Như vậy, khi nhà quản trị nắm vững mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận thì có thể lựa chọn các phương án kinh doanh phù hợp về: định giá sản phẩm, lựa chọn cơ cấu sản xuất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THANH TRÚC MSSV: 4104402
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI
11 - 2013
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Được sự giới thiệu của Trường Đại Học Cần Thơ cùng sự chấp nhận của Công ty Cổ phần Thủy sản Kiên Giang Sau hơn 2 tháng thực tập tại công ty, cùng với những kiến thức đã học tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề
tài: “Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty Cổ
phần Thủy sản Kiên Giang” Để hoàn thành đề tài, ngoài sự cố gắng của bản
thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường và cơ quan thực tập
Lời đầu tiên tôi gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ đã giảng dạy và truyền đạt những kinh nghiệm cho tôi trong suốt những năm qua Những kiến thức quý báu đó rất giúp ích trong cuộc sống
và công việc sau này của tôi
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Diệu đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho tôi hoàn thành đề tài này
Tôi xin chân thành c ảm ơn đến Ban Giám Đốc và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán Công ty Cổ phần Thủy sản Kiên Giang, đặc biệt là chú Lâm đã giúp đỡ, cung cấp số liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành
đề tài này
Do thiếu kinh nghiệm thực tiễn, kiến thức chuyên môn và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài nghiên cứu không tránh khỏi sai sót Tôi rất cảm ơn nhận được sự góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đề tài hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng, tôi xin kính chúc Ban Giám Hiệu, quý Thầy Cô, cùng Ban Giám đốc, các cô chú, anh chị trong công ty dồi dào sức khỏe và ngày càng thành công trong công việc Kính chúc quý Công ty Cổ Phần Thủy Sản Kiên Giang phát triển hơn nữa cả trong hiện tại và tương lai
Chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trịnh Thanh Trúc
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trịnh Thanh Trúc
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Kiên Giang, ngày … tháng … năm …
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu c ụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (Cost – Volumn – Profit) 4
2.1.2 Mục tiêu phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 4
2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 4
2.1.4 Phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí 11
2.1.5 Báo cáo thu nhập dạng đ ảm phí 12
2.1.6 Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích mối liên hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 13
2.1.7 Phân tích điểm hòa vốn 17
2.1.8 Phân tích kết cấu hàng bán 22
2.1.9 Hạn chế của mô hình phân tích mối liên hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 24
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KIÊN GIANG 26
3.1 Giới thiệu công ty 26
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty 26
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 27
Trang 73.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 27
3.2.1 Chức năng 27
3.2.2 Nhiệm vụ 28
3.3 Cơ cấu tổ chức tại công ty 28
3.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 28
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của lãnh đạo và các phòng ban 29
3.4 Tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại công ty 32
3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 32
3.4.2 Nhiệm vụ, chức năng c ủa các bộ phận kế toán 32
3.4.3 Chế độ chính sách kế toán áp dụng tại công ty 33
3.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh c ủa công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 35
3.5.1 Tình hình hoạt động kinh doanh c ủa công ty qua các năm 2010, 2011 và 2012 35
3.5.2 Tình hình hoạt động kinh doanh c ủa công ty trong 6 tháng đ ầu các năm 2010, 2011 và 2012 38
3.6 Nhưng thuận lợi và khó khăn c ủa công ty 41
3.6.1 Thuận lợi 41
3.6.2 Khó khăn 41
3.7 Mục tiêu và phương hướng sản xuất kinh doanh c ủa công ty trong thời gian tới 43
3.7.1Mục tiêu kinh doanh của công ty 43
3.7.2Phương hướng sản xuất kinh doanh trong thời gian tới 43
Chương 4: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KIÊN GIANG 45
4.1 Phân tích tình hình kinh doanh các loại sản phẩm của Công ty Cổ phần Thủy sản Kiên Giang 45
4.1.1 Sản lượng tiêu thụ của các dòng s ản phẩm từ năm 2010 tháng 6 năm 2013 45
4.1.2 Doanh thu của các dòng sản phẩm từ năm 2010 đến tháng 6
năm 2013 48
4.2 Phân tích tình hình chi phí của Công ty Cổ phần Thủy sản Kiên Giang theo cách ứng xử của chi phí 50
4.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 51
4.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 52
Trang 84.2.3 Chi phí sản xuất chung 53
4.2.4 Chi phí bán hàng 54
4.2.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 55
4.3 Tổng hợp chi phí theo sản lượng sản xuất của các dòng sản phẩm 56
4.4 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 58
4.4.1 Số dư đảm phí 58
4.4.2 Cơ cấu chi phí 60
4.4.3 Đòn bẩy kinh doanh 61
4.4.4 Kết cấu hàng bán 63
4.5 Phân tích mối liên hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 63
4.5.1 Xác định điểm hòa vốn của công ty 63
4.5.2 Đồ thị hòa vốn của các dòng sản phẩm 66
4.5.3 Ứng dụng của mô hình phân tích CVP 68
4.5.4 Mối quan hệ giữa điểm hòa vốn và giá bán 72
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO VIỆC ỨNG DỤNG CVP TẠI CÔNG TY CỔ P HẦN THỦY SẢN KIÊN GIANG 76
5.1 Tồn tại và nguyên nhân 76
5.2 Các giải pháp cho việc ứng dụng CVP 76
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
6.1 Kết luận 80
6.2 Kiến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 83
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Báo cáo thu nhập dạng đ ảm phí tổng quát 12
Bảng 3.1: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 36
Bảng 3.2: Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 6 tháng đầu của các năm 2011, 2012 và 2013 39
Bảng 4.1: Tình hình tiêu thụ của các mặt hàng trong giai đoạn 2010 – 2012 45
Bảng 4.2: Tình hình tiêu thụ của các mặt hàng trong 6 tháng đầu năm 2011, 2012 và 2013 47
Bảng 4.3: Doanh thu của các dòng sản phẩm trong giai đoạn 2010 – 2012 48
Bảng 4.4: Doanh thu của các dòng sản phẩm của công ty trong 6 tháng đầu các năm 2011, 2012 và 2013 49
Bảng 4.5: Căn cứ ứng xử của chi phí 3 dòng s ản phẩm 51
Bảng 4.6: Chi phí nguyên vật liệu các dòng s ản phẩm 51
Bảng 4.7: Chi phí nhân công trực tiếp các dòng sản phẩm 52
Bảng 4.8: Biến phí sản xuất chung của các dòng sản phẩm 53
Bảng 4.9: Định phí sản xuất chung của các dòng s ản phẩm 54
Bảng 4.10: Biến phí bán hàng c ủa các dòng s ản phẩm 54
Bảng 4.11: Định phí bán hàng c ủa các dòng sản phẩm 55
Bảng 4.12: Chi phí quản lý doanh nghiệp của các dòng s ản phẩm 56
Bảng 4.13: Bảng tổng hợp chi phí theo sản lƣợng sản xuất của các dòng sản phẩm trong 6 tháng đ ầu năm 2013 57
Bảng 4.14: Báo cáo thu nhập theo số dƣ đảm phí từng dòng sản phẩm của Công ty Cổ phần Thủy sản Kiên Giang 6 tháng đ ầu năm 2013 59
Bảng 4.15: Cơ cấu chi phí của các mặt hàng 60
Bảng 4.16: Lợi nhuận của các mặt hàng khi doanh thu tăng 20% 62
Bảng 4.17: Kết cấu hàng bán của các dòng s ản phẩm trong 6 tháng đầu năm 2013 63
Trang 10Bảng 4.18: Điểm hòa vốn của các dòng sản phẩm 6 tháng đầu năm
2013 64
Bảng 4.19: Dự kiến báo cáo thu nhập tăng thêm c ủa 6 tháng cuối năm so với 6 tháng đầu năm 2013 69
Bảng 4.20: Lợi nhuận tăng thêm khi thực hiện phương án 2 70
Bảng 4.21: Lợi nhuận tăng thêm khi thực hiện phương án 3 71
Bảng 4.22: Lợi nhuận tăng thêm khi thực hiện phương án 4 72
Bảng 4.23: Mối quan hệ giữa giá bán và điểm hòa vốn của dòng sản phẩm mực 73
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử 5
Hình 2.2 Đồ thị định phí 5
Hình 2.3 Đồ thị biến phí thực thụ 7
Hình 2.4 Đồ thị biến phí cấp bậc 8
Hình 2.5 Đồ thị chi phí hỗn hợp 9
Hình 2.6 Đồ thị phân tán 10
Hình 2.7 Đồ thị hòa vốn 20
Hình 2.8 Đồ thị lợi nhuận 22
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 29
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 32
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 34
Hình 4.1: Sản lƣợng tiêu thụ của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 46
Hình 4.2: Sản lƣợng tiêu thụ của công ty 6 tháng đ ầu năm 2011, 2012 và năm 2013 48
Hình 4.3: Tỷ lệ số dƣ đ ảm phí và chi phí khả biến trong 6 tháng đ ầu năm 2013 60
Hình 4.4: Cơ cấu chi phí trong tổng chi phí c ủa công ty 61
Hình 4.5: Tỷ lệ hòa vố n của các dòng sản phẩm 6 tháng đầu năm 2013 65
Hình 4.6: Đồ thị hòa vốn của sản phẩm mực 66
Hình 4.7: Đồ thị hòa vốn của sản phẩm chả cá 67
Hình 4.8: Đồ thị hòa vốn của sản phẩm mực 68
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CCDC : Công cụ dụng cụ
CP BH : Chi phí bán hàng
CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CP NVL : Chi phí nguyên vật liệu
CP QLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
CP SXC : Chi phí sản xuất chung
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nhắc đến công tác kế toán trong doanh nghiệp mọi người thường nghĩ ngay đến công việc thu thập, ghi nhận, xử lý các nghiệp vụ kinh tế – tài chính phát sinh, từ đó lập ra các báo cáo tài chính cung cấp thông tin về tình hình của doanh nghiệp chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài sử dụng Thế nhưng trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cùng với việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đã mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội hòa nhập trong một thị trường quốc tế và cả những thách thức Để tồn tại và phát triển trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt như vậy đòi hỏi các nhà quản lý c ủa doanh nghiệp phải kịp thời đưa ra được những chiến lược kinh doanh lâu dài, linh ho ạt, bắt kịp với bước tiến của thời đại và phù hợp với thị hiếu, nhu c ầu
đa dạng hóa của khách hàng Vì lẽ đó mà công tác kế toán quản trị của doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng Kế toán quản trị có vai trò rất lớn trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị đưa ra quyết định Trong đó, mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận là vấn đề được quan tâm nhiều nhất, đ ặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất Khối lượng sản phẩm sản xuất ra
là bao nhiêu? Kết cấu như thế nào là hợp lý với nguồn lực tài chính của doanh nghiệp? Và sự tác động của các nhân tố đó tới lợi nhuận của doanh nghiệp như thế nào? Như vậy, khi nhà quản trị nắm vững mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận thì có thể lựa chọn các phương án kinh doanh phù hợp về: định giá sản phẩm, lựa chọn cơ cấu sản xuất kinh doanh, lựa chọn chiến lược khuyến mại, quảng cáo, tiếp thị,… sử dụng tốt các điều kiện hiện có của doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Công ty Cổ phần Thủy sản Kiên Giang (KISIMEX) là một doanh nghiệp
có kinh nghiệm trong việc chế biến và xuất khẩu thủy sản Đứng trước những khó khăn, thử thách trong thời kỳ hội nhập vào thị trường quốc tế và sự cạnh tranh gay gắt của đối thủ đòi hỏi các nhà quản trị của doanh nghiệp phải đưa ra được những chiến lược kinh doanh phù hợp, Công ty Cổ phẩn Thủy sản Kiên Giang cũng không phải là ngoại lệ Để làm được điều này các nhà quản trị cần phải khéo léo kết hợp song song kế toán tài chính và kế toán quản trị – dựa vào tình hình hoạt động trong quá khứ và những tính toán, phân tích của kế toán quản trị để đưa ra được phương án trong tương lai Các doanh nghiệp cần phải kiểm soát chi phí, xác định số lượng sản xuất cũng như giá bán để đạt được hiệu ứng lợi nhuận tốt nhất Phân tích mối liên hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận hay phân tích CVP là công cụ hữu ích nhất trong trường hợp này Vì
Trang 14những lý do trên đề tài: “Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi
nhuận của Công ty Cổ phần Thủy sản Kiên Giang” được tiến hành
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang, từ đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí trong s ản xuất nhằm tối đa hóa lợi nhuận của công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích các yếu tố tác động đến mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận để xác định nguyên nhân, nhận định xu hướng và sự ảnh hưởng của chúng đến lợi nhuận của công ty
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, từ đó tìm ra phương án kinh doanh tối ưu nhất
Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, hoàn thiện
và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí mang l ại lợi nhuận tối đa cho công ty
Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 12/8/2013 đến 18/11/2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận của Công ty Cổ phần Thủy sản Kiên Giang
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Thanh Thúy (2012), luận văn tốt nghiệp “Phân tích mối quan hệ
chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty TNHH Thủy sản NIGICO” Luận
văn đi sâu vào phân tích các yếu tố tác động đến mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận như: sản lượng tiêu thụ, giá bán, chi phí khả biến, chi phí bất biến, kết cấu chi phí ảnh hưởng đến tình hình ho ạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2009 đến 6 tháng đầu năm 2012 Từ quá trình phân tích mối quan hệ đó, tác giả đề ra một số giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp đ ạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn
Trang 15Nguyễn Thị Tầm (2012), luận văn tốt nghiệp “Phân tích mối quan hệ chi
phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty TNHH một thành viên Gạo Việt” Đề
tài sử dụng các phương pháp thu thập, tổng hợp, so sánh số liệu để phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty TNHH một thành viên Gạo Việt Bên cạnh việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty, đề tài còn ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận vào lựa chọn phương án kinh doanh hay đề xuất các biện pháp khắc phục điểm yếu kém trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (Cost – Volumn – Profit)
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (Cost – Volumn – Profit) là sự nghiên cứu các mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp như giá bán sản phẩm, khối lượng sản phẩm bán ra, các yếu tố chi phí khả biến, các yếu tố chi phí bất biến, kết cấu hàng bán [1, tr.58]
Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết định như lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược bán hàng,… nhằm khai thác tốt khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp
2.1.2 Mục tiêu phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
Mục tiêu của phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là phân tích cơ cấu chi phí hay nói cách khác là nhằm mục đích phân tích rủi ro
từ cơ cấu chi phí này Mô hình chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP) có thể
đo lường hiệu quả của các sự lựa chọn khác nhau như thay đổi biến phí, định phí, thay đổi sản lượng, tăng (giảm) giá bán, thay đổi phương thức hay chính sách sản xuất kinh doanh
Để thực hiện phân tích mối quan hệ CVP cần thiết phải nắm vững cách ứng xử của chi phí để tách chi phí của doanh nghiệp thành chi phí khả biến, bất biến, phải hiểu rõ báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, đồng thời phải tìm hiểu một số khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích
2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Để phân tích chi phí – khối lượng – lợi nhuận thì bước đầu tiên là cần hiểu rõ cách thay đổi của chi phí trong doanh nghiệp như thế nào hay nói cách khác là phải xác định căn cứ ứng xử của loại chi phí đó Căn cứ ứng xử là đ ặc điểm của một hoạt động hay sự kiện làm phát sinh chi phí bởi hoạt động hay
sự kiện đó Theo cách phân lo ại này, tổng chi phí c ủa doanh nghiệp được mô
tả qua mô hình sau:
Trang 172.1.3.1 Chi phí bất biến (Fixed costs)
Chi phí bất biến (Định phí) là những khoản mục chi phí có tổng số tiền không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi, nhưng tính trên một đơn vị mức độ hoạt động thì chúng thay đổi tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn phát sinh định phí Khi doanh nghiệp gia tăng cường độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm dần Các khoản định phí như: chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo đường thẳng, lương cán bộ quản lý, chi phí thuê nhà,…
Hình 2.2 Đồ thị định phí
a) Chi phí bất biến bắt buộc (Committed fixed costs)
Chi phí bất biến bắt buộc (Định phí bắt buộc) là những kho ản chi phí cơ bản để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Đó là
Đồ thị định phí đơn vị SP
Tổng định phí
Y =b Tổng định phí
Chi phí khả biến cấp bậc
Chi phí khả biến thực thụ
Chi phí hỗn hợp
Chi phí bất biến tùy ý
Trang 18những chi phí có liên quan đến cơ sở hạ tầng, nhà xưởng, máy móc thiết bị,
chi phí quản lý, lương văn phòng,… Nó có bản chất lâu dài và không thể cắt
giảm đến 0 (không) dù cho mức độ hoạt động giảm hay sản xuất bị gián đoạn,
vì nếu cắt giảm tuy sẽ giải quyết được những khó khăn tức thời nhưng sẽ gây
ra những hậu quả sau này Định phí bắt buộc được biểu diễn bằng đường
thẳng: Y = b với b là hằng số
Chính vì những đặc điểm trên, việc dự báo và kiểm soát định phí bắt
buộc phải thực hiện từ lúc ban đầu khi mới xây dựng, triển khai dự án, phải
hướng đến mục tiêu lâu dài Ngoài ra, nhà quản trị cần lưu ý đến các tài sản
dài hạn của doanh nghiệp, phải biết tận dụng và khai thác tối đa công suất của
nó để có thể tiết kiệm định phí, tăng khả năng thu hồi vốn và tránh bớt những
rủi ro
Độ lớn của định phí tương ứng với một phạm vi thích hợp của mức độ
hoạt động Khi mức độ hoạt động vượt quá phạm vi phù hợp, định phí bắt
buộc thay đổi theo để phù hợp với mức ho ạt động tăng lên
b) Chi phí bất biến tùy ý (Discretionary fixed costs)
Chi phí bất biến tùy ý (Định phí không bắt buộc) là những chi phí mang
bản chất ngắn hạn, có thể thay đổi trong từng kỳ kế hoạch c ủa nhà quản trị
như chi phí quảng cáo, đào tạo, nghiên cứu,… Trong những trường hợp cần
thiết có thể cắt giảm chúng đi Định phí không bắt buộc được biểu diễn bằng
đường thẳng: Y = bi với b thay đổi theo mức độ hoạt động của i
Ranh giới giữa định phí bắt buộc và định phí không bắt buộc không rõ
ràng vì nó tùy thuộc vào cách nhìn nhận của nhà quản trị Tuy là định phí
không bắt buộc nhưng không thể cắt giảm nó một cách tùy tiện, vì như vậy có
thể sẽ gây ra những ảnh hưởng lâu dài Ví dụ như cắt giảm chi phí quảng cáo
sẽ gây ra ảnh hưởng đến sự nhận biết của khách hàng đối với hàng hóa, làm
cho thị phần có thể bị thu hẹp lại tạo điều kiện cho đối thủ cạnh tranh
2.1.3.2 Chi phí khả biến (Variable Costs)
Chi phí khả biến (Biến phí) là những chi phí sản xuất, kinh doanh thay
đổi tỷ lệ thuận về tổng số, về tỷ lệ với sự biến động của khối lượng sản phẩm,
gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và một
số khoản chi phí sản xuất chung, như: chi phí nhân công, chi phí điện nước,
phụ tùng sửa chữa máy,… Chi phí khả biến không thay đổi khi tính cho một
đơn vị sản phẩm, công việc [Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006
hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp]
a) Chi phí khả biến thực thụ (True variable costs)
Chi phí khả biến thực thụ (biến phí thực thụ hay biến phí tỷ lệ) là những
kho ản chi phí mà s ự biến động của chúng thay đổi liên tục và tỷ lệ thuận với
mức độ hoạt động Ví dụ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
Trang 19công trực tiếp, giá vốn hàng bán, chi phí bao bì đóng gói, hoa hồ ng bán hàng,… Biến phí thực thụ biểu diễn theo phương trình đường thẳng: Y = aX với:
Y: Tổ ng biến phí
a: Biến phí của một đơn vị mức độ hoạt động
X: Mức độ hoạt động
Hình 2.3 Đồ thị biến phí thực thụ Với cách ứng xử này, để kiểm soát tốt hơn biến phí thực thụ không chỉ kiểm soát tổng số mà còn phải kiểm soát tốt biến phí trên từng đơn vị mức độ hoạt động (định mức biến phí) ở các mức độ khác nhau Hoạch định, xây dựng
và hoàn thiện định mức biến phí thực thụ sẽ là tiền đề tiết kiệm, kiểm soát biến phí thực thụ tốt hơn
b) Chi phí khả biến cấp bậc (Step variable costs)
Chi phí khả biến cấp bậc (Biến phí c ấp bậc) là những chi phí biến động không liên tục so với sự biến động liên tục của mức độ hoạt động Chi phí này
sẽ không thay đổi trong một kho ản thay đổi của căn cứ ứng xử, nhưng khi ra khỏi khoản này, chi phí chuyển sang một mức mới [1, tr.42] Hay nói cách khác, chi phí này cố định trong phạm vi mức độ hoạt động và giữ cố định cho đến khi nhảy lên một mức độ hoạt động mới Một số ví dụ biến phí cấp bậc như chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo trì,… Đường biểu diễn của biến phí cấp bậc có hình bậc thang Vì thế để ứng phó tốt với chi phí cấp bậc nhà quản trị cần phải nắm rõ toàn bộ khả năng cung ứng của từng bậc để tránh được việc huy động quá nhiều so với nhu cầu, như thế sẽ gặp khó khăn khi nhu c ầu sau đó bị giảm đi Biến phí cấp bậc được thể hiện theo phương trình: Y = aiXivới:
Y: Tổ ng biến phí (Y là một hằng số trong phạm vi i)
Đồ thị biến phí đơn vị
Biến phí đơn vị Tổng biến phí
Y = aX
Y = a
Đồ thị tổng biến phí
Trang 20a: Biến phí của một đơn vị mức độ hoạt động trong phạm vi i
X: Mức độ hoạt động – Căn cứ ứng xử
Hình 2.4 Đồ thị biến phí cấp bậc Với cách ứng xử này, để kiểm soát tốt hơn và tiết kiệm được biến phí c ấp bậc doanh nghiệp cần phải lựa chọn được mức hoạt động phù hợp và xây dựng hoàn thiện định mức biến phí ở từng cấp bậc tương ứng
2.1.3.3 Chi phí hỗn hợp (Mixed costs)
a) Khái niệm
Chi phí hỗn hợp là chi phí mà sự ứng xử của nó bao gồm cả hai loại chi phí khả biến và chi phí bất biến Phần định phí phản ánh phần chi phí cơ bản, tối thiểu để duy trì ho ạt động luôn ở trạng thái s ẵn sàng phục vụ Phần biến phí phản ánh phần thực tế phục vụ ho ặc phần sử dụng vượt quá định mức Ví dụ như chi phí điện thoại, phần định phí chính là cước thuê bao hàng tháng, phần còn lại là biến phí, số tiền sẽ tăng giảm tùy theo mức độ sử dụng nhiều hay ít Chi phí hỗn hợp có đường biểu diễn cũng là đường thẳng, nhưng nó khác đường biểu diễn của biến phí ở chỗ nó không xuất phát từ gốc tọa độ vì dù không hoạt động thì doanh nghiệp vẫn phải chi phần định phí Phương trình đường biểu diền có dạng Y = aX + b với:
Trang 21Hình 2.5 Đồ thị chi phí hỗn hợp Quan sát đồ thị, cũng như thực tế, dòng chi phí hỗn hợp tồn tại theo hai vùng phù hợp: vùng chi phí bất biến và vùng chi phí khả biến Làm thế nào để xác định vùng ứng xử chi phí khả biến và chi phí bất biến của chi phí hỗn hợp Căn cứ vào thành phần cấu trúc của chi phí hỗn hợp, chúng ta có thể hình dung hai vùng chi phí:
Vùng chi phí thiết yếu để đảm bảo cho hoạt động
Vùng chi phí biến thiên theo mức độ hoạt động [2, tr.38]
b) Các phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp
Việc nhận định và lựa chọn thích hợp cơ cấu chi phí đối với nhà quản trị
là vô cùng quan trọng Chính vì vậy nhằm lập kế hoạch, kiểm soát và có thể chủ động điều tiết chi phí hỗn hợp kịp thời, doanh nghiệp cần phải phân tích
để có thể tách riêng chi phí khả biến và chi phí bất biến Có ba phương pháp thường được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa chi phí và mức hoạt động thường được sử dụng là:
Phương pháp cực đại – cực tiểu (High – Low method)
Phương pháp cực đại – cực tiểu hay còn gọi là phương pháp chênh lệch, phương pháp này phân tích chi phí hỗn hợp dựa trên cơ sở đặc tính của chi phí hỗn hợp thông qua khảo sát chi phí hỗn hợp ở mức cao nhất và ở mức thấp nhất Chênh lệch chi phí của hai cực được chia cho mức độ gia tăng mức độ hoạt động để xác định mức biến phí Sau đó, loại trừ chi phí khả biến, chính là chi phí bất biến trong thành phần chi phí hỗn hợp Phương trình chi phí hỗn hợp có dạng Y = aX + b
Phương pháp này được tiến hành qua các bước sau:
Khảo sát chi phí hỗn hợp nhiều mức độ hoạt động khác nhau
Trang 22 Chọn ra 2 quan sát có mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất Tỷ số giữa mức chênh lệch của tổng chi phí (Y) và chênh lệch của mức độ hoạt động (X) chính là hệ số a
Thay a vừa tìm được vào phương trình chi phí hỗn hợp ở mức độ hoạt động cao nhất hoặc thấp nhất để được định phí b
Theo phương pháp này phạm vi phù hợp của công thức chi phí được giới hạn ở mức cao nhất và thấp nhất của mức độ hoạt động
Phương pháp cực đại – cực tiểu tuy đơn giản, dễ áp dụng nhưng có nhược điểm lớn là độ chính xác không cao, vì chỉ sử dụng hai điểm ở mức hoạt động cao nhất và thấp nhất để lập phương trình biểu diễn chi phí Phương pháp này chỉ chính xác khi hai điểm được chọn nằm đúng vị trí phản ánh mức trung bình của tất cả các giao điểm của chi phí và các mức hoạt động
Phương pháp đồ thị phân tán (The Scattery method)
Phương pháp này đòi hỏi phải có số liệu về mức hoạt động đã được thống kê qua các kỳ hoạt động kinh doanh Phương pháp đồ thị phân tích chi phí hỗn hợp thông qua việc quan sát và dùng đồ thị biểu diễn tất cả các điểm với chi phí và mức độ hoạt động tương ứng Sau đó, kẻ một đường thẳng sao cho nó đi qua nhiều điểm nhất, chúng thể hiện đặc trưng nhất về chi phí hỗn hợp ở các cường độ hoạt động khác nhau Đường thẳng này cắt trục tung (trục chi phí) ở một điểm thì đó là định phí
Trang 23Phương pháp đồ thị phân tán là một công cụ phân tích chi phí hỗn hơp
hữu ích Nó được quan sát và đúc kết từ thực tiễn của doanh nghiệp, mô tả
được những đặc trưng, đồng thời cũng chỉ rõ những sai lệch của chi phí hỗn
hợp ở một số trường hợp do ảnh hưởng bởi điều kiện thiên tai, kinh tế xã hội
đến sự thay đổi thất thường của chi phí hỗn hợp Phương pháp này rất hữu ích
nếu nhà phân tích có kinh nghiệm và được hỗ trợ đắc lực từ công c ụ máy tính
[2, tr.41]
Phương pháp bình phương bé nhất (The least squares method)
Phương pháp bình phương bé nhất (hay phương pháp phân tích hồi quy)
tinh vi hơn phương pháp đồ thị phân tán Thay vì kẻ một đường thẳng hồi quy
qua các điểm bằng sự quan sát thông thường, phương pháp bình phương bé
nhất thiết lập đường biểu diễn thông qua thuật toán thống kê Căn cứ vào đ ặc
tính chi phí hỗn hợp, chúng ta thiết lập phương trình chi phí hỗn hợp có dạng
Từ cách phân loại trên, ta hiểu được cách ứng xử của chi phí là việc quan
trong và cũng r ất khó khi quản trị chi phí vì có quá nhiều loại chi phí với các
cách ứng xử khác nhau Cách phân loại chi phí giúp nhà quản trị có những
định hướng đúng đắn trong việc đầu tư, sử dụng và quản lý chi phí tiết kiệm
và tốt hơn [2, tr.42]
2.1.4 Phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Mỗi loại chi phí có cách ứng xử khác nhau, do đó tiêu thức phân bổ cũng
khác nhau Việc chọn tiêu thức phân bổ hợp lý là vô cùng quan trọng vì giúp
cho nhà quản trị đánh giá chính xác hơn Để xác định tiêu thức phân bổ hợp lý
người ta thường căn cứ vào các tính chất, các đặc tính kinh tế nào đó có liên
Trang 24quan đến các sản phẩm sản xuất Vì vậy, việc lựa chọn căn cứ phân bổ cho các kho ản biến phí và định phí thường được các doanh nghiệp thực hiện theo nguyên tắc sau:
Biến phí: Phản ánh chi phí trực tiếp cung cấp dịch vụ và sẽ biến động
về tổng số nên căn cứ phân bổ được dựa trên mức ho ạt động kế hoạch ho ặc mức sử dụng kế hoạch đó cho từng mặt hàng, nhóm hàng Như vậy, biến phí được tính trực tiếp theo mức hoạt động hoặc mức sử dụng của từng mặt hàng, nhóm hàng, không qua phân bổ, vì việc xác định nó rất rõ ràng và dễ dàng cho từng dịch vụ cung cấp
Định phí: Là kho ản chi phí được phân bổ dựa trên nhu cầu phục vụ bình quân lâu dài của từng bộ phận Khi đã xác định căn cứ phân bổ, căn cứ này sẽ được duy trì trong nhiều kỳ vì nó đã được tính toán hợp lý
2.1.5 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí
Báo cáo thu nhập dạng đ ảm phí là báo cáo thu nhập trong đó chi phí sản xuất kinh doanh được chia ra thành hai loại là chi phí khả biến và chi phí bất biến, vận dụng cách ứng xử của chi phí này để tính chỉ tiêu số dư đảm phí giúp nhà quản trị nhận biết được các ảnh hưởng lên lợi nhuận từ các thay đổi sản lượng Báo cáo thu nhập dạng đảm phí cũng phơi bày được cấu trúc chi phí của doanh nghiệp vì vậy nó được các nhà quản trị sử dụng rộng rãi như một kế hoạch nội bộ và một công cụ để ra quyết định
Báo cáo này trình bày lại của bảng kết quả hoạt động kinh doanh theo ba loại chỉ tiêu: tổng số, tính cho một sản phẩm và tỷ lệ [1, tr.59]
Bảng 2.1 Báo cáo thu nhập dạng đ ảm phí tổng quát
a: Chi phí khả biến đơn vị b: Tổng chi phí bất biến Điểm khác nhau giữa hai báo cáo là báo cáo kế toán tài chính không thể xác định được điểm hòa vốn và phân tích mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận, rất ít hiểu biết về cách ứng xử của chi phí, hình thức chính nhằm mục đích cung c ấp kết quả hoạt động kinh doanh cho các đối tượng bên ngoài
Trang 25Ngược lại, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí lại
có mục tiêu sử dụng cho các nhà quản trị, do đó ta có thể hiểu sâu thêm được
về phân tích hòa vốn cũng như giải quyết mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận
2.1.6 Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích mối liên hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
2.1.6.1 Doanh thu
Doanh thu là dòng tài sản thu được từ việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng Về cơ bản, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng Căn cứ điều khiển sự phát sinh của doanh thu là một nhân
tố ảnh hưởng đến doanh thu tạo ra như s ản lượng sản phẩm bán ra và giá bán
2.1.6.2 Chi phí
Chi phí được biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao động quá khứ phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Theo quan điểm kế toán tài chính thì chi phí là những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, một dịch vụ, của cải nhất định Theo quan điểm kế toán quản trị, chi phí có thể là dòng phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động hằng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra,
ra quyết định, chi phí cũng có thể là những dòng phí tổn ước tính để thực hiện
dự án, những phí tổn mất đi do lựa chọn phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh,…
Có nhiều cách phân loại chi phí Trong phân tích CVP, chi phí phân loại theo cách ứng xử, tức phân thành chi phí bất biến (định phí) và chi phí khả biến (biến phí)
2.1.6.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận hoạt động (operating profit): được tính bằng tổng doanh thu trừ cho tổng chi phí (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp) trong hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp
Lợi nhuận ròng (net profit): được tính bằng lợi nhuận hoạt động, cộng với các doanh thu tài chính, doanh thu khác trừ cho chi phí tài chính, chi phí khác
Kế toán tài chính Kế toán quản trị
Doanh thu xxxxx Doanh thu xxxxx (Trừ) Giá vốn hàng bán xxxx (Trừ) Chi phí khả biến xxxx Lãigộp xxx Số dư đảm phí xxx (Trừ) Chi phí kinh doanh xx (Trừ) Chi phí bất biến xx Lợi nhuận x Lợi nhuận x
Trang 26Để tập trung vào việc phân tích CVP của hoạt động kinh doanh chính của công ty, đề tài giả định rằng các doanh thu tài chính, doanh thu khác và các chi phí tài chính và chi phí khác bằng 0 (không)
Lợi nhuận ròng tính như sau:
2.1.6.4 Số dư đảm phí
Tổng số dư đảm phí (Hiệu số gộp hay còn gọi là lãi đóng góp) là một chỉ tiêu biểu hiện sự chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí khả biến Số dư đảm phí đơn vị là chênh lệch giữa giá bán và chi phí khả biến đơn vị Thông qua số dư đảm phí ta thấy được mối quan hệ giữa sản lượng và lợi nhuận: nếu sản lượng tăng một lượng thì lợi nhuận tăng lên một lượng bằng sản lượng tăng lên nhân cho SDĐP đơn vị [1, tr.60] SDĐP có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm SDĐP khi tính cho một đơn vị sản phẩm còn gọi là phần đóng góp, vậy phần đóng góp là phần còn lại của đơn giá bán sau khi trừ cho biến phí đơn vị
Nhược điểm của việc sử dụng khái niệm SDĐP là:
Không giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quát ở giác độ toàn bộ công
ty nếu công ty sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì sản lượng của từng sản phẩm không thể tổng hợp ở toàn công ty
Làm cho nhà quản lý dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng rằng doanh thu của những sản phẩm có SDĐP lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưng điều này có khi còn ngược lại
Để khắc phục nhược điểm của SDĐP, ta kết hợp sử dụng khái niệm tỷ lệ SDĐP
2.1.6.5 Tỷ lệ số dư đảm phí
Tỷ lệ số dư đảm phí là một chỉ tiêu biểu hiện quan hệ tương đối giữa số
dư đảm phí trên doanh thu Tỷ lệ số dư đảm phí của từng sản phẩm cũng như toàn bộ sản phẩm luôn bằng nhau [2, tr.174]
Trang 27(2.6)
Ý nghĩa của tỷ lệ số dư đảm phí: Tỷ lệ SDĐP cho biết, cứ trong 1 đồng doanh thu, doanh nghiệp có được bao nhiêu đồng SDĐP Như vậy, nếu mức tăng doanh thu dự kiến của các loại sản phẩm là như nhau thì sản phẩm nào có
tỷ lệ SDĐP cao hơn thì sẽ tạo thêm nhiều SDĐP hơn và như vậy lợi nhuận sẽ tăng nhiều hơn
Sử dụng khái niệm tỷ lệ SDĐP cho thấy được mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận và khắc phục được những nhược điểm của SDĐP, cụ thể:
Giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quát toàn doanh nghiệp khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì có thể tổng hợp được doanh thu tăng thêm của toàn bộ doanh nghiệp cho tất cả các loại sản phẩm tiêu thụ
Giúp cho nhà quản trị biết được: nếu tăng cùng một lượng doanh thu (do tăng sản lượng sản phẩm tiêu thụ) ở nhiều bộ phận khác nhau, bộ phận nào
có tỷ lệ SDĐP càng lớn thì lợi nhuận sẽ tăng lên càng nhiều
Để hiểu rõ đặc điểm của những sản phẩm có tỷ lệ SDĐP lớn hay nhỏ, ta nghiên cứu khái niệm về kết cấu chi phí
2.1.6.6 Kết cấu chi phí
Kết cấu chi phí là tỷ trọng của chi phí khả biến và chi phí bất biến trong tổng chi phí của doanh nghiệp Kết cấu chi phí biểu hiện kết quả của một quá trình đầu tư và sử dụng cơ sở vật chất, trình độ quản lý tại doanh nghiệp làm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận khi mức độ hoạt động thay đổi Mỗi doanh nghiệp thường chỉ tồn tại một kết cấu chi phí thích hợp với quy mô, đặc điểm, yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ
Khi xem xét kết cấu chi phí và nguyên nhân tạo nên kết cấu chi phí ở các doanh nghiệp nhận thấy rằng:
Những doanh nghiệp có tỷ lệ biến phí cao thường gắn liền với nhiều chi phí nguyên vật liệu, lao động,… và không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư Khi tỷ
lệ biến phí trong tổng chi phí lớn thì lợi nhuận ít thay đổi khi doanh thu thay đổi, khi doanh thu tăng thì lợi nhuận tăng nhưng tăng chậm, khi doanh thu giảm thì lợi nhuận giảm ho ặc thua lỗ xuất hiện nhưng không đáng kể
Những doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao trong tổng chi phí thường là những doanh nghiệp sử dụng nhiều thiết bị sản xuất hiện đại và đòi hỏi một
Đơn giá bán
Số dư đảm phí 1 sản phẩm
×100%
×100% = Doanh thu
Số dư đảm phí
=
Tỷ lệ số dư
đảm phí
Trang 28lượng vốn đầu tư lớn Với kết cấu này, lợi nhuận rất nhạy cảm khi doanh thu
thay đổi, khi doanh thu tăng thì doanh nghiệp sẽ đạt được mức lợi nhuận tăng
nhanh nhưng khi doanh thu giảm thì sự thua lỗ cũng diễn ra nhanh hơn
2.1.6.7 Đòn bẩy kinh doanh ( Đòn cân hoạt động)
Đòn bẩy kinh doanh (ĐBKD) là công cụ hữu hiệu cho thấy ảnh hưởng
của biến động trong chi phí, khối lượng tiêu thu, doanh thu đến lợi nhuận Đòn
bẩy kinh doanh cho biết lợi nhuận sẽ tăng (giảm) bao nhiêu % khi doanh số
bán tăng (giảm) 1% Đây chính là một chỉ tiêu chỉ rõ cách thức sử dụng, bố trí
kết cấu chi phí thích hợp để thay đổi lợi nhuận thích hợp từ sự thay đổi sản
lượng tiêu thụ, doanh thu
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh ở một doanh nghiệp tại một độ chi phí, khối
lượng tiêu thụ doanh thu nhất định được đo bằng:
Mối quan hệ giữa độ lớn đòn bẩy kinh doanh với lợi nhuận khi doanh
nghiệp thay đổi:
Tại sản lượng: x1, doanh thu: gx1, lợi nhuận (p): (g – a)x1 – b
Tại sản lượng: x2, doanh thu: gx2, lợi nhuận (p): (g – a)x2 – b
Như vậy:
Tốc độ tăng lợi nhuận = Tốc độ tăng doanh thu × Độ lớn ĐBKD (2.8)
Tốc độ tăng lợi nhuận =
[(g – a)x2 – b] – [(g – a)x1 – b]
(g – a)x1 – b
× 100
= (g – a)(x2 – x1) (g – a)x1 – b
× 100
= Độ lớn đòn bẩy kinh doanh
Tốc độ tăng doanh thu
Tốc độ tăng lợi nhuận
(g – a)(x2 – x1) (g – a)x1 – b
Lợi nhuận ròng
Trang 29Đòn bẩy kinh doanh phản ảnh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ doanh thu và tốc độ tăng lợi nhuận bao giờ cũng lớn hơn tốc độ tăng doanh thu Do vậy, những doanh nghiệp có doanh thu, lợi nhuận bằng nhau thì doanh nghiệp nào có độ lớn đòn bẩy kinh doanh lớn hơn khi gia tăng doanh thu sẽ đạt được mức lợi nhuận cao hơn [2, tr.179]
2.1.7 Phân tích điểm hòa vốn
Phân tích điểm hòa vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Vì trong kinh doanh, không phải với mức sản lượng sản xuất và tiêu thụ nào cũng đem lai lợi nhuận mà doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhuận thực sự khi sản xuất và tiêu thụ vượt quá sản lượng hoặc doanh số hòa vốn Phân tích điểm hòa vốn sẽ cho thấy được mức sản xuất, tiêu thụ, mức giá bán,… để đạt được mức lợi nhuận mong muốn [1, tr.65]
2.1.7.1 Khái niệm điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là một điểm mà tại đó doanh thu bằng với chi phí hoặc số
dư đảm phí bằng định phí sản xuất kinh doanh Phân tích điểm hòa vốn là nội dung quan trọng trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Quá trình phân tích điểm hòa vốn cung cấp cho nhà quản trị cách nhìn toàn diện về mối quan hệ này trong quá trình điều hành doanh nghiệp Đó chính là việc chỉ rõ:
* Sản lượng, doanh thu ở mức nào để doanh nghiệp đạt được điểm hòa vốn
* Phạm vi lời – lỗ của doanh nghiệp theo những cơ cấu chi phí – sản lượng tiêu thụ – doanh thu
* Phạm vi đảm bảo an toàn về doanh thu để đạt được một mức lợi nhuận mong muốn [2, Tr.188]
2.1.7.2 Phương pháp xác định điểm hòa vốn
Việc xác định điểm hòa vốn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường cạnh tranh Xác định đúng điểm hòa vốn sẽ là căn cứ để các nhà quản trị doanh nghiệp đề ra các quyết định kinh doanh như chọn phương án sản xuất, xác định đơn giá tiêu thụ, tính toán kho ản chi phí kinh doanh cần thiết để đạt được lợi nhuận mong muốn
Sản lượng hòa vốn
Để tính được khối lượng sản phẩm tại đó tổ chức kinh doanh không thu được lãi hay gánh chịu lỗ, doanh nghiệp hòa vốn khi doanh thu bằng tổng chi phí Ta có:
Doanh thu = Tổng chi phí = Biến phí + Định phí
Sản lượng × Giá bán = (Sản lượng × Biến phí đơn vị) + Định phí
Trang 30Sản lượng bán ra × (Giá bán – Biến phí đơn vị) = Định phí
Từ đó suy ra:
Doanh thu hòa vốn
Doanh thu hòa vốn là doanh thu có mức tiêu thụ hòa vốn Vậy doanh thu hòa vốn là tích của sản lượng hòa vốn với đơn giá bán
2.1.7.3 Một số thước đo tiêu chuẩn hòa vốn
Ngoài khối lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn, điểm hòa vốn còn được quan sát dưới các góc nhìn khác nhau: chất lượng của điểm hòa vốn Mỗi phương pháp đều cung cấp một tiêu chuẩn đánh giá hữu ích về hiệu quả kinh doanh và s ự rủi ro
Thời gian hòa vốn
Thời gian hòa vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốn trong một kỳ kinh doanh, thường là một năm
Trong đó:
Nhà quản trị phải quan tâm đến thời gian hòa vốn: sẽ mất bao lâu để một cuộc đầu tư cụ thể thu hồi lại số vốn đã bỏ ra Từ đó đưa ra giải pháp quay vòng vốn nhanh để thời gian, chi phí đ ầu tư
Tỷ lệ hòa vốn
Doanh thu bình quân 1 ngày =
360 ngày Doanh thu (dự kiến) trong kỳ
(2.11) Thời gian hòa vố n =
Doanh thu bình quân 1 ngày Doanh thu hòa vốn (dự kiến)
Doanh thu hòa vốn = Sản lượng hòa vố n × Giá bán
Trang 31Tỷ lệ hòa vốn còn gọi là tỷ suất hay công suất hòa vố n, là tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm hòa vốn so với tổng sản lượng tiêu thụ hoặc giữa doanh thu hòa vốn với tổng doanh thu đạt được trong kỳ kinh doanh (giả định giá bán không đổi)
Ý nghĩa của thời gian hòa vốn và tỷ lệ hòa vốn nói lên chất lượng điểm hòa vốn tức là chất lượng hoạt động kinh doanh Nó có thể được hiểu như là thước đo sự rủi ro Thời gian hòa vốn cần phải càng ngắn càng tốt, tỷ lệ hòa vốn cũng vậy, càng thấp càng an toàn
Doanh thu an toàn
Doanh thu an toàn còn được gọi là số dư an toàn, được xác định như phần chênh lệch giữa doanh thu hoạt động trong kỳ so với doanh thu hòa vốn Chỉ tiêu doanh thu an toàn được thể hiện theo số tuyệt đối và số tương đối
Doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện đã vượt qua mức doanh thu hòa vốn như thế nào Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thì càng thể hiện tính an toàn cao của hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tính rủi ro trong kinh doanh càng thấp và ngược lại Nhiệm vụ của người quản trị là duy trì một
số dư an toàn thích hợp
Số dư an toàn c ủa các tổ chức là khác nhau do kết cấu chi phí của các tổ chức khác nhau Thông thường những công ty có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn, thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn, do vậy nếu doanh số giảm thì lỗ phát sinh nhanh hơn do đó có số dư an toàn thấp hơn
Để đánh giá mức độ an toàn, ngoài việc sử dụng doanh thu an toàn, c ần kết hợp với chỉ tiêu tỷ lệ số dư an toàn
2.1.7.4 Đồ thị hòa vốn
Điểm hòa vốn là thông tin hữu ích cho người quản lý, nhưng nó không chỉ ra các chi phí, doanh thu hoặc lợi nhuận thay đổi khi sản lượng bán thay đổi Để minh họa mối quan hệ này, đồ thị hòa vốn sẽ công cụ hữu hiêu Đồ thị này biểu diễn toàn bộ mối liên hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận và làm nổi bật điểm hòa vốn nên được gọi là đồ thị hòa vốn Cách vẽ đồ thị hòa vốn như sau:
Vẽ trục tọa độ (mức độ hoạt động, số tiền hay chi phí)
Vẽ đường chi phí bất biến song song Ox: yđp = b
× 100
Trang 32 Vẽ đường tổng chi phí: ytp = ax + b
Vẽ đường doanh thu: ydt = gx
Tìm điểm hòa vốn là giao điểm của đường tổng chi phí và đường doanh thu [4, tr.85]
Hình 2.7 Đồ thị hòa vốn Các yếu tố ảnh hưởng đến điểm hòa vố n:
Xác định đúng đắn sự ảnh hưởng của các yếu tố này thì doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định kinh doanh tối ưu
Tổ ng định phí: Tổng định phí có thể thay đổi không phải do đầu tư thêm thiết bị, máy móc, phương tiện kinh doanh mà do các nguyên nhân khác như thay đổi tỷ lệ và phương pháp tính khấu hao, thay đổi đơn giá thuê phương tiện kinh doanh, chi phí quản lý nhân viên Tổng định phí có quan hệ cùng chiều với sản lượng hòa vốn, nghĩa là trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, nếu tổng định phí tăng thì để hòa vốn doanh nghiệp cần phải sản xuất và tiêu thụ một sản lượng lớn hơn và ngược lại
Giá bán: Trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, giá bán có quan hệ ngược chiều với sản lượng hòa vốn Nếu giá bán tăng thì doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ một sản lượng ít hơn là đã hòa vố n và ngược lại Phân tích điểm hòa vốn trong điều kiện đơn giá bán thay đổi là một vấn đề có
ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp, vì từ đó họ có thể dự báo mức tiêu thụ là bao nhiêu để đạt hòa vốn với đơn giá tương ứng đó Nếu muốn có lãi khi bán với giá bán đã xác định thì khối lượng bán phải lớn hơn khối lượng bán ở điểm hòa vốn, nếu không sẽ bị lỗ
Biến phí: Biến phí đơn vị có thể thay đổi do yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã, bao bì do đơn giá tiền lương, đơn giá nguyên vật liệu thay đổi,… nếu biến phí có xu hướng tăng thì doanh nghiệp phải tăng thêm sản lượng sản xuất và tiêu thụ mới hòa vốn và ngược lại
Trang 33 Kết cấu hàng bán: Kết cấu mặt hàng là mối quan hệ tỷ trọng doanh thu của từng mặt hàng trên tổ ng doanh thu c ủa doanh nghiệp Mỗi mặt hàng có chi phí, giá bán khác nhau sẽ cho tỷ lệ số dư đảm phí khác nhau Khi doanh nghiệp bán nhiều mặt hàng khác nhau mà tỷ trọng của các mặt hàng đó biến động giữa các kỳ phân tích thì điểm bán hòa vốn cũng sẽ thay đổi Cho nên nếu biết kết hợp hợp lý giữa các mặt hàng đem bán sẽ mang lại lợi nhuận tối
đa, ngược lại sẽ có ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận Cụ thể như sau:
+ Khi gia tăng những mặt hàng có kết cấu hàng bán lớn thì:
Doanh thu hòa vốn giảm
Tỷ lệ doanh thu an toàn tăng
Lợi nhuận tăng
+ Khi giảm mặt hàng có kết cấu hàng bán lớn thì:
Doanh thu hòa vốn tăng
Tỷ lệ doanh thu an toàn gi ảm
Lợi nhuận giảm
Công suất hoạt động: Ngoài việc xác định sản lượng sản xuất và tiêu thụ để đạt được mức lãi mong muốn, các nhà quản lý còn muố n biết được cần phải huy động bao nhiêu công suất của doanh nghiệp để hòa vốn, phần công suất còn lại là cơ sở tạo ra lợi nhuận Nói cách khác, sau khi đạt sản lượng hòa vốn, kho ảng cách an toàn về công suất còn lại là bao nhiêu Phần công suất an toàn để tạo ra lợi nhuận bằng tổng công suất thiết kế trừ công suất cần thiết để đạt sản lượng hòa vốn Khi doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở mức năng lực sản xuất tối đa thì chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm thấp nhất, do định phí phân bổ cho từng đơn vị thấp nhất, nên ở mức này doanh nghiệp thu được lợi cao nhất nếu các yếu tố khác không đổi
2.1.7.5 Đồ thị lợi nhuận
Ngoài đồ thị hòa vốn trên, một loại đồ thị khác cũng thiết lập trên cơ sở mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Đó là đồ thị lợi nhuận, minh họa trực tiếp mối quan hệ giữa sự thay đổi khối lượng sản phẩm tiêu thụ với lợi nhuận Đồ thị này dễ thể hiện hơn hai loại đồ thị trên Tuy nhiên, việc phân tích qua đồ thị lợi nhuận chưa nhận thấy rõ ràng chi phí thay đổi như thế nào khi doanh thu thay đổi
Cách vẽ đồ thị lợi nhuận như sau:
Giả định mức độ hoạt động bằng 0 (không), tổng định phí thể hiện trên trục tung độ b Điểm này chính là khoản lỗ khi doanh nghiệp không ho ạt động
Lấy một điểm trên mặt phẳng tọa độ thể hiện mức lỗ hoặc lãi ứng với mức doanh thu tương ứng
Trang 34 Sau đó, kẻ một đường thẳng qua hai điểm này, chính là đường lợi nhuận
Hình 2.8 Đồ thị lợi nhuận
2.1.8 Phân tích kết cấu hàng bán
2.1.8.1 Khái niệm kết cấu hàng bán
Kết cấu hàng bán là mối quan hệ tỷ trọng doanh thu từng mặt hàng trên tổng doanh thu c ủa doanh nghiệp Kết cấu hàng bán còn được căn cứ vào mối quan hệ số dư đ ảm phí của từng mặt hàng trên tổng số dư đảm phí của toàn doanh nghiệp [1, tr.71]
2.1.8.2 Nội dung phân tích kết cấu hàng bán
Trong doanh nghiệp thì ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận
và doanh thu hòa vốn thông qua t ỷ lệ số dư đảm phí của từng mặt hàng khác nhau Khi doanh nghiệp có nhiều sản phẩm (bộ phận), các doanh nghiệp cần phải chú ý nhiều hơn đến những sản phẩm (bộ phận) nào có tỷ lệ số dư đảm phí cao vì biến động của các sản phẩm (bộ phận) này có ảnh hưởng nhiều hơn đến kết quả kinh doanh so với biến động của các sản phẩm (bộ phận) khác [1, tr.71] Cụ thể, khi gia tăng những mặt hàng có kết cấu lớn thì: doanh thu hòa vốn giảm, tỷ lệ doanh thu an toàn tăng và lợi nhuận tăng còn khi gi ảm mặt hàng có kết cấu lớn thì ngược lại Tóm lại, việc chọn kết cấu hàng bán thích
hợp sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp 2.1.9 Hạn chế của mô hình phân tích mối liên hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
Việc phân tích mối quan hệ CVP được sử dụng rất rộng rãi trong doanh nghiệp bởi tính chất đơn giản và đem lại hiệu quả cao Tuy nhiên, kết quả của việc phân tích mối quan hệ này bị hạn chế bởi một số giả thiết sau mà trong thực tế khó có thể đạt được:
0
Trang 35 Trong phân tích mối quan hệ biến động của chi phí, sản lượng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận được giả định là quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi vận động Điều này rất khó xảy ra vì những thay đổi về sản lượng sẽ xảy ra những thay đổi về chi phí, thu nhập do đó quan hệ tuyến tính sẽ bị phá vỡ
Tổ ng chi phí được phân chia chính xác thành chi phí khả biến và chi phí bất biến Nhưng thực tế việc tách riêng định phí và biến phí trong chi phí hỗn hợp là rất phức tạp, nên kết quả này chỉ mang tính tương đối
Kết cấu sản phẩm sản xuất kinh doanh được giả định cố định trong quá trình thay đổi các yếu tố chi phí, khối lượng tiêu thụ Điều này khó có thể tồn tại vì kết cấu sản phẩm sản xuất kinh doanh luôn gắn kết và biến động trong từng phương án ở từng thời kỳ sản xuất kinh doanh
Chỉ số giá cả không thay đổi, nhưng thông thường đơn giá bán của sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
Tồ n kho sản phẩm được giả định không thay đổi hoặc quá trình s ản xuất và tiêu thụ cùng một mức độ Điều này cũng phi thực tế vì sự tồn kho sản phẩm sẽ biến động theo nhu c ầu dự trữ, tình trạng tiêu thụ ở từng thời kỳ và số lượng sản phẩm sản xuất không bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ
Công suất máy móc thiết bị, năng suất của công nhân được giả định không thay đổi trong suốt thời kỳ Điều này rất khó tồn tại vì công suất máy móc thiết bị, năng suất lao động phải thay đổi do tuổi thọ của máy móc, trình
độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình độ người lao động thay đổi gắn liền với sự phát triển xã hội
Giá trị đồng tiền sử dụng không thay đổi hay nói cách khác là nền kinh tế không xảy ra lạm phát mà điều này chỉ ra trong một thời gian ngắn Và đôi khi để phát triển nền kinh tế một số quốc gia còn phải thực hiện chính sách phá giá tiền tệ ở một thời kỳ nhất định
Những hạn chế của mô hình này chỉ rõ cho chúng ta một cách suy nghĩ
về mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận hơn là cách tính toán chính xác để tìm ra sản lượng, doanh thu, trong mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Vì vậy, để đảm bảo tính khả thi khi ra quyết định dựa vào mối quan
hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận cần phải hội tụ những điều kiện giả thuyết [3, tr.99]
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp dùng để nghiên cứu trong đề tài được thu thập từ phòng
kế toán của công ty Cổ phần Thủy sản Kiên Giang như: nhật ký bán hàng, báo cáo bán hàng, sổ chi tiết chi phí phát sinh, bảng cân đối phát sinh, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán,…
Trang 362.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Có nhiều phương pháp phân tích số liệu khác nhau tùy theo mục đích và đối tượng sử dụng mà sử dụng các phương pháp thích hợp Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ sử dụng một số phương pháp phân tích chủ yếu sau:
Mục tiêu 1, 2: Dùng phương pháp so sánh đánh giá khái quát tình hình biến động của sản lượng và doanh thu qua 3 năm từ 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất nhằm so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, kết quả dùng trong phân tích ho ạt động kinh tế Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải cùng điều kiện có tính so sánh được để xem xét đánh giá rút ra kết luận về hiện tượng quá trình kinh tế
Các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu kinh tế như sau:
+ Phải thống nhất về nội dung phản ánh
+ Phải thống nhất về phương pháp tính toán
+ Số liệu thu thập được của các chỉ tiêu kinh tế phải cùng một khoảng thời gian tương ứng
+ Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đ ại lượng biểu hiện (đơn vị đo lường) Tùy theo mục đích, yêu cầu của phân tích, tính chất và nội dung c ủa các chỉ tiêu kinh tế mà sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp, đề tài sử dụng 2 loại phương pháp so sánh như sau:
a) So sánh số tuyệt đối
Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằng thước đo hiện vật, giá trị, giờ công Số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị số khác
So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ kế hoạch và thực
tế, giữa những khoản thời gian khác nhau, không gian khác nhau,… để thấy được mức độ hoàn thành, qui mô phát triển, khối lượng,… của các chỉ tiêu kinh tế (Biến động tăng, biến động giảm, không biến động)
b) So sánh số tương đối
Có nhiều loại số tương đối, tùy theo nhiệm vụ và yêu c ầu của phân tích
mà sử dụng thích hợp
Số tương đối kết cấu
Số tương đối kết cấu là biểu hiện mối quan hệ tỷ trọng giữa mức độ đạt được của bộ phận chiếm trong mức độ đạt được của tổng thể về một chỉ tiêu kinh tế nào đó Số này cho thấy mối quan hệ, vị trí, vai trò của từng bộ phận trong tổng thể
Số tương đối động thái
Trang 37Số tương đối động thái là số biểu hiện sự biến động về mức độ của chỉ tiêu kinh tế qua một thời gian nào đó Nó được tính bằng cách so sánh mức độ đạt được của chỉ tiêu kinh tế ở 2 khoảng thời gian khác nhau, được biểu hiện bằng số lần hoặc số %
Sau đó, sử dụng phương pháp thu thập, tổng hợp các số liệu liên quan để phân tích các yếu tố tác động đến mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận,
từ đó đánh giá sự ảnh hưởng của chúng đến lợi nhuận
Cũng dựa trên cơ sở phân tích so sánh, đánh giá được những phương án sản xuất khác nhau nhằm xác định và tìm ra giải pháp tối ưu nhất
Ngoài ra còn sử dụng phương pháp đồ thị và biểu đồ để phân tích mối quan hệ, mức độ biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích
để dễ dàng quan sát và nhận xét số liệu
Mục tiêu 3: Trên cơ sở tổng hợp những tác nhân ảnh hưởng đến chi phí của công ty, sử dụng phương pháp suy luận để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất tại công ty
Trang 38CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN
KIÊN GIANG 3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Công ty Cổ phần Thủy sản Kiên Giang có tên giao dịch quốc tế viết tắt là KISIMEX và tên tiếng Anh là KIEN GIANG SEA PRODUCT CORPORATION, tiền thân là Công ty Xuất Nhập khẩu Thuỷ sản Kiên Giang chính thức được cổ phần hóa theo Quyết định số 778/QĐ-UBND ngày 08/05/2007, và được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang c ấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 56-03-000085 ngày 15/05/2007 Trụ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh của công ty được đặt tại số
39, đường Đinh Tiên Hoàng, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang và được Cục thuế tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế:
Công ty bao gồm các công ty, xí nghiệp trực thuộc như sau:
Xí nghiệp Kisimex Kiên Giang (DL 110): Chuyên s ản xuất mặt hàng mực, bạch tuộc
Xí nghiệp Kisimex An Hoà (DL 120): Chuyên sản xuất các mặt hàng giá trị gia tăng như mực nang, mực ống, bạch tuộc
Xí nghiệp Kisimex Rạch Giá (DL 144): Chuyên sản xuất các mặt hàng chả cá Surimi, cá biển
Công ty cổ phần chế biến thủy sản Kiên Lương (DL 166): chuyên sản xuất mặt hàng tôm và các loại mực
Công ty cổ phần thủy sản Tắc Cậu: chuyên sản xuất các mặt hàng chả
Trang 393.1.2 Lịch sử hình thành và phát tri ển của công ty
Do điều kiện kinh tế xã hội ngày càng phát triển nên Công ty Xuất Nhập khẩu Thuỷ sản Kiên Giang cần phải được bổ sung nguồn vốn để mở rộng thêm qui mô sản xuất và địa bàn hoạt động nhằm phát huy khả năng khai thác
và chế biến nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có Vì vậy, Công ty Cổ phần Thuỷ sản Kiên Giang được thành lập trên cơ sở kêu gọi đầu tư dưới hình thức góp vốn kinh doanh giữa các thành phần kinh tế tư nhân khác nhau trong lĩnh vực khai thác, chế biến, xuất nhập khẩu thủy hải sản Ngành nghề kinh doanh của công ty là: nuôi tôm, nuôi cá, chế biến, bảo quản thuỷ sản và sản phẩm từ thuỷ sản; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm; sản xuất nước đá, sản xuất vôi, bao bì bằng nguyên liệu giấy; mua bán cá và thuỷ sản; mua bán vật tư, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất bao bì bằng nguyên liệu giấy; góp vốn, mua cổ phần; vận tải hàng hoá ven biển, vận tải hàng hoá bằng ôtô; đầu tư kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn,… nhưng ngành nghề chủ yếu của công ty vẫn là chế biến và xuất khẩu thuỷ hải sản trong và ngoài nước
Từ khi thành lập và chính thức đi vào ho ạt động đến nay công ty thu mua
và chế biến rất nhiều hải sản như: tôm, cá, mực các loại và một số hải sản khác, chủ yếu là tại chỗ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là mực đông lạnh, tôm đông lạnh, chả cá tra, cá basa,… được tiêu thụ một phần trong nước, và phần lớn là xuất khẩu sang thị trường các nước Châu Âu như: Nga, Đức, Đan Mạch, Italia, Hà Lan,… thị trường Châu Á như: Đài Loan, HongKong, Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippin, Nhật Bản, Thái Lan và thị trường Australia Công ty đang dự định mở rộng thêm thị trường rất có tiềm năng phát triển là Mỹ Với tiêu chí chất lượng sản phẩm và uy tín là hàng đầu, công ty đã không ngừng cải tiến về kỹ thuật đưa công nghệ mới nhất vào sản xuất, không ngừng nâng cao tay nghề cho công nhân, thường xuyên học tập trao dồi nghiệp vụ chuyên môn, cải tiến nâng cao thực hiện nhiều biện pháp đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao của ngành và tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như: HACCP, ISO 9001:2000, BRC, HALAL,… Đạt các
mã CODE DL110, DL120, DL444, DL166 xuất khẩu sang thị trường khó tính nhất Chính vì những cố gắng trên nên công ty đã nhanh chóng l ấy được lòng tin và uy tín với một số thị trường trong nước và trên thế giới, từng bước xâm
nhập mạnh vào thị trường nước ngoài khó tính nhất
3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY
3.2.1 Chức năng
Công ty Cổ phần Thuỷ sản Kiên Giang là một tổ chức kinh tế được các
cổ đông góp vốn thành lập, có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự
Trang 40trước pháp luật, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi vốn do công ty quản lý
Căn cứ vào giấy phép đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần Thuỷ sản Kiên Giang có chức năng ho ạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề như đã đăng ký, nhưng ngành nghề kinh doanh chủ yếu là thu mua, chế biến và xuất khẩu thuỷ hải sản trong và ngoài nước
Ngoài chức năng thu mua, chế biến và xuất khẩu thuỷ hải sản công ty còn tự sản xuất bao bì bằng nguyên liệu giấy, đầu tư một số lĩnh vực thương mại như: góp vốn, mua cổ phần; vận tải hàng hoá ven biển; đầu tư kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn,…
3.2.2 Nhiệm vụ
Với tình hình và nhu cầu xã hội như hiện nay, công ty phải có kế hoạch, hoạch định chiến lược kinh doanh đáp ứng kịp thời nhu cầu xã hội và đảm bảo sản phẩm đạt uy tín chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường
Công ty phải thực tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước, kinh doanh ngành nghề hợp pháp đúng pháp luật
Tạo được công ăn, việc làm ổn định cho nhân viên và công nhân s ản xuất, đảm bảo tạo điều kiện nâng cao kiến thức cho nhân viên và nâng cao tay nghề cho công nhân sản xuất
Đảm bảo an toàn lao động trong quá chế biến, sản xuất là trên hết
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay việc thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế tạo ra doanh thu và lợi nhuận là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của tất
cả công ty (doanh nghiệp) nói chung và Công ty Cổ phần Thuỷ sản Kiên Giang nói riêng
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY
3.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty là một hệ thống các phòng ban có quan hệ mật thiết, hoà đồng với nhau và chịu sự quản lý trực tiếp của Phó Tổng Giám đốc và Tổng Giám đốc Mô hình tổ chức này theo mô hình trực tuyến chức năng Tổng Giám đốc là ban lãnh đạo cao nhất và chịu trách nhiệm chung trong toàn bộ công tác quản lý và phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cho từng phòng ban, từng bộ phận trong công ty
* Tổng số cán bộ công nhân viên tính đến đầu năm 2013 là 2.726 người Trong đó:
Lao động trực tiếp: 2.476 người
Lao động gián tiếp: 250 người