1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)

99 256 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 830 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại các trường THCS huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lặp với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố.

Tác giả

Nguyễn Thị Duyên

Trang 2

Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa”, tác giả xin trân trọng

cảm ơn Khoa đào tạo Sau đại học- Học viện quản lý giáo dục, các thầy giáo côgiáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành khoá học

Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Nhà giáo,phó Giáo sư - Tiến sỹ Nguyễn Thành Vinh- Người thầy rất tận tâm, tận tình, chuđáo và nghiêm túc trong việc hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt cả quá trìnhnghiên cứu hoàn thành Luận văn

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Cấp ủy, Ban giám đốcTrung tâm và tập thể cán bộ, giảng viên, giáo viên phòng ngoại ngữ-tin học vàcác phòng chức năng khác trong Trung tâm đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điềukiện để tác giả hoàn thành Luận văn

Cuối cùng, xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồngnghiệp đã động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành tốtLuận văn này

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song chắc chắn Luận văn cũng không tránhkhỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, côgiáo và bạn bè, đồng nghiệp

Trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Duyên

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Giới hạn phạm vi đề tài nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Những đóng góp mới của đề tài 5

9 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 6

MÔN TIẾNG ANH 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Các khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Quản lý nhà trường 11

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học 13

1.2.4 Giáo dục thường xuyên 14

1.3 Khái quát về Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh 15

1.3.1 Mục tiêu của giáo dục thường xuyên cấp tỉnh 15

1.3.2 Nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên cấp tỉnh 16

1.3.3 Vị trí, vai trò của giáo dục thường xuyên cấp tỉnh 18

1.3.4 Đặc điểm tổ chức dạy học ở Trung tâm giáo dục thường xuyên 18

1.4 Hoạt động dạy học môn Tiếng Anh 19

1.4.1 Đặc điểm và yêu cầu của dạy học môn Tiếng Anh 19

1.4.2 Mục tiêu của việc dạy học Tiếng Anh 19

1.4.3 Nội dung chương trình dạy học Tiếng Anh 20

Trang 4

1.5 Nội dung quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh 22

1.5.1 Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học Tiếng Anh 22

1.5.2 Quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh của giáo viên 24

1.5.3 Quản lý hoạt động học tập Tiếng Anh của học viên 24

1.5.4 Quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học Tiếng Anh 25

1.5.5 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học Tiếng Anh 26

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh 26

Tiểu kết chương 1 29

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH TẠI TRUNG TÂM GDTX TỈNH THANH HÓA 30

2.1 Vài nét về Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa 30

2.1.1 Lịch sử và quá trình phát triển của Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa 30

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Trung tâm 32

2.1.3 Bộ môn ngoại ngữ và đội ngũ giáo viên Tiếng Anh của Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa 33

2.1.4 Đặc điểm học viên tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa 33

2.2 Khái quát chung về khảo sát thực trạng 34

2.2.1 Mục đích khảo sát: 34

2.2.2 Đối tượng khảo sát 34

2.2.3 Nội dung khảo sát 34

2.2.4 Phương pháp khảo sát 34

2.3 Thực trạng về hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa 35

2.3.1 Thực trạng hoạt động giảng dạy môn Tiếng Anh của giáo viên 35

2.3.2 Thực trạng hoạt động học tập môn Tiếng Anh của học viên 40

2.3.2.1 Động cơ học Tiếng Anh 40

2.3.2.2 Thực hiện phương pháp học tập 41

2.3.2.3 Hoạt động tự học môn Tiếng Tiếng Anh 42

2.3.3 Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên 43

Trang 5

GDTX tỉnh Thanh Hóa 45

2.4.1 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Tiếng Anh của GV 45

2.4.1.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch công tác của giáo viên 46

2.4.1.2 Quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy 47

2.4.1.3 Quản lý nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp 47

2.4.1.4 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học viên 47

2.4.1.5 Quản lý việc vận dụng các phương pháp dạy học, phương tiện dạy học và nề nếp lên lớp của giáo viên 48

2.4.1.6 Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng nâng cao chuyên môn của giáo viên .48

2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học viên 48

2.4.2.1 Quản lý hoạt động học tập trong giờ lên lớp của học viên 49

2.4.2.2 Quản lý hoạt động tự học của học viên 51

2.4.3 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học môn Tiếng Anh.53 Tiểu kết chương 2 55

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH TẠI TRUNG TÂM GDTX TỈNH THANH HÓA 56

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 56

3.1.1.Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính thực tiễn 56

3.1.2 Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 56

3.1.3 Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính đồng bộ 56

3.1.4 Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính khả thi 56

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa 57

3.2.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức của giáo viên, học viên về tầm quan trọng của bộ môn Tiếng Anh 57

3.2.1.1.Tuyên truyền nâng cao nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của bộ môn Tiếng Anh 57

3.2.1.2 Tuyên truyền nâng cao nhận thức của học viên về tầm quan trọng của bộ môn Tiếng Anh 58

3.2.2 Tăng cường quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh của giáo viên. .58

Trang 6

3.2.3 Chủ động quản lý hoạt động học tập môn Tiếng Anh của học viên 61

3.2.3.1 Xây dựng động cơ học tập 61

3.2.3.2 Hướng dẫn học viên xây dựng kế hoạch học tập môn Tiếng Anh 61

3.2.3.3 Bồi dưỡng khả năng tự họcTiếng Anh cho học viên 62

3.2.4 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học phù hợp với yêu cầu của bộ môn Tiếng Anh 62

3.2.4.1 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn tiếng Anh62 3.2.4.2 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập môn Tiếng Anh 63

3.2.5 Đầu tư và quản lý sử dụng có hiệu quản cơ sở vật chất, thiết bị phương tiện dạy học môn Tiếng Anh 64

3.2.5.1 Quản lý việc khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị phương tiện dạy học môn Tiếng Anh 64

3.2.5.2 Huy động nguồn lực để xây dựng, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 66

3.2.6 Nâng cao năng lực cho giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh 66

3.2.6.1 Bồi dưỡng trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên Tiếng Anh 66

3.2.6.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học 68

3.3 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 69

3.3.1 Mục đích khảo sát 69

3.3.2 Nội dung khảo sát 69

3.3.3 Phương pháp khảo sát 69

3.4.4 Kết quả khảo sát 70

Tiểu kết chương 3 72

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73

1 Kết luận 73

2 Khuyến nghị 74

2.1 Đối với Sở giáo dục và đào tạo Thanh Hóa 74

2.2 Đối với Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa 74

2.3 Đối với bộ môn Tiếng Anh 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 7

Phụ lục 2

Phụ lục 3

Trang 8

CSVC Cơ sở vật chất

GDTX Giáo dục thường xuyên

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóaTHPT Trung học phổ thông

THCS Trung học cơ sở

GD & ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 9

Bảng 2.1: Kết quả khảo sát thực trạng các hoạt động dạy học của GV 36

Bảng 2.2: Đánh giá về mức độ sử dụng phương tiện dạy học môn tiếng Anh .38 Bảng 2.3: Đánh giá về mức độ thực hiện PPDH tiếng Anh 39

Bảng 2.4: Đánh giá về mức độ thực hiện các kiến thức và kỹ năng dạy Tiếng Anh 40

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát ý kiến học viên về thực trạng hoạt động học môn tiếng Anh 41

Bảng 2.6: Đánh giá mức độ hoạt động học tập của HV 42

Bảng 2.7: Khảo sát hoạt động tự học môn tiếng Anh của học viên 43

Bảng 2.8: Mức độ nghiêm túc trong công tác tổ chức kiểm tra, thi cử 43

Bảng 2.9: CSVC, TBDH môn tiếng Anh tại Trung tâm GDTX 44

tỉnh Thanh Hoá 44

Bảng 2.10: Đánh giá về mức độ thực hiện về công tác quản lý hoạt động dạy học môn TA của giáo viên tại trung tâm 46

Bảng 2.11: Thực trạng quản lý hoạt động học tập trong giờ lên lớp của học viên .49

Bảng 2.12: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học viên 51

Bảng 2.13 Đánh giá mức độ thực hiện về công tác quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy tại Trung tâm 53

Bảng 3.1 Bảng khảo sát mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa 70

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; sựphát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, khoa học giáo dục và sựcạnh tranh quyết liệt trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia đòi hỏi giáo dụcphải đổi mới Thực chất cạnh tranh giữa các quốc gia hiện nay là cạnh tranh

về nguồn nhân lực và về khoa học và công nghệ

Xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, đòi hỏi phải có một nguồn nhân lựcchất lượng cao làm việc được trong môi trường đa ngôn ngữ, đa văn hóa.Trong đó Ngoại ngữ có vai trò rất quan trọng Đặc biệt, tiếng Anh đã trởthành ngôn ngữ chung của mọi quốc gia Hiện nay, trên thế giới có gần 60quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính, bên cạnh tiếng mẹ đẻ và gần

100 quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai Trong tất cả các lĩnh vực

từ kinh doanh, thương mại, truyền thông, du lịch…tiếng Anh đều giữ vai trò

là ngôn ngữ giao dịch chính thức Như chúng ta biết, tiếng Anh là công cụgiao tiếp mới, giúp người học nâng cao và mở rộng tầm hiểu biết của mìnhqua việc tiếp xúc, tìm hiểu và chọn lọc được những tri thức văn hóa khôngnhững của riêng dân tộc có thứ tiếng đó mà còn của cả loài người Thực tế đặt

ra cho ngành giáo dục đối với việc dạy và học Tiếng Anh là đào tạo ra nguồnnhân lực lao động có chất lượng cao, có khả năng sử dụng được Tiếng Anhnhư một công cụ giao tiếp hàng ngày

Trước tình hình đó, Đảng, Chính phủ, Bộ giáo dục và Đào tạo đã quantâm đặc biệt đến việc dạy và học ngoại ngữ Tiếng Anh ở tất cả các cấp họctrong hệ thống giáo dục quốc dân Ngày 30 tháng 9 năm 2008 Bộ giáo dục và

đào tạo đã ra quyết định số 1400/QĐ - TTg phê duyệt “Đề án giảng dạy, học tập ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam giai đoạn 2008 - 2020”.

Trong đó nêu rõ nhiệm vụ thực hiện đổi mới chương trình đào tạo ngoại ngữ

đối với giáo dục thường xuyên: “Chương trình đào tạo ngoại ngữ áp dụng

Trang 11

trong các cơ sở giáo dục thường xuyên phải phù hợp nhu cầu đa dạng phong phú về hình thức, đối tượng, trình độ đào tạo đáp ứng nhu cầu người học, có tác dụng tích cực khắc phục những hạn chế của giáo dục chính quy Chương trình đào tạo ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục thường xuyên phải đảm bảo yêu cầu nội dung, chất lượng.”

Nhận thức rõ tầm quan trọng của ngoại ngữ, đặc biệt ngôn ngữ TiếngAnh là điều kiện cần thiết, là chìa khóa mở ra thế giới tri thức, là công cụ đểthu nhận thông tin, là phương tiện phát triển các mối quan hệ quốc tế Trongnhững năm gần đây, vấn đề dạy và học Tiếng Anh đã được Ban lãnh đạoTrung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa quan tâm, chỉ đạo sát sao nhằm nâng caochất lượng và cải tiến để đạt mục tiêu “Người học sử dụng được Tiếng Anhnhư một công cụ trong nghiên cứu cũng như trong công tác, trong cuộc sốnghàng ngày” Tuy nhiên vẫn chưa thực sự chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra cụthể: Phần lớn giáo viên còn chậm đổi mới phương pháp giảng dạy, còn nặng

về truyền thụ kiến thức đơn thuần và sử dụng phương pháp dạy học theo kiểutruyền thống; chương trình và giáo trình chưa cập nhật; việc đầu tư khai tháctrang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy còn nhiều hạn chế; công tác quản lýhoạt động dạy học chưa được quan tâm thích đáng, việc kiểm tra, đánh giáchất lượng bộ môn chưa thực hiện đầy đủ và khoa học; một số bộ phận họcviên còn chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của ngoại ngữ đối với nghềnghiệp, công việc của họ nên tình trạng học viên thiếu kiến thức Tiếng Anhthực hành chiếm tỷ lệ cao, sau khi học xong họ không vận dụng được ngônngữ vào trong công việc và trong giao tiếp hàng ngày Do đó, để nâng caochất lượng dạy và học Tiếng Anh, ngoài việc xây dựng mục tiêu, đổi mớiphương pháp dạy học, nội dung dạy học, phương tiện dạy học thì điều cầnthiết nhất là phải đổi mới quản lý hoạt động dạy và học sao cho chất lượngđào tạo được nâng cao và có sản phẩm giáo dục đào tạo đáp ứng được yêu cầutrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

Trang 12

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả xin chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý

hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa"

với mong muốn sẽ góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng dạy học môn TiếngAnh của Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa, đáp ứng đổi mới giáo dục và nhucầu phát triển nhân lực của tỉnh, đất nước trong bối cảnh hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện phápquản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại Trung tâm GDTX tỉnh ThanhHóa nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại Trung

tâm GDTX tỉnh

- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học

tiếng Anh tại Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vàocác nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn TiếngAnh tại Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa

- Khảo sát, đánh giá và phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt độngdạy học môn Tiếng Anh tại Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anhtại Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa

5 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tạiTrung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa đã đạt được những kết quả nhất định.Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại một số bất cập Nếu lựa chọn, đề xuất và

Trang 13

áp dụng được một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anhphù hợp với thực tiễn hiện nay thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy họcmôn Tiếng Anh, đáp ứng yêu cầu đổi mới trong quá trình phát triển của Trungtâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa và xã hội.

6 Giới hạn phạm vi đề tài nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và kinh nghiệm quản lý hoạtđộng dạy học để đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học mônTiếng Anh tại Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa

7 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được những mục đích trên, trong quá trình nghiên cứu đề tài sửdụng nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích: Là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau

bằng cách phân tích chúng từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc hơn về đốitượng

- Phương pháp tổng hợp lý thuyết: Là liên kết từng mặt, từng bộ phận

thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ hơn vềđối tượng nghiên cứu

- Phương pháp phân loại: Phân loại là sắp xếp các tài liệu khoa học

theo từng mặt, từng đơn vị, từng vấn đề có cùng dấu hiệu bản chất, cùng mộthướng phát triển

- Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết: Là sắp xếp tri thức thành một hệ

thống trên cơ sở một mô hình lý thuyết làm sự hiểu biết về đối tượng đầy đủ hơn

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát cách thức tổ chức quản lý của lãnh

đạo, quan sát hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động học tập của họcviên thông qua các buổi dự giờ, tham dự các tiết học tiếng Anh

Trang 14

- Phương pháp điều tra: Thông quan phiếu điều tra, khảo sát thực trạng

các biện pháp quản lý dạy học gồm các câu hỏi đóng mở về vấn đề quản lý quátrình dạy học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng Đối tượng khảo sát làhọc viên, giáo viên, CBQL Trung tâm từ bộ môn đến ban giám đốc

- Phương pháp phỏng vấn: Thông qua đàm thoại, phỏng vấn thu thập

những thông tin sâu về một số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượngphỏng vấn sẽ hạn chế hơn và tập trung vào GV và CBQL

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà

quản lí, các giáo viên có kinh nghiệm, ý kiến của học viên trong lĩnh vựcnghiên cứu nhằm hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn đưa ra các kết luận vềviệc quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại Trung tâm GDTX tỉnhThanh Hóa

- Phương pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm, nhận thức một số khách thể điều

tra về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

8 Những đóng góp mới của đề tài

Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận và tổng hợp, phân tích, đánhgiá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại Trung tâm GDTXtỉnh Thanh Hóa Đồng thời, đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, ký hiệuviết tắt và phụ lục, nội dung luận văn trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng

Anh tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại

Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại đã và đang tiếptục phát triển với những bước nhảy vọt mang tính đột phá, khoa học công nghệtrở thành lực lượng sản xuất trực tiếp có tác động tới tất cả các lĩnh vực của đờisống trong đó có quản lý, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống, tinhthần của xã hội, thông tin tri thức trở thành nguồn lực chủ yếu cho phát triển vàlợi thế cạnh tranh của các nước Để có thể vươn lên hội nhập vào cộng đồng thếgiới, chúng ta phải học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến, đồng thời cần

áp dụng những kinh nghiệm đó một cách sáng tạo, tìm ra được phương thứcphát triển phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam

Việt Nam hiện nay, với sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Nền kinh tế - xã hội hơn bao giờhết cần đến nguồn lực con người Nguồn nhân lực này phải trải qua quá trìnhđào tạo của nền giáo dục hiện đại có chất lượng Để đáp ứng yêu cầu của xãhội trong quá trình hội nhập, Ngoại ngữ - ngôn ngữ nước ngoài có vai trò hếtsức quan trọng, đặc biệt là ngôn ngữ tiếng Anh Vấn đề này đặt ra cho ngànhgiáo dục và đào tạo phải có những đổi mới cơ bản và mạnh mẽ nhằm cungcấp cho đất nước những con người lao động có chuyên môn và hiệu quả caotrong hoàn cảnh mới Việc dạy và học ngoại ngữ như chiếc cầu nối kinh tế vàvăn hóa Việt Nam với thế giới bên ngoài Vấn đề quản lý hoạt động dạy họcđặc biệt là dạy học môn ngoại ngữ cũng được rất nhiều các chuyên gia nhàkhoa học nghiên cứu với nhiều góc độ, cách thức tiếp cận khác nhau ứng vớitừng giai đoạn phát triển Chính phủ và Bộ giáo dục cũng đã ban hành nhiềuvăn bản và tài liệu hướng dẫn, tổ chức các hội thảo ở nhiều cấp độ về đảm

Trang 16

bảo chất lượng môn ngoại ngữ ở tất cả các bậc học, nâng cao hiệu quả dạyhọc môn tiếng Anh, đổi mới phương pháp giảng dạy Các vấn đề về quản

lý, , quản lý nhà trường, quản lý HĐDH, phương pháp giảng dạy tiếng Anh đãđược nhiều nhà nghiên cứu khoa học nghiên cứu và tổng hợp thành các lí luậnliên quan tới quản lý và giảng dạy tiếng Anh

Trên thế giới, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu nhiều công trình nghiêncứu, tiêu biểu như: Năm 1982, Jack C Richards và Theodore S Rodger tác

giả của cuốn “Appoaches and Methods in Languages Teaching” đã đề cập

đến vấn đề tiếp cận các phương pháp giảng dạy ngoại ngữ ; Tác giả S

Sacavski cũng ra đời cuốn “Xã hội hóa giao tiếp ngôn ngữ và các vấn đề giảng day tiếng nước ngoài”, Moscow, 1987; “English Brainstormers,

Jossey-Bass,2002” của Jack Umastatter; "The Learner Centered Curriculum"của Nunan David; “Teaching English, Cambridge University Press, 1995” củaAdrian Doff; …

Ở Việt nam, trong những năm gần đây cũng đã có nhiều nhà khoa học tiếnhành các công trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý nói chung và giảng dạy bộmôn tiếng Anh nói riêng, có thể kể đến các công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:

Đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” Sở giáo dục - đào tạo TPHCM (2005); Phạm Gia Trí nghiên cứu về đề tài “Xây dựng mô hình đào tạo Tiếng Anh chuẩn kết hợp e-learning và đào tạo truyền thống,”, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ, Trường Đại

học Ngoại thương ,(2011); Trần Thị Phương Tuyến nghiên cứu về đề tài “ quản

lý hoạt động dạy học Tiếng Anh chương trình GDTX tại Trung tâm Ngoại ngữ tin học – Tỉnh Bắc Giang”, Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, 2013; Lê Thị Hiền nghiên cứu về đề tài “ Quản lý đổi mới hoạt động dạy học môn tiếng Anh theo tiếp cận năng lực thực hành ở các trường trung học phổ thông quận Tây

Hồ - Thành phố Hà Nội”, luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục, 2014.

Trang 17

Các công trình nghiên cứu, mỗi tác giả nghiên cứu trên các góc độ, bìnhdiện khác nhau để tìm ra các biện pháp quản lý nhưng đều đi đến mục đíchchung là nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học, tìm ra các phươngpháp dạy học ngoại ngữ để nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ Tuynhiên, cho tới nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý hoạtđộng dạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa Thực hiệnnghiên cứu đề tài này, tác giả tham khảo, chọn lọc và kế thừa những kết quảcủa các công trình nghiên cứu đi trước, đồng thời đề xuất một số biện phápkhả thi mới nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý cũng như chất lượngdạy và học môn tiếng Anh ở Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa, nơi tác giảđang công tác.

1.2 Các khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Quản lý

Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ xuất hiện theo:quan hệ giữa con người với con người, con người với thiên nhiên, con ngườivới xã hội, … Điều này làm nảy sinh nhu cầu về quản lý Chính vì vậy, quản

lý là một thuộc tính lịch sử Nó xuất hiện cùng với sự xuất hiện của xã hộiloài người Các Mác cho rằng: Quản lý như là một lao động để điều khiển laođộng, nó chính là điều kiện quan trọng nhất để làm cho xã hội loài người hìnhthành và phát triển

Theo C.Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [4]

Trang 18

Ngày nay, từ nhiều góc độ và bằng các phương pháp tiếp cận khác nhaungười ta đã xây dựng nhiều học thuyết về quản lý, mỗi học thuyết trong từnghoàn cảnh cụ thể có giá trị riêng của nó và đã tạo ra được những bước ngoặtlớn cho sự phát triển các mặt hoạt động của xã hội nói chung cũng như tronglĩnh vực quản lý nói riêng Do đó, quản lý cũng được hiểu theo nhiều cáchkhác nhau:

Theo Aunpu F.F: “Quản lý là một hệ thống XHCN, là một khoa học và

là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại với nhau” [1]

Với Thomas J Robins - Wayned Morrison cũng cho rằng: “Quản lý là một nghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học” [18]

Ở nước ta có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý Theo Nguyễn Ngọc

Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [12]

Theo Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: «Quản lý là một hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người lao động và sinh hoạt tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung [20]

Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: «Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục đích, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định » [8]

Quản lý được diễn đạt theo nhiều định nghĩa khác nhau nhưng đều cónhững nội dung cơ bản Quản lý bao gồm các yếu tố sau:

- Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ítnhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể

Trang 19

quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thểquản lý Tác động có thể chỉ một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần.

- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể

- QL là quá trình sáng tạo các phương pháp Sau khi có mục tiêu và hệthống nguyên tắc, vấn đề có ý nghĩa quyết định trong thực tiễn chính làphương pháp Mọi phương pháp đều lệ thuộc vào điều kiện môi trường kháchquan Khi điều kiện môi trường khách quan thay đổi thì mục tiêu, yêu cầu củaphương pháp QL phải thay đổi cho phù hợp Với một mục tiêu của một hệthống trong từng điều kiện của môi trường khác nhau bao giờ cũng xuất hiệnphương pháp giải quyết vấn đề hợp lý, hiệu quả nhất Đó chính là cơ chế quản

lý hợp lý

- QL thực chất là QL con người Con người quyết định tất cả Nguyênnhân của mọi sự thành bại đều có nguồn gốc sâu xa từ công tác cán bộ và giảiquyết các mối quan hệ giữa những con người khác nhau

Trang 20

- QL gắn liền với thông tin, thông tin là nguyên liệu của QL Thực chất

QL là xử lý thông tin nên chất lượng và hiệu quả của thông tin quyết địnhchất lượng hiệu quả QL

- QL là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao Hiệu quả QL là nhữngquyết định đúng quy luật và có hiệu quả của chủ thể QL nhằm giải quyết tốtnhất những vấn đề đặt ra trong cuộc sống

1.2.2 Quản lý nhà trường

Nhà trường là cơ sở giáo dục, là nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục,

vì vậy vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường

Nhà trường là một thiết chế xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồnnhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội; là cấu trúc cơ sởcủa hệ thống giáo dục quốc dân, nhà trường chủ yếu thực hiện chức năng,nhiệm vụ giáo dục; hoạt động theo qui định của xã hội và theo những quiđịnh riêng biệt

Theo điều 48 Luật Giáo dục 2005: « Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo qui hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục »

Khi nghiên cứu về nội dung khái niệm quản lý trường học, Giáo sưNguyễn Ngọc Quang cho rằng: «Quản lý trường học là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp vào do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới » [12]

Còn theo GS - TSKH Phạm Minh Hạc: « Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa

Trang 21

trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh » « Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu chung » [15]

QL nhà trường thường chịu ảnh hưởng bởi hai loại tác động:

* Tác động của chủ thể QL bên trong và bên ngoài nhà trường:

QL nhà trường là những tác động QL của cơ quan QLGD cấp trên nhằmhướng dẫn, tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, GD của nhà trường

QL cũng gồm những chỉ dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoàinhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng đượcđại diện dưới hình thức hội đồng GD nhằm định hướng sự phát triển của nhàtrường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triểnđó

* Tác động của những chủ thể QL bên trong nhà trường :

QL nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm cáchoạt động cơ bản như:

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên;

- Quản lý học sinh;

- Quản lý quá trình dạy học- giáo dục;

- Quản lý CSVC, trang TBDH;

- Quản lý công tác hành chính;

- Quản lý công tác tài chính;

- Quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng

Cốt lõi của QL nhà trường là quá trình dạy học và GD Bản chất quátrình dạy học quyết định tính đặc thù của QL nhà trường Dạy học và GDtrong sự thống nhất là trung tâm của nhà trường Mỗi hoạt động đa dạng và

Trang 22

phức tạp của nhà trường đều hướng vào đó Tuy nhiên, do tính chất QL nhàtrường vừa mang tính Nhà nước, vừa mang tính XH nên trong QL nhà trườngcòn bao hàm QL đội ngũ, CSVC, tài chính, hành chính, quản trị…và QL cáchoạt động phối kết hợp với các lực lượng XH để thực hiện mục tiêu GD.Như vậy, có thể nói rằng: Quản lý nhà trường chính là quản lý quá trìnhgiáo dục bao gồm các thành tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục,đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cơ sở vật chất Các thành tốnày có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau và dưới sự tác động của Hiệutrưởng - người quản lý trường học - chúng vận hành theo một quỹ đạo nhấtđịnh nhằm đạt mục tiêu, kế hoạch đề ra.

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý HĐDH chính là các biện pháp tác động của chủ thể quản lý đếntập thể giáo viên, học sinh… nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực vốn có, tạo động lực đẩy mạnh quá trình dạy học của nhà trườngnhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường theo yêu cầu của năm học.Quản lý hoạt động dạy học chính là sự tác động lên đội ngũ giáo viên,học sinh qua việc thực thi các chức năng quản lý kế hoạch, tổ chức chỉ đạo,kiểm tra, điều chỉnh nhằm thực hiện mục tốt nhất mục tiêu giáo dục Trong đóngười thầy đóng vai trò hướng dẫn, dẫn dắt học sinh đi tìm chân lý Ngườihọc chủ động tiếp cận chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu Đặc biệtvai trò người học trên cơ sở hướng dẫn của người giáo viên biết tự xây dựng

kế hoạch, tự kiểm tra đánh giá để đạt chuẩn với yêu cầu trong giáo dục

* Mục tiêu quản lý dạy học:

- Đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo và nội dungchương trình giảng dạy theo đúng tiến độ, thời gian quy định

- Đảm bảo hoạt động dạy học đạt chất lượng cao

* Nội dung quản lý dạy học:

Trang 23

- Quản lý mục tiêu, nội dung dạy học: Quản lý việc xây dựng, quản lý việcthực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, thái độ và phát triển trí tuệ cho học viên,việc chấp hành nội quy, quy chế về đào tạo như: điều, nội quy, chế độ…

- Quản lý chất lượng dạy học: Việc phát hiện kịp thời các nguyên nhândẫn đến tình trạng yếu kém, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp khắcphục những yếu kém nhằm đảm bảo chất lượng dạy học và đạt được yêu cầucủa xã hội đối với dạy học

- Quản lý kiểm tra đánh giá, xác nhận trình độ văn bằng chứng chỉ

- Quản lý hoạt động ngoài lớp, ngoài trường và quản lý điều phối cáchoạt động của các tổ chức sư phạm trong nhà trường

Việc quản lý hoạt động dạy học phải tuân thủ đầy đủ những nguyên tắcquản lý giáo dục nói chung và áp dụng những nguyên tắc đó vào quá trình dạyhọc ở phạm vi một nhà trường nói riêng

1.2.4 Giáo dục thường xuyên

Theo UNESCO, giáo dục thường xuyên được hiểu là sự giáo dục tiếp tụcsau giáo dục ban đầu/ sau giáo dục cơ bản (sau xóa mù chữ hay sau giáo dụctiểu học, giáo dục THCS tùy theo giáo dục phổ cập bắt buộc của từng nước)nhằm đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời (HTSĐ) của mọi người Sau khi đạttrình độ phổ cập, mỗi người có thể tiếp tục học theo các phương thức khácnhau: chính qui, không chính qui hoặc phi chính qui, tự học tùy theo điềukiện, hoàn cảnh của mỗi người Vì vậy, giáo dục thường xuyên là một kháiniệm rộng, bao gồm cả giáo dục chính qui (GDCQ), giáo dục không chính qui(GDKCQ) và giáo dục phi chính qui (GDPCQ)

Ở Việt Nam, giáo dục thường xuyên còn được hiểu theo nghĩa hẹp: Giáodục thường xuyên chỉ bao gồm các chương trình giáo dục do Bộ giáo dục vàĐào tạo quản lý, chỉ đạo, cụ thể là Vụ giáo dục thường xuyên và Vụ Đại học (xóa mù chữ, sau xóa mù chữ, bổ túc văn hóa, ngoại ngữ, tin học, THCN, cao

Trang 24

đẳng, đại học tại chức và các chương trình giáo dục không cấp lớp, giáo dụcchuyên đề đáp ứng nhu cầu học tập của người học ở cộng đồng)

Giáo dục thường xuyên có nhiệm vụ chính là tạo cơ hội học tập thườngxuyên, học tập suốt đời cho mọi người có nhu cầu Giáo dục thường xuyên có 4chức năng chủ yếu, đó là chức năng thay thế, tiếp nối, bổ sung và hoàn thiện Với chức năng và nhiệm vụ trên giáo dục thường xuyên có đối tượngngười học là tất cả mọi người (mọi độ tuổi, mọi trình độ) có nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời Ngoài ra, giáo dục thường xuyên cũng

có mục tiêu riêng, có chương trình, có nội dung và phương pháp dạy học dặcthù, có đội ngũ cán bộ, giáo viên và có mạng lưới cơ sở giáo dục riêng…

1.3 Khái quát về Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

Tại điều 2, chương I, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên ( Ban hành kèm theo Quyết định 01/2007/Đ-BGDDT, ngày 02 tháng 0 năm 2007 củ Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) đã quy định:

1 Trung tâm giáo dục thường xuyên là cơ sở giáo dục thường xuyêncủa hệ thống giáo dục quốc dân Trung tâm giáo dục thường xuyên bao gồmtrung tâm giáo dục thường xuyên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh(sau đây gọi chung là trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện), trung tâmgiáo dục thường xuyên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọichung là trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh)

2 Trung tâm giáo dục thường xuyên có tư cách pháp nhân, có con dấu

và tài khoản riêng

1.3.1 Mục tiêu của giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa học vừa làm, học liên tục,học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độhọc vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việclàm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội

Trang 25

Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáodục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập.

1.3.2 Nhiệm vụ của giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

Giáo dục thường xuyên có nhiệm vụ chính là tạo cơ hội học tập thườngxuyên, học tập suốt đời cho mọi người có nhu cầu

Tại điều 3, chương I, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo

dục thường xuyên ( Ban hành kèm theo Quyết định 01/2007/Đ-BGĐT, ngày

02 tháng năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) đã quy định:

1 Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:

- Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;

- Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiếnthức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;

- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệthông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ; chươngtrình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại vùng dântộc, miền núi theo kế hoạch hằng năm của địa phương;

- Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung họcphổ thông

2 Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đềxuất với sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức cácchương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng

3 Tổ chức các lớp học theo các chương trình giáo dục thường xuyên cấptrung học cơ sở và trung học phổ thông quy định tại điểm d Khoản 1 của Điềunày dành riêng cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người tàntật, khuyết tật, theo kế hoạch hằng năm của địa phương

Trang 26

4 Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động laođộng sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập.

5 Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm nângcao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệ thống giáo dục thường xuyên

Tại điều 4, chương I, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục thường xuyên ( Ban hành kèm theo Quyết định 01/2007/Đ-BGĐT, ngày

02 tháng năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) đã quy định:

1 Trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục đại học khi thực hiệnchương trình giáo dục thường xuyên lấy bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp,được phép liên kết với trung tâm giáo dục thường xuyên với điều kiện:

- Trung tâm giáo dục thường xuyên phải bảo đảm các yêu cầu về cơ sởvật chất, thiết bị và cán bộ quản lý phải phù hợp với yêu cầu của từng ngànhđược liên kết đào tạo;

- Việc liên kết đào tạo được thực hiện trên cơ sở hợp đồng liên kết đàotạo; trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệmtoàn diện về việc liên kết đào tạo

2 Cơ sở giáo dục đại học khi thực hiện chương trình giáo dục thườngxuyên lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, được phép liênkết với trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh với điều kiện:

- Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh phải bảo đảm các yêu cầu

về cơ sở vật chất, thiết bị và cán bộ quản lý phải phù hợp với yêu cầu củatừng ngành được liên kết đào tạo;

- Việc liên kết đào tạo được thực hiện trên cơ sở hợp đồng liên kết đàotạo; cơ sở giáo dục đại học chịu trách nhiệm toàn diện về việc liên kết đàotạo

1.3.3 Vị trí, vai trò của giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

Trang 27

Giáo dục thường xuyên có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng Giáo dụcthường xuyên là một trong hai hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục thườngxuyên với phương thức giáo dục linh hoạt, với nội dung học tập thiết thực, hìnhthức học tập da dạng Nó giúp cho mọi người, nhất là người lớn có nhu cầu, cóđiều kiện, có khả năng đều có thể tự chọn cho mình một nội dung, hình thức họctập phù hợp nhằm nâng cao trí thức để sống và làm việc tốt hơn và để có thểthích nghi với những thay đổi thường xuyên, liên tục của đời sống xã hội Cùngvới giáo dục chính quy, giáo dục thường xuyên góp phần nâng cao dân trí trongcộng đồng, tạo thêm và tái tạo nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - Văn hóa –

Xã hội và thực hiện công bằng trong giáo dục

1.3.4 Đặc điểm tổ chức dạy học ở Trung tâm giáo dục thường xuyên

Đối tượng người học của Trung tâm GDTX là tất cả mọi người (mọi độtuổi, mọi trình độ) có nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời Vì vậy,hình thức tổ chức các chương trình giáo dục tại Trung tâm cũng rất đa dạng

và linh hoạt phù hợp với yêu cầu của địa phương và người học như: Chươngtrình giáo dục thường xuyên cấp THCS, chương trình GDTX cấp THPT vàchương trình giáo dục thường xuyên khác (học tập trung, bán tập trung, ngắnhạn, học buổi tối, vừa làm vừa học, từ xa,…)…

Tại Trung Tâm GDTX tỉnh Thanh hóa không tổ chức dạy học chương trìnhGDTX cấp THCS và cấp THPT, mà chỉ tổ chức chương trình giáo dục thườngxuyên khác ( Phần lớn là các lớp đào t bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp

vụ và các lớp Đại học liên kết) Do vậy, việc giảng dạy của bộ môn Tiếng Anhtại Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa cũng chủ yếu là giảng dạy môn Tiếng Anhkhông chuyên cho đối tượng người học không chuyên ngữ

1.4 Hoạt động dạy học môn Tiếng Anh

1.4.1 Đặc điểm và yêu cầu của dạy học môn Tiếng Anh

Trang 28

Với nét đặc trưng riêng, dạy và học môn Tiếng Anh không giống với cácmôn học khác Trong quá trình dạy và học, người học phải luôn tham gia với

tư thế chủ động hơn Các kỹ năng Nghe – Nói - Đọc - Viết luôn đòi hỏi ngườihọc phải có khả năng tư duy nhanh và phản xạ kịp thời Đồng thời, người dạyđóng vai trò hết sức quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổ chức, sắp xếp,kiểm tra, đánh giá, khích lệ người học và từng bước giúp người học lĩnh hộikiến thức của môn Tiếng Anh

Chương trình Tiếng Anh bao gồm 2 phần: Tiếng Anh cơ bản và Tiếng Anhchuyên ngành Trong đó, tiếng Anh cơ bản là 120 tiết, nội dung chương trình củatiếng Anh cơ bản tập trung chủ yếu vào ngôn ngữ như: Ngữ pháp, từ vựng vàhình thành cho người học các kỹ năng học tập: Nghe - Nói - Đọc - Viết Còntiếng Anh chuyên ngành là 60 tiết với các mục đích giao tiếp nghề nghiệp cụ thể.Môn học yêu cầu người học phải kiên trì và quyết tâm cao vì mục tiêu củachương trình là giúp người học có đủ năng lực sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh mộtcách độc lập và tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường đa ngônngữ, đa văn hóa

1.4.2 Mục tiêu của việc dạy học Tiếng Anh

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu việc sử dụng thành thạo tiếngAnh đã trở thành yêu cầu bắt buộc, là điều kiện tiên quyết, là công cụ đắc lực vàhữu hiệu trong công việc Để đáp ứng nhu cầu của xã hội, mục tiêu của việc dạyhọc tiếng Anh luôn đặt lên hàng đầu với tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo.Theo đó, mục tiêu của dạy học tiếng Anh là tập trung giúp người học có khảnăng sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày

và trong công việc một cách chính xác Sau khi tốt nghiệp đại học người học cóthể đạt trình độ ngoại ngữ tương đương Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ.Hoạt động dạy học môn tiếng Anh cũng tập trung thực hiện theo mục tiêu

của “Đề án giảng dạy, học tập ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt

Trang 29

Nam giai đoạn 2008 - 2020”, Bộ giáo dục và đào tạo phê duyệt ngày 30 tháng 9 năm 2008, đó là: “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hoá; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.

1.4.3 Nội dung chương trình dạy học Tiếng Anh

Nội dung tri thức ngoại ngữ cung cấp cho người học là nội dung tri thức

cơ bản, tối thiểu về ngoại ngữ được học, giúp người học nhận thức và có thểvận dụng chủ động, tự giác tiếng nước ngoài được học như một công cụ giaotiếp Ngoài ra việc dạy và học ngoại ngữ còn giới thiệu cho người học về nềntảng văn hóa của dân tộc có ngôn ngữ mà người học đang học, giúp họ hiểuthêm về đất nước, con người, có hứng thú học tập, làm giàu thêm vốn văn hóacủa chính mình

Do vậy, dạy và học tiếng Anh cũng có những đặc điểm chung của dạyhọc ngoại ngữ Chương trình tiếng Anh cơ bản được biên soạn theo các chủđiểm gần gủi với cuộc sống hàng ngày, nhằm trang bị những kiến thức tiếngAnh cơ bản và hình thành, rèn luyện các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyếttrình, kỹ năng làm việc nhóm và các kỹ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết

Chương trình môn học tiếng Anh chuyên ngành được biên soạn theocác chuyên ngành như cụ thể: tiếng Anh chuyên ngành Luật, tiếng Anhchuyên ngành kế toán, tiếng Anh chuyên ngành thương mại, tiếng Anhchuyên ngành du lịch Mỗi chuyên ngành được biên soạn theo các chủ đề

Trang 30

là các chủ điểm từ cơ bản đến mở rộng, nâng cao theo từng ngành học Hệthống chủ đề và chủ điểm là cơ sở hình thành và phát triển các khả năngngôn ngữ như ngữ âm, từ vựng chuyên ngành, ngữ pháp được đưa vào ứngdụng câu trong các bài đọc hiểu, hội thoại, những tình huống bài tập ứng vớithực tiễn…, được xây dựng dựa trên những từ, những cấu trúc câu bằngngoại ngữ chuyên ngành và nội dung phải thực sự phù hợp và gắn vớichuyên ngành của người học

1.4.4 Hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Anh

Với mục tiêu học tiếng Anh được mở rộng như một công cụ giao tiếp

Do vậy phương pháp dạy học tiếng Anh phải xuất phát từ mục tiêu đào tạo,nhằm đạt được mục đích của giáo dục Bao gồm phương pháp dạy học nghehiểu, phương pháp dạy học đọc, nói và viết Người dạy sử dụng phương pháp

và kỹ thuật dạy học, sử dụng hiệu quả các thiết bị, đồ dùng dạy học và các tàiliệu hỗ trợ nhằm tạo hứng thú học tập cho người học Người dạy cần sử dụngtiếng mẹ đẻ một cách hợp lý và có hiệu quả trong quá trình dạy học Ngườihọc luyện tập thực hành giao tiếp, sử dụng vốn từ vựng chuyên ngành mộtcách có ý thức trong hoạt động học tập trên lớp và tự học Phương pháp phảigắn với nội dung dạy học, phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng nhưlứa tuổi người học Trên cơ sở những nguyên tắc đó, phương pháp dạy họctiếng Anh đặt ra các yêu cầu sau:

- Người dạy, người tổ chức, hướng dẫn, đóng vai trò trọng tài, người cốvấn các hoạt động của người học

- Người học, chủ thể nhận thức, được phát triển trong hoạt động, đượcNgười dạy hướng dẫn, khuyên bảo Người học học tập bằng hành động tùytheo hứng thú và khả năng của mình, từ chỗ làm quen chuyển dần sang táitạo

Trang 31

- Sử dụng ngày càng nhiều các phương pháp và phương tiện kỹ thuật để

cá thể hóa việc học tập của người học

- Quan tâm chu đáo việc hướng dẫn người học tập cá nhân, giúp ngườihọc phát triển khẩu ngữ, khả năng giao tiếp

Việc lựa chọn các phương pháp dạy học tiếng Anh cơ bản và tiếng Anhgiao tiếp cụ thể phải phối hợp tối ưu những năng lực sáng tạo người dạy, kinhnghiệm nhận thức của người học và những đặc điểm, nội dung của môn học

1.4.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập dạy học Tiếng Anh

Kiểm tra, đánh giá là một khâu rất quan trọng và không thể thiếu tronghoạt động dạy học nói chung và dạy học ngoại ngữ nói riêng Kiểm tra đảmbảo mối liên hệ ngược trong quá trình điều khiển hoạt động day - học, giúpcho người dạy - người học nắm được chính xác kết quả của từng khâu, từnggiai đoạn, từ đó có các biện pháp điều chỉnh kịp thời để hoạt động dạy - học

đi đúng mục tiêu và có hiệu quả

Các bài kiểm tra, bài trắc nghiệm được xem như phương tiện kiểm trakiến thức, kỹ năng dạy Vì vậy, việc soạn thảo nội dung cụ thể của các bàikiểm tra có tầm quan trọng đặc biệt trong đánh giá kiến thức kỹ năng

1.5 Nội dung quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh

1.5.1 Quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình dạy học Tiếng Anh

Việc xây dựng kế hoạch của giáo viên và phòng chuyên môn là một việclàm tất yếu Trên cơ sở yêu cầu chung của công tác giáo dục và yêu cầu riêngcủa bộ môn tiếng Anh, căn cứ vào mục tiêu và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụnăm học của các cấp quản lý, tình hình cụ thể của đơn vị mà mỗi giáo viên vàtrưởng phòng chuyên môn phải đề ra kế hoạch phù hợp

Tổ chức chỉ đạo xây dựng nội dung chương trình đào tạo:

- Phân công nhiệm vụ cho các phòng, phòng bộ môn biên soạn các bàigiảng, giáo trình môn học

Trang 32

- Tổ chức hội thảo, đánh giá nội dung biên soạn.

- Tổ chức nghiệm thu và ban hành nội bộ

Tổ chức chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học là công việc vô cùng quantrọng, nó là cơ sở, nền tảng cho hoạt động dạy học Hiệu trưởng phải là ngườihướng dẫn giáo viên quy trình xây dựng kế hoạch giúp họ xác định mục tiêuđúng đắn và tìm ra các biện pháp để thực hiện mục tiêu đó

* Nội dung yêu cầu kế hoạch đối với cá nhân:

- Cơ sở để xây dựng kế hoạch: các chỉ thị, nhiệm vụ năm học, hướng dẫngiảng dạy bộ môn, định mức chỉ tiêu được giao, tình hình điều tra chất lượngngười học, các điều kiện đảm bảo cho việc dạy và học

- Xác định mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, đề ra các biện pháp để đạt đượcmục tiêu và điều kiện để đảm bảo thực hiện kế hoạch như: giáo trình, tài liệutham khảo, trang thiết bị dạy học bộ môn, kinh phí dành cho các hoạt động,

kế hoạch cụ thể từng chương, từng bài, từng tháng, từng tuần

* Nội dung kế hoạch đối với phòng chuyên môn:

Giám đốc chỉ đạo phòng chuyên môn xây dựng kế hoạch chung của

cả phòng

- Cơ sở để xây dựng kế hoạch: chỉ thị thực hiện nhiệm vụ năm học mới,

kế hoạch của đơn vị, đặc điểm tình hình của đơn vị, những thuận lợi, khókhăn của đơn vị, phòng bộ môn

- Lập kế hoạch công tác từng tháng, học kì, cả năm Xác định phươnghướng nhiệm vụ, mục tiêu, chi phí phấn đấu Nêu các biện pháp thực hiện vàđiều kiện thực hiện biện pháp như: cơ sở vật chất, sự phối hợp của các lựclượng giáo dục trong và ngoài Trung tâm, sự quan tâm chỉ đạo sát sao củaBan giám đốc và các cấp lãnh đạo

Để đảm bảo chất lượng dạy học, mỗi cá nhân và phòng chuyên môn cầnthực hiện tốt kế hoạch đã đề ra, đồng thời cán bộ quản lý đơn vị cần theo dõi,

Trang 33

kiểm tra đôn đốc sát sao, tạo điều kiện tốt nhất cho họ đạt được mục tiêu đã

đề ra trong kế hoạch

1.5.2 Quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh của giáo viên

- Quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy

Quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy là việc quản lý giáo viênlên lớp dạy có đúng chương trình, đúng thời gian, đúng phương pháp, đúngtiến độ bài giảng, sử dụng thiết bị hôc trợ giảng dạy trong quá trình giảng dạy

và kiểm tra chất lượng học tập của học viên đúng với kế hoạch đã đề ra

- Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Hồ sơ chuyên môn của giáo viên là công cụ, là phương tiện đắc lực giúpgiáo viên thực hiên đầy đủ và có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ của giáoviên trong giờ lên lớp GV có lãnh đạo, tổ chức và điều khiển tốt quá trìnhdạy học trên lớp, tức là thực hiện vai trò chủ đạo của mình, kết quả phần lớnphụ thuộc vào hồ sơ chuyên môn của giáo viên Hồ sơ chuyên môn của GVcũng là phương tiện phản ánh quá trình quản lý chuyên môn của người quản

lý một cách cụ thể và khách quan, giúp người quản lý hiểu biết chắc hơn, cụthể hơn về tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của GV

Hồ sơ chuyên môn của giáo viên bao gồm: Bảng phân phối chương trình

bộ môn của Bộ, kế hoạch giảng dạy bộ môn, giáo án, tài liệu giảng dạy, sổtheo dõi học viên, sổ dự giờ, sổ báo giảng…

1.5.3 Quản lý hoạt động học tập Tiếng Anh của học viên

Quản lý hoạt động học tập của học viên là quản lý việc thực hiện nhiệm

vụ học tập của họ ở trên lớp và việc tự học tập ở nhà Đây là khâu rất quantrọng trong quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và chấtlượng học tập của học viên Để đạt được kết quả theo mục tiêu đề ra, trongcông tác quản lý cần phải xây dựng động cơ, thái độ học tập đúng đắn, tính tựgiác, tích cực trọng học tập ngoại ngữ của học viên Ngoài việc quản lý hoạtđộng hoạc tập ở trường, cần quan tâm, chú trọng đến quản lý học tập ở nhà

và ngoại khóa của học viên

Trang 34

1.5.4 Quản lý công tác kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học Tiếng Anh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên là một nhiệm vụ rất quantrọng của giáo viên Dựa vào kết quả của việc kiểm tra - đánh giá kết quả học tậpcủa học viên, giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học của mình sao cho phù hợp

Để quản lý tốt nội dung này, Giám đốc Trung tâm cần phải làm nhữngviệc sau:

- Chỉ đạo cải tiến các hình thức và nội dung kiểm tra, đánh giá, dạy họcmôn tiếng Anh phù hợp với mục đích, nội dung dạy học

- Chỉ đạo xây dựng các cấu trúc bài kiểm tra, bài thi mẫu, kiểm tra dưới cáchình thức trắc nghiệm hay tự luận với số lượng, thang điểm cụ thể, rõ ràng

- Lập kế hoạch và phân phối số đầu điểm kiểm tra trong từng tháng trên

cơ sở đề xuất của trưởng phòng chuyên môn

- Quản lý, chỉ đạo việc kiểm tra, đánh giá dạy học môn tiếng Anh theođúng chế độ kiểm tra đánh gia

- Tổ chức kiểm tra, coi thi và cho điểm chính xác, công bằng

- Yêu cầu giáo viên chấm, trả bài, chữa bài đúng thời gian quy định

- Tổng hợp việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập định kì

- Ban hành các chế độ, quy chế kiểm tra, đánh giá và kết luận mức độkhen thưởng hay kỷ luật đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học viên

- Tổ chức quá trình dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động củangười học

- Đề cao và phát huy tốt vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của người học

- Tổ chức cho học viên lĩnh hội tri thức bằng hoạt động của mình

- Dạy cho học viên cách tự học và ý trí tự học

1.5.5 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học Tiếng Anh

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là điều kiện quan trọng không thểthiếu trong quá trình dạy học Với đặc thù của môn tiếng Anh là thực hành giao

Trang 35

tiếp, rèn luyện 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết nên đồ dùng dạy học rất cần thiếtphải phong phú nhằm hỗ trợ đắc lực hiệu quả cho giảng dạy trong mọi điều kiện.Quản lý việc đầu tư và sử dụng trang thiết bị cơ sở vật chất, phòng học (phònghọc tiếng), tài liệu, sách tham khảo, từ điển, và các đồ dùng dạy học cần thiết phùhợp với yêu cầu chương trình và giáo trình môn tiếng Anh

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh.

Những phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ đã đem đến cho conngười những thay đổi có tính đột phá trên nhiều lĩnh vực Chất lượng cuộcsống được nâng cao, khả năng hòa nhập được mở rộng Trong giao tiếp, giáodục, ứng dụng khoa học kỹ thuật hay cả trong nghệ thuật, nhiều người trên thếgiới đã chọn học tiếng Anh để làm phương tiện mở cánh cổng tri thức và điều

đó đã làm cho công tác dạy và học tiếng Anh trở thành mối quan tâm lớn Hoạt động dạy học môn tiếng Anh hiện nay đang theo hướng tiếp cậnnăng lực thực hành nhằm phát huy vai trò chủ thể, chủ động, tích cực của họcviên Vì vậy, yêu cầu đặt ra là cần phải đổi mới về việc xây dựng mục tiêumôn học, nội dung chương trình, hình thức tổ chức dạy học, công tác kiểm trađánh giá và phương pháp giảng dạy Mặc dù ngành giáo dục nói chung vàTrung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa cũng đã và đang trong quá trình thực hiệnđổi mới theo mục tiêu của môn học trong bối cảnh hiện nay Tuy nhiên, côngtác quản lý hoạt động dạy học cũng như thực hiện đổi mới phương pháp dạyhọc còn nhiều hạn chế Bởi trong bối cảnh hiện nay của Trung Tâm GDTXtỉnh Thanh Hóa còn có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạtđộng dạy học môn Tiếng Anh

Thứ nhất, Phẩm chất, năng lực của nhà quản lý

Phẩm chất, năng lực là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản

lý Nếu các nhà quản lý đặc biệt là ông Giám đốc có phẩm chất chính trị, lập

Trang 36

trường vững vàng, nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước,thì sẽ chỉ đạo đúng hướng mục tiêu của từng môn học.

Người quản lý có khả năng xử lý thông tin, có khả năng điều phối hoạtđộng sẽ hoàn thành được mục tiêu chung, tập hợp mọi người vào hoạt độngchung tạo nên quyết tâm cao và phát huy được sức mạnh của tập thể đưa hoạtđộng của nhà trường đạt hiệu quả cao

Năng lực chuyên môn của các nhà quản lý cũng là một yếu tố cần choquản lý dạy học Một Giám đốc, trưởng bộ môn giỏi chuyên môn sẽ nắm chắccác phương pháp giảng dạy, có kỹ năng phân tích, đánh giá chuyên môn củagiáo viên và khả năng học tập của học sinh Có năng lực chuyên môn, các nhàquản lý sẽ lường trước được tình huống có thể xảy ra trong dạy học, tham giavào các hoạt động chuyên môn của giáo viên, nắm bắt và chỉ đạo đúng yêucầu giảng dạy trong từng giai đoạn đổi mới phương pháp dạy học cũng nhưchương trình, giáo trình hiện nay

Thứ hai, số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên

Trình độ chuyên môn của giáo viên là một trong những yếu tố quantrọng chi phối kết quả quản lý HĐDH đối với giáo viên của người CBQL.Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên là khâu đột phá có ýnghĩa quyết định góp phần triển khai thắng lợi chiến lược phát triển quản lýgiáo dục

Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, trình độchuyên môn vững vàng, nghiệp vụ sư phạm giỏi, có lòng yêu nghề, nắm vữngmục tiêu giáo dục, chương trình, nội dung sách giáo khoa, thực hiện đổi mớiPPDH nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu giáo dục nghề nghiệp

Thứ ba, chất lượng tuyển sinh và số lượng học viên

Chất lượng và số lượng tuyển sinh đầu vào của Trung tâm cũng là mộttrong những yếu tố quyết định đến chất lượng quản lý HĐDH bộ môn

Trang 37

Với chất lượng tuyển sinh đầu vào tốt, số lượng HV học bộ môn tiếngAnh không chuyên được phân bổ hợp lý trên từng lớp học thì rất thuận lợitrong việc giảng dạy cũng như quản lý hoạt động dạy học

Thứ tư, điều kiện trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ dạy học

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thuộc hệ thống phương tiện của quátrình dạy học, là cơ sở thực hiện các mục tiêu dạy học và mục tiêu quản lý hạtđộng dạy học Các nhà quản lý cần nhận thức đúng đắn về ý nghĩa của cácthiết bị dạy học và có sự đầu tư đúng lúc, quản lý tốt trang thiết bị dạy học bộmôn tiếng Anh

Tổ chức khai thác, sử dụng thiết bị phục vụ dạy học có hiệu quả: chuẩn

bị tốt các kho chứa, tủ, giá đựng thiết bị, phòng học tiếng Tập huấn cho giáoviên biết sử dụng các trang thiết bị mới

Nhà quản lý cần tổ chức rà soát, thống kê toàn bộ thiết bị dạy học hiện

có, dành kinh phí để sửa chữa, mua sắm thêm trang thiết bị để đáp ứng đầy đủphục vụ cho giảng dạy

Thứ năm, sự quan tâm của nhà trường đối với bộ môn tiếng Anh.

Trung tâm phải luôn quan tâm và giáo dục cho giáo viên và học viênnhận thức được tầm quan trọng của môn tiếng Anh nói chung trong bối cảnhđổi mới giáo dục hiện nay, tạo điều kiện đến mức tối đa thiết bị và phươngtiện kỹ thuật phục vụ dạy và học tiếng Anh

Thứ sáu, điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội ở địa phương

Kinh tế - văn hóa xã hội của địa phương ảnh hưởng rất nhiều đến giáodục và quản lý hoạt động dạy học của nhà trường Các nhà quản lý cần nắmđược chủ trương đường lối của Đảng, chính sách địa phương, khai thác đượcthế mạnh và hạn chế khó khăn của địa phương vào hoạt động quản lý của nhàtrường, tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền địa phương và các cơ quan,

Trang 38

doanh nghiệp đóng trên địa khu vực trường tuyển sinh cũng như dân địaphương ủng hộ trong việc quản lý hoạt động dạy hoc bộ môn Tiếng Anh.

Thứ bảy, các hoạt động xã hội hóa giáo dục

Xã hội hóa giáo dục là hình thành xã hội học tập, làm cho mọi người có

ý thức quan tâm đến việc học tập nói chung và môn Tiếng Anh nói riêng củacon em mình Trung tâm phải làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để huyđộng mọi nguồn lực tích cực quan tâm, hợp tác, đầu tư đến việc nâng cao chấtlượng học tập một cách toàn diện

Tiểu kết chương 1

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, tác giả đã đề cập đến những vấn đề cơbản của quản lý nói chung và quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh nóiriêng, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học mônTiếng Anh Thông qua đó, có cơ sở phân tích thực trạng quản lý hoạt độngdạy học môn Tiếng Anh ở Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa và đề xuất một

số biện pháp quản lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt độngdạy học môn tiếng Anh ở Trung tâm GDTX tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạnhiện nay

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

MÔN TIẾNG ANH TẠI TRUNG TÂM GDTX TỈNH THANH HÓA 2.1 Vài nét về Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Lịch sử và quá trình phát triển của Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Thanh Hóa

Ngày 06 tháng 6 năm 2003, thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-CT của Chủtịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc thành lập Trung tâm Giáo dục Tỉnh và cũng

từ đây, tháng 06/2003, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Tỉnh được UBNDtỉnh, Sở GD&ĐT Thanh Hóa giao chức năng nhiệm vụ liên kết đào tạo trình độcao đẳng, đại học cho người lao động, cán bộ, công chức, viên chức và học sinh,sinh viên có nhu cầu Nhằm mục đích đào tạo, đào tạo lại và đào tạo nâng cao,đáp ứng nhu cầu của nguồn nhân lực tại chỗ cho các địa phương trên địa bànTỉnh và các tỉnh lân cận Bên cạnh đó, Trung tâm giáo dục thường xuyên Tỉnhcòn có chức năng nhiệm v đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và bồi dưỡng nghiệp

vụ QLGD cho đội ngũ CBQL các trường Mầm Non, Tiểu học và THCS trênđịa bàn toàn tỉnh và đào tạo, bồi dưỡng tin học, ngoại ngữ cho người học cónhu cầu

Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Thanh Hóa ra đời trên cơ sở sápnhập 3 đơn vị: Trung tâm bồi dưỡng CBQL, Trung tâm Giáo dục Thườngxuyên (Trường Đại học Hông Đức) và Trung tâm Bồi dưỡng Giáo dục (SởGiáo dục và đào tạo Thanh Hóa)

Là đơn vị kế thừa, củng cố và phát triển những thành quả, kinh nghiệmcủa 45 năm phát triển và trưởng thành các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBQL

GD trong tỉnh Trung tâm Giáo dục Thường xuyên cấp tỉnh nhằm đào tạo,phát triển nguồn nhân lực trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa đấtnước, đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa các hình thức và loại hình đào tạo của các

Trang 40

tầng lớp nhân dân trong tỉnh, thực hiện chức năng, nhiệm vụ và biên chế đượcgiao Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh Thanh Hóa có 44 biên chế.Căn cứ Quy chế 01/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2007 ban Quy chế

tổ chức hoạt động của TTGDTX; TTGDTX tỉnh có 04 phòng chức năng:

1 Phòng Tổ chức - Hành chính với chức năng, nhiệm vụ: Giúp Giámđốc thực hiện chức năng quản lý về công tác tổ chức, cán bộ; giúp Giám đốctổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của Trung tâm và điều phối hoạt độngcủa Trung tâm theo chương trình, kế hoạch làm việc; Thực hiện công tác hànhchính, quản trị đối với các hoạt động của Trung tâm; Công tác đối ngoại; cáchoạt động báo chí tuyên truyền, công tác thi đua khen thưởng của Trung tâm

2 Phòng Ngoại ngữ - Tin học với chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu cholãnh đạo kế hoạch tuyển sinh mở lớp tiếng Anh, Tin học đáp ứng nhu cầu ngườihọc; Giảng dạy, bồi dưỡng với hai bộ môn tiếng Anh, Tin học; Đảm nhiệm kỹthuật hệ thống thiết bị thông tin phục vụ công việc và đào tạo của trung tâm

3 Phòng Bồi dưỡng nâng cao trình độ: Tham mưu về các hoạt độngchuyên môn: Bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn tỉnh;

4 Phòng Quản lý đào tạo:

Tham mưu cho Ban Giám đốc về kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng liên kếthàng năm của Trung tâm và công tác khai thác nguồn tuyển sinh liên kết đàotạo; nhu cầu học tập của xã hội, ngành, nghề và loại hình đào tạo; Tham mưucho Ban Giám đốc trình các cấp có thẩm quyền về trình tự, văn bản thủ tụcmở các lớp liên kết đào tạo theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT, các văn bảnpháp quy của Nhà nước cũng như các quy định của UBND tỉnh Thanh Hóa vềliên kết đào tạo; Tham mưu cho Ban Giám đốc về việc đấu mối với cáctrường Đại học, các Học viện xin chỉ tiêu đào tạo liên kết hàng năm; phối hợpvới các cơ sở đào tạo tham mưu các biện pháp quản lý các lớp liên kết đào tạohọc tại Trung tâm nhằm đạt chất lượng và hiệu quả

Ngày đăng: 23/04/2018, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w