Kiến thức - Giúp HS hiểu và cảm nhận tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa qua nghệ thuật riêng đậm màu sắc dân gian của c
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp:
Tiết: 26-27-28-29 CHỦ ĐỀ Tác phẩm trữ tình dân gian
(Ca dao than thân- yêu thương tình nghĩa; Ca dao hài hước; Lời tiễn dặn)
BƯỚC 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học: Đọc hiểu văn
bản thơ ca dân gian
BƯỚC 2: Xây dựng nội dung chủ đề dạy học gồm các vấn đề:
1 Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
2 Ca dao hài hước
3 Lời tiễn dặn (Trích truyện thơ Xống chụ xon xao)
BƯỚC 3: Xác định mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Giúp HS hiểu và cảm nhận tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa qua nghệ thuật riêng đậm màu sắc dân gian của ca dao
- Cảm nhận tiếng cười lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh của người bình dân cho dù cuộc sống của họ còn nhiều vất vả lo toan
2 Kĩ năng
- Biết cách tiếp cận và phân tích ca dao theo đặc trưng thể loại
- Kĩ năng đọc hiểu văn bản
3 Thái độ
- Đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quý những sáng tác của họ
- Trân trọng tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động và yêu quý tiếng cười của họ trong ca dao
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thẩm mĩ
Trang 2BƯỚC 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/ bài tập cốt lõi có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học.
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu
Mức độ vận dụng và vận dụng cao
Nêu những nét chính
về ca dao
Chỉ ra được nội dung của ca dao trữ tình
Phát hiện ra được dấu
hiệu ngôn ngữ trong
ca dao
Cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ trong các bài ca dao
Đánh giá việc sử dụng ngôn ngữ trong các bài
ca dao
Xác định thể thơ
Chỉ ra những đặc điểm về kết cấu, vần nhịp của thể thơ
Đánh giá tác dụng của thể thơ trong việc thể hiện nội dung
Xác định nhân vật trữ
tình
– Nêu cảm xúc của nhân vật trữ tình trong từng câu, cặp câu
– Khái quát tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài
ca dao
Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong câu, cặp câu/ bài ca dao
BƯỚC 5: Biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu
đã mô tả.
1 Chùm ca dao than thân yêu thương tình nghĩa.( Dạy bài 1, 4)
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu
Mức độ vận dụng và vận dụng cao
Nêu những hiểu biết của
em về ca dao(khái niệm,
phân loại, đặc điểm nghệ
thuật…)
Em hãy nhóm các bài ca dao từ 1-> 6 theo nội dung cac dao than thân, yêu thương tình nghĩa?
Qua các chùm ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa cho em hiểu
gì về tâm hồn của người lao động trong xã hội xưa?
Xác định thể thơ trong
các bài ca dao 1,4,6 của
chùm ca dao than thân,
yêu thương tình nghĩa?
Cắt nghĩa một số từ ngữ hình ảnh trong các bài ca dao?
Em thấy việc sử dụng thể thơ đó có hợp lý không? Vì sao?
Trang 3Nhân vật trữ tình trong
các bài ca dao là ai?
– Những từ ngữ nào trong các bài ca dao giúp
em xác định được nhân vật trữ tình?
– Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài ca dao là gì?
Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài ca dao?
Bài ca dao than thân:
Bài 1
– Mở đầu bài ca dao là
hình ảnh nào? Biện pháp
tu từ nào?
– Hãy cắt nghĩa lí giải từ
“Thân em, tấm lụa đào”?
– Đọc những câu ca dao
mở đầu có cụm từ Thân em?
– Hình ảnh “tấm lụa đào phất phơ giữa chợ” gợi
lên điều gì?
Em cảm nhận như thế nào về nỗi đau trong lời than thân của nhân vật trữ tình?
Bài 4:
Nỗi niềm thương nhớ
của cô gái được thể hiện
qua những biểu hiện
đầu tiên và hỏi nhiều lần?
– Từ ‘khăn” gắn với nỗi nhớ diễn biến như thế nào trong không gian? – Các động từ nói lên tâm trạng gì của cô gái?
Chuyển từ khăn sang đèn
nỗi nhớ lan tỏa theo thời gian như thế nào?
Hình ảnh “ đèn không tắt gợi cho em suy nghĩ
gì?
Tại sao cô gái trăn trở lo phiền? lo phiền vì điều gì?
Phân tích hình ảnh đôi mắt và tâm tạng của cô
gái bộc lộ qua hình ảnh nào?
Nhận xét về số chữ trong
các câu thơ?
Ý nghĩa của số chữ không đều trong các câu?
Qua bài ca dao số 1,4
em có cảm nhận gì về hình tượng người phụ nữ trong xã hộ xưa?
2 Chùm ca dao hài hước
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu
Mức độ vận dụng và vận dụng cao
Trang 4Bài 1
– Em hiểu thế nào về ca
dao tự trào?
– Về hình thức kết cấu
bài ca dao này có gì đặc
biệt?
Tiếng cười trong bài ca dao bật ra nhờ những biện pháp nghệ thuật nào? (trong lời chàng trai, cô gái…)
Nhận xét khái quát về vẻ đẹp tâm hồn của người lao động qua bài ca dao?
Bài 2:
– Về hình thức kết cấu
bài 2 khác với bài 1 ở
điểm gì?
– Tại sao không thể gọi đây là ca dao tự trào?
– Về mục đích bài ca dao tập trung chế giễu loại người nào trong xã hội phong kiến Việt Nam xưa?
– Giọng điệu của người
vợ khi tả ông chồng mình như thế nào
Biện pháp nghệ thuật của bài ca dao là gì? Tiếng cười bật ra từ đâu?
Thái độ sống của người bình dân qua bài ca dao 1,2?
Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của ca dao?
Hãy rút ra cách đọc một bài ca dao trữ tình/ hài hước?
3 Lời tiễn dặn (trích truyện thơ Tiễn dặn người yêu – dân tộc Thái)
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu
Mức độ vận dụng và vận dụng cao
– Em hiểu thế nào về
truyện thơ?
– Về hình thức kết cấu
truyện thơ có gì đặc biệt?
Nhân vật chính của
truyện thơ thường là ai?
Số phận của họ như thế nào?
Nhận xét khái quát về vẻ đẹp tâm hồn của người lao động qua bài?
Đoạn trích chủ yếu là lời
của ai?
Tâm trạng của chàng trai
và cô gái được thể hiện như thế nào trong đoạn
đoạn trích? Tác dụng? Nội dung đoạn 2 có gì
đặc biệt?
Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
Giá trị nhân văn sâu sắc
mà tác giả dân gian
Trang 5muốn gửi gắm qua truyện thơ?
BƯỚC 6: Thiết kế tiến trình dạy học
– Xác định các văn bản được dùng dạy học đọc hiểu văn bản theo đặc trưng
thể loại và vấn đề trọng tâm cần đọc hiểu ở mỗi văn bản:
+ Bài 1: Chùm ca dao than thân yêu thương tình nghĩa: Tập trung tìm hiểu ngôn ngữ thơ và tiếng hát than thân
+ Bài 4: Chùm ca dao than thân yêu thương tình nghĩa: tập trung tìm hiểu thể thơ, ngôn ngữ thơ và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của người dân lao động trong xã hội xưa
+ Bài 1: Chùm ca dao hài hước: tập trung tìm hiểu kết cấu và vẻ đẹp tâm hồn của người lao động
+ Bài 2: Chùm ca dao hài hước: tập trung tìm hiểu ngôn ngữ và vẻ đẹp tâm hồn của người lao động
+ Lời tiễn dặn: Tập trung tìm hiểu tâm trạng của chàng trai trong đoạn trích – Xác định các văn bản được dùng để học sinh luyện tập/ tự học Các bài 2,3,5, 6 trong chùm ca dao than thân yêu thương yêu thương tình nghĩa; các bài ca dao 3,4 chùm ca dao hài hước
Trang 7Các bài ca dao về thách cưới
1 Mẹ em tham gạo tham gà Bắt em để bán cho nhà cao sang Chồng em thì thấp một gang Vắt mũi chửa sạch ra đàng đánh nhau Nghĩ mình càng tủi càng đau Trách cha, trách mẹ, tham giàu, tham sang
2 Cưới em ba họ nhà Trời
Đi xuống hạ giới cùng người rước dâu Ngọc Hoàng cũng phải xuống chầu Thiên lôi, Thủy tề đứng hầu đôi bên Cầu vồng, mống cụt kéo lên
Xe mây ngũ sắc đưa nền tận nơi
3.Cưới em chín quả cau vàng Cưới em chín chục họ hàng ăn chơi Vòng vàng kéo lấy mười đôi Lụa là chín tấm, tiền rời nghìn quan
Gọi là có hỏi có han Mười chum rượu nếp cheo làng là xong!
4 Dân gian đã dùng biện pháp khoa trương, phóng đại để làm cho đám cưới
có tầm cỡ như thế Bên cạnh đó, bằng biện pháp nói giảm, nhà gái đã "hạ chuẩn" một cách đột ngột Việc thách cưới chỉ là:
Cưới em có cánh con gà
Có dăm sợi bún, có vài hạt xôi Cưới em, còn nữa, anh ơi!
Có một đĩa đậu, hai môi rau cần
Có xa dịch lại cho gần Nhà em thách cưới có ngần ấy thôi!
Cảm thấy "thách cưới" thế vẫn còn "nặng" nên cô gái tỏ vẻ "thông cảm":
Hay là nặng lắm anh ơi!
Để em bớt lại một môi rau cần
5 Tiếng cười bật ra Tiếng cười ấy đả phá cái tệ thách cưới Cái đối nghịch giữa cái tượng trưng và cái thực dưới đây làm cho ta bật cười hơn:
Cưới em có một tiền hai
Có dăm bát bún, có vài hạt xôi
Trang 8Vậy mà:
Họ hàng ăn uống xong rồi Tôi xin cái chảo, tôi lôi nó về
6 Nhưng ở đây tôi muốn nói đến một bài ca đặc sắc Đặc sắc vì bài ca được kết cấu trùng lặp theo sự đối lập: tuổi nhỏ thách cưới lớn, để khi cô gái tuổi lớn -thách cưới giảm dần, và cuối cùng khi cô gái "đã toan về già", mẹ không còn -thách nữa, mà thời mà thời mà thời cho không Tôi muốn dẫn ra đây nguyên bài ca,
để thấy cái hay của nó và thấy dân gian tinh tế làm sao
Mẹ ơi, năm nay con mười tám tuổi rồi Chồng con chưa có mẹ thời tính sao?
Con chim khách nó mách có hai bà mối
Mẹ ngồi thách cưới:
Tiền chẵn năm quan Cau chẵn năm ngàn Lợn béo năm con
Áo quần năm đôi
Mẹ ơi, năm nay con hai mươi ba tuổi rồi Chồng con chưa có mẹ thời tính sao?
Con chim khách nó mách có hai bà mối
Mẹ ngồi thách cưới:
Tiền chẵn ba quan Cau chẵn ba ngàn Lợn béo ba con
Áo quần ba đôi
Mẹ ơi năm nay con ba mươi hai tuổi rồi Chồng con chưa có mẹ thời tính sao?
Con chim khách nó mách có hai bà mối
Mẹ ngồi thách cưới:
Tiền chẵn một quan Cau chẵn một ngàn Lợn béo một con
Áo quần một đôi Vậy là số thách cưới từ năm giảm xuống ba rồi còn một khi số tuổi cô con gái ngày
một tăng Đến chừng:
Mẹ ơi, năm nay con bốn mươi ba tuổi rồi Chồng con chưa vẫn hoàn chưa có Mẹ thời Mẹ thời cho không.