hóy chứng mỡnh bằng một đoạn văn 200 từ
HS làm bài GV sửa lỗi
3 Củng cố, luyện tập và hướng dẫn tự học
a Củng cố, luyện tập
Tham khảo ghi nhớ: SGK
- Đoạn trích đợc viết để chứng minh: “Thơ Nôm Nguyễn Trãi đãtiếp thụ nhiều thành tựu của văn hoá dân gian, văn học dângian”
- Thao tác chủ yếu tác giả sử dụng là phân tích
Trang 13- Câu cuối cùng của đoạn trích, tác giả chuyển sang quy nạp.Nhờ thao tác quy nạp đó mà tầm vóc t tởng của đoạn trích đợcnâng lên một mức cao hơn.
-Bài tậpVN: Viết một đoạn văn nghị luận: Đề cập tới một vấn đề đang
cấp thiết: Mụi trường; An toàn giao thụng
Trang 14– “ Bây giờ mận ….chưa”
– “ Đêm trăng thanh…nên
chăng”
– “ Trèo lên….tiếc lắm thay”
Yêu cầu các nhóm tìm lời đáp
cho các bài ca dao trên
Bước 2: Các nhóm thảo luận
Kĩ thuật: đặt câu hỏi
B1: GV nêu câu hỏi:
– Nêu khái niệm ca dao?
– Ca dao được chia thành mấy
loại?
– Khái quát những đặc trưng
về nội dung, nghệ thuật của ca
2 Phân loại
– Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa.– Ca dao hài hước
3 Nội dung, nghệ thuật
– Diễn tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tìnhcảm của nhân dân lao động
– Có những đặc điểm nghệ thuật riêng khácvới văn học viết:
+ Ca dao là tiếng nói của cộng đồng
Trang 15sánh trong bài ca dao?
+ Tìm và phân tích hiệu quả
1.Bài ca dao số 1: Tiếng hát than thân
– Hình thức mở đầu: Thân em như…gợi âm
điệu xót xa, ngậm ngùi
→ Chủ thể than thân: người phụ nữ
→ Mô tip mở đầu phổ biến trong ca dao
– Sử dụng hình ảnh so sánh, ẩn dụ:
+ Thân em – tấm lụa đào: ý thức về sắcđẹp, tuổi xuân, giá trị của người phụ nữ.+ Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai: Sốphận chông chênh, đầy may rủi, giống mónhàng để mua bán
→ Lời than thân đầy chua xót của NVTT:người phụ nữ khi bước vào thời kì đẹp nhất,rực rỡ nhất thì lại phấp phỏng nỗi lo âu vềthân phận