1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng stapimex

79 476 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu từ viết tắt Chữ viết tắt CVP Mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận SDĐP Số dư đảm phí TL SDĐP Tỷ lệ số dư đảm phí PTGĐ Phó tổng giám đốc BHXH Bảo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN THỊ THÙY NINH

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THỦY SẢN SÓC TRĂNG -

STAPIMEX

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Mã ngành: D340301 Lớp: KT1120L2

Tháng 12 năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN THỊ THÙY NINH

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THỦY SẢN SÓC TRĂNG -

STAPIMEX

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Mã ngành: D340301 Lớp: KT1120L2

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐÀM THỊ PHONG BA

Tháng 12 năm 2013

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Đất nước Việt Nam ngày càng phát triển, xã hội không ngừng phát triển, con người Việt Nam không ngừng học hỏi, rèn luyện để trở thành những con người hữu ích cho xã hội, xuất sắc trong công việc Đặc biệt trong thời đại toàn cầu hóa như hiện nay, con người phải không ngừng học tập, trau dồi kiến thức, nắm bắt cơ hội vươn đến thành công

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ, em đã nhận được sự dạy dỗ tận tình của tất cả quý thầy cô, trau dồi cho em nhiều kinh nghiệm quý báu và những kiến thức bổ ích Đó là cơ sở, là nền tảng cho con đường sự nghiệp của em sau này

Nhân đây, em xin gửi đến Ban Giám Hiệu nhà trường cùng tất cả quý thầy cô lời cảm ơn chân thành nhất Và em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến

cô Đàm Thị Phong Ba đã tận tình giúp đỡ, cung cấp những ý kiến quý báu và trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực hiện luận văn này

Em xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ của Trung tâm học liệu trường Đại học Cần Thơ, thư viện khoa Kinh tế - quản trị kinh doanh đã giúp đỡ tư liệu để

em hoàn thành tốt luận văn của mình

Em xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng – STAPIMEX đã tạo điều kiện cho em thực tập và tận tình giúp đỡ

em thực hiện đề tài này trong suốt quá trình thực tập Giúp em học tập được những kinh nghiệm quý báu, em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày 2 tháng 12 năm 2013

Người thực hiện

Phan Thị Thùy Ninh

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 2 tháng 12 năm 2013

Người thực hiện

Phan Thị Thùy Ninh

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Họ và tên người nhận xét:

Học vị:

Chuyên ngành:

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn Cơ quan công tác:

Họ và tên sinh viên:

Mã số sinh viên:

Lớp:

Tên đề tài:

Cơ sở đào tạo:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

2 Hình thức trình bày

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp bách của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu)

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu từ viết tắt Chữ viết tắt

CVP Mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận SDĐP Số dư đảm phí

TL SDĐP Tỷ lệ số dư đảm phí

PTGĐ Phó tổng giám đốc

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

CPBB Chi phí bất biến

CPKB Chi phí khả biến

NVL Nguyên vật liệu

CP NVL Chi phí nguyên vật liệu

CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CP SXC Chi phí sản xuất chung

GTGT Giá trị gia tăng

Trang 10

1 Lê Phước Hương, 2010 Giáo trình Kế toán quản trị - Phần 1 Khoa Kinh tế

và Quản trị kinh doanh - Trường ĐH Cần Thơ

2 Phạm Văn Dược, Đào Tất Thắng, 2002, Bài tập Kế toán quản trị TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Thống Kê

3 Huỳnh Lợi, Hiệu Đính, Võ Văn Nhị, 2007 Kế toán quản trị TP Hồ Chí

Minh: Nhà xuất bản Thống Kê

4 Đàm Thị Phong Ba, 2010 Giáo trình kế toán chi phí Trường Đại học Cần

Thơ Cần Thơ

5 Nguyễn Thị Thúy An, 2012 Giáo trình kế toán quản trị - Phần 1 Trường

Đại học Cần Thơ Cần Thơ

Một số trang Wedsite tham khảo

1.http://www.hafic.com.vn/attachments/article/222/6%20CTCP%20Thuy%20san%20Soc%20Trang.pdf

2.loi-nhuan-tai-nha-may-gach-ngoi-tunnel-long-xuyen-151925

http://www.doko.vn/luan-van/phan-tich-moi-quan-he-chi-phi-khoi-luong-3.http://stapimex.com.vn/picture/filestore/i35_1.pdf

4.http://download2.tailieu.vn//aec1a4189f9ae44a0639169313a43e8f/5220a560/source/2012/20121210/toanlonely1990/cdtn_phan_tich_cvp_mssv_09241701_tailieuvn_5944.pdf

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Nền kinh tế nước ta đang vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết

vĩ mô của Nhà nước và chịu sự tác động của các quy luật như: quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu,… Trong đó, quy luật cạnh tranh có tác động chi phối Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải luôn phấn đấu để có thể tồn tại và phát triển “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả không? Doanh thu có trang trải được chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận” – Tất cả đều là những vần đề mà doanh nghiệp luôn băn khoăn, lo lắng Bất cứ doanh nghiệp nào khi bắt đầu hoạt động kinh doanh đều muốn thu được lợi nhuận, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng làm được điều đó Trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh kịch liệt, bất kỳ một quyết định sai lầm nào cũng đều dẫn đến hậu quả không lường hoặc phá sản Do đó việc ra quyết định một cách đúng đắn là vô cùng cần thiết, nhằm mục tiêu chỉ đạo hướng dẫn công ty để đạt được lợi nhuận cao nhất bằng cách phân tích đánh giá và đề ra những dự án chiến lược trong tương lai

Nền kinh tế nước ta hiện nay có nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức, thông tin kịp thời, chính xác và thích hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của một tổ chức Kế toán quản trị đã và đang giúp các nhà quản trị đưa ra những thông tin thích hợp cho quản trị, đưa ra những quyết định kinh doanh nhanh, chuẩn xác và có vai trò như một nhà tư vấn quản trị nội bộ của mọi tổ chức Khi quyết định lựa chọn một phương án tối ưu hay điều chỉnh về sản xuất của nhà quản trị, bao giờ cũng quan tâm đến hiệu quả kinh tế của phương án mang lại, vì vậy kế toán quản trị phải tìm cách tối ưu hoá mối quan

hệ giữa chi phí và lợi ích của phương án lựa chọn Tuy nhiên, không có nghĩa

là mục tiêu duy nhất là luôn luôn hạ thấp chi phí Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) là một kỹ thuật phân tích mà kế toán quản trị dùng để giải quyết những vấn đề nêu trên Kỹ thuật này không những

có ý nghĩa quan trọng trong khai thác các khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, cơ sở cho việc ra các quyết định lựa chọn hay quyết định điều chỉnh về sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận, mà còn mang tính dự báo thông qua những số liệu phân tích nhằm phục vụ cho nhà quản trị trong việc điều hành hiện tại và hoạch định cho tương lai Đó là lý do mà em quyết định

Trang 12

công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng – STAPIMEX” Thông qua đề tài này, em

có thể nghiên cứu các lý thuyết được học, áp dụng vào điều kiện kinh doanh thực tế nhằm rút ra những kiến thức cần thiết giúp cho việc điều hành, sản xuất và kinh doanh của công ty có hiệu quả hơn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu và phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP) tại công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng – STAPIMEX nhằm đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí trong sản xuất

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận để xác định nguyên nhân, nhận định xu hướng và sự ảnh hưởng của chúng đến lợi nhuận của công ty 6 tháng đầu năm 2013

- Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận nắm được phương pháp phân tích điểm hòa vốn và ứng dụng phân tích điểm hòa vốn để xác định được vùng lời, lỗ Từ đó, định hướng những chiến lược kinh doanh hợp lý cho 6 tháng đầu năm 2014

- Ứng dụng việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận

6 tháng đầu năm 2013, đưa ra giải pháp tiết kiệm chi phí và đưa ra cơ cấu chi phí phù hợp để đạt được lợi nhuận cao nhất

Luận văn được thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013

Số liệu sử dụng để phân tích là số liệu được thu thập trong 3 năm (2010,

2011, 2012) và 6 tháng đầu năm 2013

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu, phân loại chi phí thành chi phí khả biến và chi phí bất biến

để làm căn cứ phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP) tại công ty Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận của công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng

Trang 13

Dựa vào mối quan hệ đó đưa ra dự báo về tình hình tiêu thụ của công ty

và có những biện pháp giúp công ty khắc phục những yếu kém trong hoạt động kinh doanh

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Qua tìm hiểu các đề tài có liên quan đến “Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận” đề tài có tham khảo một số tài liệu đã có kết quả nghiên cứu cụ thể sau:

- Trần Nguyễn Minh Toàn (2012) Phân tích mối quan hệ chi phí - khối

lượng - lợi nhuận tại công ty trách nhiệm hữu hạn tin học Á Đông VINA Khoa kế toán - kiểm toán, Đại học công nghiệp, TP Hồ Chí Minh Bài viết phân tích sự ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với lợi nhuận của công ty, đánh giá sự hiệu quả đối với cơ cấu chi phí đó và đưa ra những biện pháp giải quyết nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận của công ty, đồng thời dự báo tình hình tiêu thụ của công ty trong tương lai Bài viết sử dụng các phương pháp thu thập số liệu, phương pháp thống kê, so sánh

- Trần Tất Thuần (2012) Phân tích mối quan hệ chi phí- khối lượng - lợi

nhuận tại Công ty cổ phần quảng cáo Đồng Nai Khoa kế toán, Đại học kinh tế

TP Hồ Chí Minh Bài viết vận dụng phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận trong các tình huống ra quyết định vào điều kiện thực tế của công ty Đưa ra những biện pháp nhằm tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tận dụng năng lực của máy móc thiết bị để tăng lợi nhuận của công ty Khai thác những ưu điểm và khắc phục những nhược điểm trong bộ máy quản lý của công ty nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp phân tích và phương pháp so sánh đối chiếu

Tuy nhiên, cho đến nay chưa có tác giả hay bài viết nào nghiên cứu cụ thể đề tài “Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty

cổ phần thủy sản Sóc Trăng - STAPIMEX năm 2013” Vì vậy, dựa trên cơ sở lược khảo các tài liệu có liên quan và số liệu thực tế tại công ty em tiến hành thực hiện đề tài này

Trang 14

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP)

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu chi phí, xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của công ty

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một nhân tố chủ yếu trong nhiều quyết định, gồm chọn các dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược khuyến mãi và sử dụng các điều kiện sản xuất kinh doanh thuận lợi mà doanh nghiệp hiện có… Việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một công cụ tốt nhất của người quản lý để khai thác khả năng tiềm tàng trong công ty

2.1.2 Mục đích của phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP)

Mục đích phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là phân tích cơ cấu chi phí hay nói cách khác là nhằm phân tích rủi ro từ cơ cấu chi phí này Dựa trên những dự báo về khối lượng hoạt động công ty đưa ra cơ cấu chi phí phù hợp để đạt được lợi nhuận cao nhất

Mô hình C – V – P rất hữu ích trong việc giải quyết các vấn đề về giá bán và doanh thu khi công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm hoặc muốn thêm hay loại đi một dòng sản phẩm, hoặc để quyết định xem có nên chấp nhận đơn đặt hàng nữa hay không

Tuy nhiên để phân tích được mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận cần phải phân loại toàn bộ chi phí của công ty thành chi phí khả biến, chi phí bất biến và phải hiểu rõ báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, đồng thời phải biết và nắm vững những khái niệm cơ bản trong cách phân tích

2.1.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí

Để các nhà quản trị sử dụng cho việc ra quyết định trong nội bộ của một doanh nghiệp thì mẫu báo cáo có thể làm đơn giản hóa quá trình thực hiện

nhiệm vụ của các nhà quản trị, đó là báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí Một

khi chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành yếu tố khả biến và bất biến,

Trang 15

kinh doanh gọi là báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, báo cáo này sẽ được

sử dụng rộng rãi như một kế hoạch nội bộ và một công cụ để ra quyết định Việc lập các báo cáo mà chú trọng đến cách ứng xử của chi phí sẽ làm đơn

giản hóa quá trình phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận

Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí có dạng như sau:

Doanh thu: xxxxxxxxx

Chi phí khả biến: xxxxxxx

Số dư đảm phí: xxxxx

Chi phí bất biến: xxxx

Lợi nhuận: xxx

2.1.4 Các khái niệm cơ bản trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP)

2.1.4.1 Số dư đảm phí (SDĐP)

Số dư đảm phí là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến Số dư đảm phí được dùng để bù đắp chi phí bất biến, số dôi ra sau khi bù đắp chính

là lợi nhuận Số dư đảm phí có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm

Số dư đảm phí = Doanh thu – Chi phí khả biến (2.1)

Nếu gọi x: Sản lượng tiêu thụ

g: Giá bán

a: Chi phí khả biến đơn vị

b: Chi phí bất biến

Ta có báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí như sau:

Bảng 2.1 Báo cáo thu nhập dạng tổng quát

1

2

3

4

5

Doanh thu bán hàng

Chi phí khả biến

Số dư đảm phí

Chi phí bất biến

Lợi nhuận (P)

x*g a*x

(g-a)*x

b

(g-a)*x-b

G

a

g-a

Nguồn: Nguyễn Thị Thúy An (2012) Giáo trình kế toán quản trị - Phần 1

Trang 16

Từ báo cáo thu nhập tổng quát trên ta xem xét như sau:

- Khi không bán được hàng hóa x = 0: P= - b, nghĩa là khi công ty không bán được hàng hóa thì công ty bị lỗ bằng với khoản chi phí bất biến

- Khi số lượng hàng hóa bán được xn mà ở đó số dư đảm phí bằng chi phí bất biến thì lợi nhuận của công ty là P = 0 nghĩa là công ty đạt điểm hòa vốn

(g - a)xn = b

 xn =

a g

ΔP = (g - a) Δx

Kết luận:

Thông qua khái niệm số dư đảm phí chúng ta thấy được mối quan hệ giữa sự biến động về lượng với sự biến động về lợi nhuận, đó là: Nếu sản lượng tăng một lượng thì lợi nhuận tăng thêm một lượng bằng sản lượng tăng thêm nhân với số dư đảm phí đơn vị

Chú ý: Kết luận này chỉ đúng khi công ty vượt qua điểm hòa vốn

Tuy nhiên việc sử dụng khái niệm số dư đảm phí có nhược điểm sau:

- Không giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quát ở góc độ toàn bộ công ty nếu công ty sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì sản lượng của từng sản phẩm không thể tổng hợp ở toàn công ty

- Làm cho nhà quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng rằng doanh thu của những sản phẩm có số dư đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưng điều này có khi còn ngược lại

Để khắc phục nhược điểm của số dư đảm phí, ta kết hợp sử dụng khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí

CPBB

SDĐP đơn vị

Trang 17

2.1.4.2 Tỷ lệ số dư đảm phí (tỷ lệ SDĐP)

Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm (cũng bằng một đơn vị sản phẩm)

Ý nghĩa của tỷ lệ số dư đảm phí: Tỷ lệ số dư đảm phí cho biết cứ một đồng doanh thu, doanh nghiệp có được bao nhiêu đồng số dư đảm phí Như vậy, nếu mức tăng doanh thu dự kiến của các loại sản phẩm là như nhau thì sản phẩm nào có tỷ lệ SDĐP cao hơn thì sẽ tạo thêm nhiều số dư đảm phí hơn

và như vậy lợi nhuận sẽ tăng nhiều hơn

Từ những dữ liệu nêu trong báo cáo thu nhập ở phần trên, ta có:

Tại sản lượng x1 -> Doanh thu: gx1 -> Lợi nhuận: P1 = (g - a)x1- b

Tại sản lượng x2 -> Doanh thu: gx2 -> Lợi nhuận: P2= (g - a)x2 b

Như vậy khi doanh thu tăng 1 lượng: (x1 - x2)g

Thì lợi nhuận tăng thêm 1 lượng: ΔP = P2 – P1

Hệ quả: Nếu tăng cùng một lượng doanh thu ở tất cả những sản phẩm, những lĩnh vực, những bộ phận, những công ty, … thì những công ty nào, những bộ phận nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên càng nhiều

Trang 18

- Chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn thì chi phí khả biến chiếm tỷ trọng nhỏ kết quả là tỷ lệ số dư đảm phí lớn Nếu tăng, giảm doanh thu thì lợi nhuận tăng, giảm nhiều hơn Doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn những doanh nghiệp này có mức đầu tư lớn, vì vậy nếu gặp thuận lợi tốc độ phát triển của doanh thu sẽ rất mạnh Ngược lại nếu gặp rủi ro, doanh thu giảm nhanh, hoặc sản phẩm không tiêu thụ được

- Chi phí bất biến chiếm tỷ trọng nhỏ, thì chi phí khả biến chiếm tỷ trọng lớn, do đó tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ, nếu tăng, giảm doanh thu thì lợi nhuận tăng, giảm ít hơn Doanh nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng nhỏ những doanh nghiệp này có mức đầu tư thấp vì vậy tốc độ phát triển chậm, nhưng nếu gặp rủi ro, lượng tiêu thụ giảm hoặc sản phẩm không tiêu thụ được thì sự thiệt hại sẽ thấp hơn

Mỗi công ty sẽ xác lập một kết cấu chi phí riêng phù hợp với đặc điểm kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của mình Không có một mô hình kết cấu chi phí chuẩn nào để các công ty áp dụng Tuy vậy, khi dự định xác lập một kết cấu chi phí, phải xem xét những yếu tố tác động như: kế hoạch phát triển dài hạn và trước mắt của công ty, tình hình biến động doanh số hằng năm, quan điểm của nhà quản trị đối với rủi ro, …

2.1.4.4 Đòn bẩy kinh doanh

Đòn bẩy kinh doanh là làm cách nào để đạt được tốc độ tăng cao về lợi nhuận với tốc độ tăng nhỏ hơn của doanh thu (tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ) Hay nói cách khác đòn bẩy kinh doanh chính là một công cụ chỉ ra cách thức sử dụng biến phí, định phí để tác động đến doanh thu nhằm thay đổi lợi nhuận

Đòn bẩy kinh doanh cho chúng ta thấy với một tốc độ tăng nhỏ của doanh thu (do sản lượng tiêu thụ tăng, giá bán không đổi) sẽ tạo ra một tốc độ tăng lớn về lợi nhuận Một cách khái quát là: Đòn bẩy kinh doanh là một khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu

Tốc độ tăng của lợi nhuận ĐBKD =

Tốc độ tăng doanh thu (hoặc sản lượng bán)

>1 (2.5)

Giả định có 2 doanh nghiệp cùng doanh thu và lợi nhuận Nếu tăng cùng một lượng doanh thu như nhau thì doanh nghiệp có tỷ lệ số dư đảm phí lớn, lợi nhuận tăng càng nhiều, vì vậy tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn và đòn bẩy kinh doanh sẽ lớn hơn Doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí bất biến lớn hơn chi phí

Trang 19

khả biến thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn và ngược lại Do vậy, đòn bẩy kinh doanh cũng là một chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng định phí trong tổ chức doanh nghiệp, đòn bẩy kinh doanh sẽ lớn hơn ở các công ty có tỷ lệ định phí cao hơn biến phí trong tổng chi phí, và nhỏ hơn ở các công ty có kết cấu ngược lại

Điều này cũng có nghĩa là doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh lớn thì tỷ

lệ định phí trong tổng chi phí lớn hơn biến phí, do đó lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ rất nhạy cảm với thị trường khi doanh thu biến động, bất kỳ sự biến động nhỏ nào của doanh thu cũng gây ra biến động lớn về lợi nhuận

Với những dữ liệu đã cho ở trên ta có:

- Tại sản lượng x1 -> Doanh thu: gx 1 -> Lợi nhuận: P1 = (g - a)x 1 – b

- Tại sản lượng x2 -> Doanh thu: gx 1 -> Lợi nhuận: P2 = (g - a)x2 – b

-> Tốc độ tăng lợi nhuận =

Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh là một công cụ đo lường ở mức doanh thu nhất định khi có 1% thay đổi về doanh thu thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận Hay nói cách khác thì doanh thu thay đổi 1% thì lợi nhuận sẽ thay đổi bao nhiêu, câu trả lời là 1% nhân với độ lớn của đòn bẩy kinh doanh Như vậy, tại một mức doanh thu, sản lượng cho sẵn sẽ xác định được đòn bẩy kinh doanh, nếu như dự kiến được tốc độ tăng doanh thu sẽ dự kiến được tốc độ tăng lợi nhuận và ngược lại

Chú ý: Sản lượng tăng, doanh thu tăng, lợi nhuận tăng và độ lớn đòn bẩy kinh doanh ngày càng giảm đi Đòn bẩy kinh doanh lớn nhất khi sản lượng vừa vượt qua điểm hòa vốn

P 2 – P 1

P 1 x 100% =

(g -a)(x 2 - x 1 ) (g-a)x 1 - b

gx 2 – gx 1

gx 1 x 100

% (g-a)(x 2 - x 1 )

(g-a)x 1 - b

gx 2 – gx 1

gx 1

(g-a)x 1 (g-a)x 1 - b

Trang 20

bẩy kinh doanh càng giảm

2.1.5 Phân tích điểm hòa vốn

Việc xác định sản lượng và doanh thu để doanh nghiệp hòa vốn hoặc đạt được lợi nhuận mục tiêu là một thông tin rất hữu ích cho việc lập kế hoạch và

ra quyết định kinh doanh Phân tích điểm hòa vốn đã giúp nhà quản trị thực hiện được vấn đề đó Phân tích điểm hòa vốn giúp nhà quản trị xác định được vùng lãi, vùng lỗ, xem xét quá trình kinh doanh một cách chủ động và tích cực, giúp xác định rõ vào lúc nào hay sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm thì hòa vốn Từ đó có biện pháp chỉ đạo tích cực để hoạt động kinh doanh đạt

hiệu quả cao

2.1.5.1 Khái niệm điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu cân bằng tổng chi phí sản xuất kinh doanh tương xứng Hay nói cách khác, điểm hòa vốn là điểm mà doanh thu cân bằng với biến phí và định phí sản xuất kinh doanh Tại điểm doanh thu này, doanh nghiệp không có lãi và cũng không bị lỗ, đó là sự hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận nhằm cung cấp thông tin:

- Sản lượng, doanh thu để đạt sự cân bằng giữa thu nhập và chi phí

- Phạm vi lãi - lỗ theo cơ cấu chi phí - sản lượng tiêu thụ - doanh thu

- Phạm vi an toàn về doanh thu để đạt được mức lợi nhuận mong muốn

2.1.5.2 Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn

* Thời gian hòa vốn

Thời gian hòa vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốn trong một kỳ kinh doanh, thường là một năm

Trang 21

* Tỷ lệ hòa vốn

Tỷ lệ hòa vốn còn gọi là tỷ suất hay công suất hòa vốn, là tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm hòa vốn so với tổng sản lượng tiêu thụ hoặc giữa doanh thu hòa vốn với tổng doanh thu đạt được trong kỳ kinh doanh (giả định giá bán không đổi)

* Doanh thu an toàn

Doanh thu an toàn là phần chênh lệch của doanh thu thực hiện được với doanh thu hòa vốn

Doanh thu an toàn = Doanh thu thực hiện – Doanh thu hòa vốn

(2.11)

Doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện đã vượt qua mức doanh thu hòa vốn như thế nào Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thì càng thể hiện tính an toàn cao của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tính rủi ro trong kinh doanh càng thấp và ngược lại Nhiệm vụ của người quản trị là duy trì một

số dư an toàn thích hợp

Doanh thu (dự kiến) hòa vốn Thời gian hòa vốn =

Doanh thu bình quân 1 ngày (2.8)

Mức doanh thu an toàn

Tỷ lệ số dư an toàn =

Mức doanh thu đạt được

x 100%

Trang 22

2.1.5.3 Phương pháp xác định điểm hòa vốn

Xác định điểm hòa vốn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường cạnh tranh Xác định đúng điểm hòa vốn sẽ

là căn cứ để các nhà quản trị doanh nghiệp đề ra các quyết định kinh doanh như chọn phương án sản xuất, xác định đơn giá tiêu thụ, tính toán khoản chi

phí kinh doanh cần thiết để đạt được lợi nhuận mong muốn

* Sản lượng hòa vốn

Để tính được khối lượng sản phẩm tại đó tổ chức kinh doanh không thu được lãi hay gánh chịu lỗ, doanh nghiệp hòa vốn khi doanh thu bằng tổng chi phí Ta có: gx = ax + b

x = (2.12)

* Doanh thu hòa vốn

Doanh thu hòa vốn là doanh thu có mức tiêu thụ hòa vốn Vậy doanh thu hòa vốn là tích của sản lượng hòa vốn với đơn giá bán

Ta có:

Doanh thu hòa vốn:

Định phí Doanh thu hòa vốn =

Tỷ lệ SDĐP

(2.13)

2.1.5.4 Đồ thị điểm hòa vốn

* Đồ thị điểm hòa vốn

Đồ thị tổng quát: Để vẽ đồ thị điểm hòa vốn ta có các đường:

- Trục hoành Ox: phản ánh mức độ hoạt động (sản lượng)

- Trục tung Oy: phản ánh số tiền hay chi phí

- Đường doanh thu: ydt = gx (1)

- Đường tổng chi phí: ytp = ax + b (2)

- Đường định phí: yđp = b

- Minh họa đồ thị C - V - P tổng quát

Định phí Sản lượng hòa vốn =

SDĐP đơn vị

b

g - a

b (g – a)/g

Trang 23

Nguồn: Nguyễn Thị Thúy An (2012) Giáo trình kế toán quản trị - phần 1

Hình 2.1 Minh họa C - V - P tổng quát

* Đồ thị lợi nhuận

Đồ thị lợi nhuận có ưu điểm là dễ vẽ và phản ánh được mối quan hệ giữa sản lượng với lợi nhuận, tuy nhiên nó không phân biệt được mối quan hệ giữa chi phí với sản lượng

Nguồn: Nguyễn Thị Thúy An (2012) Giáo trình kế toán quản trị- phần 1.

Hình 2.2 Minh họa C - V - P lợi nhuận

2.1.6 Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP)

Phân tích mối quan hệ CVP giúp doanh nghiệp có cái nhìn cụ thể về chi phí – khối lượng – lợi nhuận trong hoạt động công ty Việc vận dụng mối quan

0

Trang 24

hệ này vào trong thực tế thường gặp nhiều khó khăn đôi khi không phù hợp với thực tế

- Chỉ số giá cả không thay đổi Đơn giá bán của sản phẩm hoặc dịch vụ không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi

- Mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm, mức độ hoạt động với chi phí

và thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi Tuy nhiên, trong thực tế điều này thường không xảy ra vì khi mức độ hoạt động thay đổi sẽ làm thay đổi về đặc điểm kết cấu chi phí, lợi nhuận

- Sản phẩm sản xuất ra hoặc mua vào phải được tiêu thụ hết trong kỳ Đối với doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho không thay đổi giữa các kỳ Số lượng sản phẩm sản xuất bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ

- Công suất máy móc thiết bị, năng suất của công nhân được giả định không thay đổi trong suốt thời kỳ Điều này rất khó tồn tại vì công suất máy móc thiết bị, năng suất lao động phải thay đổi do tuổi thọ của máy móc, trình

độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình độ người lao động thay đổi gắn liền với sự phát triển xã hội

- Giá trị của đồng tiền không thay đổi qua thời gian tức là nền kinh tế không bị ảnh hưởng bởi lạm phát Điều này chỉ có thể thực hiện trong thời gian ngắn, vì nền kinh tế không chỉ phụ thuộc vào tiền tệ trong nước mà còn phụ thuộc vào tỷ giá tiền tệ của nước ngoài

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Dữ liệu thứ cấp: được thu thập theo 2 nguồn

Dữ liệu bên trong doanh nghiệp: là những số liệu đã qua xử lý như báo cáo bán hàng, phiếu tính giá thành, sổ chi tiết phát sinh hàng tháng, … những

số liệu được thu thập từ phòng kế toán - tài vụ, phòng hành chính và các phòng ban khác

Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp: tham khảo sách báo, trang wedsite và tài liệu có liên quan đến đề tài

* Dữ liệu sơ cấp: Thông qua việc gặp trực tiếp nhà quản lý doanh

nghiệp, hoặc quản lý các phòng ban có liên quan

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được xử lý theo các phương pháp sau:

Trang 25

- Phương pháp diễn dịch: số liệu được thu thập có thể đưa ra nhận định, đánh giá và phân tích về mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP)

và xem xét ảnh hưởng của mối quan hệ này đến doanh nghiệp

- Phương pháp mô tả: sử dụng biểu bảng, đồ thị thể hiện các chỉ tiêu cần nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp: từ kết quả phân tích đưa ra nhận xét chung về tình hình hoạt động của doanh nghiệp

- Phương pháp so sánh tương đối, so sánh số tuyệt đối:

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích

và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Có 2 phương pháp so sánh

+ Phương pháp so sánh tuyệt đối: Là hiệu số của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu cơ sở Ví dụ: so sánh kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc so sánh giữa kết quả thực hiện kỳ này với kỳ trước

ΔY = Y1 – Y0 (2.14) Trong đó:

Y0: Chỉ tiêu kỳ cơ sở (kỳ gốc)

Y1: Chỉ tiêu kỳ phân tích

ΔY: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

+ Phương pháp so sánh tương đối: Là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ cơ sở để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ số chênh lệch so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng hay thể hiện chênh lệch về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với

kỳ cơ sở của chỉ tiêu phân tích, nó phản ánh xu hướng biến động bên trong của chỉ tiêu

Trang 26

- Phương pháp cân đối được sử dụng nhằm xem xét tính cân đối giữa các khoản mục tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán, tính cân đối giữa các chỉ tiêu tài chính qua các năm của công ty

- Phương pháp tỷ lệ được dùng để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của công ty qua các năm trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của công ty với giá trị các

tỷ lệ tham chiếu Các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của công ty Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời

Trang 27

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SÓC TRĂNG

về chế biến và xuất khẩu tôm sú Sản phẩm của công ty được khách hàng đánh giá cao và luôn là sự lựa chọn hàng đầu nhờ vào chất lượng tốt, an toàn và ổn định Từ năm 2003, công ty đã áp dụng thành công hệ thống truy xuất nguyên liệu đến tận ao nuôi Với thành tựu đạt được như vậy, STAPIMEX đã đi tiên phong trong việc quản lý được nguồn nguyên liệu tươi sạch và an toàn

Từ đầu năm 2006 Công ty hoạt động theo hình thức cổ phần và lấy tên đầy đủ “Công ty Cổ phần thủy sản Sóc Trăng”, có tư cách pháp nhân độc lập theo pháp luật

Tên Công ty bằng tiếng Anh: SOC TRANG SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY

Tên giao dịch (hoặc viết tắt): STAPIMEX

Văn phòng đại diện của công ty tọa lạc tại 220 Quốc lộ 1A, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

Điện thoại: (079) - 3822.164

Fax: (079) - 3821.801

Wepsite: http://stapimex.com.vn

Tổng Giám đốc: ông Trần Văn Phẩm

Tổng số cán bộ, công nhân viên: 2.846 người, trong đó thời vụ 1.501 người

Tổng công suất chế biến thành phẩm/ngày: 70 tấn

Mức thuế chống bán phá giá sang thị trường Mỹ: 4,57%

Hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9001: 2000, BRC, HACCP

Trang 28

Mặt hàng sản xuất chính: Nobashi, CPTO, RPTO, Tôm tẩm bột, Sushi

Các xí nghiệp trực thuộc Công ty:

- Xí nghiệp đông lạnh Tân Long – 220 Quốc lộ 1A, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

- Xí nghiệp đông lạnh Phát Đạt – 220 Quốc lộ 1A, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

- Xí nghiệp đông lạnh An Phú – Khu công nghiệp An Hiệp, huyện Mỹ

Tú, tỉnh Sóc Trăng

* Các tiêu chuẩn chất lượng Công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng

Chú trọng nâng cao nhận thức của công nhân về an toàn thực phẩm cũng như nâng cao tay nghề chế biến thông qua mở các lớp tập huấn hàng năm Tuyên truyền cho các hộ nông dân cũng như đại lý thu mua nguyên liệu không

sử dụng các chất kháng sinh cũng như hóa chất bị cấm trong quá trình nuôi và bảo quản nguyên liệu

Các chương trình quản lý chất lượng đang áp dụng tại hai nhà máy vào sản xuất HACCP, ISO 9001: 2000, BRC để đảm bảo chất lượng theo quy định khắt khe của từng thị trường cũng như từng khách hàng Công ty cũng trang bị các thiết bị tiên tiến phát hiện dư lượng kháng sinh ở mức thấp nhất đối với nguyên liệu đầu vào và thành phẩm chế biến thủy sản

Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc nguyên liệu cho tất cả các sản phẩm chế biến tại các nhà máy của Công ty:

- Mua trực tiếp từ nông dân đầu tư (mã số: SA) truy xuất đến ao nuôi

- Mua trực tiếp từ nông dân ngoài đầu tư (mã số: SC) truy xuất đến tận

ao nuôi

- Mua từ đại lý thu mua (mã số: SB) truy xuất đến vùng nuôi

Kiểm soát vi sinh và kháng sinh:

- Đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ nông dân lấy mẫu kiểm kháng sinh trước khi thu hoạch 7 ngày Đối với nguyên liệu mua từ đại lý cung cấp lấy mẫu kiểm kháng sinh tại nhà máy

- Ngoài lấy mẫu kiểm kháng sinh, mỗi lô nguyên liệu vào nhà máy được kiểm cảm quan (mùi tạp chất), vi sinh Thành phẩm được lấy mẫu kiểm kháng sinh, vi sinh và cảm quan theo từng ngày sản xuất Tất cả kết quả kiểm được lưu vào hồ sơ HACCP

Trang 29

- Đối với đại lý thu mua, hàng tháng công ty sẽ tiến hành kiểm soát điều kiện tại cơ sở thu mua

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu kháng sinh kiểm tại nhà máy

hiện

Phương pháp kiểm tra

kiểm tra an toàn chất lượng các sản phẩm sinh học

ppb: là đơn vị đo mật độ tương đối thấp 1ppb = 1/1000.000.000 = 10 -7 %

3.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

3.2.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty

- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thủy sản đông lạnh xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, kinh doanh một số mặt hàng nông súc sản;

- Nhập khẩu nguyên nhiên liệu, vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất và một

số mặt hàng tiêu dùng thiết yếu;

- Nuôi trồng thủy sản, kinh doanh các mặt hàng phục vụ nuôi trồng thủy sản, bán buôn hóa chất, men vi sinh, chế phẩm sinh học, thức ăn phục vụ nuôi trồng thủy sản;

- Dệt may công nghiệp, vận tải hàng hóa đường bộ, kinh doanh nhà hàng, khách sạn và các ngành nghề khác trong phạm vi đăng ký phù hợp với quy định của pháp luật và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông

Sản phẩm chính: Thủy sản đông lạnh xuất khẩu

3.2.2 Sản phẩm của công ty

STAPIMEX chủ yếu là chế biến và xuất khẩu tôm sú với các sản phẩm

đa dạng như tôm NOBASHI, tẩm bột chiên và tươi, sushi, Raw PTO, CPTO, HLSO, RING shrimp, HLSO, xuyên que, Raw PD, … Tất cả đều được đóng

Trang 30

gói dưới dạng block, IQF, hút chân không hoặc hình thức đóng gói bán lẻ theo yêu cầu của khách hàng

Tẩm bột Xuyên que Tôm hấp

NOBASHI Tẩm bột tươi Sushi

Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty STAPIMEX năm 2013

Hình 3.1 Một số sản phẩm tiêu biểu của Công ty

Để hoàn thành 1 sản phẩm công ty STAPIMEX sử dụng qui trình công nghệ khép kín từ khâu thu mua nguyên liệu, sơ chế, chế biến, cấp đông đến

đóng gói thành phẩm xuất xưởng

Hàng thủy sản có đặc tính là không để lâu được nên muốn bảo quản tốt thì phải bảo quản ở nhiệt độ thích hợp, đồng thời phải đảm bảo độ tươi mới của sản phẩm Thành phẩm sau khi xuất xưởng của công ty là tôm đông lạnh các loại, có thời gian bảo quản và sử dụng từ 6 tháng đến 12 tháng

Nhiệt độ bảo quản là: âm 18 độ

Trang 31

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

3.3.1 Mạng lưới tổ chức của công ty

Bộ máy quản lý của công ty cổ phần thủy sản Sóc Trăng – STAPIMEX được tổ chức gọn nhẹ và có hiệu quả phù hợp với trình độ, năng lực, kinh nghiệm trong chuyên môn nghiệp vụ của từng cán bộ quản lý Hiện nay, bộ máy quản lý được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng và được tóm tắt theo sơ đồ sau

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty cổ phần STAPIMEX năm 2013

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức điều hành của công ty Stapimex

Phòng

đầu tư

Phòng kỹ thuật

Xí nghiệp

P Tổ chức hành chính

P Kế toán – tài vụ

P vi

sinh

Phòng kinh doanh

Tổ cấp đông KCS

Trang 32

3.3.2 Chức năng của các phòng ban trong công ty

* Ban tổng giám đốc: là những người đại diện cho công nhân quản lý

công ty theo luật doanh nghiệp, có quyền quyết định và điều hành mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch và phù hợp với pháp luật của Nhà nước, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công

ty Hiện tại, Ban tổng giám đốc của công ty gồm 3 người:

- Tổng giám đốc: phụ trách chung mọi hoạt động của công ty

- 2 Phó tổng giám đốc (PTGĐ): được phân công nhiệm vụ như sau

+ Một PTGĐ phụ trách sản xuất, kinh doanh: chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tham mưu cho tổng giám đốc về các hoạt động kinh doanh

+ Một PTGĐ phụ trách đầu tư, thu mua: chịu trách nhiệm về công tác đầu tư và thu mua nguyên liệu từ các hộ nuôi, tham mưu cho tổng giám đốc về các hoạt động đầu tư và thu mua

* Phòng đầu tư: Chức năng của phòng đầu tư là khảo sát mô hình nuôi

và đầu tư cho các hộ nuôi thủy sản, bao tiêu sản phẩm, mua thức ăn, hóa chất

* Phòng Kỹ thuật: Phòng Kỹ thuật có chức năng: quản lý tất cả các quy

trình sản xuất; kiểm tra giám sát việc thực hiện quy trình theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 của toàn công ty, theo dõi các công đoạn chế biến theo tiêu chuẩn HACCP, SSOP… Ngoài ra, bộ phận kỹ thuật còn thực hiện việc kiểm nghiệm

vi sinh cho các lô hàng xuất khẩu

* Phòng Kinh doanh: Phòng kinh doanh thực hiện chức năng: trao đổi

thông tin, tiếp xúc và làm việc với khách hàng trong và ngoài nước; ký kết hợp đồng mua bán, lập chứng từ mua bán nội ngoại thương; tham dự các kỳ Hội chợ mà công ty tham gia nhằm giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm đối tác mới, mở rộng thị trường xuất khẩu Bên cạnh đó, phòng kinh doanh còn chịu trách nhiệm lập các biểu kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thực hiện việc mua nguyên liệu để đáp ứng cho nhu cầu chế biến của xưởng đông lạnh

* Phòng Kế toán: Phòng kế toán chịu trách nghiệm quản lý tài chính của

công ty: phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngày theo đúng quy định của Nhà nước, thống kê các khoản chi phí, có kế hoạch chi trả hợp lý để đảm bảo cung cấp kịp thời các khoản chi tiêu hàng ngày, kiểm tra chứng từ kế toán và các chứng từ có liên quan đến thanh toán, tín dụng, hợp đồng kinh tế Bên cạnh đó, phòng kế toán còn có trách nhiệm tham mưu, báo cáo định kỳ cho tổng giám đốc về lãi, lỗ và hiệu quả kinh doanh, đề xuất các quyết định tài chính để lựa chọn một phương án tối ưu cho công ty về huy động và sử dụng

Trang 33

vốn… Ngoài ra, bộ phận kế toán còn đảm nhiệm việc lập và báo cáo các biểu

kế toán cho các cơ quan ban ngành theo đúng quy định của pháp luật

* Phòng Tổ chức – Hành chính: có 2 chức năng chính

- Chức năng hành chính quản trị: tiếp nhận, phát hành công văn; hướng dẫn khách đến làm việc tại công ty; thực hiện việc đưa đón khách hàng, lãnh đạo công ty cũng như vận chuyển hàng hóa… và xây dựng cơ bản

- Chức năng tổ chức nhân sự: tính toán chi trả tiền lương cho người lao động theo đúng quy định Giải quyết các chế độ chính sách, BHXH, BHYT cho người lao động; tuyển và đào tạo lao động cung cấp cho các bộ phận trong công ty, đồng thời phối hợp với xưởng đông lạnh tổ chức điều động nhân sự hợp lý theo dây chuyền chế biến

* Xí nghiệp đông lạnh Tân Long và xí nghiệp đông lạnh An Phú: Nhiệm

vụ của hai xí nghiệp đông lạnh Tân Long và An Phú là sản xuất chế biến các mặt hàng đông lạnh theo đúng quy trình của khách hàng đưa ra và kế hoạch sản xuất của công ty

3.3.3 Cơ cấu nhân sự của công ty

Hiện nay, tổng số công nhân viên của công ty STAPIMEX tính đến tháng 6 năm 2013 là 4.347 người Trong đó, bộ phận quản lý là 181 người, gồm:

Ban Tổng Giám đốc: 3 người

Trang 34

3.4 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2010-2012) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

Sản phẩm của công ty là thủy sản đông lạnh các loại Trong đó, tôm đông lạnh là mặt hàng chính Để hoàn thành 1 sản phẩm công ty STAPIMEX

sử dụng qui trình công nghệ khép kín từ khâu thu mua nguyên liệu, sơ chế, chế biến, cấp đông đến đóng gói thành phẩm xuất xưởng

3.4.1 Phân tích tình hình thực hiện so với kế hoạch 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013

- Năm 2010 Công ty đã hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận, đạt 25,83

tỷ đồng Doanh thu tăng trên 19% so với năm 2009 Đến cuối năm 2010, tình hình tài chính của công ty ổn định, nguồn vốn lưu động luôn đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Trong năm Công ty đã đầu tư xây dựng xí nghiệp đông lạnh An Phú 2 với tổng vốn đầu tư 29,2 tỷ đồng, đưa vào hoạt động tháng 06/2010, qua đó đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Bảng 3.2 Bảng tình hình thực hiện so với kế hoạch năm 2010 - 2012

Chỉ tiêu

Sản lượng sản xuất

Kim ngạch xuất khẩu

Lợi nhuận Cổ tức

Thu nhập bình quân

Đơn vị tính Tấn Triệu

USD

Tỷ đồng %

Triệu đồng/người/ tháng

Trang 35

Trong năm 2011, công ty đã khá tích cực trong công tác tiếp thị, củng cố khách hàng cũ, tăng cường khai thác khách hàng và thị trường mới, góp phần đưa sản lượng tiêu thụ năm 2011 lên 11.583 tấn tăng 12,45% và kim ngạch xuất khẩu đạt 99,30 triệu USD tăng 28,86 % so với 2010

Năm 2012, công ty đã hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch về doanh thu, sản lượng Tuy nhiên, lợi nhuận chỉ đạt 15,49 tỷ đồng Doanh thu tăng trên 4% so với 2011 Lợi nhuận không đạt so với kế hoạch là do năm 2012 tình hình nuôi tôm gặp khó khăn, dịch bệnh nhiều, sản lượng nguyên liệu ít, làm cho giá nguyên liệu tăng cao vào cuối năm, trong khi giá bán không thể tăng tương ứng

3.4.2 Phân tích biến động qua các năm 2010 đến 6 tháng đầu năm

2013

STAPIMEX với tư cách là một trong những đơn vị xuất khẩu thủy sản hàng đầu của Việt Nam luôn không ngừng phấn đấu để đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tỉ trọng các mặt hàng có giá trị gia tăng, tích cực tìm kiếm khách hàng mới… nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu

của khách hàng

Qua bảng 3.5 trang 26 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

cổ phần thủy sản Sóc Trăng cho thấy, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trong 3 năm gần đây Cụ thể năm 2011 đạt 2.088.538 triệu đồng, tăng 32,41 %, so với năm 2010 thì đây là con số khá ấn tượng Sang năm 2012, doanh thu bán hàng của công ty vẫn tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao nhờ thị trường xuất khẩu ngày càng được mở rộng cụ thể đạt 2.234.856 triệu đồng tăng 7,01 % Thường thì doanh thu tăng cao sẽ kéo theo việc tăng lợi nhuận Tuy nhiên năm 2011 và 2012, do thị trường nguyên liệu đầu vào có nhiều biến động lớn về giá cả mà giá bán thì không thể tăng tương ứng, vì vậy

mà lợi nhuận không thể tăng lên tương ứng với doanh thu tăng thêm Điều đáng quan tâm nhiều hơn là tình trạng hàng hóa bị trả lại tăng rất nhiều, điều này cũng ảnh hưởng rất nhiều đến uy tín sản phẩm và thị trường của công ty

về lâu dài Hoạt động tài chính của công ty tăng đều qua các năm, năm sau tăng cao hơn năm trước nhất là năm 2011, tỷ lệ tăng lên hơn 63% nguyên nhân

là do năm 2011 lãi suất tiền gửi tại các ngân hàng tăng khá cao làm cho lãi từ tiền gửi và cho vay tăng đáng kể góp phần làm tăng thêm lợi nhuận của công

ty Năm 2012, mặc dù lợi nhuận từ đầu tư nuôi tôm của công ty là 3.124 triệu đồng tăng rất cao so với năm 2011 chỉ đạt khoảng 548 triệu đồng nhưng do lãi tiền gửi, tiền cho vay và lãi từ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện giảm nhiều so với năm 2011 nên doanh thu tài chính của công ty giảm mạnh, tỷ lệ giảm 68,12%

Trang 36

Bảng 3.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2010-2012

Đvt: Triệu đồng Chênh lệch

2011/2010

Chênh lệch 2012/2011

10 Lợi nhuận thuần từ

Trang 37

Bên cạnh đó thì do ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái trong và ngoài nước nên chi phí tài chính của công ty trong năm 2011 tăng rất cao trên 237% tương ứng tăng lên 47.205 triệu đồng Chi phí tài chính năm 2012 của công ty giảm còn 29.485 triệu đồng là do công ty đã trả một phần nợ vay ngắn và dài hạn cho ngân hàng Thu nhập khác của năm 2012 tăng 227,50% là do công ty thu

từ vi phạm hợp đồng là chính, chi phí khác trong năm này cũng tăng gần gấp đôi là do công ty bị phạt do vi phạm hành chính, chi phí này là không đáng có công ty cần khắc phục kịp thời để tránh ảnh hưởng lâu dài đến lợi nhuận của công ty

Năm 2011 và 2012 là hai năm tăng trưởng mạnh về doanh thu của công

ty nhưng chi phí nguyên liệu đầu vào khá cao dẫn đến giá vốn hàng bán tăng mạnh nên làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty không những không tăng mà còn giảm khá nhiều mặc dù công ty vẫn còn được hưởng khá nhiều ưu đãi từ thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp Ảnh hưởng từ hoạt động tài chính cũng

là chỉ tiêu đáng quan tâm vì những chỉ tiêu này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của công ty, đồng thời ảnh hưởng đến lãi cơ bản trên cổ phiếu giảm gây ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu và thu hút vốn của công ty

Qua số liệu trong bảng 3.6 trang 28 cho thấy doanh thu bán hàng 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 tăng 14,10% tương ứng 122.917 triệu đồng Tuy doanh thu năm 2013 tăng không quá cao so với cùng kỳ năm trước nhưng cũng cho thấy sự khởi sắc mới, thị trường xuất khẩu được mở rộng hơn sang nhiều nước, quy mô sản xuất ngày càng tăng, diện tích mặt nước nuôi tôm sú tăng lên cũng góp phần làm tăng doanh thu cho công ty trong thời gian này Sáu tháng đầu năm 2013 do có một lô hàng xuất khẩu sai quy cách nên công ty đề nghị giảm giá cho khách hàng, tuy vậy nhưng vẫn thấp hơn cùng kỳ năm trước giảm 30,03% tương ứng giảm gần 4.639 triệu đồng Đây cũng là một dấu hiệu đáng mừng nhưng cần phải khắc phục tình trạng sai quy cách hoặc chất lượng sản phẩm để giảm bớt đi các khoản giảm trừ tăng doanh thu cho công ty Mặc dù sáu tháng đầu năm thường là thời điểm chưa vào vụ tôm chính vụ nhưng với lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 8.141 triệu đồng tăng 40,59% so với 6 tháng đầu năm 2012 cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được đẩy mạnh

Bên cạnh doanh thu bán hàng tăng thì doanh thu tài chính và chi phí tài chính của công ty 6 tháng đầu năm 2013 vẫn tăng nhiều so với cùng kỳ năm trước, doanh thu tài chính 8.897 triệu đồng tăng 25,08%, chi phí tài chính 12.516 triệu đồng tăng 8,84% Tuy nhiên, với mức tăng như vậy là điều có lợi cho hoạt động tài chính của công ty vì doanh thu vẫn tăng cao hơn mức tăng của chi phí

Trang 38

Bảng 3.6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013

Đvt: Triệu đồng Chênh lệch 2011/2010

số

6 tháng đầu năm 2012

6 tháng đầu năm 2013

Giá trị Tỷ lệ

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 871.593,71 994.510,77 122.917,06 14,10

Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 856.145,82 983.701,53 127.555,71 14,90

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 5.790,92 8.141,27 2.350,34 40,59

(Nguồn: Phòng Kế toán – tài vụ Công ty CP Stapimex )

Trang 39

Với mức tăng doanh thu và lợi nhuận tương ứng như vậy thì tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đang phát triển tốt hơn 6 tháng đầu năm

2012 Sáu tháng đầu năm 2012 mặc dù doanh thu tăng nhưng lợi nhuận mang lại lại không tương ứng bởi đây cũng là năm khó khăn về thị trường nguyên liệu trong 6 tháng đầu năm 2013 chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tăng 52,20 % tương ứng gần 112 triệuđồng nguyên nhân là do thời gian này lợi nhuận trước thuế của công ty tăng lên 8.161 triệu đồng tăng35,10% so với cùng kỳ năm trước

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

3.5.1 Thuận lợi

- Thủy sản luôn là mặt hàng chiến lược về xuất khẩu của Việt Nam

Thêm vào đó chính phủ đã có những chính sách ưu tiên phát triển ngành thủy sản, mở rộng quan hệ kinh tế vối nhiều quốc gia, đây là những điều kiện đưa các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam vươn lên nhanh chóng và phát triển không ngừng

- Công ty nằm trong vùng nguyên liệu nên rất thuận lợi trong việc thu

mua nguyên liệu Công ty có thị trường ổn định và có quy trình quản lý sản xuất theo tiêu chuẩn về sản xuất chế biến hàng thủy sản xuất khẩu

- Từ năm 2003, công ty đã áp dụng thành công hệ thống truy xuất nguyên liệu đến tận ao nuôi Với kết quả đó, Stapimex đã tiên phong trong việc quản lý nguồn nguyên liệu tươi sạch và an toàn Do đó, sản phẩm của STAPIMEX được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao nhờ sự ổn định về chất lượng tốt, an toàn Sản phẩm của công ty đã có mặt hơn 20 quốc gia trên thế giới

- Công ty không ngừng cải tiến trong hoạt động sản xuất nhằm nâng cao

và ổn định chất lượng sản phẩm, luôn được khách hàng đánh giá cao

Ngày đăng: 09/10/2015, 13:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Minh họa C - V - P tổng quát - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng  stapimex
Hình 2.1 Minh họa C - V - P tổng quát (Trang 23)
Hình 3.1 Một số sản phẩm tiêu biểu của Công ty - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng  stapimex
Hình 3.1 Một số sản phẩm tiêu biểu của Công ty (Trang 30)
Hình 3.2  Sơ đồ tổ chức điều hành của công ty Stapimex. - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng  stapimex
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức điều hành của công ty Stapimex (Trang 31)
Bảng 3.5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2010-2012 - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng  stapimex
Bảng 3.5. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2010-2012 (Trang 36)
Bảng 3.6. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng  stapimex
Bảng 3.6. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 38)
Hình 4.1 Sơ đồ sơ lược quy trình sản xuất - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng  stapimex
Hình 4.1 Sơ đồ sơ lược quy trình sản xuất (Trang 47)
Bảng 4.13 Doanh thu theo nhóm sản phẩm 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng  stapimex
Bảng 4.13 Doanh thu theo nhóm sản phẩm 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 52)
Hình 4.4 Đồ thị tỷ lệ số dư đảm phí theo nhóm sản phẩm - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng  stapimex
Hình 4.4 Đồ thị tỷ lệ số dư đảm phí theo nhóm sản phẩm (Trang 55)
Hình 4.6 Đồ thị mức độ hòa vốn các nhóm sản phẩm trong 6 tháng đầu năm - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng  stapimex
Hình 4.6 Đồ thị mức độ hòa vốn các nhóm sản phẩm trong 6 tháng đầu năm (Trang 58)
Bảng 4.18 Doanh thu hòa vốn của 3 nhóm sản phẩm  6 tháng đầu năm 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng  stapimex
Bảng 4.18 Doanh thu hòa vốn của 3 nhóm sản phẩm 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 58)
Bảng 4.19 Tỷ lệ hòa vốn của 3 nhóm sản phẩm 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng  stapimex
Bảng 4.19 Tỷ lệ hòa vốn của 3 nhóm sản phẩm 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 59)
Hình 4.9 Đồ thị lợi nhuận nhóm sản phẩm tôm thẻ - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng  stapimex
Hình 4.9 Đồ thị lợi nhuận nhóm sản phẩm tôm thẻ (Trang 61)
Hình 4.11 Đồ thị hòa vốn của nhóm sản phẩm tôm GTGT - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng  stapimex
Hình 4.11 Đồ thị hòa vốn của nhóm sản phẩm tôm GTGT (Trang 62)
Bảng 4.21 Dự kiến báo cáo lợi nhuận tăng thêm 6 tháng đầu năm 2014 - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần thủy sản sóc trăng  stapimex
Bảng 4.21 Dự kiến báo cáo lợi nhuận tăng thêm 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm