1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ

105 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 796,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM TẠ  Từ những kiến thức tích lũy được nhờ vào quá trình giảng dạy nhiệt tình và tâm huyết của quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, cùng với kinh nghiệm thực tế tí

Trang 1

XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Mã số ngành: 52340301

Cần Thơ – 12/2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ VÂN MSSV: 4104406

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH

XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Từ những kiến thức tích lũy được nhờ vào quá trình giảng dạy nhiệt tình

và tâm huyết của quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, cùng với kinh nghiệm thực tế tích lũy được trong quá trình thực tập tại Phòng Tài chính

- Kế toán Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ đã giúp tôi hoàn thành luận văn tốt

nghiệp với đề tài: “Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH xăng dầu Tây Nam Bộ” Trong thời gian thực hiện đề tài,

tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường và cơ quan thực tập

Cụ thể là sự hướng dẫn tận tậm, nhiệt tình của thầy Nguyễn Tấn Tài trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài Song song đó là sự giúp đỡ của Ban Giám Đốc, các anh chị nhân viên các phòng ban, nhất là Phòng Tài chính - Kế toán Công

ty xăng dầu Tây Nam Bộ

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình tôi học tập và rèn luyện tại trường Chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho tôi rất nhiều những kiến thức quý báu Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Tấn Tài đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này

Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc các anh chị Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp thông tin và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập

Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe Kính chúc quý công ty xăng dầu Tây Nam Bộ ngày càng mở rộng và phát triển hơn nữa trong tương lai

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Vân

Trang 4

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013

Sinh viên thực hiện

Lê thị Vân

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu)

Trang 6

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn

Cơ quan công tác: Bộ môn Kế toán – Kiểm toán, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ

Tên sinh viên: Lê Thị Vân MSSV: 4104406 Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp Khóa: 36

Tên đề tài: Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH xăng dầu Tây Nam Bộ

Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Hình thức trình bày:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

Trang 7

5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 8

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Họ và tên người nhận xét: Học vị: Chuyên ngành:

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện

Cơ quan công tác:

Tên sinh viên: Lê Thị Vân MSSV: 4104406 Chuyên ngành: Kế toán kế toán tổng hợp Khóa: 36

Tên đề tài: Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH xăng dầu Tây Nam Bộ

Cơ sở đào tạo:

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Hình thức trình bày:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

Trang 9

5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 10

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1LÝ DO CHọN Đề TÀI 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi về thời gian 2

1.3.2 Phạm vi về không gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Lược khảo tài liệu 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Khái niệm, mục tiêu phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 4

2.1.1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 4

2.1.1.2 Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 4

2.1.2 Phân loại và phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí 5

2.1.2.1 Chi phí khả biến 5

2.1.2.2 Chi phí bất biến 8

2.1.2.3 Chi phí hỗn hợp 11

2.1.2.4 Phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí 15

2.1.3 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí 15

2.1.4 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 16

2.1.4.1 Số dư đảm phí 16

Trang 11

2.1.4.2 Tỷ lệ số dư đảm phí 16

2.1.4.3 Kết cấu chi phí 17

2.1.4.4 Đòn bẩy kinh doanh 17

2.1.5 Phân tích điểm hòa vốn 19

2.1.5.1 Khái niệm điểm hòa vốn 19

2.1.5.2 Phương pháp xác định sản lượng hòa vốn và doanh thu hòa vốn 19

2.1.5.3 Đồ thị hòa vốn 21

2.1.5.4 Các nhân tố tác động đến điểm hòa vốn .22

2.1.5.5 Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán 22

2.1.5.6 Phương trình lợi nhuận 23

2.1.5.7 Đồ thị lợi nhuận 24

2.1.5.8 Doanh thu an toàn và tỷ lệ doanh thu an toàn 25

2.1.6 Phân tích kết cấu mặt hàng 25

2.1.6.1 Khái niệm kết cấu mặt hàng 25

2.1.6.2 Nội dung phân tích kết cấu mặt hàng 25

2.1.7 Hạn chế của phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng –lợi nhuận 25

2.1.7.1 Hạn chế của phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 26

2.1.7.2 Các giả định khi thực hiện phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng –lợi nhuận 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu .27

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 27

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ 29

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 29

3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 30

3.2.1 Chức năng 31

3.2.2 Nhiệm vụ 30

3.2.3 Lĩnh vực hoạt động 31

3.3 Cơ cấu tổ chức 32

Trang 12

3.3.1 Công tác tổ chức quản lý 32

3.3.2 Quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận 33

3.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 35

3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 36

3.4.2 Tổ chức hình thức kế toán và chế độ kế toán 37

3.4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 37

3.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 38

3.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động 41

3.6.1 Thuận lợi 42

3.6.2 Khó khăn 42

3.6.3 Phương hướng hoạt động 43

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY TNHH XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ 44

4.1 Tình hình kinh doanh các mặt hàng của Công ty TNHH xăng dầu Tây Nam Bộ 44

4.1.1 Tình hình tiêu thụ các mặt hàng tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 44

4.1.1.1 Các sản phẩm chủ yếu của công ty 44

4.1.1.2 Tình hình tiêu thụ xăng, dầu hỏa, điêzen, mazut của công ty từ năm 2010 đến năm 2012 45

4.1.1.3 Tình hình tiêu thụ xăng, dầu hỏa, diêzen, mazut của công ty từ 6 tháng đầu năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2013 50

4.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ xăng, dầu hỏa, điêzen, mazut tại công ty TNHH xăng dầu Tây Nam Bộ 55

4.1.2.1 Về yếu tố chủ quan 55

4.1.2.2 Về yếu tố khách quan 55

4.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí tại Công ty TNHH xăng dầu Tây Nam Bộ 55

4.2.1 Chi phí khả biến 56

4.2.2 Chi phí bất biến 57

4.3 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 61

Trang 13

4.3.1 Số dư đảm phí 61

4.3.2 Tỷ lệ số dư đảm phí 63

4.3.3 Kết cấu chi phí 64

4.3.4 Đòn bẩy kinh doanh 65

4.4 Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận 66

4.4.1 Xác định điểm hòa vốn của công ty 66

4.4.2 Đồ thị hòa vốn, đồ thị lợi nhuận 70

4.4.3 Doanh thu an toàn 72

4.4.4 Ứng dụng của mô hình mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận vào lựa chọn phương án kinh doanh 73

4.4.5 Mối quan hệ giữa điểm hòa vốn và giá bán 78

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ 80

5.1 Những vấn đề còn tồn tại và nghuyên nhân 80

5.2 Một số giải pháp khắc phục vấn đề còn tồn tại 80

5.2.1 Giải pháp về chi phí 80

5.2.2 Giải pháp về doanh thu 81

5.2.3 Giải pháp các yếu tố khác 82

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

6.1 Kết luận 84

6.2 Kiến nghị 85

6.2.1 Đối với tổng công ty 85

6.2.2 Đối với cơ quan Nhà nước 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 14

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí dạng tổng quát 16

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ từ

năm 2010 đến năm 2012 38

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 6

tháng đầu năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2013 40 Bảng 4.1 Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng của công ty từ năm 2010 đến năm

2012 45

Bảng 4.2 Doanh thu các mặt hàng của công ty từ năm 2010 đến năm 2012 48

Bảng 4.3 Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng của công ty từ 6 tháng đầu năm

Bảng 4.7 Tổng hợp chi phí bất biến của công ty 6 tháng đầu năm 2013 58

Bảng 4.8 Tỷ lệ phân bổ chi phí bất biến các mặt hàng của công ty 6 tháng đầu

Trang 15

Bảng 4.14 Kết cấu chi phí các mặt hàng của công ty 6 tháng đầu năm 2013 65 Bảng 4.15 Đòn bẩy kinh doanh các mặt hàng của công ty 6 tháng đầu năm

2013 66 Bảng 4.16 Sản lượng hòa vốn các mặt hàng của công ty 6 tháng đầu năm

2013 67 Bảng 4.17 Doanh thu hòa vốn các mặt hàng của công ty 6 tháng đầu năm

2013 68 Bảng 4.18 Thời gian hòa vốn các mặt hàng của công ty tính cho 6 tháng đầu năm 2013 69 Bảng 4.19 Tỷ lệ hòa vốn các mặt hàng của công ty 6 tháng đầu năm 2013 70 Bảng 4.20 phân tích điểm hòa vốn 71 Bảng 4.21 Doanh thu an toàn các mặt hàng của công ty 6 tháng đầu năm

2013 72 Bảng 4.22 Tỷ lệ doanh thu an toàn các mặt hàng của công ty 6 tháng đầu năm

2013 72 Bảng 4.23 Báo cáo thu nhập trường hợp thay đổi chi phí bất biến và sản lượng 74 Bảng 4.24 Báo cáo thu nhập trường hợp thay đổi chi phí khả biến và giá bán 76 Bảng 4.25 Báo cáo thu nhập trường hợp chi phí bất biến, giá bán và sản lượng thay đổi 77 Bảng 4.26 Mối quan hệ giữa giá bán và điểm hòa vốn 78

Trang 16

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 5

Hình 2.2 Đồ thị chi phí khả biến 6

Hình 2.3 Đồ thị chi phí khả biến thực thụ 6

Hình 2.4 Đồ thị chi phí khả biến thực thụ 7

Hình 2.5 Đồ thị chi phí bất biến 8

Hình 2.6 Đồ thị chi phí bất biến bắt buộc 9

Hình 2.7 Đồ thị chi phí bất biến tùy ý 10

Hình 2.8 Đồ thị chi phí hổn hợp 11

Hình 2.9 Đồ thị phân tán 13

Hình 2.10 Đồ thị hòa vốn 21

Hình 2.11 Đồ thị lợi nhuận 24

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty xăng dầu Tây Nam Bộ 33

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 36

Hình 3.3 Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến năm 2012 39

Hình 3.4 Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2012 41

Hình 4.1 Đồ thị biểu hiện sản lượng tiêu thụ các mặt hàng của công ty từ năm 2010 đến năm 2012 46

Hình 4.2 Đồ thị biểu hiện doanh thu các mặt hàng của công ty từ năm 2010 đến năm 2012 49

Hình 4.3 Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng của công ty 51

Hình 4.4 Doanh thu tiêu thụ các mặt hàng của công ty 54

Hình 4.5 Mức độ hòa vốn các mặt hàng của công ty 6 tháng đầu năm 2013 68

Hình 4.6 Đồ thị hòa vốn của điêzen 70

Hình 4.7 Đồ thị lợi nhuận của điêzen 71

Trang 17

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

Trang 18

6th : 6 tháng

Trang 19

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh như thế nào để đạt được hiệu quả và mang lại lợi nhuận Khi Việt Nam đã gianhập vào nền kinh tế của thế giới, các Công ty nước ngoài đã vào Việt Nam hoạt động kinh doanh, khi đó các doanh nghiệp trong nước phải có những chính sách đúng đắn để cạnh tranh, giành lấy thị phần cho mình Vì các doanh nghiệp hoạt động đều vì mục tiêu lợi nhuận, nếu

có những quyết định sai lầm có thể dẫn đến hậu quả rất nặng nề thậm chí doanh nghiệp buộc phải đóng cửa Do đó, Ban lãnh đạo doanh nghiệp hoặc các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm ra các quyết định đúng đắn,

sẽ đứng ra hướng dẫn, chỉ đạo cùng với việc tổ chức, phân phối, kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp có những chính sách mới, phù hợp với việc định giá sản phẩm, hay có những dự án mang tính chiến lược trong tương lai.Việc kiểm soát mọi hoạt động của doanh nghiệp nhằm tăng lợi nhuận bằng cách tăng doanh thu và hạn chế chi phí đến mức thấp nhất trong quá trình hoạt động, chi phí được kiểm soát, khi đó lợi nhuận đạt được

sẽ là cao nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một công cụ rất hữu dụng trong việc quản lý

Từ sự phân tích đó, các nhà quản trị sẽ biết được mối quan hệ nội tại của các nhân tố như giá bán, sản lượng, chi phí bất biến, chi phí khả biến, kết cấu mặt hàng, đồng thời thấy được sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài ra, việc phân tích dựa vào những số liệu mang tính dự báo sẽ giúp các nhà quản trị có những quyết định sáng suốt trong tương lai Công ty TNHH xăng dầu Tây Nam Bộ là doanh nghiệp đã có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh xăng dầu tại thị trường Tây Nam Bộ Trước những biến động bất ổn của nền kinh tế hay sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ tạo cho doanh nghiệp áp lực về ý thức sự tồn tại, phát triển và chỗ đứng của bản thân công ty trên thương trường Đứng trước thử thách đó thì việc lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh là cần thiết cho mỗi doanh nghiệp nói chung và cho Công ty TNHH xăng đầu Tây Nam Bộ nói riêng Tuy nhiên, lập kế hoạch kinh doanh cho phù hợp, đúng hướng thì nhà quản trị phải có những phân tích chính xác, đánh giá sáng suốt về tình hình hoạt động của công

ty trong quá khứ, hiện tại để định hướng cho hoạt động kinh doanh trong tương lai của công ty Công cụ hỗ trợ hữu hiệu cho nhà quản lý đó là phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận

Trang 20

Nhận thấy tầm quan trọng vấn đề, bằng kiến thức đã học nên tôi chọn đề

tài: “Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận tại công ty TNHH xăng dầu Tây Nam Bộ ”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận để thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, đặc biệt là đối với 4 loại sản phẩm chính của Công ty đó là xăng, dầu hỏa, điêzen, mazut từ đó đề ra một số giải

pháp nhằm nâng cao lợi nhuận, giảm chi phí cho Công ty

Đề tài thực hiện từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013

1.3.2 Phạm vi về không gian

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH xăng dầu Tây Nam Bộ Cần Thơ

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung chủ yếu nghiên cứu về mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty TNHH xăng dầu Tây Nam Bộ

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Nguyễn Thị Ngọc (2013), “Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ”, luận văn tốt nghiệp

cử nhân kinh tế trường Đại học Cần Thơ Luận văn đi sâu vào phân tích các

Trang 21

yếu tố tác động đến mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận như: sản lượng tiêu thụ, giá bán, chi phí khả biến, chi phí bất biến, kết cấu chi phí ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012 Luận văn chưa đưa ra được việc áp dụng mô hình CPV vào lựa chọn phương án kinh doanh một cách sát thực

Nguyễn Thanh Thúy (2012), “Phân tích mối liên hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty TNHH Thủy sản NIGICO ”, luận văn tốt nghiệp cử

nhân kinh tế trường Đại học Cần Thơ Đề tài sử dụng các phương pháp thống

kê, phân tích, so sánh tương đối và tuyệt đối nhằm đánh giá hiệu quả và đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả cho Công ty Luận văn chưa nêu được mối quan hệ giữa điểm hòa vốn và giá bán Đề tài của tôi cũng phân tích mối quan

hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng đến mô hình CPV, thêm vào đó trong bài nói lên được mối quan hệ giữa điểm hòa vốn và giá bán,

áp dụng mô hình CPV vào việc lựa chọn phương án kinh doanh một cách sát thực hơn

Trang 22

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm, mục tiêu phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận

2.1.1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận

“CVP (Cost – Volume – Profit) là một công cụ quản lý hữu hiệu nhất của người quản lý để khai thác những tiềm năng bên trong doanh nghiệp, đặc biệt làm tăng lợi nhuận trong ngắn hạn Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng

- lợi nhuận là sự nghiên cứu các mối quan hệ của các yếu tố sau đây ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp như giá bán sản phẩm, khối lượng sản phẩm bán ra, các yếu tố chi phí khả biến, các yếu tố chi phí bất biến, kết cấu hàng bán”(Lê Phước Hương và cộng sự, 2011, trang 58)

“Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, là

cơ sở để đưa ra các quyết định như: chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược bán hàng”(Lê Phước Hương và cộng sự, 2011, trang 58), kế hoạch giảm thiểu chi phí, để phát huy điều kiện sản xuất kinh doanh hiện có

2.1.1.2 Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận

Mục tiêu

Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận là một trong những công cụ mạnh nhất giúp cho nhà quản trị điều hành hoạt động Công ty Mục đích của phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận là phân tích sự biến động về giá bán, kết cấu chi phí (chi phí bất biến và chi phí khả biến), số lượng sản phẩm tiêu thụ từ đó phân tích các rủi ro từ kết cấu chi phí này và xác định các ảnh hưởng lẫn nhau giữa sản lượng, chi phí, doanh thu, lợi nhuận Đồng thời ta có thể phân tích được sự thay đổi của giá bán, chi phí, kết cấu hàng bán khi kinh doanh nhiều sản phẩm có ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận của Công ty Thông qua đó, nhà quản trị sẽ lựa chọn cơ cấu chi phí phù hợp để đạt lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp

Ý nghĩa

Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận cung cấp cho

Trang 23

Đây là công cụ quản lý hữu hiệu nhất của người quản lý để khai thác những tiềm năng bên trong của Công ty, là cơ sở để đưa ra các quyết định như: chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược bán hàng, đặc biệt làm

tăng lợi nhuận trong ngắn hạn

2.1.2 Phân loại và phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí

“Ứng xử của chi phí là chi phí sẽ thay đổi như thế nào khi thay đổi mức

đó “Căn cứ ứng xử là đặc điểm của một hoạt động hay sự kiện làm phát sinh chi phí bởi hoạt động hay sự kiện đó”(Lê Phước Hương và cộng sự, 2011, trang 40) Như vậy, hiểu được chi phí nào liên quan đến loại quyết định nào là rất quan trọng Theo cách phân loại này, tổng chi phí của doanh nghiệp được trình bày qua mô hình sau

” (Phạm Văn Dược, 2006, trang 41)

Hình 2.1 Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Chi phí bất biến tùy ý

Chi phí bất biến bắt buộc

Chi phí hỗn hợp

Chi phí khả biến cấp bậc

Chi phí

khả biến

thực thụ

Trang 24

nhiều cách: như là đơn vị sản phẩm, đơn vị hàng hóa, số km đi được, số giờ làm việc, Có một điểm cần lưu ý là chi phí khả biến không đổi nếu được biểu hiện trên một đơn vị

Trong một Công ty sản xuất công nghiệp, các chi phí khả biến này phải bao gồm nguyên vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và một số khoản của chi phí sản xuất chung (như vật liệu dầu nhớt bôi trơn máy, phụ tùng)

Còn trong một công ty thương mại, chúng gồm chi phí của hàng được bán, hoa hồng cho người bán hàng

Khảo sát tỉ mỉ hơn về chi phí khả biến, chúng ta nhận thấy rằng chúng không phải thuần nhất một hình thức tồn tại mà còn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Chi phí khả biến được thể hiện bằng đồ thị sau”(Huỳnh Lợi

và cộng sự, 2001, trang 32):

Hình 2.2 Đồ thị chi phí khả biến a) Chi phí khả biến thực thụ

“ Chi phí khả biến thực thụ là chi phí khả biến có sự biến động cùng tỷ lệ với mức độ hoạt động Đường biểu diễn là đường thẳng như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, giá vốn hàng bán, chi phí bao bì đóng gói, hoa hồng bán hàng, chi phí khả biến thực thụ biểu diễn bằng phương trình đường thẳng: y = ax”(Huỳnh Lợi và cộng sự, 2001, trang 33) Với y: tổng chi phí khả biến, a: chi phí khả biến/ căn cứ ứng xử - mức độ hoạt động, x: số lượng căn cứ ứng xử - mức độ hoạt động

Trang 25

“Với cách ứng xử này, để kiểm soát tốt hơn chi phí khả biến thực thụ ta không chỉ kiểm soát tổng số mà còn phải kiểm soát tốt chi phí khả biến trên từng đơn vị ở các mức độ hoạt động khác nhau Hoạch định, xây dựng và hoàn thiện định mức chi phí khả biến thực thụ sẽ là tiền đề tiết kiệm, kiểm soát chi phí tốt hơn”(Huỳnh Lợi và cộng sự, 2001, trang 33)

b) Chi phí khả biến cấp bậc

“Biến phí cấp bậc là những chi phí biến động không liên tục so với sự biến động liên tục của mức độ hoạt động Chi phí này sẽ không thay đổi trong một khoảng thay đổi của căn cứ ứng xử, nhưng khi ra khỏi khoảng này, chi phí chuyển sang một mức mới Ví dụ chi phí lương thợ bảo trì, chi phí điện năng, những khoản chi phí cũng thay đổi tỷ lệ thuận với mức hoạt động của doanh nghiệp nhưng chúng chỉ thay đổi khi quy mô sản xuất, mức độ hoạt động của máy móc thiết bị đạt đến một phạm vi nhất định Cụ thể, khảo sát chi phí bảo trì trong một công ty may mặc cứ 30 máy may cần 1 thợ bảo trì ứng với mức lương 600.000 đồng/tháng; như vậy, nếu công ty mở rộng lên 60 máy may chi phí lương thợ bảo trì 1.200.000 đồng và nếu mở rộng quy mô sản xuất lên 90 máy chi phí thợ bảo trì 1.800.000 đồng, Chi phí khả biến cấp bậc được thể hiện theo phương trình sau: Y = aixi

Với a là chi phí khả biến trên một đơn vị, mức độ hoạt động ở phạm vị i

Hình 2.4 Đồ thị chi phí khả biến thực thụ Với cách ứng xử chi phí này, để tiết kiệm và kiểm soát tốt chi phí cấp bậc, chúng ta cần phải:

 Lựa chọn mức độ hoạt động thích hợp

Tổng chi phí khả biến cấp bậc

Y = a i x i

Mức độ hoạt động

Trang 26

Hình 2.5 Đồ thị chi phí bất biến Trong doanh nghiệp sản xuất hay thương mại, định phí luôn luôn xuất hiện như chi phí khấu hao, chi phí thuê nhà xưởng, chi phí quảng cáo Khảo sát tỉ mỉ hơn về định phí, chúng ta nhận thấy định phí tồn tại dưới hình thức: chi phí bất biến bắt buộc và chi phí bất biến tùy ý”(Huỳnh Lợi và cộng sự,

2001, trang 34)

a) Chi phí bất biến bắt buộc

“Chi phí bất biến bắt buộc là những dòng chi phí liên quan đến khấu hao tài sản dài hạn, chi phí sử dụng tài sản dài hạn và chi phí liên quan đến lương của các nhà quản trị gắn liền với cấu trúc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Ví dụ như chi phí khấu hao nhà xưởng, chi phí khấu

Trang 27

Hình 2.6 Đồ thị chi phí bất biến bắt buộc

Do những đặc điểm trên, việc dự báo và kiểm soát chi phí bất biến bắt buộc phải bắt đầu từ lúc xây dựng, triển khai dự án, xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp, phải định hướng đến mục tiêu lâu dài Một khi đã quyết định, dự án đã được thực hiện thì chi phí hoạt động của doanh nghiệp bị ràng buộc bởi nhiều quyết định đó trong nhiều năm Chúng ta xem xét vấn đề này qua dự án đầu tư nhà xưởng của một Công ty Quá trình đầu tư cần phải khảo sát một cách tỉ mỉ về vị trí địa lí, công dụng nhà xưởng, kinh phí đầu tư khi nhà xưởng chính thức đưa vào hoạt động thì khấu hao nhà xưởng là một dòng chi phí mà doanh nghiệp phải gánh chịu trong nhiều năm dù doanh nghiệp có sản xuất hay ngừng sản xuất Ngoài những hành vi ứng xử trên của nhà quản trị đối với chi phí bất biến bắt buộc, để tiết kiệm và tăng nhanh khả năng thu hồi vốn đầu tư tránh bớt những rủi ro cần phải tận dụng và khai thác tối đa công suất của tài sản dài hạn, phát huy sáng kiến, khả năng, mở rộng quy mô quản lý của các nhà quản trị cao cấp là điều cần phải thực hiện trong thời gian phát sinh chi phí bất biến bắt buộc”(Huỳnh Lợi và cộng sự, 2001, trang 35) b) Chi phí bất biến tùy ý

“Chi phí bất biến tùy ý còn được xem như chi phí bất biến quản trị Dòng chi phí này phát sinh từ các quyết định hàng năm của nhà quản trị như chi phí quảng cáo, nghiên cứu Điểm khác biệt cơ bản giữa chi phí bất biến tùy ý với chi phí bất biến bắt buộc là:

Tổng chi phí bất biến bắt buộc

y = b

Mức độ hoạt động

Trang 28

 Chi phí bất biến tùy ý liên quan đến kế hoạch ngắn hạn và ảnh hưởng đến dòng chi phí của doanh nghiệp hàng năm; ngược lại, chi phí bất biến bắt buộc thường gắn liền với kế hoạch dài hạn và chịu sự ràng buộc trong nhiều năm

 Trong trường hợp cần thiết, chúng ta có thể cắt bỏ chi phí bất biến tùy ý nhưng vấn đề này không thể tiến hành với chi phí bất biến bắt buộc

Ví dụ: Hàng năm trong một công ty chỉ 2.000.000 đồng để thực hiện chương trình nghiên cứu phát triển Trong tình hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn, công ty có thể cắt giảm chi phí nghiên cứu và có thể cắt giảm đến 0 Ngược lại, khấu hao hàng năm nhà xưởng 3.000.000 đồng, dòng chi phí này công ty không thể cắt giảm dù công ty đang lâm vào tình trạng kinh doanh thua lỗ và vẫn cứ tồn tại dòng chi phí khấu hao 3.000.000 đồng đến khi thanh

lý, nhượng bán nhà xưởng

Ngoài những quan điểm cơ bản trên, xét về phương diện quản lý, nhà quản lý không ràng buộc nhiều bởi quyết định về chi phí bất biến tùy ý Mỗi năm, nhà quản trị phải xem xét để điều chỉnh mức độ chi phí, có thể điều chỉnh tăng, điều chỉnh giảm hoặc cắt bỏ hoàn toàn chi phí bất biến tùy ý Chi phí bất biến tùy ý được biểu diễn bằng phương trình y = bi với b thay đổi theo bậc i

Hình 2.7 Đồ thị chi phí bất biến tùy ý

 Sự khác biệt giữa chi phí bất biến tùy ý với chi phí khả biến cấp bậc:

 Chi phí khả biến cấp bậc có thể điều chỉnh, thay đổi rất nhanh khi các điều kiện thay đổi Trong khi đó, chi phí bất biến tùy ý đã được xác định và

Tổng chi phí bất biến tùy ý

Mức độ hoạt động

y = b i

Trang 29

 Khi mức độ hoạt động tăng lên thì chi phí khả biến cấp bậc gia tăng Ngược lại khi mức độ hoạt động gia tăng thì chi phí bất biến tùy ý không phải nhất thiết phải gia tăng

Ví dụ: Khi tăng quy mô sản xuất thì điều chắc chắn là chi phí lương thợ bảo trì gia tăng nhưng ngân sách quảng cáo chưa chắc đã gia tăng mà đôi khi còn giảm khi doanh nghiệp không cần thiết phải quảng cáo trong thời kỳ này”(Huỳnh Lợi và cộng sự, 2001, trang 37)

2.1.2.3 Chi phí hỗn hợp

a) Khái niệm chi phí hỗn hợp

“Chi phí hỗn hợp là sự kết hợp của chi phí khả biến và chi phí bất biến Thí dụ, chi phí điện năng dùng để chạy máy móc thiết bị sản xuất ở từng mức

độ sản xuất khác nhau tùy theo số giờ máy Máy móc thiết bị sử dụng phần lớn điện năng của đơn vị, tuy nhiên điện còn được sử dụng cho toàn phân xưởng Nhưng nếu mức sản xuất là bằng không thì điện vẫn được sử dụng để thắp sáng, điều hòa không khí, bảo vệ nhà xưởng Hình 2.8 phản ánh chi phí hỗn hợp thay đổi như thế nào theo sự thay đổi của các hoạt động Điều quan trọng là: tổng chi phí phản ánh cả hai chức năng biến đổi và cố định Chi phí thay đổi theo số lượng sản xuất nhưng không bao giờ bằng không khi doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động

Chi phí hỗn hợp được biểu diễn theo phương trình sau: y = ax + b

Trang 30

Quan sát đồ thị, cũng như thực tế, dòng chi phí hỗn hợp tồn tại theo hai vùng phù hợp: vùng chi phí bất biến và vùng chi phí khả biến Như vậy, đối với nhà quản trị phải nhận định và lựa chọn thích hợp những vùng chi phí trong việc xây dựng ngân sách chi phí doanh nghiệp Như đã trình bày phần chi phí khả biến và chi phí bất biến, việc quản lý thích hợp đối với chi phí khả biến là phải xây dựng và kiểm soát tốt định mức; việc quản lý thích hợp với chi phí bất biến bắt buộc phải bắt đầu từ giai đoạn khảo sát, tận dụng tối đa công suất và linh hoạt trong các quyết định về chi phí bất biến tùy ý Quản lý chi phí hỗn hợp phải kết hợp hai vùng ứng xử tương ứng Chúng ta phải cân nhắc, khảo sát chi tiết, tỉ mỉ tính hữu dụng của chi phí hỗn hợp trong tương lai

để tránh lãng phí, khi tiến hành phải tăng cường công suất hoạt động để đơn giá bình quân của chúng thấp hơn đồng thời phải thiết lập được mức chi phí khả biến trong thành phần hỗn hợp chi phí

Làm thế nào để xác định vùng ứng xử chi phí khả biến và chi phí bất biến của chi phí hỗn hợp Căn cứ vào thành phần cấu trúc của chi phí hỗn hợp, chúng ta có thể hình dung hai vùng chi phí hỗn hợp

 Vùng chi phí thiết yếu để đảm bảo cho hoạt động

 Vùng chi phí biến thiên theo mức độ hoạt động”(Huỳnh Lợi và cộng

sự, 2001, trang 38)

b) Các mô hình phân tích chi phí hỗn hợp

 Phương pháp cực đại – cực tiểu

“Phương pháp cực đại – cực tiểu còn được gọi là phương pháp chênh lệch, phương pháp này phân tích chi phí hỗn hợp dựa trên cơ sở đặc tính của chi phí hỗn hợp thông qua khảo sát chi phí hỗn hợp ở mức cao nhất và ở mức thấp nhất Chênh lệch chi phí của hai cực được chia cho mức độ gia tăng mức

độ hoạt động để xác định mức biến phí Sau đó, loại trừ chi phí khả biến, chính là chi phí bất biến trong thành phần chi phí hỗn hợp Nội dung này được tiến hành qua các bước sau:

 Khảo sát chi phí hỗn hợp ở nhiều mức độ hoạt động khác nhau:

Trang 31

Phương pháp cực đại – cực tiểu đơn giản dễ áp dụng nhưng việc lựa chọn hai điểm cực đại và cực tiểu không phù hợp, không thể hiện được tính chất đặc trưng của từng thành phần chi phí hỗn hợp thì khả năng không chính xác khi phân tích chi phí hỗn hợp sẽ gia tăng Điều này dẫn đến quyết định về chi phí hỗn hợp có độ chính xác thấp, độ thích hợp kém hơn”(Huỳnh Lợi và cộng sự, 2001, trang 40)

 Phương pháp đồ thị phân tán

“Phương pháp đồ thị phân tán phân tích chi phí hỗn hợp thông qua việc quan sát và dùng đồ thị biểu diễn tất cả các điểm với chi phí và mức độ hoạt động tương ứng Sau đó, kẻ một đường thẳng sao cho chúng đi qua nhiều điểm nhất Hay nói cách khác, chúng thể hiện đặc trưng nhất về chi phí hỗn hợp ở các mức độ hoạt động khác nhau Đường thẳng này cắt trục tung ( trục chi phí)

ở một điểm nào thì đó là chi phí bất biến

Hình 2.9 Đồ thị phân tán Phương pháp đồ thị phân tán là một công cụ phân tích chi phí hỗn hơp hữu ích Nó được quan sát và đúc kết từ thực tiễn của doanh nghiệp, mô tả

Trang 32

được những đặc trưng, đồng thời, cũng chỉ rõ những sai lệch của chi phí hỗn hợp ở một số trường hợp do ảnh hưởng bởi điều kiện thiên tai, kinh tế xã hội đến sự thay đổi thất thường của chi phí hỗn hợp Phương pháp này rất hữu ích nếu nhà phân tích có kinh nghiệm và được hỗ trợ đắc lực từ công cụ máy tính”(Huỳnh Lợi và cộng sự, 2001, trang 41)

 Phương pháp bình phương bé nhất

“Phương pháp bình phương bé nhất tinh vi hơn phương pháp đồ thị phân tán Thay vì kẻ một đường thẳng hồi quy qua các điểm bằng sự quan sát thông thường, phương pháp bình phương bé nhất thiết lập đường biểu diễn qua thuật toán thống kê Căn cứ vào đặc tính chi phí hỗn hợp, chúng ta thiết lập phương trình chi phí hỗn hợp có dạng sau: y = ax + b

Với n lần quan sát ta có hệ phương trình sau:

xyax2bx (2.2)

yaxnb

Trong đó:

y: Chi phí hỗn hợp

x: Số lượng đơn vị hoạt động

a: Chi phí khả biến đơn vị hoạt động

b: Tổng chi phí bất biến

n: Số lần thống kê chi phí

Phương pháp bình phương bé nhất là phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp tốt nhất Vì, độ chênh lệch giữa đường hồi quy y = ax + b mà chúng ta thiết lập so với đường biểu diễn chi phí hỗn hợp từng vị trí yi = axi + b đạt chênh lệch có giá trị tuyệt đối nhỏ nhất Điều này có nghĩa là khả năng đặc trưng của chi phí hỗn hợp tìm được có độ chính xác cao và mức sai sót thấp nhất

Từ cách phân loại trên, ta hiểu được cách ứng xử của chi phí là việc quan trong và cũng rất khó khi quản trị chi phí vì có quá nhiều loại chi phí với các cách ứng xử khác nhau Cách phân loại chi phí giúp nhà quản trị có những định hướng đúng đắn trong việc đầu tư, sử dụng và quản lý chi phí tiết kiệm

và tốt hơn”(Huỳnh Lợi và cộng sự, 2001, trang 42)

x - xi

Trang 33

2.1.2.4 Phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Mỗi loại chi phí có cách ứng xử khác nhau, do đó tiêu thức phân bổ cũng khác nhau Việc chọn tiêu thức phân bổ hợp lý là vô cùng quan trọng vì nó giúp nhà quản trị đánh giá chính xác hơn Để xác định tiêu thức phân bổ hợp

lý ta thường căn cứ vào các tính chất, các đặc tính kinh tế nào đó có liên quan đến các sản phẩm sản xuất Vì vậy, việc lựa chọn căn cứ phân bổ cho các khoản biến phí và định phí thường được các doanh nghiệp thực hiện theo

nguyên tắc sau:

-“ Biến phí: Phản ánh chi phí trực tiếp và sẽ biến động về tổng số nên căn

cứ phân bổ được dựa trên mức hoạt động kế hoạch hoặc mức sử dụng kế hoạch đó cho từng mặt hàng, nhóm hàng Như vậy, biến phí được tính trực tiếp theo mức hoạt động hoặc mức sử dụng của từng mặt hàng, nhóm hàng không qua phân bổ, vì việc xác định nó rất dễ dàng cho từng dịch vụ cung cấp

- Định phí: Là khoản chi phí được phân bổ dựa trên nhu cầu phục vụ bình quân lâu dài của từng bộ phận Khi đã xác định căn cứ phân bổ, căn cứ này sẽ được duy trì trong nhiều kỳ vì nó đã được tính toán hợp lý”(Phan Đức Dũng, 2009, trang 81)

2.1.3 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí

“Để sử dụng quan hệ CPV, người quản lý nên trình bày báo cáo thu nhập dạng đảm phí Mẫu báo cáo thu nhập chia ra chi phí bất biến và khả biến, và giúp người quản lý nhận biết các ảnh hưởng lên lợi nhuận từ các thay đổi sản lượng Báo cáo thu nhập dạng đảm phí cũng phơi bày cấu trúc chi phí của công ty, nó có sự cân đối giữa chi phí bất biến và khả biến của nó Cấu trúc chi phí của một tổ chức có một tác động quan trọng lên mối quan hệ CPV”(Lê Phước Hương và cộng sự, 2011, trang 59)

Dựa vào báo cáo thu nhập (giáo trình kế toán quản trị, Lê Phước Hương

Trang 34

2.1.4 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối

lượng – lợi nhuận

2.1.4.1 Số dư đảm phí

“Số dư đảm phí (SDĐP) là một chỉ tiêu biểu hiện sự chênh lệch giữa

doanh thu với biến phí sản xuất kinh doanh Số dư đảm phí trước hết được

dùng để bù đắp định phí và phần còn lại sau khi bù đắp định phí chính là lợi

nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp Số dư đảm phí có thể tính cho từng

đơn vị sản phẩm, từng loại sản phẩm và tất cả các loại sản phẩm

Số dư đảm phí khi tính cho một đơn vị sản phẩm còn gọi là phần đóng

góp, vậy phần đóng góp là phần còn lại của đơn giá bán sau khi trừ cho biến

phí đơn vị

 Số dư đảm phí từng đơn vị sản phẩm: (g – a)

 Số dư đảm phí của một loại sản phẩm: (g – a)x

 Số dư đảm phí của tất cả các sản phẩm: g ia ix i ”(Huỳnh

Lợi và cộng sự, 2001, trang 172)

2.1.4.2 Tỷ lệ số dư đảm phí

Tỷ lệ số dư đảm phí (TLSDĐP) là một chỉ tiêu biểu hiện quan hệ tương

đối giữa số dư đảm phí trên doanh thu Tỷ lệ số dư đảm phí của từng sản phẩm

cũng như toàn bộ sản phẩm luôn bằng nhau

Trang 35

2.1.4.3 Kết cấu chi phí

“Kết cấu chi phí là một chỉ tiêu đo lường mối quan hệ tỷ trọng từng loại chi phí (biến phí, định phí) trong tổng chi phí Kết cấu chi phí của một doanh nghiệp gắn liền với chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng thời kỳ, với kết quả của quá trình đầu tư ngắn hạn, dài hạn Mỗi doanh nghiệp thường chỉ tồn tại một kết cấu chi phí thích hợp với quy mô, đặc điểm, yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ Khi xem xét kết cấu chi phí và nguyên nhân tạo nên kết cấu chi phí ở các doanh nghiệp nhận thấy rằng:

 Những doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí khả biến cao thường nhiều chi phí vật liệu lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, quá trình sản xuất kinh doanh của những doanh nghiệp này không tốn kém nhiều vốn đầu tư, tốc độ phát triển chậm Tuy nhiên, nếu gặp rủi ro, tình hình tiêu thụ giảm sút thì sự giảm sút lợi nhuận chậm hơn, tổn thất về vốn cũng ít hơn

 Những doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí bất biến cao trong tổng chi phí thường là những doanh nghiệp sử dụng nhiều thiết bị sản xuất kinh doanh hiện đại Vì vậy, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với lượng vốn đầu tư lớn Kết quả, nếu gặp điều kiện kinh doanh thuận lợi thì họ

sẽ có sức mạnh cạnh tranh tốt hơn, đạt được nhiều lợi nhuận hơn Ngược lại, quá trình kinh doanh gặp khó khăn, giảm sút về doanh thu thì lợi nhuận giảm nhanh dẫn đến thua lỗ và phát sinh nhiều rủi ro về khả năng thu hồi vốn đầu

Như vậy, qua phân tích kết cấu chi phí, điều được chứng tỏ ở đây là không tồn tại một kết cấu chi phí tối ưu cho tất cả sản phẩm được sản xuất mà doanh nghiệp nên lựa chọn cho mình một loại kết cấu chi phí thích hợp với điều kiện khả năng về vốn, tình hình thị trường vật tư, lao động, sản phẩm Và tính thích hợp ở đây cũng chỉ tồn tại trong một thời gian, không gian và lãnh thổ nhất định”(Huỳnh Lợi và cộng sự, 2001, trang 178)

2.1.4.4 Đòn bẩy kinh doanh

“Đòn bẩy kinh doanh (ĐBKD) là công cụ hữu hiệu cho thấy ảnh hưởng của biến động trong doanh thu đến lợi nhuận Đòn bẩy kinh doanh cho biết lợi nhuận sẽ tăng (giảm) bao nhiêu % khi doanh số bán tăng (giảm) 1% Đòn bẩy kinh doanh cho giá trị lớn khi doanh nghiệp cho tỷ lệ định phí trong tổng chi phí cao, và cho giá trị nhỏ khi kết cấu chi phí ngược lại Đây chính là một chỉ tiêu chỉ rõ cách thức sử dụng, bố trí kết cấu chi phí thích hợp để thay đổi lợi nhuận thích hợp từ sự thay đổi sản lượng tiêu thụ, doanh thu

Trang 36

- Tại sản lượng: x1, doanh thu: gx1, lợi nhuận (p): (g – a)x1 – b

- Tại sản lượng: x2, doanh thu:gx2, lợi nhuận (p): (g – a)x2 – b

Tốc độ tăng doanh thu = 100% = 100%

Tốc độ tăng lợi nhuận = 100%

SDĐP Lợi nhuận thuần trước thuế TNDN

Tốc độ tăng lợi nhuận (g – a)x1

= = Độ lớn đòn bẩy kinh doanh >1

Tốc độ tăng doanh thu (g – a)x1 - b

(2.10)

Trang 37

2.1.5 Phân tích điểm hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Vì “trong kinh doanh, không phải với mức sản lượng sản xuất và tiêu thụ nào cũng đem lai lợi nhuận mà doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhuận thực sự khi sản xuất và tiêu thụ vượt quá sản lượng hoặc doanh số hòa vốn Phân tích điểm hòa vốn sẽ cho thấy được mức sản xuất, tiêu thụ, mức giá bán để đạt được mức lợi nhuận mong muốn”(Lê Phước Hương và cộng sự, 2011, trang 65)

2.1.5.1 Khái niệm điểm hòa vốn

“Điểm hòa vốn là một điểm mà tại đó doanh thu bằng với chi phí hoặc số

dư đảm phí bằng chi phí bất biến sản xuất kinh doanh”(Huỳnh Lợi và cộng sự,

 Phương pháp 1: Tiếp cận theo phương trình

Doanh thu = CPKB + CPBB + Lợi nhuận (2.12) Tại điểm hòa vốn, lợi nhuận = 0 nên phương trình được viết lại:

(2.14) =

=

Trang 38

Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng sử dụng chỉ tiêu thời gian hòa vốn và tỷ

lệ hòa vốn (công suất hòa vốn) Tỷ lệ hòa vốn là tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm hòa vốn so với tổng khối lượng tiêu thụ hoặc giữa doanh thu hòa vốn so với tổng doanh thu đạt được trong kỳ kinh doanh (giá bán không đổi) Ý nghĩa của thời gian hòa vốn và tỷ lệ hòa vốn nói lên chất lượng hoạt động kinh doanh Nó có thể được hiểu như là thước đo sự rủi ro Trong khi thời gian hòa vốn phải càng ngắn càng tốt thì tỷ lệ hòa vốn càng thấp càng an toàn hơn”(Lê Phước Hương và cộng sự, 2011, trang 64)

“Thời gian hòa vốn = (Doanh số hòa vốn/Doanh số dự kiến)*360 ngày

Tỷ lệ hòa vốn = (Doanh thu hòa vốn/Doanh thu thực hiện)* 100%”

(Huỳnh Lợi và cộng sự, 2001, trang 189)

 Phương pháp 2: Tiếp cận theo số dư đảm phí một sản phẩm

“Phương pháp này dựa trên quan điểm, cứ một sản phẩm tiêu thụ cung cấp một số dư đảm phí là (g – a) để trang trải chi phí bất biến Vì vậy, khi biết được chi phí bất biến và số dư đảm phí một sản phẩm thì:

Tương tự, nếu chúng ta biết được tỷ lệ số dư đảm phí:

Trang 39

Phương trình (2.21) và (2.22) được ứng dụng rộng rãi hơn, vì khi tính sản lượng và doanh thu hòa vốn không bị hạn chế bởi đơn vị hiện vật, chúng

ta có thể mở rộng để tính điểm hòa vốn không những cho từng sản phẩm, từng

bộ phận mà cả ở phạm vi toàn doanh nghiệp”(Huỳnh Lợi và cộng sự, 2001, trang 190)

2.1.5.3 Đồ thị hòa vốn

“Điểm hòa vốn là thông tin hữu ích cho người quản lý, nhưng nó không chỉ ra các chi phí, doanh thu hoặc lợi nhuận thay đổi khi sản lượng bán thay đổi Để minh họa mối quan hệ này, đồ thị hòa vốn sẽ là công cụ hữu hiêu Đồ thị này biểu diễn toàn bộ mối liên hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận và làm nổi bật điểm hòa vốn nên được gọi là đồ thị hòa vốn Cách vẽ đồ thị hòa vốn như sau:

 Vẽ trục tọa độ (mức độ hoạt động, số tiền hay chi phí)

 Vẽ đường chi phí bất biến song song Ox: y = b

 Vẽ đường tổng chi phí: y = ax + b

 Vẽ đường doanh thu: y = px

 Tìm điểm hòa vốn là giao điểm của đường tổng chi phí và đường doanh thu”(Lê Phước Hương và cộng sự, 2011, trang 65)

Trang 40

Điểm hòa vốn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau như tổng định phí, biến phí đơn vị, giá bán Xác định các nhân tố này cho phép doanh

nghiệp lập các dự án đầu tư đúng đắn, đề ra các quyết định kinh doanh tối ưu

Cụ thể là sản lượng hòa vốn chịu ảnh hưởng của các nhân tố:

* “Nhân tố tổng định phí: trong giới hạn khả năng kinh doanh cho phép, tổng định phí có thể thay đổi không phải do đầu tư thêm thiết bị, máy móc, phương tiện kinh doanh mà do nguyên nhân khác (tỷ lệ và phương pháp tính khấu hao, thay đổi đơn giá thuê phương tiện kinh doanh, chi phí quản lý nhân viên) Tổng định phí có quan hệ cùng chiều với sản lượng hòa vốn, nghĩa là trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, nếu tổng định phí tăng thì để hòa vốn, doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ một sản lượng lớn hơn kỳ gốc

và ngược lại

* Nhân tố giá bán: trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi, giá bán có quan hệ ngược chiều với sản lượng hòa vốn, nếu giá bán tăng thì doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ một lượng sản phẩm ít hơn trước là đã hòa vốn; ngược lại nếu giá bán giảm, để hòa vốn doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ một lượng sản phẩm lớn hơn trước

* Nhân tố biến phí: biến phí đơn vị có thể thay đổi do yêu cầu nâng cao chất lượng, sản phẩm, mẫu mã, bao bì do đơn giá tiền lương, đơn giá nguyên vật liệu thay đổi… nếu biến phí có xu hướng tăng thì doanh nghiệp phải tăng thêm sản lượng sản xuất và tiêu thụ so với trước mới hòa vốn Vì thế lợi nhuận

sẽ giảm Ngược lại khi biến phí giảm doanh nghiệp chỉ cần sản xuất và tiêu thụ một sản lượng ít hơn đã hòa vốn và lợi nhuận kinh doanh trong kỳ sẽ tăng

* Xác định định mức công suất cần huy động để đạt sản lượng hòa vốn: ngoài việc xác định sản xuất và tiêu thụ để đạt được mức lãi mong muốn, các nhà quản lý còn muốn biết được cần phải huy động bao nhiêu công suất của doanh nghiệp để hòa vốn, phần công suất còn lại là cơ sở để tạo ra lợi nhuận”(Lê Phước Hương và cộng sự, 2011, trang 66)

2.1.5.5 Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán

“Phân tích điểm hòa vốn trong điều kiện giá thay đổi là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp, vì từ đó họ có thể dự kiến, khi giá thay đổi, cần xác định mức tiêu thụ là bao nhiêu để đạt điểm hòa vốn với đơn giá tương ứng đó

Nếu muốn có lãi khi bán với giá bán đã xác định thì khối lượng bán phải lớn hơn khối lượng bán ở điểm hòa vốn, nếu không sẽ bị lỗ

Ngày đăng: 16/09/2015, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ
Hình 2.1 Sơ đồ phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí (Trang 23)
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty xăng dầu Tây Nam Bộ - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty xăng dầu Tây Nam Bộ (Trang 51)
Hình 3.2  Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 54)
Hình 3.4  Biểu đồ kết quả kinh doanh của Công ty 6 tháng đầu năm 2011  đến 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ
Hình 3.4 Biểu đồ kết quả kinh doanh của Công ty 6 tháng đầu năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 59)
Hình 4.1 Đồ thị biểu hiện sản lượng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty từ - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ
Hình 4.1 Đồ thị biểu hiện sản lượng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty từ (Trang 64)
Hình 4.2 Đồ thị biểu hiện doanh thu các mặt hàng của Công ty từ năm 2010 - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ
Hình 4.2 Đồ thị biểu hiện doanh thu các mặt hàng của Công ty từ năm 2010 (Trang 67)
Bảng 4.3: Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty từ 6 tháng đầu năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ
Bảng 4.3 Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty từ 6 tháng đầu năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 68)
Hình 4.3 Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ
Hình 4.3 Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng của Công ty (Trang 69)
Hình 4.4 Doanh thu tiêu thụ các mặt hàng của Công ty - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ
Hình 4.4 Doanh thu tiêu thụ các mặt hàng của Công ty (Trang 72)
Bảng 4.9: Tổng hợp chi phí bất biến từng mặt hàng của Công ty 6 tháng đầu  năm 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ
Bảng 4.9 Tổng hợp chi phí bất biến từng mặt hàng của Công ty 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 78)
Bảng 4.12: Báo cáo thu nhập dạng số dư đảm phí theo chi phí đơn vị của Công - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ
Bảng 4.12 Báo cáo thu nhập dạng số dư đảm phí theo chi phí đơn vị của Công (Trang 80)
Bảng 4.14: Kết cấu chi phí các mặt hàng của Công ty 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ
Bảng 4.14 Kết cấu chi phí các mặt hàng của Công ty 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 83)
Hình 4.5 Mức độ hòa vốn các mặt hàng của Công ty 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ
Hình 4.5 Mức độ hòa vốn các mặt hàng của Công ty 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 86)
Bảng  4.17:  Doanh  thu  hòa  vốn  các  mặt  hàng  của  Công  ty  6  tháng  đầu  năm - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ
ng 4.17: Doanh thu hòa vốn các mặt hàng của Công ty 6 tháng đầu năm (Trang 86)
Bảng 4.19: Tỷ lệ hòa vốn các mặt hàng của Công ty 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại công ty tnhh xăng dầu tây nam bộ
Bảng 4.19 Tỷ lệ hòa vốn các mặt hàng của Công ty 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm