DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCTC : Báo cáo tài chính BPBH : Biến phí bán hàng BPSXC : Biến phí sản xuất chung CĐKT : Cân đối kế toán CPBB : Chi p
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ HIỆN
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ HIỆN MSSV: 4104143
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ
Tháng 12 năm 2013
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin chân thành cám ơn toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại Học Cần Thơ đã tận tâm truyền đạt những kiến thức quý báu cho toàn thể học sinh, sinh viên nói chung và lớp Kế toán tổng hợp K36 nói riêng Đặc biệt là Th.S Lương Thị Cẩm Tú đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài này Xin chân thành cám ơn quý lãnh đạo Công ty cổ phần xi măng Tây Đô, các cô (chú) trong phòng kế toán đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty để thu thập số liệu hoàn thành luận văn
Xin chân thành tất cả những người bạn đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập Đây là nguồn động lực rất to lớn giúp tôi học tập và hoàn thành đề tài tốt hơn
Trần Thị Hiện
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tác giả: Trần Thị Hiện, lớp Kế toán tổng hợp K36
Tôi nghiêm túc cam kết rằng đề tài nghiên cứu “Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (C-V-P) tại Công ty Cổ phần Xi Măng Tây Đô” hoàn toàn là đề tài nghiên cứu của bản thân với mục đích làm luận văn tốt nghiệp Các số liệu, báo cáo trình bày trong báo cáo là trung thực
Cần Thơ, ngày 3 tháng 12 năm 2013
Học viên thực hiện
Trần Thị Hiện
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày 3 tháng 12 năm 2013
Trang 6MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.2.1 Phạm vi về không gian 2
1.2.2 Phạm vi về thời gian 2
1.2.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.2.4 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.2.5 Lược khảo tài liệu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Khái niệm và mục đích của việc phân tích phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C – V – P) 4
2.1.2 Phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử chi phí 4
2.1.3 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích C – V – P 11
2.1.4 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 14
2.1.5 Phân tích điểm hòa vốn 15
2.1.6 Những hạn chế khi phân tích C – V – P 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 21
Chương 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ 23
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 23
3.1.1 Giới thiệu về Công ty 23
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 23
3.2 Cơ cấu tổ chức công ty 24
3.2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty 24
3.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 28
3.3 Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động 30
3.3.1 Chức năng và nhiệm vụ 30
Trang 7v
3.3.2 Nguyên tắc hoạt động của Công ty 31
3.4 Tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 31
3.4.1 Doanh thu 33
3.4.2 Chi phí 35
3.4.3 Lợi nhuận đạt được 37
3.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển giai đoạn 2013-2016 37
3.5.1 Thuận lợi 37
3.5.2 Khó khăn 38
3.5.3 Phương hướng phát triển giai đoạn 2013 – 2016 38
Chương 4: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY 40
4.1 Phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử 40
4.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT) 40
4.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT) 44
4.1.3 Chi phí sản xuất chung 46
4.1.4 Chi phí bán hàng (CP BH) 52
4.1.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp (CP QLDN) 58
4.1.6 Tổng hợp chi phí 61
4.2 Sơ lược tình hình kinh doanh các mặt hàng của công ty năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 65
4.2.1 Sản lượng tiêu thụ (SLTT) 65
4.2.2 Doanh thu 67
4.3 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí 69
4.3.1 Bảng báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 69
4.3.2 Số dư đảm phí và tỷ lệ số dư đảm phí (TL SDĐP) 71
4.3.3 Kết cấu chi phí 76
4.3.4 Đòn bẩy kinh doanh (ĐBKD) 78
4.3.5 Kết cấu hàng bán 78
4.4 Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại Công ty 79
4.4.1 Phân tích điểm hòa vốn 79
4.4.2 Đồ thị hòa vốn và đồ thị lợi nhuận 83
4.4.3 Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán 85
Trang 84.4.4 Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng
bán 86
4.4.5 Ứng dụng phân tích C – V – P trong lựa chọn phương án kinh doanh 88
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO CÔNG TY 93
5.1 Tồn tại, nguyên nhân trong việc kinh doanh các mặt hàng chủ lực của công ty 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 93
5.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao lợi nhuận của công ty 94
5.2.1 Tăng doanh thu 94
5.2.2 Kiểm soát chi phí 96
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
6.1 Kết luận 98
6.2 Kiến nghị 99
6.2.1 Đối với cơ quan Nhà nước 99
6.2.2 Đối với tổng Công ty xi măng Việt Nam 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 01: XÁC ĐỊNH BIẾN PHÍ VÀ ĐỊNH PHÍ TRONG CHI PHÍ HỖN HỢP CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 101
PHỤ LỤC 02: XÁC ĐỊNH BIẾN PHÍ VÀ ĐỊNH PHÍ TRONG CHI PHÍ HỖN HỢP CỦA CHI PHÍ BÁN HÀNG 109
PHỤ LUC 03: XÁC ĐỊNH BIẾN PHÍ VÀ ĐỊNH PHÍ TRONG CHI PHÍ HỖN HỢP CỦA CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 111
PHỤ LỤC 04: KẾT QUẢ DỰ BÁO SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ CỦA 6 THÁNG 2013 VÀ NĂM 2014 113
Trang 9vii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 15
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2010 – 2012
32
Bảng 3.2 Báo cáo kqhđkd qua 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 33
Bảng 4.1 Chi phí nguyên vật liệu của 2 sản phẩm trong 3 năm 2010 – 2012 42
Bảng 4.2 CP NVLTT trong 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 43
Bảng 4.3 Chi phí nhân công trực tiếp trong 3 năm 2010 – 2012 44
Bảng 4.4 Chi phí nhân công trực tiếp trong 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013
45
Bảng 4.5 Biến phí sản xuất chung của 2 sản phẩm trong 2010 – 2012 47
Bảng 4.6 Tổng hợp BPSXC trong 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 49
Bảng 4.7 Tổng hợp định phí sản xuất chung của hai sản phẩm từ 2010 – 2012 50
Bảng 4.8 Tổng hợp ĐP SXC của 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 51
Bảng 4.9 Biến phí và định phí sản xuất chung đơn vị của từng sản phẩm
52
Bảng 4.10 Biến phí bán hàng của 2 sản phẩm trong năm 2010-2012 53
Bảng 4.11 Biến phí bán hàng của 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 55
Bảng 4.12 Định phí bán hàng cho sản phẩm qua 3 năm 2010 – 2012 56
Bảng 4.13 Định phí bán hàng 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 57
Bảng 4.14 Tổng hợp BP BH và ĐP BH đơn vị của 2 sản phẩm 58
Bảng 4.15 Tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp của các sản phẩm từ 2010 – 2012 59
Bảng 4.16 Tổng hợp CP QLDN của 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 60
Bảng 4.17 Tổng hợp các BP của các sản phẩm trong 2010 – 2012 62
Bảng 4.18 Tổng hợp các BP trong 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 63
Bảng 4.19 Tổng hợp các ĐP của các sản phẩm trong 2010 – 2012 64
Bảng 4.20 Tổng hợp ĐP của 2 sản phẩm trong 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 64
Bảng 4.21 Tốc độ tiêu thụ của 2 sản phẩm từ 2010 – 2012 65
Bảng 4.22 Tốc độ tiêu thụ 2 sản phẩm của 6 tháng 2013 so với 6 tháng 2012 66
Bảng 4.23 Doanh thu của 2 sản phẩm từ 2010 – 2012 67
Trang 10Bảng 4.24 Doanh thu của sản phẩm qua 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 68
Bảng 4.25 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (SDĐP) của 2 sản phẩm từ năm 2010 – 2012 70
Bảng 4.26 Báo cáo thu nhập theo SDĐP của 2 sản phẩm trong 6 tháng 2013 so với 6 tháng 2012 71
Bảng 4.27 Tổng hợp SDĐP và TLSDĐP của các sản phẩm 2010 – 2012 72
Bảng 4.28 Tổng hợp SDĐP và TLSDĐP đơn vị của các sản phẩm năm 2010 – 2012 73
Bảng 4.29 Mối quan hệ giữa SDĐP và sản lượng tiêu thụ của 2 sản phẩm
74
Bảng 4.30 Tổng hợp SDĐP và TLSDĐP trong 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 75
Bảng 4.31 Tổng hợp SDĐP và TLSDĐP đơn vị trong 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 75
Bảng 4.32 Cơ cấu chi phí của PCB30 và PCB40 76
Bảng 4.33 Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của PCB30 và PCB40 78
Bảng 4.34 Kết cấu hàng bán của PCB30 và PCB40 trong năm 2010-2012
78
Bảng 4.35 Tổng hợp các điểm hòa vốn của các sản phẩm qua 2010 – 2012
80
Bảng 4.36 Tổng hợp các điểm hòa vốn trong 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 81
Bảng 4.37 Số dư an toàn và tỷ lệ số dư an toàn của hai sản phẩm trong 3 năm 82
Bảng 4.38 Số dư an toàn và tỷ lệ số dư an toàn của hai sản phẩm trong 6 tháng 2013 so với 6 tháng 2012 82
Bảng 4.39 Mối quan hệ giữa giá bán và điểm hòa vốn 86
Bảng 4.40 Sản lượng tiêu thụ và doanh thu khi thay đổi kết cấu hàng bán
87
Bảng 4.41 Kết cấu hàng bán mới của 2 sản phẩm vào 6 tháng đầu năm 2013 87
Bảng 4.42 Mối quan hệ giữa kết cấu hàng bán với điểm hòa vốn 87
Bảng 4.43 Mối quan hệ giữa SLHV và DTHV, DTAT và TLDTAT 88
Bảng 4.44 Số lượng sản phẩm dự báo cho năm 2014 88
Trang 11ix
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Đồ thị của biến phí 5
Hình 2.2 Đồ thị biến phí thực thụ 5
Hình 2.3 Đồ thị biến phí cấp bậc 6
Hình 2.4 Đồ thị định phí 7
Hình 2.5 Đồ thị định phí tùy ý 8
Hình 2.6 Đồ thị phân tán 10
Hình 2.7 Đồ thị bình phương bé nhất 11
Hình 2.8 Đồ thị điểm hòa vốn 16
Hình 2.9 Đồ thị lợi nhuận 19
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty 25
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán 28
Hình 3.3 Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung 29
Hình 3.4 Doanh thu của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012 34
Hình 3.5 Doanh thu của Công ty qua 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 35
Hình 3.6 Giá vốn hàng bán từ 2010 – 2012 35
Hình 3.5 Lợi nhuận sau thuế của Công ty qua 2010 – 2012 37
Hình 4.1 CP NVLTT đơn vị của hai sản phẩm qua 3 năm 43
Hình 4.2 CP NCTT đơn vị của hai sản phẩm trong 3 năm 45
Hình 4.3 BP SXC đơn vị của hai sản phẩm trong 3 năm 48
Hình 4.4 Đồ thị BP BH đơn vị của 2 sản phẩm qua 3 năm 54
Hình 4.5 Sản lượng tiêu thụ của PCB30 và PCB40 từ 2010 – 2012 66
Hình 4.6 Sản lượng tiêu thụ của PCB30 và PCB40 67
Hình 4.7 Doanh thu của 2 sản phẩm trong 2010 – 2012 68
Hình 4.8 Doanh thu của 2 sản phẩm PCB0 và PCB40 69
Hình 4.9 Số dư đảm phí đơn vị của 2 sản phẩm 74
Hình 4.10 Tình hình tiêu thụ của PCB30 và PCB40 trong năm 2012 76
Hình 4.11 Cơ cấu chi phí của sản phẩm PCB 30 năm 2012 77
Hình 4.12 Cơ cấu chi phí của sản phẩm PCB 40 năm 2012 77
Hình 4.13 Kết cấu hàng bán của hai sản phẩm trong năm 2012 79
Hình 4.14 Đồ thị hòa vốn của PCB30 trong năm 2012 83
Hình 4.15 Đồ thị lợi nhuận của PCB40 trong năm 2012 84
Hình 4.16 Đồ thị hòa vốn của PCB40 năm 2012 84
Hình 4.17 Đồ thị lợi nhuận của PCB40 năm 2012 85
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCTC : Báo cáo tài chính
BPBH : Biến phí bán hàng
BPSXC : Biến phí sản xuất chung
CĐKT : Cân đối kế toán
CPBB : Chi phí bất biến
CPKB : Chi phí khả biến
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
CVP : Cost – Volume – Profit analysis
Chi phí – khối lượng – lợi nhuận
ĐBSCL : Đồng bẳng sông Cửu Long
ĐPBH : Định phí bán hàng
ĐPSXC : Định phí sản xuất chung
GTGT : Giá trị gia tăng
HĐTC : Hoạt động tài chính
LNKT : Lợi nhuận kế toán
SLHV : Sản lượng hòa vốn
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TLSDAT : Tỷ lệ số dư an toàn
TLSDĐP : Tỷ lệ số dư đảm phí
TNDNHH : Thu nhập doanh nghiệp hiện hành TSCĐ : Tài sản cố định
Trang 131
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam có rất nhiều cơ hội cũng như thách thức khi hội nhập chung với nền kinh tế của thế giới Hiện có rất nhiều công ty trong và ngoài nước cùng tham gia vào nền kinh tế thị trường dẫn tới việc cạnh tranh gay gắt giữa các công ty để có thể tồn tại Chính vì vậy, thông tin kịp thời, chính xác và thích hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của một công ty Nếu như kế toán tài chính phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính để phát hành ra bên ngoài đơn vị thì kế toán quản trị lại phục vụ cho công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh tế trong đơn vị nội bộ Kế toán quản trị đã và đang giúp các nhà quản trị đưa ra những thông tin thích hợp cho quản trị, đưa ra những quyết định kinh doanh nhanh, chuẩn xác và có vai trò như một nhà tư vấn quản trị nội bộ của mọi tổ chức
Khi quyết định lựa chọn một phương án tối ưu hay điều chỉnh về sản xuất, nhà quản trị bao giờ cũng quan tâm đến hiệu quả kinh tế của phương án mang lại, vì vậy kế toán quản trị phải tìm cách tối ưu hoá mối quan hệ giữa chi phí và lợi ích của phương án lựa chọn Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) là một kỹ thuật phân tích mà kế toán quản trị dùng để giải quyết những vấn đề nêu trên
Cùng với nhịp điệu phát triển của nền kinh tế, ngành sản xuất xi măng nước ta có những đóng góp to lớn vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước Xi măng là một ngành mà sự tồn tại phụ thuộc rất lớn vào tiến
bộ khoa học – kỷ thuật nói riêng và sự phồn thịnh quốc gia nói chung Đặc biệt, sau khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại WTO thu hút được nhiều nhà đầu tư lớn vào nền kinh tế nước nhà, do đó nhu cầu xi măng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng rất quan trọng, nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu
Long Đó là lý do mà tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (C-V-P) tại Công ty Cổ phần Xi Măng Tây Đô” là đề tài tốt nghiệp cho luận văn của mình Trong đó, tôi sẽ phân tích sự
ảnh hưởng lẫn nhau giữa sản lượng, chi phí, doanh thu và lợi nhuận cũng như
sự ảnh hưởng của lợi nhuận khi thay đổi giá bán, chi phí, kết cấu hàng bán, từ
đó đưa ra các giải pháp nâng cao lợi nhuận cho Công ty
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của đề tài này là phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) tại Công ty cổ phần xi Măng Tây Đô để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty, thấy được sự ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với lợi nhuận của Công ty, đánh giá hiệu quả đối với cơ cấu chi phí đó và đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận của Công ty trong tương lai
Trang 141.2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu chung như trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể như sau:
- Mục tiêu 1: phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng Tây Đô trong giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
- Mục tiêu 2: phân loại các khoản chi phí theo căn cứ ứng xử
- Mục tiêu 3: phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận đối với các mặt hàng chủ lực của Công ty
- Mục tiêu 4: đề xuất các giải pháp nâng cao lợi nhuận của Công ty
1.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.2.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần xi Măng Tây Đô có trụ sở đặt
1.2.2 Phạm vi về thời gian
Do thời gian thu thập về số liệu còn hạn chế nên:
- Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập của các năm 2010, 2011,
2012 và 6 tháng đầu năm 2013
- Thời gian thực hiện đề tài từ 12/08/2013 đến 18/11/2013
1.2.3 Đối tượng nghiên cứu
Do tính phức tạp của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như giới hạn
về thời gian nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các sản phẩm chủ lực của công
ty đó là: xi măng PCB30 và xi măng PCB40
1.2.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Chi phí phát sinh ở Công ty được phân loại như thế nào?
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng (giảm) qua các năm?
- Các yếu tố chi phí – khối lượng khi thay đổi có ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận Công ty?
- Những biện pháp nào mang lại lợi nhuận tối ưu cho Công ty?
1.2.5 Lược khảo tài liệu
Để hoàn thiện hơn báo cáo thực tập tốt nghiệp khi phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối Lượng – Lợi nhuận, tôi có tham khảo một số tài liệu sau:
- Trần Thị Thúy Ái (2012) nghiên cứu “Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Minh Hải”, luận văn tốt nghiệp đại học, Đại Học Cần Thơ Luận văn đi sâu vào phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố: sản lượng tiêu thụ, giá bán, chi phí khả biến, bất biến, kết cấu chi phí để thấy được điểm mạnh, điểm yếu cũng như hiệu quả hoạt động của Công ty, đồng thời tác giả đề ra một số giải pháp nâng cao lợi nhuận của Công ty trong thời gian tới
Trang 153
- Nguyễn Minh Hùng (2009) nghiên cứu “Phân tích mối quan hệ chi phí
- khối lượng - lợi nhuận tại Hợp tác xã Minh Quang”, luận văn tốt nghiệp đại học, Đại Học Cần Thơ Đề tài đi sâu vào phân tích điểm hòa vốn với giá bán, điểm hòa vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán giúp nhà quản trị thấy được sự hợp lý của giá bán và kết cấu hàng bán ảnh hưởng như thế nào đến điểm hòa vốn Từ đó, tác giả đưa ra một số giải pháp như kiểm soát chi phí nguyên vật liệu đầu vào, cải tiến công nghệ kỷ thuật, quảng cáo sản phẩm,… nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng là tăng lợi nhuận cho Công ty
- Huỳnh Thị Thúy Kiều (2010) nghiên cứu ” Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận công ty TNHH Xây dựng thương mại vận tải Phan Thành”, luận văn tốt nghiệp đại học, Đại Học Cần Thơ
- Lê Ngọc Gia An (2012) nghiên cứu “Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Vinataba - Philips Morris”, luận văn tốt nghiệp đại học, Đại Học Cần Thơ
- Hồ Thị Lan Hương (2012) nghiên cứu “Phân tích mối quan hệ giữa khối lượng - chi phí - lợi nhuận tại Cửa hàng Kinh doanh Lương thực Vật tư - Công ty Lương thực Tiền Giang”, luận văn tốt nghiệp đại học, Đại Học Cần Thơ
- Đặng Ngọc Nâu (2012) nghiên cứu “Phân tích mối quan hệ giữa chi phí
- khối lượng - lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Thủy sản Kiên Giang (Kisimex)”, luận văn tốt nghiệp đại học, Đại Học Cần Thơ
- Dương Thị Hậu Nhân (2012) nghiên cứu “Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận sản phẩm phân và thuốc sinh học tại Công ty Đại Phong”, luận văn tốt nghiệp đại học, Đại Học Cần Thơ
- Nguyễn Thị Thúy An (2012) nghiên cứu “Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại Công ty Nhiệt điện Cần Thơ”, luận văn tốt nghiệp đại học, Đại Học Cần Thơ
Nhìn chung, các luận văn trên đều đi sâu vào phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận của các sản phẩm trong Công ty Phân tích chi phí khả biến, chi phí bất biến, sản lượng, giá bán, điểm hòa vốn, đón bẩy kinh doanh Từ đó đề ra một số giải pháp nâng cao lợi nhuận cho Công ty
Tóm lại, khi tham khảo các tài liệu này đã giúp tôi hiểu rõ hơn về phân loại các chi phí phát sinh thành các chi phí khả biến, chi phí bất biến để ứng dụng vào phân tích Mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận của hai sản phẩm PCB30 và PCB40 tại Công ty Cổ phần xi măng Tây Đô
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm và mục đích của việc phân tích phân tích mối quan
hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C – V – P)
2.1.1.1 Khái niệm
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (gọi tắt là phân tích CVP Cost – Volume – Profit analysis) là xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố; giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu mặt hàng, đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp (Phạm Văn Dược và cộng sự, 2000, trang 70)
2.1.1.2 Mục đích
Mục đích của phân tích CVP chính là phân tích cơ cấu chi phí hay chính
là nhằm phân tích rủi ro từ cơ cấu chi phí này Dựa trên những dự báo về khối lượng hoạt động, doanh nghiệp đưa ra cơ cấu chi phí phù hợp để đạt được lợi nhuận cao nhất
Để thực hiện phân tích mối quan hệ CVP cần phải nắm vững cách ứng
xử của chi phí để tách chi phí của doanh nghiệp thành chi phí khả biến, bất biến, phải hiểu rõ báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, đồng thời phải nắm
vững một số khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích
2.1.2 Phân loại chi phí theo căn cứ ứng xử chi phí
Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm biến phí, định phí
và chi phí hỗn hợp Tuy nhiên, trong dài hạn, tiêu thức này chi phí chỉ bao gồm biến phí và định phí Vì vậy, kế toán cần phải nhận biết từng loại chi phí
cụ thể và phân tích chúng thành biến phí, định phí
2.1.2.1 Biến phí
Biến phí là những chi phí nếu xét về tổng số thay đổi tỷ lệ thuận với mức
độ hoạt động, mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành; số giờ lao động trực tiếp; tỷ lệ thuận chỉ trong một phạm vi hoạt động Ngược lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động (1 sản phẩm, 1 giờ máy, ), biến phí là một hằng số (Huỳnh Lợi, 2009, trang 37)
Trang 17Hình 2.2 Đồ thị biến phí thực thụ
b) Biến phí cấp bậc
Biến phí cấp bậc là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy ra khi mức độ hoạt động đạt đến một mức giới hạn, một phạm vi thay đổi nhất định Ví dụ như chi phí lương thợ bảo trì, chi phí điện năng những chi phí này cũng thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt độ hoạt động nhưng chỉ khi quy mô sản xuất, mức độ hoạt động của máy móc thiết bị tăng giảm đến một giới hạn nhất định (Huỳnh Lợi, 2009, trang 39)
a
Trang 18Hình 2.3 Đồ thị biến phí cấp bậc Biến phí cấp bậc thay đổi theo từng bậc, để kiểm soát và tiết kiệm biến phí cấp bậc cần phải:
- Phân tích tình hình hữu ích của hoạt động phát sinh chi phí
- Xây dựng, hoàn thiện định mức biến phí cấp bậc ở từng cấp bậc tương ứng
- Lựa chọn mức độ hoạt động thích hợp để đạt được một mức biến phí cấp bậc trung bình nhỏ nhất, tiết kiệm nhất trong từng phạm vi
2.1.2.2 Định phí
Định phí là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không hoạt động thì vẫn tồn tại định phí; ngược lại, khi doanh nghiệp tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị mức độ hoạt động sẽ giảm dần Tuy nhiên cần lưu ý là những đặc điểm trên của định phí chỉ thích hợp trong những phạm vi nhất định Một khi mức độ hoạt động vượt khỏi giới hạn nhất định có thể xuất hiện những thay đổi đột biến Về phương diện toán học, định phí được được biểu diễn bằng phương trình Y = B, với B là một hằng số (Huỳnh Lợi, 2009, trang 40)
Trang 19Hai đặc điểm cơ bản của định phí bắt buộc là:
- Hình thành từ nguồn gốc đầu tư dài hạn, các quyết định, cam kết kinh
Trang 20Hình 2.5 Đồ thị định phí tùy ý Khi xem xét định phí không bắt buộc phải quan tâm những điểm khác biệt với định phí bắt buộc và biến phí cấp bậc
Giữa định phí không bắt buộc và định phí bắt buộc có sự khác nhau sau:
- Định phí không bắt buộc thường gắn liền với kế hoạch ngắn hạn và là mức chi phí hằng năm của doanh nghiệp, ngược lại định phí bắt buộc thường gắn liền với kế hoạch dài hạn và là mức chi phí chịu sự ràng buộc, ổn định trong nhiều năm
- Trong trường hợp cần thiết, có thể cắt bỏ định phí không bắt buộc trong một thời gian ngắn nhưng không thể tiến hành với định phí bắt buộc
2.1.2.3 Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả định phí và biến phí Ở một mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí, thể hiện đặc điểm của định phí; ở một mức độ hoạt động khác, nó có thể bao gồm cả định phí, biến phí, đặc điểm của định phí và biến phí (Huỳnh Lợi, 2009, trang 43)
- Về phương diện toán học, chi phí hỗn hợp được thể hiện bằng phương trình toán học Y = aX + b
Trang 219
+ Phạm vi phát sinh chi phí biến thiên theo mức độ hoạt động, chính là phạm vi phát sinh biến phí trong chi phí hỗn hợp
a) Phương pháp cực đại cực tiểu
Phương pháp cực đại – cực tiểu còn được gọi là phương pháp chênh lệch, phương pháp này phân tích chi phí hỗn hợp dựa trên cơ sở khảo sát chi phí hỗn hợp ở điểm có mức độ hoạt động cao nhất và ở điểm có mức độ hoạt động thấp nhất Chênh lệch chi phí giữa hai mức độ hoạt động được chia cho mức giá tăng mức độ hoạt động để xác định mức biến phí đơn vị và tổng biến phí Sau đó, loại trừ biến phí, chính là định phí trong thành phần chi phí hỗn hợp (Huỳnh Lợi, 2009, trang 44)
Nội dung được tiến hành qua các bước sau:
- Khảo sát chi phí hỗn hợp ở nhiều mức độ hoạt động khác nhau:
Và từ đó, xác định biến phí đơn vị, tổng biến phí (Huỳnh Lợi, 2009, trang 48)
Trang 22Hình 2.6 Đồ thị phân tán
c) Phương pháp bình phương bé nhất
Phương pháp bình phương bé nhất với kỹ thuật phân tích tinh vi hơn phương pháp đồ thị phân tán Thay vì kẻ một đường thẳng hồi quy qua các điểm bằng sự quan sát thông thường, bằng lựa chọn hai điểm đặc trưng, phương pháp bình phương bé nhất thiết lập đường biểu diễn dựa trên thuật toán thống kê sao cho đường biểu diễn này đạt được sự sai biệt nhỏ nhất với các thành phần chi phí hỗn hợp thực sự diễn ra (Huỳnh Lợi, 2009, trang 46) Căn cứ vào đặc tính chi phí hỗn hợp, chúng ta thiết lập phương trình chi phí hỗn hợp có dạng: Y = aXi + b
Trang 2311
Theo phương pháp bình phương bé nhất (thuật toán thống kê hồi quy hai biến), hệ phương trình tuyến tính trên có nghiệm chính là nghiệm của phương trình chuẩn sau:
- Số dư đảm phí một loại sản phẩm : (g – a)X
- Số dư đảm phí của một bộ phận, doanh nghiệp :
Khảo sát sự biến động về sản lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận của sản phẩm chúng ta nhận thấy rằng:
- Khi xn không hoạt động sản lượng x = 0, lợi nhuận doanh nghiệp:
P = -b, nghĩa là doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến
- Tại sản lượng xh mà ở đó số dư đảm phí bằng chi phí bất biến, lợi nhuận doanh nghiệp: P = 0, nghĩa là doanh nghiệp đạt được điểm hòa vốn
Đường hồi quy
Y = aX + b
Trang 24+ (g – a)xh = b
- Tại sản lượng x1 > xh, lợi nhuận xnP1 = (g – a)x1 – b
- Tại sản lượng x2 > x1 > xh, lợi nhuận xnP2 = (g – a)x2 – b
Như vậy khi sản lượng tăng 1 lượng là: Dx = x2 – x1, lợi nhuận tăng một lượng là: = (g – a)(x2 – x1)
Thông qua khái niệm số dư đảm phí ta thấy được mối quan hệ giữa sản lượng và lợi nhuận là: nếu sản lượng tăng một lượng thì lợi nhuận tăng lên một lượng bằng sản lượng tăng lên nhân cho số dư đảm phí đơn vị
Kết luận này chỉ đúng khi doanh nghiệp đã vượt qua điểm vốn
Sử dụng khái niệm số dư đảm phí sẽ thấy được mối quan hệ giữa sản lượng và lợi nhuận, tuy nhiên nó có những nhược điểm sau:
- Không giúp người quản lý có cái nhìn tổng quát giác độ toàn bộ xí nghiệp, nếu xí nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì sản lượng của từng sản phẩm không thể tổng hợp ở toàn xí nghiệp
- Làm cho người quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng rằng tăng doanh thu của những sản phẩm có số dư đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưng điều này có lúc hoàn toàn ngược lại
2.1.3.2 Tỷ lệ số dư đảm phí
Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm (Phạm Văn Dược và cộng sự, 2000, trang 72)
Trang 25= Tỷ lệ SDĐP x Mức tăng doanh thu
Tóm lại, thông qua tỷ lệ SDĐP ta có thể thấy được mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Nếu doanh thu tăng thêm thì lợi nhuận tăng thêm bằng chính doanh thu tăng thêm đó nhân với tỷ lệ SDĐP Trong ngắn hạn,nếu tăng cùng một mức doanh thu thì ở những công ty, phân xưởng, sản phẩm nào có tỷ
lệ SDĐP càng lớn thì lợi nhuận tăng càng lớn
2.1.3.3 Kết cấu chi phí
Kết cấu chi phí là mối quan hệ tỷ trọng của từng loại chi phí khả biến, bất biến chiếm trong tổng chi phí (Phạm Văn Dược và cộng sự, 2000, trang 74)
Khi xem xét kết cấu chi phí và nguyên nhân gây ra chi phí, chúng ta nhận thấy:
- Những xí nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn thì khả biến chiếm tỷ trọng nhỏ, tỷ lệ số dư đảm phí lớn, nếu tăng, giảm doanh thu thì lợi nhuận tăng, giảm nhiều hơn Những xí nghiệp có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn thường là những xí nghiệp có mức đầu tư lớn, vì vậy nếu gặp thuận lợi tốc độ phát triển nhanh, ngược lại nếu gặp rủi ro doanh thu giảm thì lợi nhuận giảm nhanh, hoặc sản phẩm không tiêu thụ được, thì sự phá sản diễn ra nhanh chóng
- Những doanh nghiệp có tỷ lệ biến phí thấp thường sử dụng nhiều thiết
bị sản xuất kinh doanh hiện đại Vì vậy, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với lượng vốn đầu tư lớn Kết quả, nếu gặp điều kiện kinh doanh thuận lợi thì họ sẽ có sức cạnh tranh tốt hơn; đạt được nhiều lợi nhuận hơn Ngược lại, quá trình kinh doanh gặp khó khăn, giảm sút về doanh thu thì lợi nhuận giảm nhanh dẫn đến thua lỗ và phát sinh nhiều rủi ro về khả năng thu hồi vốn đầu tư
2.1.3.4 Đòn bẩy kinh doanh
Đòn bẩy kinh doanh là một công cụ thể hiện những tác động của chi phí, khối lượng tiêu thụ, doanh thu đến lợi nhuận Đây chính là một chỉ tiêu chỉ rõ cách thức sử dụng, bố trí kết cấu chi phí thích hợp để thay đổi lợi nhuận thích hợp từ sự thay đổi sản lượng tiêu thụ, doanh thu (Huỳnh Lợi và Nguyễn Khắc Tâm, 2001, trang 178)
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh ở một doanh nghiệp tại một mức độ chi phí, khối lượng tiêu thụ và doanh thu nhất định được đo bằng:
g - a
g x (X2 - X1)g
=
Trang 26Những doanh nghiệp có doanh thu, lợi nhuận bằng nhau thì doanh nghiệp nào có độ lớn đòn bẩy kinh doanh lớn hơn khi gia tăng doanh thu sẽ đạt được mức lợi nhuận cao hơn
2.1.3.5 Số dư an toàn và tỷ lệ số dư an toàn
Số dư an toàn của một tổ chức là chênh lệch giữa doanh thu và doanh thu hòa vốn (Lê Phước Hương và cộng sự, 2001, trang 61)
Số dư an toàn = doanh số thực hiện (kế hoạch) – doanh số hòa vốn
Số dư an toàn của các tổ chức khác nhau do kết cấu chi phí của các tổ chức khác nhau
Để đánh giá mức độ an toàn, ngoài việc sử dụng số dư an toàn chúng ta nên kết hợp với việc sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ số dư an toàn - chính là tỷ lệ % giữa
số dư an toàn và doanh thu :
Tỷ lệ số dư an toàn = số dư an toàn / doanh số (thực hiện, kế hoạch)
2.1.4 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
Với hình thức báo cáo kết quả kinh doanh theo chi phí trực tiếp, chi phí được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình ứng xử của chúng Điều này có nghĩa là chi phí được thể hiện qua dòng biến phí và định phí Chính sự thể hiện này giúp cho nhà quản trị dễ dàng nhận biết mối quan
hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Từ đó, tạo điều kiện tốt hơn trong việc hoạch định các mức độ chi phí, khối lượng, doanh thu để đạt được lợi nhuận mong muốn Hình thức thể hiện chi phí cũng giúp cho nhà quản trị hoạch định
cơ cấu chi phí – biến phí – định phí thích hợp trong các môi trường kinh doanh khác nhau để đạt được các mục tiêu kinh doanh tốt hơn Đây chính là hình thức báo cáo kết quả kinh doanh phổ biến trong kế toán quản trị (Huỳnh Lợi
và Nguyễn Khắc Tâm, 2001, trang 47)
Dưới đây là mẫu báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí dạng tổng quát:
Bảng 2.1 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
bầy kinh doanh
Doanh thu – Biến phí Doanh thu – Biến phí – Đinh phí
Số dư đảm phí Lợi nhuận
=
=
Trang 2715
Theo mối quan hệ này khi doanh thu thay đổi, dòng biến phí sẽ gia tăng
tỷ lệ theo doanh thu và dòng định phí sẽ không thay đổi Như vậy, muốn gia tăng lợi nhuận thì doanh nghiệp cần gia tăng doanh thu và những phí tổn vật
tư, nhân công sẽ thay đổi theo Điều này giúp nhà quản trị thấy được những tổn thất, khả năng thu hẹp lợi nhuận khi giảm sút doanh thu Xa hơn nữa, qua phân tích dòng chi phí thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh theo chi phí trực tiếp, nhà quản trị sẽ thiết lập được nhiều công cụ, mô hình điều khiển dự báo chi phí linh hoạt hơn Đây chính là những hữu ích của báo cáo này đối với một nhà quản trị khi ra quyết định điều hành kinh doanh theo chức năng chi phí không thể giải quyết được thông tin cho nhà quản trị
2.1.5 Phân tích điểm hòa vốn
Phân tích điểm hòa vốn là nội dung quan trọng trong phân tích mối quan
hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Quá trình phân tích điểm hòa vốn cung cấp cho nhà quản trị cách nhìn toàn diện về mối quan hệ này trong quá trình điều hành doanh nghiệp (Huỳnh Lợi và Nguyễn Khắc Tâm, 2001, trang 188)
a) Khái niệm điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó mức doanh thu đủ trang trải mọi phí tổn
là điểm khởi đầu để quyết định quy mô sản xuất, tiêu thụ, quy mô vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh để đạt được mức lãi mong muốn phù hợp với điều kiện kinh doanh hiện hành cũng như đầu tư mới hoặc đầu tư bổ sung (Lê
Phước Hương và cộng sự, 2001, trang 63)
b) Đồ thị điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là thông tin hữu ích cho người quản lý, nhưng nó không chỉ ra các chi phí, doanh thu hoặc lợi nhuận thay đổi khi sản lượng bán thay đổi Để minh họa mối quan hệ này, đồ thị hòa vốn sẽ được sử dụng Đồ thị này biểu diễn toàn bộ mối liên hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận và làm nổi bật điểm hòa vốn gọi là đồ thị hòa vốn Cách vẽ đồ thị hòa vốn như sau:
+ Bước 1: kẻ một hệ trục tọa độ (Ox; Oy), trục hoành Ox biểu diễn sản lượng tiêu thụ, trục tung Oy biểu diễn chi phí và doanh thu (giá trị)
+ Bước 2: từ tung độ b, kẻ một đường thẳng song song với trục hoành Đây là đường biểu diễn định phí
+ Bước 3: chọn một điểm trên mặt phẳng tọa độ (Ox; Oy) phản ánh tổng chi phí (biến phí, định phí) ứng với mức độ hoạt động đã chọn Sau khi đánh
Trang 28dấu điểm này, kẻ một đường thẳng nối liền điểm vừa xác định với giao điểm của đường định phí tại trục tung
+ Bước 4: chọn một doanh số bất kỳ và đánh dấu điểm ứng với doanh số
đã chọn trên mặt phẳng tọa độ, kẻ một đường nối liền điểm này với gốc tọa
độ
+ Bước 5: giao điểm của đường doanh thu với đường chi phí là điểm hòa vốn Từ điểm hòa vốn, kẻ một đường thẳng song song với trục hoành cắt trục tung tại một điểm là doanh thu hòa vốn Kẻ một đường thẳng song song với trục tung cắt trục hoành tại một điểm là sản lượng hòa vốn (Huỳnh Lợi và Nguyễn Khắc Tâm, 2001, trang 190)
Hình 2.8 Đồ thị điểm hòa vốn
c) Phương pháp xác định điểm hòa vốn
Để xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn, chúng ta có thể tiếp cận qua hai phương pháp
- Phương pháp 1: Tiếp cận theo phương trình
Doanh thu = biến phí + định phí + lợi nhuận Tại điểm hòa vốn, lợi nhuận = 0, nên
Doanh thu = biến phí + định phí
gX = aX + b
Doanh thu hòa vốn = sản lượng hòa vốn x đơn giá bán
Ngoài ra, nếu biết tỷ lệ biến phí trên doanh thu việc xác định doanh thu
và sản lượng hòa vốn có thể tính toán như sau:
Đường doanh thu Y = gX
Tổng chi phí Y = aX + b Tổng định phí Y = b
Tổng biến phí Y = aX
Phạm vi lỗ
Phạm vi lãi
Sản lượng Sản lượng hòa vốn
Trang 2917
Doanh thu hòa vốn = biến phí + định phí
G0 = KG + b
Với G0 là doanh số hòa vốn, k là tỷ lệ biến phí trên doanh thu
(Huỳnh Lợi và Nguyễn Khắc Tâm, 2001, trang 189)
- Phương pháp 2: Tiếp cận theo số dư đảm phí một sản phẩm
Phương pháp này dựa trên quan điểm, cứ một sản phẩm tiêu thụ cung cấp một số dư đảm phí là (g – a) để trang trải định phí Vì vậy, khi biết được định phí và số dư đảm phí một sản phẩm thì:
Tương tự, nếu chúng ta biết được tỷ lệ số dư đảm phí:
d) Phương trình lợi nhuận và đồ thị lợi nhuận
- Phương trình lợi nhuận
Ngoài việc vận dụng mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận để xác định điểm hòa vốn, chúng ta có thể vận dụng mối quan hệ này để xác định khối lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc doanh số đạt mức lợi nhuận nhất định Kỹ thuật thiết lập phương trình lợi nhuận cũng tiếp cận bằng một trong hai phương pháp:
Phương pháp 1: tính theo mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
Doanh thu = biến phí + định phí + lợi nhuận
gX = aX + b + LN0
DT để đạt lợi nhuận (LN0) = sản lượng đạt lợi nhuận (LN0) x đơn giá bán
Phương pháp 2: tính theo số dư đảm phí
Thực chất kỷ thuật này cũng dựa vào mối quan hệ trên, tuy nhiên, chúng
ta căn cứ vào lý luận sau:
Số dư đảm phí một sản phẩm
Trang 30- Để đạt mức dư đảm phí bù đắp định phí và thu được mức lợi nhuận (LN0) thì:
Số dư đảm phí = định phí + lợi nhuận mong muốn Doanh nghiệp phải tiêu thụ một sản lượng:
Doanh thu để đạt được lợi nhuận = sản lượng để đạt lợi nhuận x đơn giá bán
- Đồ thị lợi nhuận
Ngoài đồ thị hòa vốn, một loại đồ thị khác cũng thiết lập trên cơ sở mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Đó là đồ thị lợi nhuận, minh họa trực tiếp mối quan hệ giữa sự thay đổi khối lượng sản phẩm tiêu thụ với lợi nhuận Đồ thị này dễ thể hiện hơn tuy nhiên việc phân tích qua đồ thị lợi nhuận chưa nhận thấy rõ ràng chi phí thay đổi như thế nào khi doanh thu thay đổi
Kỷ thuật vẽ:
- Bước 1: giả định mức độ hoạt động bằng 0, tổng định phí thể hiện trên trục tung tại tung độ b Điểm này chính là khoản lỗ khi doanh nghiệp không hoạt động
- Bước 2: lấy một điểm trên mặt phẳng tọa độ thể hiện mức lỗ hoặc lãi ứng với mức doanh thu tương ứng
- Bước 3: sau đó, kẻ một đường thẳng qua hai điểm này, đó là đường lợi nhuận
-
Hình 2.9 Đồ thị lợi nhuận Phân tích đồ thị trên:
- Nếu sản lượng tiêu thụ x < A: doanh nghiệp bị lỗ
- Nếu sản lượng tiêu thụ x = A: doanh nghiệp hòa vốn
Số dư đảm phí một sản phẩm
Trang 3119
- Nếu sản lượng tiêu thụ x > A: doanh nghiệp đạt lợi nhuận
Muốn tìm được mức lợi nhuận ứng với sản lượng nào đó, căn cứ sản lượng trên trục hoành kẻ một đường thẳng song song với trục tung cắt đường lợi nhuận, đây chính là mức lợi nhuận muốn tìm Điều này cũng được tiến hành tương tự khi tìm lợi nhuận ứng với một doanh thu đã biết và tìm sản lượng, doanh thu mong muốn ứng với một mức lợi nhuận.(Huỳnh Lợi và Nguyễn Khắc Tâm, 2001, trang 193)
2.1.5.2 Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn
a) Thời gian hòa vốn
Thời gian hòa vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốn trong một kỳ kinh doanh, thường là 1 năm
b) Tỷ lệ hòa vốn
Tỷ lệ hòa vốn là tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm hòa vốn so với tổng khối lượng tiêu thụ hoặc giữa doanh thu hòa vốn so với tổng doanh thu đạt được trong kỳ kinh doanh (giá bán không đổi) (Lê Phước Hương và cộng sự, 2001, trang 64)
Ý nghĩa của thời gian hòa vốn và tỷ lệ hòa vốn nói lên chất lượng hoạt động kinh doanh Nó có thể được hiểu như là thước đo sự rủi ro Trong khi thời gian hòa vốn cần phải càng ngắn càng tốt thì tỷ lệ hòa vốn càng thấp càng
an toàn hơn
c) Doanh thu an toàn và tỷ lệ doanh thu an toàn
- Doanh thu an toàn được định nghĩa là khoản doanh thu vượt quá doanh thu hòa vốn Doanh thu an toàn có thể đo lường bằng chênh lệch giữa doanh thu ước tính với doanh thu hòa vốn hoặc chênh lệch giữa doanh thu thực tế với doanh thu hòa vốn (Huỳnh Lợi và Nguyễn Khắc Tâm, 2001, trang 195)
Doanh thu an toàn = doanh thu – doanh thu hòa vốn
- Tỷ lệ doanh thu an toàn là một chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu an toàn và doanh thu (Huỳnh Lợi và Nguyễn Khắc Tâm, 2001, trang 195)
Tỷ lệ hòa vốn Doanh thu hòa vốn
Doanh thu thực hiện 100%
=
Tỷ lệ doanh thu an toàn Doanh thu an toàn
Tổng doanh thu 100%
=
Thời gian hòa vốn 360 ngày
Doanh thu dự kiến Doanh số hòa
vốn
Trang 32mối quan hệ số dư đảm phí của từng mặt hàng trên tổng số dư đảm phí của toàn doanh nghiệp ((Huỳnh Lợi và Nguyễn Khắc Tâm, 2001, trang 196)
Sự thay đổi kết cấu mặt hàng sẽ chi phối đến doanh thu hòa vốn, doanh thu an toàn và lợi nhuận của doanh nghiệp Cụ thể:
- Khi gia tăng những mặt hàng có kết cấu lớn thì:
+ Doanh thu hòa vốn giảm
+ Tỷ lệ doanh thu an toàn tăng
+ Lợi nhuận tăng
- Khi giảm mặt hàng có kết cấu lớn thì:
+ Doanh thu hòa vốn tăng
+ Tỷ lệ doanh thu an toàn giảm
+ Lợi nhuận giảm
2.1.5.4 Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán
Điểm hòa vốn ngoài việc chịu sự ảnh hưởng bởi kết cấu hàng bán, điểm hòa vốn còn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố giá bán Xác định nhân tố này góp phần giúp nhà quản trị lập các dự án đầu tư đúng đắn, đề ra các quyết định kinh doanh tối ưu
Nhân tố giá bán: trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, giá bán có quan hệ ngược chiều với sản lượng hòa vốn, nếu giá bán tăng thì doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ một sản lượng ít hơn trước là đã hòa vốn; ngược lại, nếu giá bán giảm, để hòa vốn doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ một sản lượng lớn hơn trước Ảnh hưởng của nhân tố này tới sản lượng hòa vốn được xác định trong điều kiện giả định: tổng định phí kỳ phân tích, giá bán kỳ phân tích và biến phí đơn vị kỳ gốc (Lê Phước Hương và cộng sự, 2001, trang 66)
2.1.6 Những hạn chế khi phân tích C – V – P
Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận thể hiện ở những giả định khi phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Cụ thể hạn chế này tập trung ở những điểm sau:
- Một là mối quan hệ biến động của chi phí, sản lượng, tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận được giả định là quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi vận động Điều này rất khó xảy ra vì những thay đổi về sản lượng sẽ xảy ra những thay đổi chi phí, thu nhập do đó quan hệ tuyến tính sẽ bị phá vỡ
- Hai là các chi phí giả định được phân tích một cách chính xác thành định phí và biến phí Thực tế, điều này chỉ mang tính chất tương đối, đôi khi rất khó phân định chính xác được
- Ba là kết cấu sản phẩm sản xuất kinh doanh được giả định cố định trong quá trình thay đổi các yếu tố chi phí, khối lượng tiêu thụ Điều này khó
có thể tồn tại vì kết cấu sản phẩm sản xuất kinh doanh luôn gắn kết và biến động trong từng phương án ở từng thời kỳ sản xuất kinh doanh
Trang 3321
- Bốn là tồn kho sản phẩm được giả định không thay đổi hoặc quá trình sản xuất và tiêu thụ cùng một mức độ Điều này cũng phi thực tế vì sự tồn kho sản phẩm sẽ biến động theo nhu cầu dự trữ, tình trạng tiêu thụ ở từng thời kỳ
- Năm là công suất máy móc thiết bị, năng suất của công nhân được giả định không thay đổi trong suốt thời kỳ Điều này rất khó tồn tại vì công suất máy móc thiết bị, năng suất người lao động phải thay đổi do tuổi thọ của máy móc, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình độ của người lao động thay đổi gắn liền với sự phát triển của xã hội
- Sáu là giá trị đồng tiền sử dụng không thay đổi hay nói cách khác là nền kinh tế không xảy ra lạm phát mà điều này chỉ xảy ra trong một thời gian ngắn Và đôi khi để phát triển nền kinh tế một số quốc gia còn phải thực hiện chính sách phá giá tiền tệ ở một thời kỳ nhất định
Như vậy, qua phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận và những hạn chế của mô hình này chỉ rõ cho chúng ta một cách suy nghĩ về mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận hơn là cách tính toán chính xác để tìm ra sản lượng, doanh thu, trong mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Vì vậy, để đảm bảo tính khả thi, sự chính xác khi đưa ra các quyết định dựa vào mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận cần phải hội tụ những điều kiện giả thuyết (Huỳnh Lợi và Nguyễn Khắc Tâm, 2001, trang 198-199)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ các bản báo cáo của Công ty, các tạp chí chuyên ngành xi măng của Hiệp hội xi măng Việt Nam, Tổng Công ty xi măng Việt Nam, các nguồn thông tin trên internet,…
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Dựa vào các mục tiêu nghiên cứu, ta sử dụng các phương pháp sau:
- Đối với mục tiêu 1: (phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng Tây Đô trong năm 2010 – 2012 và 6 tháng 2013): sử dụng phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối và số tương đối) để phân tích các số liệu thống kê nhằm rút ra những điểm nổi bật để nhận định và đánh giá
- Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp tổng hợp để tổng hợp các khoản chi phí theo chi phí khả biến và bất biến dựa trên các căn cứ ứng xử Đề tài lựa chọn 2 căn cứ ứng xử là sản lượng sản xuất và sản lượng tiêu thụ để phân bổ chi phí theo từng loại sản phẩm
- Đối với mục tiêu 3: Dùng phương pháp thống kê số lượng tiêu thụ và doanh thu của các mặt hàng chủ lực mang lại, so sánh các khoản chi phí phát sinh, khối lượng tiêu thụ, và lợi nhuận của các mặt hàng để thấy được tình hình kinh doanh của từng mặt hàng Từ đó là cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty Cụ thể:
+ Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp bao gồm thu thập số liệu, trình bày, mô tả để phản ánh tổng quát đối tượng nghiên cứu Biểu diễn dữ
Trang 34liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu
+ Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Điều kiện để so sánh là: các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán Phương pháp này gồm so sánh tuyệt đối và tương đối:
So sánh tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và
chỉ tiêu cơ sở gốc
∆y = y1 – y0
∆y: là phần chênh lệch tăng giảm giữa 2 kỳ
y1: là chỉ tiêu năm sau
y0: là chỉ tiêu năm trước
So sánh tương đối: là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu
gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
∆y: tốc độ tăng trưởng kỳ sau so với kỳ trước
y1: giá trị năm sau
y0: giá trị năm trước
- Dùng phương pháp phân tích dữ liệu lịch sử (giả định chi phí tương lai
sẽ tuân thủ quy tắc của nó trong quá khứ) và phương pháp kỹ thuật (dựa vào công suất thiết kế của máy móc, quy trình công nghệ sản xuất…) để xác định định mức chi phí nguyên vật liệu
∆y =
(y1 – yo) y1 x 100
Trang 3523
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ
3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 3.1.1 Giới thiệu về Công ty
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TÂY ĐÔ
- Tên viết tắt tiếng Việt: XI MĂNG TÂY ĐÔ
- Tên tiếng anh: TAY DO CEMENT JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt tiếng Anh: TACECO
- Loại hình công ty: Công ty Cổ phần
- Tình trạng hoạt động: đang hoạt động
- Mã số đăng ký thuế: 1800561359
- Năm thành lập: 1995
- Vốn điều lệ: 76.000.000.000 đồng
- Địa chỉ: Km 14, P Phước Thới, Quận Ô Môn, TP Cần Thơ
- Điện thoại: (+84.710) 2471412 Fax: (+84.710) 3862077
- Đại diện pháp luật: Giám đốc - Lê Ngọc Anh
- Lô gô công ty:
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Tiền thân của Công ty Cổ phần xi măng Tây Đô là Công Ty Liên Doanh Xi Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ được thành lập vào ngày 15/12/1995 Thực hiện chủ trương của UBND TP Cần Thơ, ngày 21/07/2004 Công ty tiến hành cổ phần hoá và đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Xi Măng Hà Tiên 2 - Cần Thơ Ngày 10/10/2008, nhân dịp kỷ niệm 10 năm - khánh thành Nhà máy- Công ty đã chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần xi măng Tây Đô
- Với chức năng sản xuất và kinh doanh sản phẩm xi măng poóc lăng hỗn hợp (PCB30 & PCB40) nhãn hiệu Xi Măng Tây Đô theo tiêu chuẩn 16-1:2011 (TCVN 6260-2009), thích hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới, tăng cường tính chống xâm thực, ăn mòn ở môi trường nước nhiễm phèn, mặn, tăng độ dẻo bê tông, dễ bơm, dễ thi công
- Công ty Cổ Phần Xi Măng Tây Đô là trạm nghiền xi măng có qui mô lớn nhất tại thành phố Cần Thơ, với năng lực cung cấp xi măng 900.000 tấn/năm và là Công ty đầu tiên trong khu vực phía Nam trong ngành xi măng được cấp chứng nhận hệ thống quản lý môi trường đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO
Trang 3614001 Và cũng là đơn vị đầu tiên trong ngành xi măng có cam kết bảo hành chất lượng sản phẩm đối với người tiêu dùng
- Trong thời gian qua Công ty đã từng bước xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý (HTQL) theo các tiêu chuẩn Quốc tế như: HTQL chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000; HTQL chất lượng Phòng thử nghiệm theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005; HTQL môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004; HTQL trách nhiệm xã hội theo tiêu chuẩn quốc tế SA 8000 và HTQL an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế OHSAS
18001
- Sản phẩm của Công ty với chất lượng cao và luôn ổn định, nên đã đạt được nhiều giải thưởng cao về chất lượng như: nhiều năm liền đạt Huy chương vàng về chất lượng tại Hội chợ triển lãm Quốc tế Cần Thơ- Việt Nam (1999-2004); Giải thưởng Chất lượng Việt Nam (2002, 2003, 2005, 2007,
2009, 2010, 2011); Giải thưởng Mai vàng hội nhập năm 2002; Cúp vàng chất lượng sản phẩm năm 2003; Giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn trong nhiều năm liền (2002 - 2012); Giải thưởng Top 50 thương hiệu hàng đầu Việt Nam; giải thưởng thương hiệu mạnh Việt Nam (2009 - 2011); giải thưởng thương hiệu chất lượng ngành xây dựng 2011
- Hiện nay, Công ty cổ phần xi măng Tây Đô đặt Trung tâm bảo hành sản phẩm tại 118 Trần Văn Khéo, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ để thuận lợi cho việc phục vụ và chăm sóc khách hàng ở các tình Đồng bằng sông Cửu Long
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
3.2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty
3.2.1.1 Sơ đồ tổ chức Công ty
Cơ cấu tổ chức của toàn công ty được minh họa qua sơ đồ dưới đây:
Trang 3725
Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Phó tổng giám đốc
Giám đốc
Tài chính
Giám đốc Nhân sự
Giám đốc Sản xuất
Giám đốc Marketing
Giám đốc
k soát c.lượng
Giám đốc quan
hệ Công chúng – đầu tư
Giám đốc Tiêu thụ
Giám đốc c.ứng NL
Giám đốc t.bị phụ tùng hành chánh Giám đốc
Giám đốc Bảo hành
Xưởng Đ.bao
Xưởng Khí nén
Trang 383.2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
Trong công ty tùy theo trách nhiệm và lĩnh vực cụ thể mà các thành viên trong ban giám đốc, các phòng ban cũng như giám đốc các doanh nghiệp có chức năng và nhiệm vụ khác nhau để đảm bảo cho sự hoạt động của công ty
Cụ thể ở công ty Cổ phần Xi Măng Tây Đô như sau :
a) Đại hội đồng cổ đông
- Đại hội đồng cổ đông là nơi có quyết định cao nhất trong Công ty
- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần trừ trường hợp Công ty
có quy định khác
- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại
b) Ban kiểm soát
- Giám sát Hội đồng quản trị, tổng giám đốc quản lý
- Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, tài chính của Công ty, công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông
- Xem xét sổ kế toán các tài liệu của Công ty, công việc quản lý, điều hành
c) Hội đồng quản trị
- Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền
và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năn của Công ty
d) Tổng giám đốc
- Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công
ty theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị
- Bảo đảm và phát triển vốn thực hiện theo phương án kinh doanh đã được Hội đồng quản trị phê duyệt và thông qua Đại hội cổ đông
- Đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên dưới quyền
e) Phó tổng giám đốc
- Làm các phần việc chuyên môn do Tổng giám đốc phân công
- Phụ trách các mảng công việc do Tổng giám đốc phân công bằng văn bản hay giấy ủy quyền
Trang 3927
- Chăm lo tốt đời sống cho người lao động như phục vụ đi lại, ăn nghỉ, trang bị bảo hộ lao động, bảo đảm tốt môi trường làm việc an toàn và sức khỏe
h) Giám đốc tiêu thụ
Quản lý, giám sát bộ phận tiêu thụ bán hàng, lập và theo dõi các hợp đồng tiêu thụ, hợp đồng vận chuyển; tổ chức quản lý tốt các đơn đặt hàng, hóa đơn, chứng từ bán hàng; thống kê việc bán hàng
i) Giám đốc nhân sự
Tham mưu và thực hiện hoạch định nguồn nhân lực, tuyển dụng, đào tạo,
đề bạt,… đảm bảo nguồn nhân lực cho nhu cầu của Công ty, đào tạo, kiểm tra, trách nhiệm xã hội của Công ty với người lao động
j) Giám đốc kế hoạch
Tham mưu cho Tổng giám đốc về xây dựng phương án và kế hoạch sản xuất kinh doanh (tuần, tháng, năm) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở kế hoạch xây dựng
- Quản lý các dự án đầu tư phát triển công trình xây dựng và sửa chữa
- Tổ chức và thực hiện lập thẩm duyệt các hồ sơ, thủ tục chuẩn bị, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng, đưa dự án đầu tư vào khai thác sử dụng
Trang 403.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
3.2.2.1 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán
Nguồn: www.ximangtaydo.com
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán
3.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
a) Giám đốc tài chính ( kiêm kế toán trưởng)
- Tổ chức sắp xếp nhân sự cho bộ phận kế toán, tài chính của Công ty Chịu trách nhiệm về công tác kế toán, thống kê tài chính theo quy định
- Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ chính sách tài chính của Nhà nước, giúp Tổng giám đốc trong công tác quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh
b) Kế toán tổng hợp
- Theo dõi, quản lý báo cáo kịp thời về tình hình biến động tài chính của Công ty
- Tính giá thành và kết quả kinh doanh
- Lập báo cáo kế toán, báo cáo thống kê gửi cho các đơn vị có liên quan
- Lập báo cáo phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch trong kỳ
- Quyết toán tài chính và thanh tra kiểm tra quyết toán
d) Kế toán công nợ phải trả, vật tư hàng hóa và tài sản cố định
- Theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn kho của vật tư hàng hóa
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
KT Công nợ phải trả, vật tư, hàng hóa và TSCĐ
Kế toán tiêu thụ
và thuế
Kế toán tiền lương
và thủ quỹ