1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

214 250 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 834,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool Hà Nội (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

- -

NGUYỄN THỊ DUYÊN ANH

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG

TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC VINSCHOOL - HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN BỘI LAN

Hà Nội, 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ rất nhiều

từ các thầy cô giáo, các nhà quản lý, lãnh đạo, gia đình và đồng nghiệp

Trước hết, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các thầy cô là các giảng viên giàu kinh nghiệm của Học viện Quản lý giáo dục đã tận tâm chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường tiểu học Vinschool, cán bộ, giáo viên, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ để tác giả hoàn thành khoá học một cách tốt nhất

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Bội Lan,

nhà khoa học luôn hết lòng vì sự nghiệp giáo dục, một người thầy vô cùng đáng kính đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình và cho những ý kiến quý báu mang tính định hướng trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn của tác giả

Cuối cùng, là lời cảm ơn gửi đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn

ở bên cạnh để động viên, khuyến khích tác giả trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do khả năng có hạn nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy

cô và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 7 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Duyên Anh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, tư liệu được sử dụng làm minh chứng trong luận văn là trung thực, được thống kê, khảo sát, cung cấp bởi các cá nhân, tập thể cụ thể,

rõ ràng, đảm bảo chính xác Những biện pháp quản lý đưa ra, những kết luận khoa học trong luận văn này là mới và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Hà Nội, tháng 7 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Duyên Anh

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

PHỤ LỤC vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐIỀU HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC 5

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Ở nước ngoài 5

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Quản lý và chức năng quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục 12

1.2.3 Quản lý nhà trường 13

1.2.4 Trường tiểu học 14

1.2.5 Công nghệ thông tin 17

1.2.6 Ứng dụng công nghệ thông tin 19

1.2.7 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin 20

1.3 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong trường tiểu học 20

1.3.1 Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học 20

1.3.2 Tổ chức các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin 22

1.3.3 Chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin 23

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin 23

1.3.5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động ứng dụng CNTT 24

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong trường tiểu học 25

1.4.1 Các yếu tố chủ quan 25

1.4.2 Các yếu tố khách quan 26

Tiểu kết chương 1 27

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐIỀU HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC VINSCHOOL 28

2.1 Giới thiệu khái quát về trường tiểu học Vinschool - Hà Nội 28

2.1.1 Khái quát về trường tiểu học Vinschool - Hà Nội 28

Trang 6

2.1.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên 29

2.1.3 Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh học kì I năm học 2016-2017 32

2.1.4 Cơ sở vật chất của nhà trường, hệ thống thông tin 33

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 36

2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội 37

2.4 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội 39

2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong điều hành các hoạt động của nhà trường 39

2.4.2 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 40

2.4.3 Thực trạng việc tổ chức các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin 43

2.4.4 Thực trạng việc chỉ đạo hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin 45

2.4.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT 47

2.4.6 Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ứng dụng CNTT 49

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội 51

2.5.1 Mặt mạnh 51

2.5.2 Mặt hạn chế 52

2.5.3 Nguyên nhân 52

Tiểu kết chương 2 54

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐIỀU HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC VINSCHOOL 55

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 55

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 55

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 55

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 56

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 56

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 56

3.2 Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành các hoạt động tại trường tiểu học Vinschool 57

Trang 7

3.2.1 Giáo dục ý thức chấp hành nội quy, quy chế cho CBQL, GV, NV

về ứng dụng CNTT trong quản lý điều hành các hoạt động của nhà

trường 57

3.2.2 Xây dựng chiến lược, kế hoạch về hoạt động hợp tác giữa trường tiểu học Vinschool với đơn vị cung cấp phần mềm quản lý 60

3.2.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý cho đội ngũ CBQL, GV nhà trường 64

3.2.4 Coi trọng công tác kiểm tra đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lý nhằm thực hiện tốt quy chế ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý của nhà trường 67

3.2.5 Tăng cường nguồn tài chính và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội 69

3.2.6 Tăng cường chỉ đạo ứng dụng CNTT trong trao đổi thông tin liên lạc giữa trường và phụ huynh 72

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77

3.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu 77

3.4.1 Mục đích, qui mô, thành phần chuyên gia 77

3.4.2 Nội dung đánh giá 77

3.4.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành 78

3.4.4 Kết quả đánh giá 78

Tiểu kết chương 3 82

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Khuyến nghị 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng thống kê trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý 30

Bảng 2.2 Bảng thống kê trình độ đào tạo của GV trong 3 năm 30

Bảng 2.3 Cơ cấu theo độ tuổi của đội ngũ giáo viên 31

Bảng 2.4 Thực trạng trình độ CNTT của đội ngũ cán bộ, giáo viên 32

Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả chất lượng giáo dục học kì I năm học 2016-2017 của trường tiểu học 33

Bảng 2.6 Thực trạng trang bị CSVC cho ứng dụng CNTT 34

Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến về thực trạng ứng dụng CNTT trong các hoạt động điều hành tại nhà trường 37

Bảng 2.8 Tổng hợp kết quả đánh giá nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong điều hành các hoạt động của nhà trường 39

Bảng 2.9 Công tác xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội 40

Bảng 2.10 Công tác tổ chức việc ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội 43

Bảng 2.11 Công tác chỉ đạo ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội 45

Bảng 2.12 Công tác kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội 47

Bảng 2.13 Tổng hợp ý kiến về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ứng dụng CNTT 49

Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội” 79

Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội” 80

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ các chức năng quản lý 11

Sơ đồ 3.1 Các mức độ tham gia trong lập kế hoạch 64Biểu đồ 3.1 So sánh tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 81

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự phát triển như vũ bão của ngành khoa học và công nghệ đã đem lại những thành tựu to lớn trong mọi hoạt động của con người Không một ngành khoa học và công nghệ nào lại phát triển nhanh chóng và có sự ứng dụng sâu rộng như công nghệ thông tin Hơn thế nữa, sự phát triển khoa học công nghệ

đã làm thay đổi nhanh chóng nền kinh tế thế giới, yếu tố mang tính quyết định thay đổi đó chính là nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn lực con người, một sản phẩm của xã hội nói chung và của giáo dục nói riêng Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện

việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường học cũng không nằm ngoài ngoại lệ đó, việc vận dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý

và giảng dạy đã đem lại một hiệu quả rất tích cực: thông tin được cập nhật nhanh chóng, chính xác; việc quản lý nhân sự, chuyên môn nhẹ nhàng và khoa học hơn

Trong Văn kiện Đại hội XII, lần đầu tiên Đảng ta khẳng định: “Khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu” Ở các văn kiện trước, Đảng ta đã chỉ ra: Cùng với giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu Khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu, điều

đó có nghĩa là khoa học và công nghệ thực sự có tầm quan trọng đặc biệt Tại Đại hội lần này, khi thêm vào hai chữ “thực sự” trước cụm từ “là quốc sách hàng đầu”, Đảng ta muốn nhấn mạnh sự cần thiết phải phát triển khoa học, công nghệ, đặt ra yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ của đất nước lên một tầm cao mới, khắc phục những yếu kém trong thời gian qua, coi đây là công việc trọng yếu và thường xuyên của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta

Trang 11

Trong nhiều năm nay, nhận thức được vai trò to lớn của công nghệ thông tin, Đảng, Chính phủ đã có những chủ trương nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục:

Nghị quyết số 44/NQ-CP của Chính phủ ngày 9/6/2014 đã xác định

rằng: “Đầu tư cho giáo dục, đào tạo là đầu tư cho sự phát triển, từng bước hiện đại hóa cơ sở kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” [14]

Việc thực hiện các chủ trương về ứng dụng CNTT trong giáo dục đã thu được những thành tựu đáng kể, việc ứng dụng CNTT đã bước đầu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục có tác dụng nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác quản lý, góp phần cải tiến phương pháp nghiệp vụ quản lý theo kịp xu thế của thời đại Hiểu được vấn đề này, trường tiểu học Vinschool đã mạnh dạn ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý trong những năm học vừa qua Tuy có nhiều cố gắng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý các hoạt động của nhà trường nhưng việc ứng dụng này vẫn còn hạn chế kết quả chưa đáp ứng được yêu cầu mong muốn Đến nay công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của nhà trường vẫn chưa đạt được hiệu quả

cao Chính vì thế, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool -

Hà Nội” với mong muốn góp một phần nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả

công tác quản lý

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội; trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT trong điều

Trang 12

hành hoạt động tại trường tiểu học

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học

4 Giả thuyết khoa học

Nếu vận dụng hợp lý những biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội do tác giả

đề xuất thì hiệu quả của công tác quản lý nhà trường sẽ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học

- Nghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội

- Đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các tài liệu, các văn kiện, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, sách báo của các bộ, ngành, Trung ương và địa phương, các tài liệu nước ngoài có nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 13

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm

7.3 Phương pháp toán học thống kê

Tổng hợp xử lý số liệu bằng toán học có sự trợ giúp phần mềm máy tính

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn chia làm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành

hoạt động tại trường tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt

động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt

động tại trường tiểu học Vinschool - Hà Nội

Trang 14

tế, thay đổi cơ cấu xã hội CNTT góp tạo ra nhiều ngành nghề kinh tế mới, làm thay đổi sâu sắc ngành công nghệ hiện đại Nhiều nước đang phát triển, trong đó có không ít quốc gia tuy nghèo và đi sau, song biết vận dụng cơ hội ứng dụng và phát triển CNTT, nên đã tạo được những bước phát triển vượt bậc Tiêu biểu trong nhóm nước này phải kể đến, Ấn Độ, Hàn Quốc, Australia, Singapore

Ở Australia vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ

hướng đi được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin”, tài liệu này bao gồm hai mục tiêu giáo dục trường học bao quát cho nền kinh tế thông tin, đó là:

Một là: Tất cả mọi học sinh sẽ rời trường học như những người sử dụng tin cậy, sáng tạo và hiệu quả những công nghệ mới, bao gồm CNTT và viễn thông, và những học sinh này cũng ý thức được tác động cũng những ngành công nghệ này lên xã hội

Hai là: Tất cả các trường đều hướng tới việc kết hợp CNTT và viễn thông vào trong hệ thống của họ, để cải thiện khả năng học tập của học sinh,

để đem lại nhiều cơ hội học tập hơn cho người học và làm tăng hiệu quả của việc thực tập kinh doanh của họ”

Trang 15

Singapore: Ngày 28/4/1997, Bộ Giáo dục Singapore đã khởi động kế

hoạch tổng thể về Công nghệ thông tin trong giáo dục (Master Plan for IT in Education) Ðây được coi là một bản kế hoạch chi tiết nhằm tích hợp CNTT vào hệ thống giáo dục nằm đáp ứng những thách thức của thế kỉ XXI Mục tiêu chính là sử dụng CNTT như một công cụ hổ trợ đắc lực trong việc trang

bị cho HS những kĩ năng học tập, kĩ năng tư duy sáng tạo và khả năng giao tiếp Với chương trình này, mọi trẻ em của Singapore sẽ được đảm bảo cơ hội tiếp cận với môi trường học đường mang đậm màu sắc CNTT Một Ủy ban máy tính quốc gia (NCB) đã được thành lập để quản lý và chỉ đạo công tác

đó Sau 5 năm thực hiện (1997 - 2002), giáo dục Singapore đã thành công trong việc khai thác CNTT nhằm trang bị cho HS những kỹ năng học tập, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng giáo tiếp Kết quả: Hơn 70% HS được khảo sát

ở các cấp học cho rằng việc sử dụng CNTT làm tăng kiến thức cho các em và hơn 80% HS đồng ý rằng sử dụng CNTT làm cho bài học trở nên thú vị hơn Với những thành công đạt được như trên, tháng 7/2002, Bộ giáo dục Singapore đã công bố Kế hoạch tổng thể CNTT2 nhằm kế thừa và phát huy những thành công của Kế hoạch1 và tiếp tục đưa ra những định hướng chung cho các trường trong việc tận dụng những cơ hội CNTT đem lại để phục vụ giảng dạy và học tập

Hàn Quốc xác định rõ: Mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh

tin học hóa ở Hàn Quốc là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm

2000 Ðể thực hiện mục tiêu này, chính phủ Hàn Quốc thành lập “Quỹ thúc đẩy CNTT” do Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý Tương ứng, có hai cơ

quan chỉ đạo và điều phối: Ban thúc đẩy tin học hóa và Ban đặc biệt về chính

phủ điện tử thuộc ban đổi mới chính phủ của Tổng Thống

Chính nhờ những bước đầu tư và quản lý đúng đắn về phát triển CNTT

mà những quốc gia nói trên đã đạt được những thành tựu phát triển kinh tế, xã hội và giáo dục trong mấy thập kỉ qua

Trang 16

1.1.2 Ở Việt Nam

Việc sử dụng CNTT đã mở ra hướng liên kết thông tin liên tục giữa phụ huynh và giáo viên, giúp các bậc cha mẹ quản lý được thời khoá biểu và tình hình kiến thức của con em mình Từ trước đến nay, nhiều Sở GD&ĐT, trường học đã xây dựng được cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc ứng dụng CNTT nhằm cải thiện hiệu quả các mặt hoạt động, mạnh dạn đầu tư trang thiết bị, máy tính, phần mềm ứng dụng… (Hà Nội, TPHCM, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, TT.Huế, Quảng Nam…)

Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của CNTT đối với sự phát triển kinh tế xã hội (KTXH), đặc biệt là đối với GD&ĐT nhằm đáp ứng được yêu cầu cuả sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, Đảng và Nhà nước

ta đã có những chủ trương, chính sách hết sức quan trọng để đẩy mạnh việc ứng dụng và quản lý việc ứng dụng CNTT Ở Việt Nam cũng có hai tổ chức tương đương là Ban chỉ đạo quốc gia về CNTT và Ban chỉ đạo về cải cách hành chính

Như vậy, ứng dụng CNTT vào giáo dục là một xu thế mới của nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai lâu dài Tuy nhiên, quản lý việc ứng dụng CNTT như thế nào trong các nhà trường cho có hiệu quả đang còn là một vấn đề phải bàn cãi Gần đây, đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu sử dụng PPDH tích cực có kết hợp ứng dụng CNTT trong giáo dục tiểu học của PGS.TS Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn và các cộng sự Bên cạnh đó còn có một số công trình nghiên cứu biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường phổ thông như: tác giả Nguyễn Văn Tuy với đề

tài “Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường

THPT huyện Yên Khành, tỉnh Ninh Bình.”; tác giả Ngô Thị Hiếu với đề tài:

“Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào công tác thư viện trường

đại học Tây Nguyên.”; tác giả Đỗ Văn Tiến với đề tài: “Biện pháp quản lý

Trang 17

việc ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS của phòng giáo dục

và đào tạo Huyện Gia Lâm- Hà Nội.”Tác giả Nguyễn Thế Bình với đền tài:

“quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học”

Qua nghiên cứu, các tác giả đều khẳng định ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT trong dạy học và trong quản lý các hoạt động của nhà trường Qua đó, các tác giả cũng đề xuất, kiến nghị với các cấp lãnh đạo trong việc triển khai một số biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học và điều hành các hoạt động tại các trường thuộc phạm vi quản lý

Mặc dù vậy, hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt

về ứng dụng CNTT trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học Vinschool -

Hà Nội Vì vậy, việc thực hiện đề tài này cũng có ý nghĩa ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với trường tiểu học Vinschool - Hà Nội nói riêng và các trường tiểu học nói chung

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý và chức năng quản lý

- Quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của cả nhóm

Trang 18

- Quản lý chính là các hoạt động do một hay nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả theo mong muốn

- Quản lý là một nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và làm cái

đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất

- Quản lý là đưa xí nghiệp tốt lên, cố gắng sử dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực) của nó [Nguồn: Wikipedia online]

Một số nhà nghiên cứu trong nước cũng cố gắng tìm cách định nghĩa khái niệm này từ góc độ hành chính, kinh tế, giáo dục, điều khiển học, và thậm chí cả chính trị Ví dụ theo phân tích của Đặng Thành Hưng (2010)

đó là:

- Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến

- Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực để đạt mục đích đã định

- Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (Người quản lý) tới khách thể quản lý (Người bị quản lý), trong một

tổ chức về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội v.v bằng một hệ thống các luật lệ chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể Nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức

Nói chung quản lý là một quá trình tác động có mục đích hoặc một hoạt động có tổ chức, có định hướng, có chủ thể và đối tượng v.v Đó là ý tưởng căn bản của những định nghĩa quản lý phổ biến hiện nay, nhưng rõ ràng chưa phải là khái niệm khoa học, mà là quan điểm hay ý kiến cụ thể nói về quản lý

Từ các quan niệm về quản lý như trên, có thể hiểu: Quản lý là quá trình thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch hành động (bao gồm cả xác định

Trang 19

mục tiêu cụ thể, chế định kế hoạch, quy định tiêu chuẩn đánh giá và thể chế hóa), sắp xếp tổ chức (bố trí tổ chức, phối hợp nhân sự, phân công công việc, điều phối nguồn lực tài chính và kỹ thuật…), chỉ đạo, điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả, sửa chữa sai sót (nếu có) để bảo đảm hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra

Trong luận văn này sử dụng khái niệm quản lý theo quan niệm của Đặng Thành Hưng như sau:

Quản lý là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia

b) Chức năng của quản lý

Chức năng quản lý là các chức năng gắn với hoạt động quản lý của chủ thể quản lý làm sao cho hoạt động của từng đối tượng quản lý và cả tổ chức đạt được mục tiêu đã đề ra

Một cách khái quát: chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Quản lý bao gồm các chức năng sau:

(1) Kế hoạch hóa: Là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa:

Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức;

Xác định và đảm bảo về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu;

Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó

Trang 20

(2) Tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực

Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng và sau đó là vấn đề nhân sự, cán

bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch và tổ chức

(3) Chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã được lập cơ cấu bộ máy đã được hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Lãnh đạo bao hàm việc liên kết liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức

(4) Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa uốn nắn

Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý thể hiện sơ đồ sau:

Kế hoạch

Kiểm tra

Chỉ đạo

Tổ chức Thông tin

quản lý

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ các chức năng quản lý

Trang 21

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo nghĩa hẹp quản lý giáo dục (QLGD) là những tác động có mục đích, có hệ thống, khoa học, có ý thức của chủ thể Quản lý giáo dục lên đối tượng quản lý, lên quá trình dạy và học diễn ra trong các cơ sở giáo dục

Quản lý giáo dục có nhiều cách định nghĩa khác nhau:

Theo GS Phạm Minh Hạc: “QL giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy học

Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới QL được giáo dục, tức là cụ thể hóa được đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân, của dân tộc”

Tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của tổ chức”

Quản lý giáo dục là hoạt động mang tính sáng tạo Đối tượng của hoạt động quản lý giáo dục là con người với nhiều mối quan hệ phức tạp, đòi hỏi quản lý giáo dục vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật

Khái quát lại, nội hàm của khái niệm QL giáo dục chứa đựng những nhân tố đặc trưng bản chất sau: Phải có chủ thể QL giáo dục Ở tầm vĩ mô

là QL nhà nước mà cơ quan trực tiếp QL là Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT; Ở tầm vi mô là QL của HT, phó HT của các trường phổ thông Phải có hệ thống tác động QL theo nội dung, chương trình kế hoạch thống nhất từ TW đến địa phương nhằm thực hiện mục đích giáo dục trong mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể Phải có một lực lượng đông đảo những người làm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật tương ứng QL giáo dục có tính xã hội cao, bởi vậy cần tập trung giải quyết tốt các vấn đề kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục

Trang 22

vụ tốt công tác giáo dục

Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của QL giáo dục, trong đó đội ngũ GV và HS là đối tượng QL quan trọng nhất, đồng thời là chủ thể trực tiếp QL quá trình giáo dục

Tóm lại: QL giáo dục là quá trình tác động có định hướng của nhà

QL giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất của

kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra

1.2.3 Quản lý nhà trường

Có một số định nghĩa khác nhau về quản lý nhà trường, ví dụ như của

Trần Kiểm (2006), (2008) của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc

(2005) thường nhấn mạnh các tác động có tính chủ thể, nguồn lực, đối tượng, nhiệm vụ, chức năng, nguyên tắc quản lý Nhiều nghiên cứu còn phân biệt quản lý nhà nước về giáo dục với quản lý nhà trường Thực ra quản lý nhà trường vẫn là quản lý nhà nước về giáo dục Theo Đặng Thành Hưng, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục tại cấp cơ sở, vì nhà trường là đơn vị cơ

sở của giáo dục Mỗi trường học thực chất vẫn do các cấp nhà nước từ địa phương đến trung ương quản lý

Từ các khái niệm về quản lý nhà trường, ta có thể khái quát: Quản lý trường tiểu học là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra công việc của giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội khác tham gia vào các hoạt động của nhà trường, việc sử dụng các nguồn lực phù hợp hướng vào việc hoàn thành chất lượng và hiệu quả các mục tiêu giáo dục đã đề ra Bản chất của hoạt động quản lý này là tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới các thành viên trong một hệ thống đơn vị nhằm mục đích đã định

Luận văn này sử dụng khái niệm quản lý nhà trường của tác giả Nguyễn Phúc Châu như sau: “Quản lý nhà trường (một cơ sở giáo dục) là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và

Trang 23

hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên và người học…) nhằm đưa ra các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt mục tiêu giáo dục”

1.2.4 Trường tiểu học

1.2.4.1 Vị trí của trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trong hệ thống các văn bản pháp luật về quản lý giáo dục tiểu học có

ghi: “Tiểu học là cấp học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân cách của con người, đặt nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân.” (Điều 2

Điều lệ trường tiểu học)

Luật giáo dục còn ghi rõ: " Giáo dục Tiểu học là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 14 tuổi; được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5 Tuổi của học sinh vào lớp 1 là 6 tuổi"

Theo điều lệ trường tiểu học thì trường Tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

1.2.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học

- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành

- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học của HS trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn quản lý của trường

- Quản lý cán bộ, GV, nhân viên và HS

Trang 24

- Quản lý, sử dụng đất đai, CSVC, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục

- Tổ chức cho cán cán bộ quản lý (CBQL), GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hội (XH) trong cộng đồng

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật (Điều 2, Điều lệ trường tiểu học)

Như vậy, với tư cách là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục Tiểu học có vững chắc thì mới đảm bảo được nhiệm vụ xây dựng toàn bộ nền móng không những chỉ cho giáo dục phổ thông mà còn cho

cả sự hình thành và phát triển nhân cách con người

1.2.4.3 Mục tiêu của giáo dục tiểu học

Hình thành cho học sinh cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về tình cảm, trí tuệ, thể chất và các kĩ năng cơ bản để học tiếp Trung học hoặc đi vào cuộc sống lao động

Cụ thể hơn nữa mục tiêu còn đề ra: Học xong tiểu học học sinh phải đạt

được các yêu cầu: “Có lòng nhân ái, mang bản sắc con người Việt Nam, yêu quê hương, đất nước, hoà bình Có kiến thức cơ bản về tự nhiên, xã hội, con người và thẩm mỹ biết cách học tập ”

Như vậy, mục tiêu giáo dục tiểu học nhằm phát triển con người toàn diện, có những phẩm chất tốt nhằm hình thành cơ sở ban đầu, là nền tảng cho

phát triển sự nghiệp giáo dục trong những năm tiếp theo

1.2.4.4 Người Hiệu trưởng Tiểu học

- Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng GD của nhà trường Hiệu trưởng do Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối

Trang 25

với trường tiểu học tư thục theo đề nghị của Trưởng phòng GD&ĐT Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng trường công lập là 5 năm sẽ được bổ nhiệm lại hoặc hết nhiệm

kì (không quá 10 năm), Hiệu trường được luân chuyển đến một trường khác lân cận hoặc theo yêu cầu điều động Hiệu trưởng chỉ được giao quản lý một trường Tiểu học

Sau mỗi năm học, Hiệu trưởng trường tiểu học được cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường

- Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học phải là GV có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp Tiểu học, đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng CBQL, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý trường học và có sức khỏe Hiệu trưởng phải là người có khả năng đoàn kết đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường và cộng đồng

Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng có thể có thời gian dạy học ít hơn theo qui định

Theo quyết định số 3856/GD - ĐT, ngày 14/12/1994 của Bộ trưởng Bộ

Giáo dục và Đào tạo có ghi: Đối với Hiệu trưởng tiểu học: “Đào tạo bồi dưỡng theo hướng chuẩn hoá về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức theo yêu cầu phát triển cấp tiểu học và sự tiến bộ của xã hội theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên

do Bộ ban hành Đào tạo bồi dưỡng trên chuẩn (Cao đẳng sư phạm, Đại học

sư phạm) cho trường trọng điểm và vùng phát triển.”

- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:

+ Xây dựng, quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền

Trang 26

+ Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định

+ Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với GV, nhân viên theo quy định

+ Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản cuả nhà trường

+ Quản lý HS và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp cận, giới thiệu HS chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách HS lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hòan thành chương trình tiểu học cho HS trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách

+ Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định

+ Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị- xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

+ Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng

1.2.5 Công nghệ thông tin

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam [35, tr.5]

Công nghệ thông tin (CNTT) là thuật ngữ chỉ chung cho tập hợp các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến khía niệm thông tin và các quá trình xử lý thông tin Theo nghĩa đó, CNTT cung cấp cho chúng ta các quan điểm, phương pháp khoa học, các phương tiện, công cụ và giải pháp kỹ thuật hiện đại chủ yếu là các máy tính và phương tiện truyền thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả cáguồn gốc tài nguyên thông tin trong mọi

Trang 27

lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa của con người

Công nghệ thông tin ( IT - Information Technology) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và các phần mềm của nó để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu

nhập thông tin

Theo Nghị quyết 49/CP của Chính phủ ban hành ngày 04 tháng 08 năm

1993 thì “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”

Như vậy, công nghệ thông tin là tập hợp các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại như ti vi, máy tính, máy chiếu Projector, mạng Internet, các phần mềm… để cung cấp nguồn tài nguyên vô cùng phong phú, đa dạng cho mọi lĩnh vực trong đời sống con người và xã hội Đặc biệt, ngày nay Internet với các kết nối băng tầng rộng đã đi tới tất cả các trường học đã giúp cho việc ứng dụng các kiến thức, kĩ năng và hiểu biết về công nghệ thông tin vào dạy

để khai thác một cách hiệu quả nhất máy tính và Internet nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở mọi cấp độ, mọi cơ sở đào tạo và hình thức đào tạo (chính

Trang 28

quy và không chính quy) Nhưng CNTT&TT không phải chỉ gồm các phương tiện kể trên, các phương tiện lâu đời hơn như điện thoại, đài và vô tuyến, mặc dù hiện nay ít được chú ý hơn là những công cụ giảng dạy có lịch sử lâu đời hơn

Công nghệ thông tin và truyền thông có tác động mạnh mẽ đến sự phát hiện xã hội nói chung và giáo dục nói riêng Công nghệ thông tin và truyền thông đã và đang tạo ra một cuộc cách mạng thực sự về giáo dục

1.2.6 Ứng dụng công nghệ thông tin

Luật CNTT của Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam số 67/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 chương 1, điều 4 đưa

ra cách giải thích cho các thuật ngữ CNTT và ứng dụng CNTT:

+ Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công

nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số

+ Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin

vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này

Tóm lại, các quan điểm, giải thích đều phù hợp với cách giải thích thuật ngữ ở Luật CNTT nêu trên, và thuật ngữ CNTT còn bao hàm nội dung truyền thông trong đó

Một cách khái quát, Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin

Ứng dụng CNTT&TT trong quản lý điều hành các hoạt động của nhà trường là việc sử dụng các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài

Trang 29

nguyên thông tin trong các hoạt động quản lý với mục đích nâng cao chất lượng, hiệu của công tác quản lý nhà trường

1.2.7 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin

Quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin là hoạt động của các nhà quản

lý giáo dục, các lực lượng giáo dục và tổ chức sư phạm trong nhà trường, các đơn vị, cơ quan, tổ chức xã hội tham gia lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm

tra, đánh giá việc thực hiện yêu cầu, nội dung của công tác Ứng dụng công nghệ thông tin theo chương trình, kế hoạch của nhà trường Quản lý Ứng dụng công nghệ thông tin cũng có các chức năng chính của quản lý là: Lập kế

hoạch/kế hoạch hoá; Tổ chức; Chỉ đạo/lãnh đạo; Kiểm tra/đánh giá và tạo

điều kiện để hoạt động Ứng dụng công nghệ thông tin đạt được những mục

tiêu đã xác định

1.3 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong trường tiểu học

Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học được chúng tôi xác định dựa trên các chức năng quản lý; đồng thời có tính đến các điều kiện khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động này

1.3.1 Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành hoạt động tại trường tiểu học

Từ hoạt động ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục đó là một bước chuyển tạo nên sự đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng Bước chuyển này đòi hỏi GV và CBQL trường tiểu học phải thay đổi tư duy về ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường Cụ thể là:

- Mục tiêu ứng dụng phải định hướng vào hiệu quả đạt được của công tác quản lý nhà trường

Trang 30

- Nội dung ứng dụng phải nhằm “nâng cao hiệu quả của công tác quản

lý các hoạt động trong nhà trường

- Phương pháp quản lý phải “theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng thuận tiện, kỹ năng ứng dụng CNTT của đội ngũ CBQL, GV và học sinh; khắc phục lối quản lý thủ công

Để nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy của CBQL và GV trường tiểu học về ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường cần phải tiến hành các công việc như: Tổ chức phổ biến, quán triệt cho CBQL và

GV về chủ trương, ý nghĩa, sự cần thiết của ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường; Đưa ứng dụng CNTT vào kế hoạch năm học của nhà trường, của từng tổ chuyên môn và từng GV; Thống nhất quan điểm

về ứng dụng CNTT; Chỉ đạo các tổ chuyên môn sinh hoạt, thảo luận về ứng dụng CNTT; Chỉ đạo các bộ phận chức năng, các tổ chức trong nhà trường ý thức sẵn sàng phối hợp thực hiện ứng dụng CNTT 1.3.2 Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam “Kế hoạch theo nghĩa chung là toàn thể những việc dự định làm gồm các công tác sắp xếp có hệ thống quy vào mục đích nhất định và thực hiện trong thời gian đã định trước”

Xây dựng kế hoạch là công việc đầu tiên của mọi hoạt động quản lý Công việc này bao gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động

và thiết lập các bước đi cụ thể để đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lý

Để xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin điều hành hoạt động tại trường tiểu học, hiệu trưởng cần căn cứ vào chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT của Đảng; chỉ thị của các cấp quản lý; dựa vào điều kiện thực tế của nhà trường để phác thảo một cách tổng quát khung của bản

kế hoạch, bao gồm: các mục tiêu, chỉ tiêu; các giải pháp, biện pháp thực hiện;

Trang 31

các bước đi cụ thể tương ứng với những khoảng thời gian nhất định Sau khi soạn thảo kế hoạch, yêu cầu các đơn vị thảo luận, góp ý kiến để hoàn chỉnh Khi triển khai việc xây dựng kế hoạch như vậy, hiệu trưởng đã thực hiện hai

quy trình quản lý xây dựng kế hoạch: từ trên xuống và từ dưới lên

Trên cơ sở của kế hoạch tổng thể đã được phê duyệt, hiệu trưởng chỉ

đạo các tổ chuyên môn, GV xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với từng đơn vị và cá nhân

Cùng với việc xây dựng kế hoạch, điều quan trọng hơn là hiệu trưởng phải tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để đảm bảo kế hoạch được tất cả các thành viên trong nhà trường thực hiện một cách nghiêm túc và hiệu quả

1.3.2 Tổ chức các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

Tổ chức bộ máy quản lý ứng dụng công nghệ thông tin điều hành hoạt động tại trường tiểu học

Tổ chức là sắp xếp, bố trí hợp lý các nguồn lực, đảm bảo cho cả hệ thống

vận hành thông suốt, đạt được mục tiêu quản lý

Để ứng dụng công nghệ thông tin điều hành hoạt động tại trường tiểu học được triển khai có hiệu quả, cần tổ chức một bộ máy quản lý Bộ máy này

bao gồm một tổ chức thực hiện chức năng quản lý và một cơ chế quản lý thích hợp

Từ đó, nhà trường cần thành lập Ban chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin điều hành hoạt động tại trường tiểu học, bao gồm Ban giám hiệu nhà trường, Tổ trưởng chuyên môn, đại diện các đoàn thể, một số GV do hiệu trưởng làm Trưởng ban Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo là thống nhất mục đích, yêu cầu chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin điều hành hoạt động giáo dục trong toàn trường; phân công các thành viên phụ trách từng lĩnh vực hoạt động hay từng đơn vị; theo dõi, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn

Trang 32

vị và cá nhân; định kỳ có sự đánh giá việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin điều hành hoạt động giáo dục

Cùng với thành lập Ban chỉ đạo, cần xây dựng cơ chế quản lý ứng dụng công nghệ thông tin điều hành hoạt động giáo dục

1.3.3 Chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin

Đổi mới quản lý giáo dục đòi hỏi phải tăng cường ứng dụng CNTT trong các hoạt động giáo dục Đó là vận dụng các phần mềm công cụ để trực quan hóa nội dung quản lý; tạo ra những sản phẩm phục vụ công tác quản lý như nguồn học liệu mở, các phần mềm quản lý giáo viên, quản lý học sinh… Nhờ ứng dụng CNTT mà công tác quản lý trở nên hiệu quả hơn đối với các hoạt động giáo dục

Khi chỉ đạo ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động quản lý các hoạt động điều hành trong nhà trường, hiệu trưởng cần tập trung

- Làm cho CBQL, GV thấy rõ tầm quan trọng và lợi ích của CNTT đối với hoạt động quản lý, từ đó họ có ý thức trong việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động giáo dục của nhà trường

- Xây dựng các quy định, triển khai các phần mềm tiện ích chung và đặc trưng bộ môn để thiết kế bài giảng điện tử , bài giảng E-learning phù hợp

- Tổ chức thi các sản phẩm ứng dụng CNTT trong quản lý học sinh, quản lý kiểm tra đánh giá học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin

Để đảm bảo hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động điều hành của nhà trường, nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra, nhà trường cần giám sát, kiểm tra và đánh giá thường xuyên để có biện pháp điều chỉnh kịp thời

Trang 33

Căn cứ vào thời gian kiểm tra, có thể phân loại các loại hình kiểm tra hoạt động ứng dụng CNTT thành: kiểm tra trước khi thực hiện kế hoạch, kiểm tra trong quá trình thực hiện kế hoạch; kiểm tra sau khi hoàn thành

kế hoạch

Quá trình kiểm tra giám sát được diễn ra như sau:

- CBQL đặt ra những chuẩn mực kết quả cần đạt của hoạt động

- CBQL đối chiếu, đo lường kết quả so với chuẩn mực đã đặt ra

- CBQL tiến hành những điều chỉnh, những sai lệch

- CBQL hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần

Trong trường tiểu học, có thể kiểm tra kết quả thực hiện, kiểm tra qua các bài thi, qua quan sát, tự kiểm tra, đánh giá qua các tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể của từng hoạt động, kiểm tra qua các tình huống…

Qua kiểm tra, đánh giá để xác nhận mức độ đạt được các mục tiêu việc ứng dụng công nghệ thông tin và cũng từ đó rút kinh nghiệm, tìm ra phương pháp quản lý tốt, chưa tốt, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động điều hành ở những năm tiếp theo

Người HT yêu cầu cho Ban chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động điều hành của trường thu thập các thông tin để đánh giá kết quả hoạt động việc ứng dụng công nghệ thông tin và đưa ra các quyết định cần thiết để điều chỉnh hoạt động đó của nhà trường được hiệu quả hơn

1.3.5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động ứng dụng CNTT

Để hoạt động ứng dụng CNTT đạt được hiệu quả cao thì các điều kiện cho hoạt động này cũng phải được đảm bảo và được quản lý tốt Vì vậy các nhà trường có trách nhiệm huy động, sử dụng cơ sở vật chất, các nguồn lực hiện có để phục vụ cho ứng dụng CNTT có chất lượng và hiệu quả cao

Trang 34

Ngoài các chức năng quản lý trên, để việc ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả, thì việc quản lý CSVC, trang thiết bị, kinh phí phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin là rất cần thiết Có thể kể đến việc quản lý

sử dụng các phòng chức năng; quản lý sử dụng các thiết bị cho việc ứng dụng công nghệ thông tin; quản lý việc đầu tư bổ sung các trang thiết bị; quản lý kinh phí dành cho tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ về tổ chức việc ứng dụng công nghệ thông tin; quản lý kinh phí dành cho việc bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT trong quản lý cho nguồn nhân lực trong nhà trường; quản lý kinh phí dành cho các hoạt động bắt buộc, hoạt động ứng dụng CNTT, các chuyên đề ; quản lý việc huy động các nguồn kinh phí cho việc ứng dụng công nghệ thông tin

Bên cạnh đó việc quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường để phát huy, khai thác những thế mạnh, tiềm năng của các tổ chức đó trong việc hỗ trợ nhà trường triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động điều hành cũng là một vấn đề cần được coi trọng

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong trường tiểu học

độ tổ chức và năng lực triển khai trong thực tiễn của hiệu trưởng

Hiệu trưởng phải là người am hiểu về CNTT và ứng dụng CNTT trong

Trang 35

ít nhất lĩnh vực chuyên môn của mình, để có thể làm mẫu, hướng dẫn người dưới quyền thực hiện

Ngoài ra, uy tín của hiệu trưởng trong tập thể sư phạm có tác dụng như chất xúc tác thúc đẩy sự phát triển ứng dụng CNTT vào giảng dạy của nhà trường

b) Nhận thức, trình độ, kỹ năng CNTT của giáo viên

Nếu giáo viên chưa có nhận thức đúng về việc ứng dụng CNTT vào các hoạt động giáo dục thì không thể thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT dù nhà quản lý có tài đi nữa Trong thời đại hiện nay, năng lực nghề nghiệp của GV không thể thiếu năng lực về CNTT: kiến thức và kỹ năng về CNTT

1.4.2 Các yếu tố khách quan

Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc đã định hướng cho việc ứng dụng CNTT vào quản lý, các văn bản, chỉ thị của ngành GD&ĐT đã được các cấp quản lý cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện Đó là môi trường quản

lý thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT vào trong lĩnh vực quản lý điều hành nhà trường

Những điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị CNTT, kinh phí phục vụ…

sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới việc ứng dụng CNTTtrong các hoạt động điều hành của nhà trường Do vậy, hiệu trưởng cần có những kế hoạch xây dựng, sử dụng hiệu quả và bảo quản tốt cơ sở vật chất, thiết bị ứng dụng CNTT

Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương cũng ảnh hưởng tới việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường Điều kiện, hoàn cảnh gia đình, môi trường cộng đồng xã hội có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm việc ứng dụng CNTT trong quản lý các hoạt động điều hành của nhà trường của Đồng thời, học sinh cũng không thể học tập tốt, ứng dụng CNTT trong học tập nếu gia đình

không tạo điều kiện, không khuyến khích, giúp đỡ các em

Trang 36

Tiểu kết chương 1

Trên cơ sở tìm hiểu tổng quan nghiên cứu vấn đề quản l ý ứng dụng CNTT, tìm hiểu các khái niệm liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong điều hành các hoạt động của nhà trường như: quản l ý, quản l ý giáo dục, quản l ý nhà trường, công nghệ thông tin, và ứng dụng công nghệ thông tin Vai trò của ứng dụng CNTT trong nhà trường đặc biệt là nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong quản lý các hoạt động giáo dục Các nội dung quản lý bao gồm:

+Xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

+ Tổ chức các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

+ Chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin

+ Kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin

+ Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động ứng dụng CNTT

Bên cạnh đó trong chương 1 tác giả chỉ ra được các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến quản lý ứng dụng CNTT trong nhà trường từ đó thấy được người hiệu trưởng có tầm quan trọng trong công tác quản lý, nhất là quản lý ứng dụng CNTT trong điều hành các hoạt động

Những cơ sở lý luận ở chương 1 sẽ là cơ sở để tác giả tiếp tục nghiên cứu về thực trạng ứng dụng CNTT, quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong điều hành các hoạt động của nhà trường và đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong điều hành các hoạt động ở trường tiểu học

Vinschool

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG ĐIỀU HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC VINSCHOOL

2.1 Giới thiệu khái quát về trường tiểu học Vinschool - Hà Nội

2.1.1 Khái quát về trường tiểu học Vinschool - Hà Nội

Vinschool là hệ thống trường Việt Nam chất lượng cao, liên cấp từ Mầm non đến Trung học Phổ thông, được trang bị các điều kiện giáo dục ưu việt nhất với khát vọng trở thành một hệ thống giáo dục thương hiệu Việt Nam - đẳng cấp quốc tế, kế thừa và phát huy giá trị, bản sắc của nền giáo dục quốc gia đồng thời chắt lọc tinh hoa của khoa học giáo dục thế giới

Ngay trong năm đầu tiên hoạt động, hệ thống Vinschool đã được Quý phụ huynh và các thầy cô chào đón như một hiện tượng giáo dục, nhanh chóng trở thành ngôi nhà thứ hai của hơn 6.700 học sinh và gần 1.000 cán bộ giáo viên Với sự hỗ trợ của tập đoàn Vingroup, hệ thống đã có các chiến lược, kế hoạch cụ thể để phát triển bứt phá trong những năm tiếp theo

Bệ đỡ của Vinschool không chỉ là tiềm lực kinh tế và nền tảng văn hóa của tập đoàn Vingroup, mà còn là tâm huyết, tài năng của biết bao giáo viên tinh hoa, những người đã tụ hội từ nhiều ngôi trường danh tiếng để cùng nhau hợp lực, cống hiến, tiên phong trong hành trình tạo dựng một thương hiệu xứng đáng về giáo dục

Nhìn về tương lai thế kỷ 21, thành công của một cá nhân không chỉ phụ thuộc vào trình độ học vấn mà còn được quyết định rất nhiều bởi năng lực tư duy và các kỹ năng cá nhân Vinschool hướng tới một nền giáo dục toàn diện, giúp học sinh rèn luyện phẩm chất, kiến thức, kỹ năng…để tự nhận thức, chủ động thích nghi và thành công trong thế giới luôn biến động

Trang 38

Tại Vinschool, chúng tôi đề cao 5 giá trị cốt lõi: Trí Tuệ, Chủ động, Chính trực, Sáng tạo, Hợp lực Chúng tôi cũng tự hào luôn là người tiên phong trong việc đổi mới giáo dục bằng cách tập trung đầu tư chiều sâu vào con người với các hoạt động đào tạo và kết nối cùng phụ huynh thông qua các hội thảo kinh nghiệm giáo dục liên tục cập nhật Và đặc biệt là việc cài đặt hệ điều hành tư duy cùng chương trình đào tạo nổi tiếng thế giới Lãnh đạo tự thân - The Leader In Me của Tập đoàn Franklin Covey để thay đổi cách quản

lý giáo dục, cách tư duy về giáo dục của chính giáo viên và phụ huynh Từ đó thông qua nhiều hoạt động, các Vinser sẽ được rèn luyện 7 thói quen khơi dậy

tố chất tự nhiên của học sinh, giúp các em chủ động đặt mục tiêu, biết ưu tiêu những việc quan trọng và biết hợp tác với nhau để cùng thành công

Vinschool với tầm nhìn và sứ mệnh cung cấp giáo dục chất lượng cao với mức phí vừa phải cho học sinh Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục đáp ứng được kỳ vọng của học sinh, phụ huynh Việt cũng như góp phần đào tạo nên những thế hệ công dân tinh hoa trong tương lai Đó là mong muốn, là khát vọng và là mục tiêu để chúng tôi nỗ lực hoàn thiện hơn mỗi ngày

Nằm trong khu đô thị hiện đại Times City của Tập đoàn Vingroup, Trường Tiểu học Vinschool tự hào có cơ sở vật chất vượt trội, được thiết kế tối ưu và hiện đại Trường đảm bảo các điều kiện dạy và học, chăm sóc dinh dưỡng, y tế… khép kín, đồng bộ trên nền tảng chuỗi dịch vụ cao cấp cùng sự quản lý chặt chẽ của Tập đoàn Vingroup

2.1.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên

a) Số lượng, trình độ đào tạo của CBQL

Trang 39

Bảng 2.1 Bảng thống kê trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý

(Nguồn: Văn phòng trường tiểu học Vinschool)

Qua bảng 2.1 ta có nhận xét sau: số lượng CBQL của nhà trường hằng năm tăng, năm học 2014-2015 là 11 người, đến năm hoc 2015-2016 lên tới 25 người, số lượng này phù hợp quy mô tăng nhanh về số lớp Nhìn vào bảng ta thấy, trình độ đội ngũ cao, năm học 2016-2017 tỉ lệ thạc sĩ chiếm 24%, trong đó vẫn còn 8% trình độ cao đẳng có giảm so với các năm học trước Tuy rằng quy mô có tăng nhưng cũng cần nâng cao hơn nữa trình độ của đội ngũ CBQL lên để đáp ứng đổi mới Với trình độ này, là điều thuận lợi trong nhận thức và sử dụng kĩ năng ứng dụng CNTT vào các hoạt động quản lý của nhà trường

b) Số lượng, trình độ đào tạo của GV

Bảng 2.2 Bảng thống kê trình độ đào tạo của GV trong 3 năm

2014-2015 94 0 0 7 7,45 55 58,51 32 34,04 0 0 2015-2016 181 0 0 15 8,29 107 59,12 59 32,59 0 0 2016-2017 238 0 0 22 9,24 128 53,78 88 36,98 0 0

(Nguồn: Văn phòng trường tiểu học Vinschool)

Qua bảng 2.2 ta thấy, số lượng giáo viên ngày càng tăng, trong khi đó

số giáo viên có trình độ thạc sĩ chiếm 9,24%, trình độ đại học chiếm 53,78%

Trang 40

và cao đẳng vẫn còn 36,98% trong năm học 2016-2017 Đây là lực lượng có trình độ cao, thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT vào thực hiện các quy định của nhà trường cũng như phối hợp tham gia vào các hoạt động quản lý bằng ứng dụng CNTT Để tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, nâng cao chất lượng, hiệu quả ứng dụng CNTT vào quản lý các hoạt động giáo dục CBQL nhà trường cần tiếp tục cử giáo viên đi đào tạo bồi đưỡng nâng cao hơn nữa trình độ của mình phấn đấu 100% cán bộ quản lý, giáo viên có trình

độ từ đại học trở lên

c) Cơ cấu theo độ tuổi

Bảng 2.3 Cơ cấu theo độ tuổi của đội ngũ giáo viên

Năm học Tổng

số GV

Độ tuổi Dưới 30 Từ 30-40 Từ 41-50 Trên 50

2014-2015 94 53 56,38 35 37,24 3 3,19 3 3,19 2015-2016 181 115 63,54 58 32,04 5 2,76 3 1,66 2016-2017 238 145 60,92 83 34,87 7 2,94 3 1,26

(Nguồn: Văn phòng trường tiểu học Vinschool)

Như chúng ta đã biêt, độ tuổi ảnh hưởng rất lớn đến ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý của nhà trường Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy, năm học 2016-2017 độ tuổi dưới 30 chiếm 60,92%, trong khi độ tuổi từ 41 trở lên chiếm 4,2% Đội ngũ đã số trẻ, năng động và trình độ tin học tốt sẽ là thuận lợi trong công tác triển khai và thực hiện tối ứng dụng CNTT trong quản lý điều hành các hoạt động của nhà trường Bên cạnh đó, cùng cần khuyến khích

và có kế hoạch bồi dưỡng cho những giáo viên trên 50 tuổi để họ có thể ứng dụng những điều cơ bản nhất

d) Trình độ tin học của CBQL, GV

Ngày đăng: 21/04/2018, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w