1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT VIỆT HÀN

57 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 618,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT VIỆT HÀN PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT VIỆT HÀN PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT VIỆT HÀN

Trang 1

PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ –

SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP).

I KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ.

1 Khái niệm kế toán quản trị.

Kế toán quản trị là bộ phận kế toán cung cấp thông tin cho những nhà quản lý

tại doanh nghiệp thông qua các báo cáo kế toán nội bộ

Theo Khoản 3, điều 4, Luật Kế toán: Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý,phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết

định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

2 Bản chất kế toán quản trị.

Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt đọng nội bộ của doanhnghiệp, như: Chi phí của từng bộ phận, từng công việc, sản phẩm; Phân tích, đánh

giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài

sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phân tich mối quan hệ giữa chi phí với khối lương và

lợi nhuận; Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư nhắn hạn và dài

hạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh;… nhằm phục vụ việc điều hành,

kiểm tra và ra quyết định kinh tế

Kế toán quản trị không chỉ thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về các nghiệp

vụ kinh tế đã thực sự đã hoàn thành, đã ghi chép hệ thống hóa trong các sổ sách mà

còn xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra quyết định Để có được những

thông tin này kế toán quản trị phải sử dụng các phương pháp khoa học để phân tích,

xử lý chúng một cách cụ thể, phù hợp với nhu cầu thông tin của nhà quản trị

Kế toán quản trị chỉ cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong phạm vi

nội bộ doanh nghiệp Những thông tin đó chỉ có ý nghĩa với những bộ phận, những

người điều hành, quản lý doanh nghiệp và không có ý nghĩa đối với đối tượng bên

ngoài

Kế toán quản trị đặt trọng tâm cho tương lai nhiều hơn Vì một phần lớn trong

toàn bộ nhiệm vụ của nhà quản lý có liên quan đến đến kỳ kế hoạch, các dự đoán để

đạt được mục tiêu trong tương lai

Kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp Nhà nước chỉ hướng dẫn

các nguyên tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp kế toán quản trị

chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện

Như vậy, Kế toán quản trị về bản chất là một bộ phận không thể tách rời của

hệ thống kế toán và có vị trí ngày càng quan trọng trong việc tổ chức hệ thống

thông tin kinh tế trong doanh nghiệp

Trang 2

3 Mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.

Về bản chất kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của

hệ thông kế toán Kế toán tài chính hay kế toán quản trị đều làm nhiệm vụ tổ chức

hệ thống thông tin kinh tế, tài hcinhs trong doanh nghiệp Kế toán tài chính và kế

toán quản trị đều cùng liên hệ với hệ thống thông tin kế toán Kế toán tài chính cung

cấp thông tin tổng quát, kế toán quản trị sử dụng rộng rãi các số liệu ghi chếp hàng

ngày của kế toán tài chính nhằm cụ thể hóa các số liệu, phân tích một cách chi tiết

để phục vụ nhu cầu quản lý cụ thể Kế toán tài chính liên quan đến trách nhiệm

quản lý chung, toàn doanh nghiệp còn kế toán quản trị liên quan đến trách nhiệm

quản lý ở từng bộ phận, từng hoạt động, từng loại chi phí, thu nhập và kết quả cụ

thể….Song chúng có sự bổ sung, hỗ trợ nhau cùng phục vụ mục đích quản lý và

phát triển doanh nghiệp

II KHÁI QUÁT VỀ CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN TRONG

DOANH NGHIỆP.

1 Chi phí và phân loại chi phí.

1.1 Khái niệm chi phí.

Theo kế toán tài chính: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí

về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp

phải chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh Bản chất của chi phí là phải mất đi

để đổi lấy một sự thu về, có thể thu về dưới dạng vật chất, có thể định lượng được

như số lượng sản phẩm, tiền,… hoặc dưới dạng tinh thần, kiến thức, dịch vụ được

phục vụ

Theo kế toán quản trị, khái niệm chi phí được sử dụng theo nhiều hướng, vì chiphí được nhà quản trị sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau Do vậy trong kế toán

quản trị, chi phí được phân loại theo nhiều cách, tùy theo mục đích sử dụng của nhà

quản trị trong từng quyết định

1.2 Phân loại chi phí.

1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động.

a/ Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

hoặc cung ứng dịch vụ trong một kì nhất định Chi phí sản xuất gồm ba yếu tố cơ

bản:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

Trang 3

Như vậy, chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để chến tạo sảnphẩm hoặc dịch vụ, những loại chi phí khác không gắn liền với việc sản xuất sảnphẩm hay dịch vụ thì không được xếp vào chi phí sản xuất.

● Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí của những loại nguyên vật liệu màcấu tạo thành thực thể của sản phẩm, có giá trị và có thể xác định được một cáchtách biệt, rõ ràng, và cụ thể cho từng sản phẩm như số mét vải cần để may một cái

áo, tấm thép để làm tủ,…

● Chi phí nhân công trực tiếp

Là chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của người công nhân trựctiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm

● Chi phí sản xuất chung

Là các chi phí phục vụ và quản lý phát sinh ở phân xưởng sản xuất mà khôngphải là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung thường là: chi phí vật liệu phục vụ tại phân xưởng,chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạt động sảnxuất, chi phí dịch vụ mua ngoài, phục vụ sản xuất như điện , nước, sữa chữa, bảohiểm, tài sản tại phân xưởng sản xuất…

b/ Chi phí sản xuất ngoài

Đây là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩmhoặc quá trình quản lý chung toàn doanh nghiệp Gồm:

● Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý là những khoản chi phí liên quan với việc tổ chức hành chính

và các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp Các khoản chi phí nàykhông thể xếp vào chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng Chi phí quản lý thường

Trang 4

gồm những khoản chi phí như lương và trích theo lương nhân viên văn phòng, chiphí khấu hao văn phòng và thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm,………

1.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với báo cáo tài chính.

a/ Chi phí sản phí sản phẩm

Chi phí sản phẩm là toàn bộ những chi phí liên quan đến việc sản xuất hoặcmua các sản phẩm Đối với sản phẩm sản xuất công nghiệp thì các chi phí này baogồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung Các chi phí sản phẩm được gắn liền với sản phẩm và chúng được kết chuyểnsang kỳ sau khi sản đang còn tồn kho chờ bán và khi sản phẩm đã được tiêu thụ thìchúng được xem là phí tổ thời kỳ và được trừ vào kết quả kinh doanh trong kỳ.b/ Chi phí thời kỳ

Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hếtthành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Nhưvậy, chi phí thời kì không phải là một phần của giá trị sản phẩm sản xuất hoặc hànghoá mua vào mà chúng là những dòng chi phí được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận.Chi phí thời kì bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.3 Phân loại theo cách ứng xử của chi phí.

Cách phân loại này chỉ ra chi phí gắn liền với mức độ hoạt động ( số sảnphẩm sản xuất ra, số máy sử dụng,… ) như thế nào Việc xem xét chi phí sẽ thayđổi như thế nào khi mức độ hoạt động thay đổi gọi là sự ứng xử của chi phí

a/ Chi phí biến đổi (Biến phí)

Biến phí là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo sự tăng giảm

về mức độ hoạt động Tổng số của biến phí sẽ tăng khi mức độ hoạt đông tăng vàngược lại Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì biến phí lạikhông đổi trong phạm vi phù hợp

Đồ thị tổng biến phí Đồ thị biến phí đơn vị

Đồ thị 1.1: Đồ thị biểu diễn biến phí

Trang 5

Là loại biến phí mà sự biến đổi của chúng tỉ lệ thuận với mức hoạt động Ví

dụ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp thay đổi tỉ lệthuận với số lượng sản phẩm sản xuất; chi phí hoa hồng bán hàng thay đổi tỉ lệthuận với số lượng sản phẩm tiêu thụ… Chi phí này được minh hoạ bằng đồ thị:

Đồ thi 1.2: Đồ thị biểu diễn biến phí thực thụ

● Chi phí biến đổi cấp bậc.

Là chi phí thay đổi với một mức cố định chứ không phải là thay đổi tỉ lệ khimức độ hoạt động thay đổi, có nghĩa là sự thay đổi của chúng chỉ xáy ra khi mức độhoạt động đạt đến một giới hạn nhất định Ví dụ như: chi phí điện năng, chi phí tiềnlương trả cho thợ sữa chữa bảo trì…

Y = aXTổng biến phí thực thụ

Đồ thị biến phí thực thụ

Y=a1XY=a2XY=a3X

Mức độ hoạt động Tổng biến phí thực thụ

Đồ thị biến phí thực thụ dạng so sánh

Trang 6

Đồ thị 1.3: Đồ thị biểu diễn biến phí cấp bậc.

b/ Chi phí cố định ( định phí )

Định phí là chi phí mà về mặt tổng số được coi là không thay đổi khi mức độhoạt động của doang nghiệp tahy đổi Tuy vậy, định phí tính trên một đơn vị sảnphẩm thì biến đổi tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động

Tổng định phí Định phí đơn vị

y = b y = b / x

Định phí bắt buộc thường có bản chất lâu dài và rất khó thay đổi Do vậy, khi

ra những quyết định liên quan đến định phí bắt buộc nhà quản lý phải cân nhắc kỹ

Về mặt toán học, định phí bắt buộc thể hiện bằng đường thẳng Y = b với b

Trang 7

Là những chi phí có thể dễ dàng thay đổi tùy vào điều kiện thực tế của mức

độ hoạt động Nhà quản lý có thể ra các quyết định chi phí tùy ý hàng năm Ví dụnhư: chi phí quảng cáo, chi phí nghiên cứu, chi phí đào tạo công nhân viên…

Định phí này có đặc điểm là liên quan đến kế hoạch ngắn hạn và không ảnhhưởng đến dòng chi phí của doanh nghiệp hàng năm, trong những trường hợp cầnthiết người ta có thể cắt giảm chúng đi

Đồ thị 1.6: Đồ thị biểu diễn định phí tuỳ ý

c/ Chi phí hỗn hợp

Chi phí hỗn hợp là chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố định phí lẫnyếu tố biến phí, ở mức hoạt động căn bản chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm củađịnh phí, quá mức hoạt động đó thì nó lại thể hiện các đặc điểm của biến phí

Ví dụ như: chi phí điện thoại, điện sử dụng…

Ta có thể biểu diễn chi phí hỗn hợp bằng phương trình: y = a x + b

Đồ thị 1.7: Đồ thị biểu diễn chi phí hỗn hợp

Để phục vụ cho mục đích lập dự toán, kiểm soát hoạt động kinh doanh vàchủ động trong quản lý chi phí cần phải phân tích chi phí hỗn hợp, nhằm lượng hóa,tách riêng biến phí, định phí trong chi phí hỗn hợp su đó đưa về dạng công thức đểthuận tiện cho việc sử dụng chúng trong việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết địnhcủa nhà quản trị Có ba phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp

□ Phương pháp 1: Phương pháp cực đại, cực tiểu.

Theo phương pháp này, nhười phân tích phải quan sát ở mức độ hoạt độngcao nhất và thấp nhất của doanh nghiệp trong phạm vi phù hợp Sau đó lấy phần

Trang 8

chênh lệch của tổng chi phí giữa hai cực chia cho chênh lệch của mức độ hoạt độnggiữa hai cực ta sẽ được trị giá của biến phí đơn vị.

□ Phương pháp 2: Phương pháp đồ thị phân tán.

Nội dung phương pháp: Đây là phương pháp mà việc phân tích thông qua

việc sử dụng đồ thị biểu diễn tất cả các số liệu thống kê được để xác định mốiquan hệ giữa chi phí hỗn hợp với mức độ hoạt động tương ứng Sau đó, quan sát và

kẻ đường thẳng qua tập hợp các điểm vừa biểu diễn trên đồ thị sao cho đường thẳng

đi qua nhiều điểm nhất Đường thẳng này sẽ cắt trục tung tại một điểm, điểm nàythể hiện định phí trong chi phí hỗn hợp

□ Phương pháp thứ 3: Phương pháp bình phương bé nhất

Phương pháp bình phương bé nhất xác định hàm số chi phí hỗn hợp dựa vào kĩthuật thống kê Từ phương trình cơ bản y = a x + b kết hợp với n phần tử quan sátngười ta đi giải hệ phương trình:

xy = a x + b x2

y = n a + b x

Trong đó:

y: Chi phí hỗn hợp; x: Mức hoạt động thay đổi;

a: Biến phí đơn vị; b: Tổng định phí; n: Số lần quan sátGiải hệ phương trình, ta được biến phí đơn vị và tổng định phí

1.2.4 Các cách nhận diện khác về chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định.

a/ Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

Trang 9

- Chi phí kiểm soát được là những dòng chi phí mà nhà quản trị xác địnhđược chính xác sự phát sinh của nó; đồng thời nhà quản trị cũng có thẩm quyềnquyết định về sự phát sinh của nó Ví dụ như: chi phí tiếp khách sẽ là chi phí kiểmsoát được của người quản lý bán hàng nếu anh ta có quyền quyết định tổng số tiền

và cách tiếp các khách hàng

- Chi phí không kiểm soát được là những dòng chi phí mà nhà quản trị khôngthể dự đoán chính xác sự phát sinh của nó Ví dụ như khấu hao các phương tiện khohàng là chi phí không kiểm soát được của người quản lý bán hàng nên anh ta khôngthể quyết định phương thức khấu hao các kho hàng Việc quyết định phương thứckhấu hao các kho hàng phải do nhà quản lý cấp cao của doanh nghiệp

b/ Chi phí chênh lệch

Chi phí này còn gọi là chi phí khác biệt, xuất hiện khi so sánh chi phí gắnliền với các phương án trong quyết định lựa chọn phương án tối ưu Chi phí nàychính là phần giá trị khác nhau của các loại chi phí của phương án này so vớiphương án khác Có thể là giá trị của những chi phí phát sinh ở phương án này màkhông có ở phương án khác hoặc là phần chênh lệch giá trị của một loại chi phí ởcác phương án khác nhau Chi phí này phù hợp với việc lựa chọn phương án tối ưu

c/ Chi phí chìm (chi phí lặn).

Là chi phí mà doanh nghiệp phải chịu và vẫn sẽ phải chịu cho dù doanhnghiệp lựa chọn phương án, hành động nào Đó là chi phí đã phát sinh và tồn tại ởtất cả các phương án với giá trị như nhau Chi phí không phù hợp với việc ra quyếtđịnh vì chúng không có tính khác biệt

d/ Chi phí cơ hội.

Là nguồn thu nhập tiềm tàng bị mất đi thay vì lựa chọn phương án, hànhđộng này mà không lựa chọn phương án, hành động khác Phương án hành độngkhác ở đây là phương án tối ưu nhất có sẵn so với các phương án được chọn

2 Sản lượng.

Sản lượng là chỉ tiêu phản ánh mức bán hàng tại doanh nghiệp, là số lượngsản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp

Sản lượng bao gồm:

- Số lượng sản phẩm tiêu thụ theo kế hoạch, theo thực tế

- Doanh thu tiêu thụ

3 Lợi nhuận.

Lợi nhuận là phần giá trị dôi ra sau khi lấy doanh thu bù đắp tất cả các khoảnchi phí kinh doanh của doanh nghiệp Nó là một chỉ tiêu phản ánh tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng

Trang 10

sản xuất Lợi nhuận là mục tiêu phấn đấu và là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp

không ngừng cải tiến, đổi mới quy trình công nghệ, sử dụng tốt nguồn nhân lực,

phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm Doanh nghiệp thu được lợi

nhuận tức là sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận, từ đó tạo điều

kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh để đứng vững và phát triển

trong cơ chế thị trường hiện nay

III PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP.

1 Khái niệm và ý nghĩa phân tích mối quan hệ CVP.

1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ CVP.

Phân tích mối quan hệ CVP là xem xét mối quan hệ giữa giá bán, biến phí,định phí và lợi nhuận, nhằm khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp và là cơ

sở để đưa ra các quyết định như lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá bán sản

phẩm, hoạch định chiến lược hàng bán,….Mối quan hệ giữa Chi phí Sản lượng

-Lợi nhuận được xác định trong phương trình kinh tế xác định lợi nhuận:

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

1.2 Ý nghĩa của việc phân tích mối quan hệ CVP.

Việc phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận có ý nghĩa rất

quan trọng đối với các nhà quản trị trong việc đưa ra các quyết định nhằm mục đích

tối đa hoá lợi nhuận Và đó cũng là mục tiêu hàng đầu mà các nhà quản trị quan tâm

trong việc duy trì và phát triển sự hoạt động của mỗi doanh nghiệp Việc phân tích

này giúp nhà quản trị trong việc lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm,

xây dựng chiến lược bán hàng, marketing…nhằm khai thác những năng lực, tiềm

lực của doanh nghiệp

Ứng dụng việc phân tích mối quan hệ Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận có thể

xác định được khối lượng sản phẩm cần tiêu thụ hay doanh số cần đạt được để

tạo ra một mức lợi nhuận mong muốn Và từ đó nhà quản trị có thể lập được

kế hoạch sản xuất và tiêu thụ để đạt được mục đích lợi nhuận

Hơn nữa, thông qua việc phân tích nhà quản trị có thể tính toán được sự thay

đổi của biến phí, định phí, giá bán và đưa ra những quyết định hợp lý, đúng đắn để

nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong môi trường kinh doanh ngày

càng khóc liệt

2 Những vấn đề cơ bản của việc phân tích mối quan hệ CVP.

2.1 Số dư đảm phí.

Số dư đảm phí ( SDĐP ) là khoản chênh lệch giữa doanh thu và biến phí Số

dư đảm phí được dùng để bù đắp định phí, số dư ra sau khi bù đắp định phí chính là

lợi nhuận

Trang 11

SDĐP = Doanh thu – Biến phí

SDĐP đơn vị = Đơn giá bán – Biến phí đơn vị

Lợi nhuận (P - VC) x Q - TFCXét các trường hợp:

- Khi Q = 0 thì: Doanh thu = 0 ; SDĐP không xuất hiện và Lợi nhuận = - TFC

Vậy doanh nghiệp phát sinh một khoản lỗ bằng định phí

- Khi Q2 < Q1 thì: Doanh thu = Q2 x P; SDĐP = (P – VC) x Q2;

Và Lợi nhuận = (P –VC) x Q2 – TFC

Khi đó lợi nhuận sẽ thay đổi một khoản là:LN = (P – VC) x (Q2 – Q1)

- Khi Q3 >Q1 tương tự ta có:

Lợi nhuận thay đổi một lượng là:LN = (P – VC) x (Q3 – Q1)

Thông qua phân tích trên ta thấy được mối quan hệ giữa số lượng sản phẩmtiêu thụ và lợi nhuận Đó là:

- Nếu số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng ( hoặc giảm ) một lượng thì số dư đảmphí tăng lên ( hoặc giảm xuống ) một lượng bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ tăngthêm ( hoặc giảm xuống ) nhân với số dư đảm phí đơn vị

- Nếu định phí không đổi, thì phần số dư đảm phí tăng lên ( hoặc giảm xuống) đó chính là lợi nhuận tăng thêm hoặc giảm bớt

2.2 Tỷ lệ số dư đảm phí.

Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu.Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm tiêu thụ, cho một loại sản phẩmhoặc một đơn vị sản phẩm Tỷ lệ số dư đảm phí được tính theo công thức sau:

Trang 12

Như vậy, thông qua khái niệm tỷ lệ SDĐP ta thấy được mối quan hệ giữadoanh thu và lợi nhuận Đó là: Nếu doanh thu tăng lên 1 đồng thì trong mức tăng đó

có bao nhiêu thuộc về tổng số dư đảm phí

Do đó, chỉ tiêu tỷ lệ SDĐP dùng để nghiên cứu và xác định lãi thuần thuậnlợi hơn chỉ tiêu tổng số dư đảm phí, nhất là khi doanh nghiệp có nhiều bộ phận kinhdoanh hoặc kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau

2.3 Kết cấu chi phí.

Kết cấu chi phí là tỷ trọng của từng loại biến phí, định phí chiếm trong tổngchi phí Tùy theo từng lĩnh vực, từng chiến lược của doanh nghiệp cũng như điềukiện, khả năng về vốn, thị trường lao động…mà lựa chọn cho doanh nghiệp mộtloại kết cấu chi phí cho thích hợp Doanh nghiệp có kết cấu chi phí với tỷ lệ biến phílớn hơn định phí, lợi nhuận sẽ tương đối ổn định, khi doanh thu thay đổi lợi nhuận

sẽ thay đổi chậm hơn Ngược lại, doanh nghiệp có kết cấu chi phí với tỷ lệ định phílớn hơn tỷ lệ biến phí, khi doanh thu thay đổi thì lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm và tăngnhanh khi doanh thu của doanh nghiệp tăng lên, đồng thời cũng giảm nhanh khidoanh thu giảm xuống

2.4 Đòn bẩy kinh doanh.

Đòn bẩy kinh doanh cho thấy với một tốc độ tăng ( hoặc giảm ) nhỏ củadoanh thu ( do số lượng snar phẩm tiêu thụ tăng hoặc giảm ) sẽ tạo ra một tốc đọtăng ( hoặc giảm ) lớn về lợi nhuận Chỉ tiêu này chỉ rõ cách thức sử dụng, bố trí kếtcấu chi phí thích hợp để thay đổi lợi nhuận từ sự thay đổi sản lượng tiêu thụ, doanhthu Nó phản ánh mức độ sử dụng định phí trong doanh nghiệp, đòn bẩy kinh doanh

sẽ lớn ở những doanh nghiệp có tỷ lệ định phí lớn hơn biến phí trong tổng chi phí và

sẽ nhỏ ở những doanh nghiệp có kết cấu chi phí ngược lại

Độ lớn đòn bẩy kinh doanh ở một mức chi phí, khối lượng tiêu thụ, và doanhthu của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:

P x Q

Trang 13

Đòn bẩy kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng của lợi nhuận và tốc độ

tăng của doanh thu:

Độ lớn đòn bẩy

kinh doanh =

% tăng lợi nhuận

% tăng doanh thu

3 Phân tích điểm hòa vốn.

3.1 Khái niệm và ý nghĩa của điểm hòa vốn.

Khái niệm: Điểm hòa vốn là một điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi

phí ( gồm cả định phí và biến phí ), hoặc là một điểm mà tại đó tổng số dư đảm phí

đúng bằng tổng định phí Điểm hòa vốn gồm số lượng sản phẩm hòa vốn và doanh

thu hòa vốn

Ý nghĩa: Phân tích điểm hòa vốn là một nội dung quan trọng trong mối quan

hệ chi Phí - sản lượng - lợi nhuận Quá trình phân tích điểm hòa vốn cung cấp cho

nhà quản trị cách nhìn toàn diện về mối quan hệ này trong quá trình điều hành

doanh nghiệp Giúp nhà quản trị biết được tại mức sản lượng nào thì doanh nghiệp

đủ bù đắp chi phí để từ đó hoạch định một chiến lược sản phẩm đạt lợi nhuận mong

muốn

3.2 Phương pháp xác định điểm hòa vốn.

3.2.1 Phương pháp đại số.

Ta có phương trình: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Tại điểm hòa vốn doanh nghiệp không có lãi cũng như không bị lỗ cho nên:

Doanh thu - Chi phí = 0

Doanh thu hòa vốn: S0 = Q0 x P

Ngoài ra có thể tính doanh thu hòa vốn theo công thức sau:

Doanh thu hòa vốn (S0) =

Định phí

x Tỷ lệ biến phí trên doanh thu

Q0 = TFCP - VC

Trang 14

3.2.2 Xác định điểm hòa vốn bằng số dư đảm phí.

Số dư đảm phí = Doanh thu – Tổng biến phí

Số dư đảm phí đơn vị = Đơn giá bán – Biến phí đơn vị

Tỷ lệ SDĐP (%) =

Số dư đảm phíDoanh thu

=

Số dư đảm phí đơn vịĐơn giá bán

3.2.3 Xác định điểm hòa vốn bằng đồ thị.

Để xác định điểm hoà vốn bằng đồ thị, cần làm theo các bước sau:

- Vẽ đường biểu diễn định phí : TFC = b (hằng số)

- Vẽ đường biểu diễn tổng biến phí: TVC = VC.Q

- Vẽ đường tổng chi phí : TC = TFC + TVC

- Vẽ đường biểu diễn doanh thu: S = P Q

Đường biễu diễn doanh thu sẽ giao đường tổng chi phí tại một điểm và điểm đóchính là điểm hoà vốn

Shvb

Trang 15

Lỗ

Đồ thị 1.9: Đồ thị CVP

Đồ thị trên gọi là đồ thị CVP vì đồ thị cho thấy khi chi phí, sản lượng thay đổi thìlợi nhuận thay đổi như thế nào Tuy nhiên, để xác định lãi lỗ một cách trực diện,đơn giản hơn, ta nên dùng đồ thị Sản lượng - Lợi nhuận

Đồ thị 1.10: Đồ thị sản lượng – lợi nhuận

3.2.4 Xác định điểm hòa vốn trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại

sản phẩm.

Trong trường hợp này, để xác định điểm hòa vốn ta cần xác định:

- Phần đóng góp số dư đảm phí đơn vị cho từng loại hàng kinh doanh

spi x Kết cấu spi

SDĐP bq

Trang 16

Qhv spi = Qhvc x Kết cấu spi

- Trường hợp kết cấu theo doanh thu:

Shv =

3.3 Công suất hòa vốn và thời gian hòa vốn.

Bên cạnh việc xác định sản lượng và doanh thu hoà vốn, nhà quản trị cần xácđịnh cả công suất và thời gian hoà vốn để có thể biết được công suất sản xuất cầnhuy động và thời gian cần thiết để đạt được điểm hoà vốn

a/ Công suất hòa vốn.

Công suất hoà vốn là mức năng lực sản xuất cần huy động để đạt điểm hoàvốn Tại điểm hoà vốn, với công suất hoà vốn là h%, ta có:

Hay

Nếu h% càng nhỏ hơn 100% càng thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệprất dồi dào, hiệu suất đầu tư cố định cao, cho phép doanh nghiệp có thể khai tháccông suất trên mức hoà vốn lớn; do đó, khả năng đem lại lợi nhuận cao Ngược lại,nếu h% càng tiến gần đến 100% càng thể hiện tình trạng bất ổn trong trang bị vàđầu tư cố định, thể hiện sự bất cập về qui mô và tình trạng lạc hậu của tài sản cốđịnh, hiệu suất đầu tư cố định thấp Nếu h% lớn hơn 100%, công suất thiết kế khôngcho phép doanh nghiệp đạt đến điểm hoà vốn Như vậy, thông qua công suất hoàvốn có thể đánh giá doanh nghiệp có thể đạt được điểm hoà vốn trong kỳ haykhông Có thể tóm tắt mối quan hệ giữa công suất hoà vốn và điểm hoà vốn tạidoanh nghiệp như sau

Trang 17

- Nếu h% > 100%: Doanh nghiệp không đạt được điểm hoà vốn trong

kỳ, nói cách khác là doanh nghiệp bị lỗ vì để đạt được điểm hoà vốn doanh nghiệpphải huy động công suất lớn hơn công suất hiện có tối đa tại doanh nghiệp

- Nếu h% < 100%: Trong trường hợp này, doanh nghiệp đạt đượcđiểm hoà vốn mà không cần huy động tối đa công suất hiện có tại công ty Nếu h%càng nhỏ thì khả năng đạt được điểm hoà vốn càng cao và khoảng chênh lệch giữacông suất tối đa và công suất hoà vốn ( 1- h%) được gọi là khoảng cách an toàn vềcông suất

- Nếu h% = 100%: Để đạt được điểm hoà vốn, doanh nghiệp phải huyđộng tối đa năng lực sản xuất tại đơn vị

b/ Thời gian hòa vốn.

Với công suất được huy động tối đa, thời gian hoà vốn là khoảng thời gian

mà công ty cần có để đạt được điểm hoà vốn

Gọi n ( tháng) là thời gian để doanh nghiệp đạt điểm hoà vốn ( n< 12 tháng)

Vậy:

c/ Doanh thu an toàn và tỷ lệ doanh thu an toàn.

Doanh thu an toàn là phần chênh lệch của doanh thu thực hiện được với doanhthu hoà vốn hoặc phần chênh lệch giữa doanh thu ước tính với doanh thu hoà vốn.Với khoản doanh thu này khi mà sản lượng hàng hoá tiêu thụ bị cắt giảm, doanhnghiệp vẫn chưa bị lỗ

Chỉ tiêu doanh thu an toàn được thể hiện theo số tuyệt đối và số tương đối.Mức doanh thu an toàn = Mức doanh thu thực hiện – Mức doanh thu hoà vốn

Tỷ lệ doanh thu an toàn là một chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu

an toàn với doanh thu hoà vốn:

Qhv x 12

n = =

Qcông suất

Qhv

Qcông suất bình quân tháng

Trang 18

tỷ lệ số dư đảm phí lớn, giảm tỷ trọng của những mặt hàng có tỷ kệ só dư đảm phínhỏ thì tỷ lệ số dư đảm phí bình quân tăng lê, vì vậy doanh thu hòa vốn của doanhnghiệp giảm đi và từ đó độ an toàn trong kinh doanh nghiệp tăng lên và ngược lại.

IV ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH CVP TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.Ứng dụng trong việc lựa chọn phương án kinh doanh.

1.1 Lựa chọn phương án kinh doanh khi biến phí và sản lượng thay đổi, các nhân tố khác không đổi.

Đây là một trong các chiến lược gia tăng lợi nhuận của công ty bằng cách sửdụng sản phẩm thay thế hay thay đổi hoa hồng bán hàng để giảm chi phí, tuy nhiênphải đảm bảo không ảnh hưởng đến uy tín và các chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp Trong trường hợp này ta có mô hình tổng quát lựa chọn phương án sản xuất kinhdoanh khi thay đổi biến phí và sản lượng tiêu thụ và các nhân tố khác không đổi như sau:

x

[ 100% + Tỷ

lệ gia tăng sản luợng ]

x

Số dư đảm phí mới của một sản phẩm

Gọi X0 là số dư đảm phí phương án cũ

+ Nếu X1> X0 nên tiến hành phương án mới vì sẽ gia tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp

+ Nếu X1 X0 không nên tiến hành phương án mới vì làm lợi nhuận không gia tăng

mà còn giảm đi một khoản (X1- X0)

1.2 Lựa chọn phương án kinh doanh khi định phí, sản lượng thay đổi, các nhân

tố khác không đổi.

Trong trường hợp này sự gia tăng lợi nhuận chính là chênh lệch giữa sự giatăng SDĐP và sự gia tăng định phí Các doanh nghiệp có thể đổi định phí như tăngchi phí quảng cáo, mua máy móc thiết bị hay mở thêm cửa hàng giới thiệu sảnphẩm…Ta có mô hình tổng quát lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh khi thay đổi định phí và sản lượng tiêu thụ và các nhân tố khác không đổi như sau:

Mức gia tăng số dư

Tỷ lệ tăng sản lượng tiêu thụ

x

Tỷ lệ số dư đảm phí phương án cũ

Trang 19

Gọi X0 là mức tăng số dư định phí phương án cũ

+ Nếu X1 < X0 nên tiến hành phương án mới vì sẽ gia tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp

+ Nếu X1 > = X0 không nên tiến hành phương án mới vì lợi nhuận không gia tănghoặc giảm đi một khoản (X1- X0)

1.3 Lựa chọn phương án kinh doanh khi có sự thay đổi của biến phí, định phí và sản lượng tiêu thụ, các nhân tố khác không đổi.

Doanh nghiệp tăng chi phí nhân công, chi phí hoan hồng bán hàng,….đã làmcho sản lượng tiêu thụ thay đổi, làm số dư đảm phí thay đổi và lợi nhuận thay đổi.Trong trường hợp này ta có mô hình tổng quát lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh khi thay đổi biến phí định phí, sản lượng tiêu thụ và các nhân tố khác không đổi như sau:

x

[ 100% + Tỷ

lệ gia tăng sản lượng ]

x

Số dư đảm phí mới của một sản phẩm

Gọi X0 là số dư đảm phí phương án cũ Nếu:

Tổng tăng (giảm) định phí Tổng tăng (giảm) định phí ở các

phương án mới (TFC) = khâu sản xuất, tiêu thụ, quản lý

+ Nếu [(X1-X0)-TFC] > 0 nên tiến hành phương án mới sẽ gia tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp

+ Nếu [(X1-X0)-TFC]  0 không nên tiến hành phương án mới vì lợi

nhuận không gia tăng và giảm một khoản [(X1-X0)-TFC]

1.4 Lựa chọn phương án kinh doanh khi có sự thay đổi về định phí, giá bán và sản lượng tiêu thụ, các nhân tố khác không đổi.

Doanh nghiệp giảm giá bán sản phẩm đồng thời tăng cường chi phí quảngcáo làm cho sản lượng bán ra tăng lên kéo theo doanh thu tăng lên Đây là chiếnlược kinh doanh nhằm khuếch trương sản phẩm và đem lại lợi nhuận cho doanhnghiệp Khi đó ta có thể dùng mô hình sau:

Số dư đảm phí phương

án mới do thay đổi giá

bán, sản lượng (X 1 ) =

Sản lượng tiêu thụ phương án cũ x

[100% +

Tỷ lệ tăng sản lượng]

x Số dư đảm phí

một sản phẩm phương án mới

Gọi X0 là số dư đảm phí phương án cũ Nếu:

Trang 20

[100% +Tỷ lệ tăng sản

Số dư đảm phí một sản phẩm phương

Gọi X0 là số dư đảm phí phương án cũ, tổng mức tăng giảm định phí (TFC) Nếu:

Tổng tăng (giảm) định phí phương

- Xác định mức doanh thu cần thiết để đạt được mục tiêu lợi nhuận trong trường

hợp không quan tâm tới thuế thu nhập doanh nghiệp

Định phí + Mức lãi mong muốn

Qcần thiết =

Số dư đảm phí đơn vịHoặc: Định phí + Mức lãi mong muốn

Doanh thu =

Tỷ lệ số dư đảm phí

Trang 21

- Xác định mức doanh thu cần thiết để đạt mục tiêu lợi nhuận trong trường hợp

có ảnh hưởng tới thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuếĐịnh phí +

1- Thuế suất TNDNSản lượng cần thiết =

Số dư đảm phí đơn vịTrong đó : Lợi nhuận sau thuế / (1 - thuế suất) = Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận sau thuế Định phí +

1 - Thuế suất TNDNDoanh thu cần thiết =

Tỷ lệ số dư đảm phí

- Xác định mức doanh thu cần thiết để doanh nghiệp đạt tỷ suất lợi nhuậnmong muốn

Định phíDoanh thu cần thiết =

Tỷ lệ số dư đảm phí – Tỷ suất LN mong muốn

3 Một số hạn chế của phân tích mối quan hệ CVP.

Hạn chế của mô hình phân tich CVP thể hiện ở chỗ mô hình phân tích nàythực hiện được phải đặt trong một số điều kiện giả định, mà những điều kiện giảđịnh này rất ít xảy ra trong thực tế

- Mối quan hệ biến động của chi phí, sản lượng, lợi nhuận được giả định làquan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi hoạt động và điều này rất khó xảy ra

- Các chi phí giả định được phân tích thành định phí và biến phí, điều này chỉmang tính tương đối và trên thực tế rất khó phân định chính xác

- Kết cấu mặt hàng không thay đổi trong quá trình thay đổi các yếu tố chiphí, sản lượng tiêu thụ

- Tồn kho không đổi khi xác định điểm hòa vốn nhưng trên thực tế thì tồnkho sản phẩm sẽ biến đổi theo nhu cầu dự trữ, tình trạng tiêu thụ ở từng kỳ

- Giá bán không đổi nhưng không phải chi do doanh nghiệp định ra mà giábán còn tùy thuộc vào mối quan hệ cung cầu trên thị trường

Trang 22

PHẦN II: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT VIỆT HÀN.

A TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT VIỆT HÀN.

I Khái quát chung về công ty cổ phần đầu tư và sản xuất Việt Hàn.

1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư và sản xuất Việt Hàn.

Tên công ty : CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT VIỆT-HÀN

Tên tiếng anh: Viet Han Joint - Stocks Investment and Producing Company

Tên giao dịch: Viet-Han Corporation

Logo Công ty

Trang 23

Trụ sở chính:Lô 4 Khu công nghiệp Điện Nam-Điện Ngọc

Mã số thuế: 4000386181

Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3303070039 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh QuảngNam cấp ngày 14/07/2003(từ ngày thành lập đến nay Công ty đã có 8 lần điều chỉnhGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 11 tháng

5 năm 2009 với sốmới 4000386181)

Vốn điều lệ : 250 000 000 000 VNĐ (Hai trăm năm mươi tỷ đồng)

Vốn cổ phần: 250 000 000 000 VNĐ (Hai trăm năm mươi tỷ đồng)

Niêm yết cổ phiếu tại sở giao dịch Tp Hồ Chí Minh Mã chứng khoán: VHG

Văn phòng đại diện tại Hà Nội: Phòng 1509-tòa nhà Pacific Place, 33 Phan BộiChâu- TP Hà Nội.Đại diện tại Đà Nẵng: 01-Lê Duẩn, TP Đà Nẵng

Ngành nghề kinh doanh chính

Sản xuất dây cáp các loại, cáp sợi quang học.Hoạt động viễn thông có dây vàkhông dây Sản xuất cáp điện và dây điện có bọc cách điện khác, các thiết bị điệnthoại Sản xuất, truyền tải và phân phối điện Sản xuất ống nhựa cứng, ống nhựamềm, các sản phẩm từ plastic Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh Khaithác quặng đồng Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, kỹ thuật Mua bán cácthiết bị điện tử viễn thông, thiết bị điện tử điều khiển, thiết bị phát sóng, linh kiệnđiện thoại Mua bán kim loại, quặng kim loại, thiết bị điện lạnh và cơ điện Mua bánchứng khoán Đầu tư kinh doanh đường giao thông, cầu, phà, đường thủy, đường

bộ, đường sắt Cho thuê đất, nhà ở, cho thuê nhà phục vụ mục đích kinh doanh, kinhdoanh bất động sản Trồng cây cao su Trồng rừng và chăm sóc rừng lấy gỗ, khaithác gỗ Khai thác quặng sắt, quặng kim loại, khai thác đất đá, cát, sỏi, sạn.Sản xuấtvật liệu XD từ đất sét sản phẩm gốm sứ, thạch cao,xi măng, bê tông

2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

Tổ chức nghi chép sổ sách, chứng từ kế toán, quyết toán tại công ty theo đúngpháp lệnh kế toán nhà nước, bộ tài chính, và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối vớinhà nước

Trang 24

Bảo vệ tài sản của công ty, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo đảm an ninh trật

tự xã hội, tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo đúng quy địnhcủa Nhà nước

1 Đặc điểm về quy trình công nghệ.

Công ty có bốn nhà máy sản xuất nhiều sản phẩm với nhiều quy trình côngnghệ khác nhau Dưới đây là quy trình công nghệ sản xuất ba mặt hàng chủ yếu

Quy trình sản xuất cáp quang.

Quy trình sản xuất dây cáp điện:

Quy trình sản xuất ống FRP

Vật tư, Nguyên vật liệu

Bọc bloose tube, SX sợiđộnNhuộm màu sợi quang

Bện SZ

Bọc vỏ cáp

Sợi cáp quangĐóng gói

Kéo

1000 và 800

Hàn Argon

Quấn lớp cấu trúcQuấn lớp trong

q

Tháo khuônỐng FRP

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Hồ Thị Phi Yến

II TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.

1.Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty.

2 Chức năng từng bộ phận.

- Chủ tịch Hội đồng quản trị: Giám sát, chỉ đạo giám đốc điều hành Công

ty và các chức danh quản lý khác trong việc điều hành tác nghiệp sản xuất kinhdoanh của Công ty

- Tổng giám đốc: Là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về mọi

hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty.là người quyết điinhj cuối cùng các vấn đềthu chi của công ty

- Giám đốc các nhà máy: Là người thay mặt Tổng Giám đốc điều hành và

chịu trách nhiệm hàng ngày về mọi mặt hoạt động điều hành sản xuất, quản lý lao

q

VPĐại Diện

Ban QLDA Trồng cao su VRC

Phòng kỹ

thuật

Phòng chất lượng CN

Xưởng sản xuất

Phòng kế hoạch KD

Phòng TC tổng hợp

Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị

Tổng Giám Đốc

Ban Kiểm Soát

Ban PhátTriển Dự Án

PhòngKT-CN

Ban

Tài chính

BanQuản Trị

Nhà máy

cáp viễn

thông VTC

Nhà máy dây và cáp điện VPC

Nhà máy nhựa và ERP VPF

Nhà máy

CN Vật Liệu VMCPhó tổng giám

đốc

Trang 26

động nhà xưởng, tài sản thiết bị, vật tư sản phẩm hàng hóa, cơ sở vật chất tại nhàmáy, quản lý, điều hành các phòng, đơn vị, nhân viên trong toàn nhà máy.

- Phó tổng giám đốc: là người tham mưu, trợ giúp giám đốc trong việc điều

hành công ty

- Ban tài chính: Là một ban chức năng chuyên môn thuộc văn phòng điều

hành của công ty Có nhiệm vụ xây dựng, triển khai thực hiện các kế hoạch tàichính, hoạch định nguồn vốn đầu tư, tác nghiệp các nghiệp vụ tài chính, kế toán,quản trị của công ty Thực hiện các khoản thu chi bằng tiền theo lệnh của TGĐ hoặcngười được TGĐ ủy quyền Theo dõi, tham mưu về các công việc liên quan đến đầu

tư chứng khoán và tham gia thị trường chứng khoán của Công ty Phối hợp với cácban chức năng, đơn vị trực thuộc trong công tác thực hiện các hợp đồng kinh tế.Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các đối tác ngân hàng, tổ chức tín dụng, quỹđầu tư, đối tác chiến lược, nhà đầu tư, cổ đông, cơ quan quan thuế, cơ quan tư vấntài chính, cơ quan kiểm toán … có quan hệ giao dịch với Công ty

- Ban quản trị: Là một ban chức năng chuyên môn thuộc văn phòng điều

hành công ty Thực hiện chức năng tham mưu cho TGĐ trong việc xây dựng vàtriển khai chiến lược phát triển, hoạch định các kế hoạch tổng thể trong hoạt độngcủa công ty Thực hiện tiếp thị truyền thông toàn công ty, hổ trợ marketing, bánhàng, lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh Kiểm tra, giám sát hoạt động quản trịnguồn nhân lực Công tác đối nội, đối ngoại và cũng như hệ thống chất lượng củacông ty

- Ban phát triển dự án: Thực hiện chức năng tham mưu về kế hoạch, chương

trình, nghiên cứu phát triển dự án, xúc tiến đầu tư, đánh giá hiệu quả sau đầu tưtrong lĩnh vực dự án phi sản xuất Chủ trì điều hành công tác quản lý giám sát đầu

tư tại các công trình,dự án do công ty làm chủ đầu tư hoặc hợp tác đầu tư trong lĩnhvực phi sản xuất, quản lý, khai thác kinh doanh, dịch vụ các dự án đầu tư theo đúngquy định của công ty và quy định của pháp luật

- Phòng kỹ thuật công nghệ: Thực hiện chức năng tham mưu, hướng dẫn,

kiểm tra, giám sát các hoạt động nghiệp vụ kỹ thuật công nghệ, tiêu chuẩn của cácnhà máy và các dự án đầu tư của Công ty Phụ trách, chịu trách nhiệm về chuyênmôn các nội dung tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tiêu chuẩn an toàn

vệ sinh môi trường, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy và ứng cứu sự cố tạicác nhà máy, đơn vị trực thuộc công ty

- Văn phòng đại diện : Văn phòng đại diện của công ty là một đơn vị thành

viên trực thuộc công ty, chịu trách nhiệm hàng ngày về các hoạt động kinh doanhbán hàng, xúc tiến thương mại, quản lý khách hàng, đại lý, đối tác, nhà cung ứng tại

Trang 27

một khu vực thị trường phân khu theo địa giới hành chính đã được phân cấp theođúng quy định của công ty và của pháp luật.

III ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.

1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa phân tán vừa tập trung

Cả công ty có một phòng kế toán tài chính làm các công việc hạch toán hang ngày.Ngoài ra mỗi nhà máy đều có một kế toán riêng làm công việc hạch toán các nghiệp

vụ phát sinh ở mỗi nhà máy, cuối kỳ kế toán nhà máy tính giá thành và báo sổ lêncho phòng kế toán tài chính

kế toán tiền mặt

Kế toán ngân hàng,

kế toán thuế, kế toán thanh toán

Thủ quỹ

Thủ kho từng nhà máy

Trang 28

- Lập báo cáo kế toán giữa niên độ bao gồm : Báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minhbáo cáo tài chính.

- Chịu trách nhiệm kiểm tra về tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của các khoảnthu chi ở các đơn vị, chi nhánh trực thuộc, số liệu duyệt quyết toán của các đơn vị,chi nhánh trực thuộc

- Phối hợp với nhân viên các bộ phận khác, các đơn vị, chi nhánh trực thuộcgiải quyết công việc liên quan đến nhiệm vụ của mình

Kế toán quản trị kiêm nhân viên chứng khoán:

Thực hiện các công việc kế toán, tài chính theo sự phân công của kế toántrưởng và theo quy định của pháp luật kế toán Trợ lý kế toán trưởng trong côngtác tổ chức kế toán, công tác tài chính

Lập các báo kế toán quản trị như : Báo cáo một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu,báo cáo phân tích tài chính Công ty,báo cáo phân tích hoạt động sản xuất kinhdoanh Công ty

Phân tích biến động giá thành theo tháng, phân tích biến phí, định phí, hòavốn Phân tích hiệu quả và kết quả kinh doanh của từng đơn vị Báo cáo đột xuất

và định kỳ với sở giao dịch chứng khoán về tình hình kinh doanh và tình hình tàichính của Công ty Theo dõi biến động giá cổ phiếu trên sàn giao dịch

Quản lý thông tin cổ đông của công ty

Quản lý hướng dẫn các thủ tục chuyển nhượng cho các nhà đầu tư, làm đầumối tiếp nhận thông tin chuyển nhượng cổ phần, phối hợp với môi giới được công

ty ủy quyền quản lý cổ đông cập nhật các thông tin về cổ đông và tình hình hìnhchuyển nhượng Thông báo hoặc báo cáo thanh toán chi trả cổ tức cho các cổđông.Lập các báo cáo tổng hợp tình hình chuyển nhượng của các cổ động định kỳhoặc theo yêu cầu của Kế tóan trưởng.Thu thập, phân tích, đánh giá thông tin củacác doanh nghiệp theo yêu cầu của lãnh đạo công ty.Quản lý thông tin danh mụcđầu tư tài chính của công ty Thường xuyên cập nhật thông tin danh mục đầu tư đểbáo cáo đề xuất phương án xử lý để lãnh đạo công ty kịp thời giải quyết Phụ tráchcác thủ tục, giải quyết các vấn đề phát sinh đối của danh mục đầu tư : như: đăng kýquyến mua, các thủ tục đăng ký tăng vốn, cổ tức được hưởng khi được lãnh đạocông ty ủy quyền hoặc phân công cụ thể

Kế toán TSCĐ, kiêm kế toán thanh toán Tiền mặt:

Thực hiện các công việc kế toán, tài chính theo sự phân công của Kế toántrưởng và theo quy định của pháp luật kế toán.Theo dõi tồn quỹ Tiền mặt, sự biến

Ngày đăng: 21/04/2018, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w