Một trong những công cụ giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn đó là phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận hay phân tích CVP, đây là việc xem xét các mối quan
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC TIỆP
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÚY SƠN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kế toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 11-Năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGỌC TIỆP MSSV: B110300
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÚY SƠN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN
Mã số ngành: 52340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN THỊ HỒNG LIỄU
Tháng 11 -Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Được sự giới thiệu của khoa kinh kế - quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ cùng với sự chấp nhận của công ty cổ phần đầu tư thúy sơn, sau hơn hai tháng thực tập tại công ty, cùng với những kiến thức được học tại trường, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài ” Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần đầu tư Thúy sơn” Để hoàn thành đề tài này ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi cũng đã nhận được sự giúp đở tận tình từ phía nhà trường và cơ quan thực tập, nhất là sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Hồng Liễu trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa kinh tế quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báo, trong suốt thời gian tôi học tại trường, những kiến thức đó đã giúp tôi hoàn thành đề tài luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng kế toán của công ty cổ phần đầu tư Thúy Sơn, đã hướng dẫn tận tình và cung cấp số liệu cho tôi trong thời gian thực tập
Tuy vậy với những kiến thức còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm thực tế nên
đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý của quý thầy cô
để đề tài được hoàn thiện hơn
Sau cùng tôi xin gửi lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô và chúc công ty cổ phần đầu tư Thúy Sơn hoạt động ngày càng hiệu quả
Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Ngọc Tiệp
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm2013
Người thực hiện
Nguyễn Ngọc Tiệp
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặc vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
13.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng – lợi nhuận 3
2.1.2 Phân loại chi phí theo ứng xử của chi phí 3
2.1.3 Một số khái niệm cơ bản sử dụng trong việc phân tích C.V.P 7
2.1.4 Điểm hòa vốn 9
2.15 Những hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ C-V -P 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu 11
2.2.1Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ THÚY SƠN 13
3.1 Lịch sử hình thành 13
3.2 Cơ cấu tổ chức 14
3.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 14
3.2.2 Chức năng của các phòng ban 16
3.2.3 Tổ chức công tác kế toán 16
3.3 Chức năng nhiệm vụ 19
3.3.1 Chức năng 19
Trang 83.3.2 Nhiệm vụ 19
3.4 Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh 19
3.4.1 Các mặt hàng chủ yếu của công ty 19
3.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động qua các năm của công ty cổ phần đầu tư Thúy Sơn ( từ năm 2010-2012) 20
3.5 Thuận lợi, khó khăn, định hướng phát triển 23
3.5.1 Thuận lợi 23
3.5.2 Khó khăn 24
3.5.3 Định hướng phát triển 24
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty 26
4.1.1 Phân tích kết cấu mặt hàng 26
4.1.2 Tình hình tiêu thụ các mặt hàng của công ty qua các năm (năm 2010 – 6 tháng 2013) 26
4.2 Chi phí liên quan đến các mặt hàng của công ty 29
4.2.1 căn cứ phân loại 29
4.2.2 Các loại chi phí 30
4.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí của công ty 46
4.3.1 Số dư đảm phí 43
4.3.2 Tỷ lệ số dư đảm phí 48
4.3.3 Cơ cấu chi phí 50
4.4 CVP Trong phân tích rủi ro kinh doanh tại công ty 51
4.4.1 Phân tích rủi ro kinh doanh thông qua đòn bẩy kinh doanh 51
4.4.2 Phân tích điểm hòa vốn 52
4.5 Phân tích CVP Trong việc ra quyết định và lựa chọn phương án kinh doanh 55
4.6 Một số giải pháp thực hiện phương án 63
4.7 Đánh giá việc phân tích CVP tại công ty 65
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.2 Kiến nghị 68
Tài liệu tham khảo 69
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 7 7
Bảng 3.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến 6 tháng
năm 2013 21
Bảng 3.2 Bảng kế hoạch chi phí cho năm 2013 25
Bảng 4.1 Bảng kết cấu mặt hàng 26
Bảng 4.2 Tình hình sản lượng tiêu thụ các mặt hàng của công ty từ năm 2010 - 6 tháng năm 2013 27
Bảng 4.3 Căn cứ ứng xử của chi phí 29
Bảng 4.4 Bảng giá mua nguyên liệu gỗ 30
Bảng 4.5 Bảng chi tiết chi phí nguyên vật liệu 30
Bảng 4.6 Bảng tổng hợp biến phí nguyên vật liệu các mặt hàng 31
Bảng 4.7 Bảng tính chi phí tiền công theo từng mức lương 33
Bảng 4.8 Bảng tổng hợp biến phí nhân công trực tiếp các mặt hàng 33
Bảng 4.9 Bảng tổng hợp định phí nhân công trực tiếp 34
Bảng 4.10 Chi phí nhiên liệu phục vụ cho phân xưởng 35
Bảng 4.11 Chi phí vật dụng sử dụng cho phân xưởng 36
Bảng 4.12 Bảng chi tiết biến phí sản xuất chung 36
Bảng 4.13 Bảng tổng hợp biến phí sản xuất chung 37
Bảng 4.14 Bảng tổng hợp định phí sản xuất chung của toàn công ty 38
Bảng 4.15 Bảng chi tiết biến phí bán hàng 40
Bảng 4.16 Bảng tổng hợp biến phí bán hàng 40
Bảng 4.17 Bảng tổng hợp định phí bán hàng 41
Bảng 4.18 Bảng tổng hợp định phí quản lý doanh nghiệp 43
Bảng 4.19 Bảng tổng hợp biến phí của công ty 44
Bảng 4.20 Bảng tổng hợp biến phí đơn vị của công ty 45
Bảng 4.21 Bảng tổng hợp định phí của công ty 45
Bảng 4.22 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí của các mặt hàng 47
Bảng 4.23 Tỷ lệ số dư đảm phí của các mặt hàng 49
Trang 10Bảng 4.24 Bảng thể hiện cơ cấu chi phí 50
Bảng 4.25 Sản lượng và doanh thu hòa vốn của các mặt hàng 52
Bảng 4.26 Tỷ lệ sản lượng hòa vốn 53
Bảng 4.27 Bảng thể hiện số dư an toàn của các mặt hàng 55
Bảng 4.28 Bảng báo cáo thu nhập theo SDĐP của phương án 1 56
Bảng 4.29 Bảng báo cáo thu nhập theo SDĐP của phương án 2 57
Bảng 4.30 Bảng báo cáo thu nhập theo SDĐP của phương án 3 58
Bảng 4.32 Bảng báo cáo thu nhập theo SDĐP của phương án 4 59
Bảng 4.33 Bảng báo cáo thu nhập theo SDĐP của phương án 5 61
Bảng 4.35 Bảng thể hiện lợi nhuận tăng thêm các phương án 62
Trang 11
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Đồ thị của biến phí tỷ lệ 4
Hình 2.2 Đồ thị của biến phí cấp bậc 4
Hình 2.3 Đồ thị biểu diễn của định phí 5
Hình 2.4 Đồ thị điểm hòa vốn 10
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư Thúy Sơn 15
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 17
Hình 3.3 Sơ đồ hình thức kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 18
Hình 4.1 Đồ thị biểu diễn tình hình tiêu thụ các mặt hàng từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 28
Hình 4.2 Đồ thị thể hiện cơ cấu chi phí của công ty 50
Hình 4.3 Đồ thị hòa vốn của mặt hàng dăm gỗ tràm 54
Hình 4.4 Đồ thị hòa vốn của mặt hàng dăm gỗ bạch đàn 54
Hình 4.5 Sơ đồ thể hiện lợi nhuận các phương án 58
Trang 12CPNVL: Chi phí nguyên vật liệu
CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
SXC: Sản xuất chung
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
BH: Bán hàng
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 ĐẶC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây kinh tế đang đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng của lạm phát, cạnh tranh về giá cả giữa các doanh nghiệp, tìm đầu ra cho hàng hóa và dịch vụ, làm cho các nhà quản trị không ngừng đưa ra những chiến lược kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp mình và đánh bại các đối thủ cùng ngành Từ đó ta có thể thấy rằng vai trò của người quản trị
vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của doanh nghiệp Nếu kế hoạch kinh doanh hiệu quả sẽ đem lại khoản lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp, ngược lại nếu nhà quản trị đưa ra những chiến lược kinh doanh hay nhận định sai lầm sẽ dẫn đến thua lỗ hay có thể bị phá sản Một trong những công cụ giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn đó là phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận hay phân tích CVP, đây là việc xem xét các mối quan hệ nội tại của các nhân tố: Giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp Tóm lại phân tích CVP cung cấp cho người quản lý cái nhìm tổng quát của doanh thu và chi phí trong ngắn hạn, phân tích CVP cong giúp họ nhận
ra các thay đổi trong chi phí lên lợi nhuận để sử dụng các nguồn lực hiệu quảhơn Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn đó tôi chọn đề tài “Phân tích mối quan
hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty cổ phần đầu tư Thúy Sơn” nhằm đánh giá tình hình sản lượng, chi phí và lợi nhuận của công ty đồng thời đưa ra những đề xuất về kết cấu chi phí phù hợp, ứng dụng CVP trong việc ra quyết định và lựa chọn phương án kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho công ty
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích mối quan hệ doanh thu, chi phí, khối lượng và lợi nhuận của công
ty cổ phần đầu tư Thúy Sơn nhằm đưa ra những đề xuất nhằm hạn chế rủi ro trong kinh doanh, đồng thời tối đa hóa lợi nhuận
Trang 14Đánh giá kết cấu chi phí và lợi nhuận hiện tại của công ty, đưa ra giải pháp tối ưu nhằm hạn chế tối thiểu khả năng phát sinh lỗ và tối đa lợi nhuận
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu về chi phí phát sinh, doanh số thực hiện, lợi nhuận đạt được và mối quan hệ của các nhân tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh tại công ty
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Huỳnh Thị Thúy Kiều, (2010) “Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng
- lợi nhuận tại công ty TNHH xây dựng thương mại vận tải Phan Thành” Luận văn phân tích các yếu tố chi phí và ảnh hưởng của những kết cấu chi phí đến lợi nhuận của doanh nghiệp, phân tích mối quan hệ của các yếu tố giá, khối lượng và chi phí ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm năng cao lợi nhuận
Trang 15Phân tích CVP là biện pháp hữu ích nhằm giúp cho các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định như định giá sản phẩm, chiến lược khuyến mãi sử dụng tốt điều kiện sản xuất kinh doanh hiện có…
2.1.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Ứng xử của chi phí: Chi phí sẽ thay đổi như thế nào khi thay đổi mức độ hoạt động
Mức độ hoạt động: Số sản phẩm, số giờ máy sản xuất…
2.1.2.1 Chi phí khả biến (biến phí)
Chi phí khả biến (CPKB) là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo tỷ lệ với sự gia tăng, giảm về mức độ hoạt động Tuy nhiên tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì chi phí khả biến là không đổi.Chi phí khả biếnchỉ phát sinh khi có hoạt động, khi không có hoạt động biến phí bằng 0 Chi phí
là biến phí như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp (trả lương khoán theo sản phẩm), chi phí nhân viên bán hàng (trả lương khoán theo doanh thu)…
Có hai loại biến phí:
a Chi phí khả biến tỷ lệ
Biến phí tỷ lệ là chi phí thay đổi theo tỷ lệ thay đổi của mức độ hoạt động
Ví dụ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí hoa hồng (chia theo một tỷ lệ trên doanh thu), chi phí vận chuyển hàng bán (trả theo trọng lượng)…
Trang 16Ví dụ: Chi phí nhân viên bán hàng trả theo từng mức doanh thu ( doanh thu dưới 400.000.000đ tiền lương 1.000.000đ, doanh thu từ 400.000.000 đến dưới 800.000.000 tiền lương 1.500.000
Phạm vi phù hợp: phạm vi phù hợp là phạm vi ở đó các mối quan hệ của chi phí với cách ứng xử của chúng được vững chắc
Phương trình biểu diễn định phí Y =A ( hằng số)
Trang 17Hình 2.3: Đồ thị biểu diễn của định phí
Từ hình 2.3 ta thấy đường biểu diễn của định phí không có liên quan với mức hoạt động, đó là đường thẳng song song với trục hoành, điều này có nghĩa
là một khi doanh nghiệp đã chi tiêu cho định phí, thì dù cho không có hoạt động doanh nghiệp vẫn phải hạch toán khoản định phí đó, đồng thời dù mức độ hoạt động như thế nào thì định phí vẫn không đổi
Chi phí bất biến chia làm hai loại: Chi phí bất biến bắt buộc và chi phí bấtbiến không bắt buộc
a Chi phí bất biến bắt buộc
Chi phí bất biến bắt buộc là những chi phí có bản chất lâu dài, không thể cắt giảm đến không dù cho mức độ hoạt động giảm xuống hoặc khi sản xuất bị gián đoạn
Ví dụ: Chi phí khấu hao nhà xưởng máy móc, chi phí bảo hiểm tài sản…
b.Chi phí bất biến không bắt buộc
Chi phí bất biến không bắt buộc là những chi phí có bản chất ngắn hạn, trong những trường hợp cần thiết có thể cắt giảm
Ví dụ: Chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, chi phí thuê tư vấn quản lý…Bảng tóm tắt ứng xử của định phí và biến phí trong mối quan hệ với mức độ hoạt động
Loại chi phí Chi phí tính cho 1 sản phẩm Chi phí tính cho tổng sốBiến phí
Định phí
Cố địnhThay đổi
Trang 182.1.2.3 Phương pháp tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí
a Phương pháp cực đại – cực tiểu
Theo phương pháp này ta cần xác định a (biến phí) và b (định phí)
Cách xác định a: Lấy chênh lệch về chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất so với mức độ hoạt động thấp nhất, lấy kết quả biến động chi phí này đem chia cho biến động về mức độ hoạt động cao nhất so với mức độ hoạt động thấp nhất
Trong đó:
Ymax : Chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất
Ymin: Chi phí ở mức độ hoạt động thấp nhất
Xmax: Mức độ hoạt động cao nhất
Sau khi tìm được a và b ta thế vào phương trình
Y = aX + b ( điều kiện: Xmin ≤ X ≤ Xmax)
b Phương pháp đồ thị phân tán
Phương pháp đồ thị phân tán là phương pháp mà việc phân tích thông qua việc sử dụng đồ thị biểu diễn tất cả các giao điểm của chi phí với mức độ đã hoạt động
Trang 19c Phương pháp bình phương bé nhất
Phương pháp bình phương bé nhất nhằm xác định phương trình biến thiên của chi phí dựa trên sự tính toán của phương trình tuyến tính trong phân tích thống kê, sử dụng các số liệu chi tiết đã thu thập để đưa ra phương trình
Số dư đảm phí = Doanh thu – Chi phí khả biến
Nếu gọi x là sản lượng, g là giá bán, a là chi phí khả biến đơn vị, b là chi phí bất biến Ta có bảng báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí như sau
Bảng 2.1: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
Từ báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí tổng quát ta có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Khi doanh nghiệp không hoạt động sản lượng x = 0, lợi
nhuận thì lợi nhuận P = -b, nghĩa là doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến
Trường hợp 2: Tại sản lượng xh mà số dư đảm phí bằng chi phí bất biến, lợi
nhuận = 0, nghĩa là doanh nghiệp đạt được điểm hòa vốn
Trang 20Trường hợp 3:
Tại sản lượng x1> xh => lợi nhuận tại x1 là P1 = (g-a) * x1 - b
Tại sản lượng x2 > x1 > xh => lợi nhuận tại x2 là P2 = (g-a)*x2 - b
Như vậy, sản lượng tăng lên một lượng ∆P = P2 – P1 = (g-a)*(x2-x1)
2.1.3.2 Tỷ lệ số dư đảm phí (SDĐP)
Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ trọng của số dư đảm phí với doanh thu
Tỷ lệ số dư đảm phí thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận, lợi nhuận sẽ như thế nào nếu có sự biến động trong doanh thu Các nhà quản lý có
xu hướng sử dụng tỷ lệ để dự tính lợi nhuận hơn là sử dụng số dư đảm phí vì sử dụng tỷ lệ sẽ thuận tiện hơn trong việc so sánh giữa nhiều sản phẩm khác nhauNếu doanh thu tăng 1 lượng thì lợi nhuận tăng 1lượng bằng doanh thu tăng lên nhân với tỷ lệ số dư đảm phí Xét trong ngắn hạn thì bộ phận nào có tỷ lệ số
dư đảm phí cao hơn sẽ tạo ra lợi nhuận nhiều hơn
2.1.3.4 Đòn bẩy kinh doanh (đòn cân hoạt động)
Đòn bẩy kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng định pí trong
tổ chức doanh nghiệp Do vậy đòn bẩy kinh doanh sẽ mạnh ở các doanh nghiệp
(2.4)
Tỷ lệ SDĐP = Tổng SDĐP
Tổng doanh thu
x 100%
Trang 21có tỷ lệ định phí cao và đòn bẩy kinh doanh sẽ yếu ở các doanh nghiệp có tỷ lệ định phí thấp Điều này cũng có nghĩa nếu doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng rất nhanh khi doanh thu biến động do tác động của đòn bẩy kinh doanh Độ lớn cảu đòn bẩy kinh doanh được đo lường qua công thức sau:
Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh được tính ở một mức doanh thu nhất định Đòn bẩy kinh doanh cho biết lợi nhuận sẽ tăng (giảm) bao nhiêu % Khi doanh số bán tăng (giảm) 1%
2.1.4 Điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là một điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí hoặc
là một điểm tổng số dư đảm phí đúng bằng chi phí bất biến ( định phí) Điểm hòa vốn được xác định bằng sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn
Ý nghĩa: Phân tích điểm hòa vốn là nội dung quan trọng trong phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận Quá trình phân tích điểm hòa vốn cung cấp cái nhìn toàn diện về mối quan hệ này trong quá trình điều hành doanh nghiệp Đó là việc xác định:
Sản lượng doanh thu ở mức độ nào để đạt được điểm hòa vốn
Phạm vi lời lỗ của doanh nghiệp theo những cơ cấu chi phí, sản lượng tiêu thụ, doanh thu
Phạm vi đảm bảo an toàn về doanh thu để đạt được mức lợi nhuận mong muốn
Phân tích điểm hòa vốn sẽ giúp cho các nhà quản trị xem xét quá trình kinh doanh một cách chủ động và tích cực, xác định rõ ràng doanh thu sản lượng báo nhiêu thì hòa vốn trong kỳ kinh doanh Từ đó có những kế hoạch kinh doanh hiệu quả hơn
2.1.4.1 Cách tính điểm hòa vốn
Có hai cách tính điểm hòa vốn
Phương pháp phương trình kế toán:
Doanh thu = CPKB + CPBB + Lợi nhuận
Trang 22Mức độ an toàn của doanh nghiệp có thể đo bằng doanh thu an toàn hoặc tỷ
lệ doanh thu an toàn
Số dư an toàn được tính bằng hiệu số giữa doanh số thực hiện hay doanh số
kế hoạch và doanh số hòa vốn
Trang 23Số dư an toàn = Doanh số thực hiện (Kế hoạch) – Doanh số hòa vốn
Ý nghĩa: Số dư an toàn chỉ ra tình trạng kinh doanh của doanh nghiệp Nó chỉ ra khả năng tránh xa phát sinh lỗ Số dư an toàn cao khả năng phát sinh lỗ thấp, số dư an toàn thấp khả năng phát sinh lỗ cao
Để số dư an toàn cao thì phải tăng doanh số thực hiện, hay giảm doanh số hòa vốn
-Tăng doanh số thực hiện: Tăng khối lượng bán ra, tăng giá bán Trong đó việc tăng giá bán là rất khó áp dụng trong thực tế
-Giảm doanh số hòa vốn: bằng cách giảm tổng chi phí bất biến hay tăng tỷ
lệ số dư đảm phí
2.1.5 Những hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ C - V – P
Qua nghiên cứu mối quan hệ C.V.P chúng ta thấy rằng, việc đặt chi phí trong mối quan hệ khối lượng và lợi nhuận để phân tích đề ra quyết định kinh doanh chỉ có thể thực hiện được trong một số trường hợp giả định, mà những điều kiện này rất ít xảy ra trong thực tế những điều kiện giả định đó là:
Mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm, mức độ hoạt động với chi phí và thu nhập là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi thích hợp Tuy nhiên thực
tế cho thấy rằng, khi sản lượng thay đổi sẽ làm thay đổi cả sản lượng lẫn chi phí Khi gia tăng sản lượng chi phí khả biến tăng theo đường cong còn chi phí bất biến tăng theo dạng gộp chứ không phải tuyến tính như chúng ta giả định Việc tách chi phí hỗn hợp thành chi phí khả biến và bất biến một cách chính xác là rấtkhó khăn, do đó việc tách chi phí này chỉ mang tính gần đúng
Tồn kho không thay đổi trong khi tính toán điểm hòa vốn, điều này có nghĩa là lượng sản xuất bằng lượng bán ra, điều này khó có thể thực hiện trong thực tế
Năng lực sản xuất như máy móc thiết bị, công nhân không thay đổi trong suốt phạm vi thích hợp
Giá bán sản phẩm không thay đổi Tuy nhiên giá bán không chỉ do doanh nghiệp định mà còn phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán công ty gồm: Báo cáo tài chính,
sổ chi tiết các tài khoản liên quan, báo cáo doanh thu chi phí của từng nhóm mặt hàng, kế hoạch kinh doanh từ phòng kinh doanh và phỏng vấn nhân viên kế toán của công ty
Tỷ lệ doanh thu an toàn = Mức doanh thu an toàn
Doanh thu thực hiện x 100%
(2.10)
Trang 242.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu từ các sổ chi tiết, sổ cái để tính toán chi phí khả biến và bất biến tại công ty
Sử dụng phương pháp thống kê để thống kê số lượng doanh thu, số lượng của các mặt hàng
Sử dụng các công thức của kế toán quản trị, kết hợp với việc vẽ các đồ thị nhằm phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty
Trang 25CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THÚY SƠN3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Công ty chính thức thành lập và đăng ký giấy phép hoạt động kinh doanh vào ngày 04 tháng 12 năm 2007, đăng ký thay đổi lần 7 ngày 06 tháng 8 năm
2012 theo quyết định của sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Cần thơ cấp giấy phép hoạt động kinh doanh số 1800685731
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THUÝ SƠN
Tên nước ngoài: THUY SON INVESTMENT JOINT –STOCK COMPANY
Tên viết tắt: TS COMPANY
Địa điểm kinh doanh: Khu Vực Phú Thắng, Phường Tân Phú, Quận Cái Răng
KM vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
Số lượng nhân viên hiện tại của công ty là 130 người và có 240 nhân công chuyên trồng rừng Công ty đặt bên bờ Cái Da gần Cảng Cái Cui là một trong những Cảng lớn nhất Đồng Bằng Sông Cửu Long nên rất thuận tiện cho việc cập bến của ghe, tàu góp phần thúc đẩy cho việc thu mua nguyên liệu và xuất khẩu hàng hoá
Ngoài ra Công ty còn có các dây chuyền máy móc, thiết bị được trang bị một cách hiện đại, chỉ cần nhập khẩu lắp ráp đưa vào là có thể hoạt động ngay.Mặt khác, công ty còn có đội ngũ cán bộ nhân viên nhiệt tình năng nổ trong công việc, có trình độ tay nghề cao và có phong cách làm việc chuyên nghiệp nên đã tạo ra những sản phẩm chất lượng được khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm
Trang 26Công ty đã từng bước khẳng định vai trò quan trọng của việc sản xuất gỗdăm ở Việt Nam Công ty cũng đang mở rộng đầu tư để đảm bảo nguồn cung ứng tốt nhất cho khách hàng trong và ngoài nước.
Nguồn nguyên liệu được thu mua thông qua trạm thu mua của công ty đặt tại cảng cái cui, thu mua của các thương lái chở đến, chủ yếu là ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, tình hình thu mua nguyên vật liệu trong những năm qua điều rất ổn định, đảm bảo cung cấp tốt nguồn nguyên liệu làm bột giấy phục vụ cho khách hàng
3.2 CƠ CÁU TỔ CHỨC
3.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Trang 27Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư Thúy Sơn
Tổng Giám Đốc
Phòngthu mua
Trang 283.2.2 Chức năng của các phòng ban
- Ban Tổng Giám Đốc: Là người có quyền quyết định cao nhất, điều hành
toàn bộ hoạt động của Công ty Có trách nhiệm vạch ra hướng đi và đưa ra những quyết định và phê duyệt các vấn đề liên quan đến tài chính, hành chánh, nhân sự và toàn bộ các vấn đề khác của công ty
- Ban Giám Đốc: Là người có quyền điều hành trực tiếp các hoạt động của
công ty
- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tập hợp, thống kê các chứng từ kế toán phát
sinh tại công ty Theo dõi các khoản chi phí phát sinh cho quá trình sản xuất và tính giá thành sản phẩm, thực hiện việc ghi chép, nhập xuất, kiểm kê…Ngoài ra
bộ phận kế toán có trách nhiệm lập báo cáo tài chính của công ty Theo dõi tình hình hoạt động, tình hình tài chính của công ty để báo cáo, đề xuất lên cấp trên
- Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm toàn bộ vấn đề vận hành máy móc,
phương tiện vận tải Đây là bộ phận đòi hỏi nhân viên phải có tay nghề, hiểu biết
và khắc phục được những sự cố xảy ra bất cứ lúc nào và phải luôn tìm tòi, học hỏi để đưa ra những sáng kiến mới nhằm nâng cao hiệu quả các quy trình sản xuất đồng thời có thể tiết kiệm được chi phí
- Phòng thu mua: Là bộ phận trực tiếp nhận nguyên liệu, hàng hoá khách
hàng mang đến có trách nhiệm cân đo, kiểm tra trước khi nhận và mua nguyên liệu Đây là bộ phận liên hệ trực tiếp với khách hàng nhằm thu nguồn nguyên liệu đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, có trách nhiệm toàn bộ các vấn đề liên quan đến nguyên liệu đầu vào
- Phòng kinh doanh: Là bộ phận kiểm tra hàng hoá đầu ra, tìm đầu ra cho
sản phẩm, tìm ra hướng đi mới cho sản phẩm và doanh nghiệp Ký kết các hợp đồng xuất khẩu gỗ, quảng cáo các sản phẩm, dịch vụ thu hút khách hàng, đưa ra những kế hoạch chiến lược cho công ty trong tương lai
- Phòng nhân sự: Là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với người lao động, sắp xếp
giờ làm việc của công nhân, tiến hành thu nhận hồ sơ và chấm công cho người lao động
3.2.3 Tổ chức công tác kế toán
3.2.3.1 Giới thiệu bộ máy tổ chức công tác kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán có nhiệm vụ theo dõi thực hiện toàn bộ công việc theo mô hình kế toán tập trung Theo mô hình này toàn bộ công việc kế toán được tập trung tại phòng kế toán từ việc ghi chép vào sổ sách, xử lý chứng từ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, đến việc ghi sổ tổng hợp và báo cáo tài chính Bộ máy kế toán gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hạch toán chính xác, kịp thời báo cáo lên cấp trên, thực hiện chế độ thanh toán với ngân sách Nhà nước đảm bảo việc phân phối thu nhập hợp lý, cũng như tình hình sử dụng vốn, chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 29Thủ quỷ Kế toán
thanh toán
Kế toán công nợ
Kế toán ngân hàng
Kế toán tiền lương
Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng ( VNĐ) Chế độ kế toán áp dụng: Theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính
Tuân thủ chuẩn mực kế toán: Kế toán Việt NamHình thức kế toán áp dụng: Kế toán theo phương pháp chứng từ ghi sổPhương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừPhương pháp tính giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyềnPhương pháp khấu hao TSCĐ: Theo đường thẳng
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc
3.2.3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán
Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
3.2.3.3 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
- Kế toán trưởng: Giúp cho giám đốc tổ chức công tác kế toán thống kê,
thông tin kinh tế và hạch toán ở đơn vị theo cơ quan quản lý, kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành, đôn đốc toàn bộ công việc trong phòng kế toán, quan hệ với các ngân hàng, cơ quan thuế Tổ chức ghi chép tính toán kịp thời đầy đủ, chính xác trung thực toàn bộ tài sản và sự vận động của nó, phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và tình hình thanh toán trong doanh nghiệp với Ngân Sách nhà Nước
- Kế toán tổng hợp: Là trợ lý của kế toán trưởng, có nhiệm vụ tổng hợp
các số liệu kế toán phần hành, lập báo cáo , quyết toán theo định kỳ về tình hình sxkd của công ty để báo cáo kế toán trưởng Ngoài ra được quyền ký thác vào một số chứng từ khi kế toán trưởng vắng mặt
Kế toán giá thành
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Trang 30- Kế toán công nợ: Phản ánh tình hình tăng giảm các tài khoản công nợ
phải thu, phải trả theo từng chi tiết đơn vị và cá nhân Sử dụng sổ chi tiết để phản ánh, lập kế hoạch đôn đốc và thu hồi các khoản nợ đến hạn thanh toán
- Thủ quỷ: Thực hiện kiểm tra theo dõi các phiếu thu, phiếu chi nguồn vốn
hoạt động kinh doanh của công ty, bảo quản tiền tồn quỹ và thực hiện thu chi các khoản liên quan đến hoạt động của công ty
- Kế toán thanh toán: Thực hiện việc kiểm tra các chứng từ thanh toán và
kiểm tra tinh hợp lệ của hồ sơ thanh toán và tiến hành lập chứng từ thanh toán
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi tình hình tăng giảm các khoản tiền vay,
tiền gửi, lập các ủy nhiệm chi thanh toán tiền
- Kế toán giá thành: Theo dõi tình hình tăng giảm của các khoản chi phí,
tiến hành tính giá thành và so sánh để báo cáo kế toán trưởng về tình hình chi phí
để kịp thời điều chỉnh chi phí hạ thấp giá thành
- Kế toán tiền lương: Thực hiện việc theo dõi và chấm công tính lương và
các khoản phải trả cho ngưởi lao động
3.2.3.4 Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
Hình 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loạiChứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 31+ Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi dùng lập chứng từ ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
+ Cuối tháng: phải khoá sổ ra tính tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào
sổ cái lập bảng cân đối phát sinh
+ Sau khi đối chiếu đúng khớp, số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
+ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
3.4 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
3.4.1 Các mặt hàng chủ yếu của công ty
Công ty có lợi thế về nguồn nguyên liệu đầu vào dồi dào và ổn định, chuổi hoạt động của công ty là từ phòng thí nghiệm - tạo cây giống - trồng rừng - dăm
gỗ - viên gỗ và xuất khẩu Trong đó thành phẩm chính của công ty là dăm gỗ
Trang 32tràm và bạch đàn dùng để sản xuất nguyên liệu bột giấy và ván MDF Các thành phẩm này được tiêu thụ chủ yếu là thông qua xuất khẩu
3.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động qua các năm của công ty cổ phần đầu
tư Thúy Sơn (từ năm 2010-2013)
Trang 33Bảng 3.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến 6 tháng năm 2013
9 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh 4.331 3.058 1.674 230 1.414 -1.273 -29,4 -1.384 -45,3 1.184 514,8
Trang 3414 Chi phí thuế thu
Trang 35Xét về doanh thu: Doanh thu của công ty bao gồm doanh thu bán thành phẩm và doanh thu cung cấp dịch vụ như xuất khẩu ủy thác, cho thuê kho hàng, bến bãi Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy rằng từ năm
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng qua các năm, đặc biệt là năm 2012 doanh thu tăng mạnh, nếu như năm 2011 doanh thu là 141.982 triệu đồng thì sang năm 2012 doanh thu là 218.228 triệu đồng,tăng 76.245 triệu đồng tương đương 54,2%, đây là năm công ty đạt mức doanh thu cao nhất trong giai đoạnh từ năm 2010-2012
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu thuần) đây là nguồn doanh thu chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh thu do đó sự biến động của nguồn doanh thu này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu của cả công ty Ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ liên tục tăng từ năn 2010 đến 6 tháng
2013 Nguyên nhân thứ nhất là do công ty mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước khác, thêm vào đó công ty cũng đầu tư thêm trung tâm cấy mô sinh học, gồm Phòng cấy mô và vườn ươm cây giống với năng suất 10 triệu cây/năm Đủ
để phục vụ cây giống cho Đồng Bằng Sông Cửu Long Nguyên nhân thứ 2 là do trong giai đoạn từ năm 2011 đến nay nhu cầu nhập khẩu của các nước như Trung Quốc và các nước khác tăng mạnh, dẫn đến sản lượng xuất khẩu tăng Nguyên nhân thứ ba là công ty có nguồn nguyên liệu dồi dào từ diện tích trồng rừng, do
đó chủ động được nguồn nguyên liệu và công ty cũng đầu tư thêm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất sản phẩm, dẫn đến sản lượng đầu ra ổn định và chất lượng
Trái ngược với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng thì doanh thu hoạt động tài chính liên tục giảm từ giai đoạn năm 2010 đến năm 2012, năm 2011 giảm 62,6% so với năm 2010, năm 2012 giảm 76,3%, 6 tháng năm 2013 giảm so với 6 tháng 2012 là 8,9% Doanh thu hoạt động tài chính của công ty bao gồm những khoản lãi do chênh lệch tỷ giá, lãi tiền gửi ngân hàng…
Xét từ năm 2010 đến năm 2012 thì lợi nhuận sau thuế của năm 2012 là thấp nhất trong các năm Nguyên nhân là do khoản chi phí khác của công ty trong năm này tăng mạnh, chi phí khác của công ty bao gồm những khoản tiền do chênh lệch
về khối lượng hàng xuất khẩu khi được kiểm định lại tại nơi nhập khẩu, nếu khối lượng này được bên nhập khẩu đánh giá lại thấp hơn khối lượng công ty đã ghi nhận, thì số tiền này sẽ được đưa vào chi phí khác của công ty Giá vốn hàng bán cũng tăng so với năm 2011 doanh thu hoạt động tài chính cũng giảm mạnh Từ
đó làm cho lợi nhuận năm 2012 giảm
3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
3.5.1 Thuận lợi
Công ty cổ phần đầu tư Thúy Sơn có diện tích rừng với hơn 1.200ha tại rừng
Cà Mau, đồng thời liên kết với lâm trường U minh Hạ với 29.000ha rất thuận lợi
Trang 36cho việc cung ứng ứng nguyên liệu đầu vào cho công ty Ngoài ra công ty còn áp dụng dây chuyền máy móc hiện đại vào sản xuất gỗ dăm giúp giải phóng sức lao động và rút ngắn thời gian sản xuất.
Sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư Thúy Sơn đã xuất khẩu đi nhiều nước như: Japan, China, Taiwan, EU Thông qua Cảng Cái Cui, Thành phố Cần Thơ
và được các khách hàng hài lòng về chất lượng sản phẩm về đầu ra ổn định của công ty
3.5.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi công ty cũng đang đối mặt với một số khó khăn như: Ngành xuất khẩu gỗ dăm đang phải đối diện với nguy cơ rủi ro về nhu cầuthị trường, giá cả, thiên tai Thị trường của công ty chủ yếu là xuất khẩu sang Trung Quốc, chưa liên kết được các ngành liên quan trong nước như ngành chế biến đồ gỗ dân dụng, ngành ván ép, giấy và bột giấy Bên cạnh đó tình trạng rớt giá xuất khẩu trong thời gian qua cũng là một trong những khó khăn mà công ty đang đối mặt
3.5.3 Định hướng phát triển
- Duy trì và phát triển sản xuất gỗ dăm, khách hàng truyền thống, tích cực thu hút nhiều đối tác trong và ngoài nước, các nước ở khu vực châu âu
- Lập kế hoạch nhanh chóng thu hồi công nợ
- Sữa chữa, tu bổ nâng cấp các trang thiết bị, cơ sở vật chất, kỹ thuật cải tiến hơn để phục vụ cho việc sản xuất có hiệu quả
- Sắp tới công ty có hướng sẽ mở rộng thêm quy mô sản xuất, mở thêm nhiều công ty con ở các nơi có giao thông thuận tiện và nguyên liệu dồi dào để thuận tiện cho việc thu mua nguyên liệu và xuất khẩu gỗ dăm nhằm thu hút nhiều đối tác và nâng cao doanh thu cho công ty
- Mua dăm gỗ xuất khẩu trực tiếp của các nhà máy chế biến gỗ trong nước
- Năm 2013 công ty có kế hoạch sản xuất và kinh doanh như sau: Công ty phấn đấu sản xuất và tiêu thụ 220.000 tấn nguyên liệu tương đương 120.000 tấn dăm, với kế hoạch đó công ty đã lập bảng chi phí sản xuất tiêu thụ cũng như lãi lỗ như sau:
Trang 37Bảng 3.2: Bảng kế hoạch chi phí cho năm 2013
Chỉ tiêu ĐVT Số
lượng
Đơn giá (đ) Thành tiền (đ)
Nguyên liệu chính tấn 220.000 830.000 182.600.000.000Chi phí điện, nước tấn 220.000 15.000 3.300.000.000Chi phí tiền lương sản
xuất tấn 220.000 33.000 15.260.000.000Chi phí dầu nhớt tấn 220.000 25.000 5.500.000.000Chi phí sửa chữa thường
xuyên MMTB tấn 220.000 15.000 3.300.000.000Chi phí khấu hao tháng 12 352.320.883 15.227.850.596Chi phí thuê đất tháng 12 99.053.000 1.188.636.000Chi phí vận chuyển, bốc
xếp, san ủi nội địa tấn 120.000 85.000 10.200.000.000Chi phí vận chuyển quốc
tế 35 usd/ tấn tấn 120.000 417.600 50.112.000.000Chi phí lãi vay hiện tại tháng 12 1.011.204.477 12.134.453.364Chi phí lãi vay bổ sung
vốn sản xuất 2013 tháng 12 1.100.000.000 13.200.000.000Chi phí quản lý tháng 12 490.000.000 7.880.000.000Chi phí giấy tờ và chi chí
khác tấn 120.000 30.000 3.600.000.000Tổng chi phí Năm x x 323.502.939.960
Trang 38CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY
4.1.1 Phân tích kết cấu mặt hàng của công ty
Phân tích kết cấu mặt hàng là cơ sở để xác định tỷ lệ số dư đảm phí, hiện tại mặt hàng chủ yếu của công ty là dăm gỗ tràm và bạch đàn hai mặt hàng này được xuất khẩu sang các nước như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc…
Ta có bảng kết cấu mặt hàng của công ty như sau:
Bảng 4.1: Bảng kết cấu mặt hàng
Tên mặt hàng Sản lượng
(kg) Đơn giá (đ) Doanh thu (đ) doanh thu Tỷ trọng
(%)Dăm gỗ tràm 13.057.200 3.156,2 41.211.134.640 52,55Dăm gỗ bạch đàn 11.234.520 3.311,8 37.206.483.336 47,45Tổng 24.291.720 x 78.417.617.976 100
(Nguồn:Tổng hợp và tính toán của tác giả)
Nhìn chung kết cấu mặt hàng chênh lệch không lớn, tuy nhiên mặt hàng dăm
gỗ tràm vẫn là mặt hàng có mức tiêu thụ cao hơn dăm gỗ bạch đàn, cho thấy mặt hàng này được ưa chuộng hơn trên thị trường dăm gỗ xuất khẩu Thực tế đã cho thấy sản lượng xuất khẩu qua các năm thì mặt hàng dăm gỗ tràm luôn cao hơn dăm gỗ bạch đàn, chỉ riêng năm 2012 sản lượng xuất khẩu của dăm gỗ bạch đàn tăng mạnh Để thấy tình hình tăng giảm sản lượng và nguyên nhân ta xem xét ở phần sau
4.1.2 Tình hình tiêu thụ các mặt hàng của công ty qua các năm (năm
2010 – tháng 6 năm 2013)
Như đã trình bày ở trên mặt hàng xuất khẩu của công ty chủ yếu là dăm gỗ tràm và dăm gỗ bạch đàn, với lợi thế là nguồn nguyên liệu ổn định, trong những năm gần đây công ty đã mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước khác dẫn đến sản lượng tiêu thụ tăng
Trang 39Bảng 4.2 Tình hình sản lượng tiêu thụ các mặt hàng của công ty từ năm 2010 - 6 tháng năm 2013 ĐVT: tấn
Mặt hàng Năm
2010
Năm 2011
Năm 2012
6 tháng 2012
6 tháng 2013
Năm 2011 –năm 2010
Năm 2012 –năm 2011
6 tháng 2013 –
6 tháng 2012
Dăm gỗ tràm 14.250 15.800 16.195 9.309 13.057,2 1.550 10,9 395 2,5 3.748,2 40,3Dăm gỗ bạch
(Nguồn: Phòng kế toán công ty CP đầu tư Thuý Sơn )
Trang 40Để nhìn rõ hơn sự tăng giảm sản lượng của các mặt hàng ta quan sát đồ thị sau:
11.234 13.057
6 tháng 2012
6 tháng 2013
Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn tình hình tiêu thụ các mặt hàng từ năm 2010 đến 6
tháng đầu năm 2013Nhìn vào đồ thị ta thấy sản lượng tiêu thụ của tràm và bạch đàn đều tăngtrong năm 2011 tăng so với năm 2010, mặt hàng tràm tăng (10,9%), bạch đàn tăng (80,1) Đến năm 2012 sản lượng tiêu thụ của tràm tăng (2,5%) so với năm
2011, mặt hàng dăm gỗ bạch đàn lại tăng mạnh cụ thể là tăng (106%) nguyên nhân làm sản lượng tiêu thụ của mặt hàng tràm và bạch đàn tăng trong năm 2012
là do công ty mở rộng thị trường sang các nước Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản…
Đã dẫn đến sản lượng tiêu thụ của năm 2012 tăng nhanh, riêng mặt hàng dăm gỗ bạch đàn tăng mạnh do nhu cầu nhập khẩu của các nước đối với loại mặt hàng này tăng cao trong năm Tính đến tháng 6 năm 2013 thì sản lượng tiêu thụ củadăm gỗ tràm cũng tăng 40,3% sản lượng của 6 tháng năm 2012 và sản lượng tràm tăng 1,7 % so với 6 tháng năm 2012 ta thấy rằng sản lượng tiêu thụ đang có chiều hướng tăng qua các năm, dẫn đến doanh thu cũng tăng đáng kể
Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ các mặt hàng của công ty
-Yếu tố khách quan
Trong những năm qua tình hình xuất khẩu dăm gỗ tăng mạnh trong cả nước,
cụ thể năm 2011 xuất khẩu dăm gỗ cả nước đạt 5,4 triệu tấn đưa Việt Nam thành nước xuất khẩu mặt hàng này lớn nhất thế giới
Xuất khẩu dăm gỗ bạch đàn Việt Nam đã tăng gấp hơn 10 lần trong một thập kỷ vừa qua Năm 2001, cả nước chỉ xuất khẩu 400.000 tấn dăm gỗ nhưng